intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:116

0
301
lượt xem
78
download

Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở quận 3, thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu lý luận và thực trạng, từ đó đề xuất biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường trung học cơ sở quận 3, thành phố Hồ Chí Minh góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục: Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

  1. BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO RR TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC SÖ PHAÏM THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH ====== NGUYEÃN VAÊN DIEÄU THÖÏC TRAÏNG COÂNG TAÙC QUAÛN LYÙ BOÀI DÖÔÕNG GIAÙO VIEÂN CUÛA HIEÄU TRÖÔÛNG CAÙC TRÖÔØNG TRUNG HOÏC CÔ SÔÛ QUAÄN 3, THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH LUAÄN VAÊN THAÏC SÓ QUAÛN LYÙ GIAÙO DUÏC  Thaønh phoá Hoà Chí Minh – 7/2011
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ====== NGUYEÃN VAÊN DIEÄU THÖÏC TRAÏNG COÂNG TAÙC QUAÛN LYÙ BOÀI DÖÔÕNG GIAÙO VIEÂN CUÛA HIEÄU TRÖÔÛNG CAÙC TRÖÔØNG TRUNG HOÏC CÔ SÔÛ QUAÄN 3, THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH LUAÄN VAÊN THAÏC SÓ Chuyeân ngaønh : QUAÛN LYÙ GIAÙO DUÏC Mã số : 60 14 05 NGÖÔØI HÖÔÙNG DAÃN KHOA HOÏC: TS. HOÀ VAÊN LIEÂN Thaønh phoá Hoà Chí Minh – 7/2011
  3. LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Khoa học Công nghệ và Sau đại học, Khoa Tâm lý Giáo dục và quý Thầy Cô Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian theo học chương trình đào tạo Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục khóa 18. Bằng tình cảm chân thành, kính trọng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Hồ Văn Liên, người đã dành nhiều thời gian quan tâm, động viên, giúp đỡ, hướng dẫn, sửa chữa và góp ý nhiều nội dung quý báu cho tôi từ khi nghiên cứu đề cương đến khi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và đồng nghiệp Phòng Giáo dục và Đào tạo; Trưởng Phòng Thống kê; Hiệu trưởng trường Bồi dưỡng Giáo dục; Ban Giám hiệu tất cả các trường THCS; giáo viên trường THCS Phan Sào Nam, THCS Kiến Thiết, THCS Bàn Cờ, THCS Hai Bà Trưng, THCS Thăng Long - Quận 3, TP.HCM; các cán bộ, giáo viên cốt cán và quý đồng nghiệp, người thân đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ cung cấp số liệu và nhiệt tình hưởng ứng để tôi thực hiện phiếu khảo sát phục vụ nghiên cứu thực trạng của luận văn. Mặc dù bản thân đã rất nhiều cố gắng và tâm huyết đầu tư thực hiện hoàn thành luận văn nhưng chắc rằng nội dung còn nhiều thiếu sót cần điều chỉnh. Kính mong được sự quan tâm góp ý chỉ dẫn của quý Thầy, Cô và đồng nghiệp để luận văn được điều chỉnh tốt hơn với mong muốn được áp dụng thành công vào thực tiễn công tác của bản thân cũng như góp sức cho hiệu trưởng các trường THCS Quận 3, TP.HCM thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quản lý của mình. Kính chúc quý Thầy, Cô cùng quý đồng nghiệp luôn dồi dào sức khoẻ, thành công trong công tác. TP.HCM, tháng 7 năm 2011 NGUYỄN VĂN DIỆU
  4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Văn Liên - Trưởng Khoa Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Các số liệu, kết quả nghiên cứu khảo sát thực trạng nêu trong luận văn đều là trung thực; các tài liệu tham khảo, trích dẫn đều có nguồn gốc xác thực, xuất phát từ các phương pháp nghiên cứu đã trình bày trong luận văn. Luận văn này cho đến nay chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình và trên bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào khác. Tôi cam kết xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về toàn bộ nội dung luận văn này. Tp.HCM, ngày 25 tháng 7 năm 2011. Tác giả luận văn NGUYỄN VĂN DIỆU
  5. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... 1 T 3 T 3 LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... 2 T 3 T 3 MỤC LỤC ................................................................................................................ 3 T 3 T 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... 6 T 3 T 3 MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 8 T 3 T 3 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .............................................................................................. 8 T 3 T 3 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 10 T 3 T 3 3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................... 10 T 3 T 3 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC .................................................................................... 10 T 3 T 3 5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 11 T 3 T 3 6. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................. 11 T 3 T 3 7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 11 T 3 T 3 8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN.......................................................................................... 13 T 3 T 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................ 14 T 3 T 3 1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................................... 14 T 3 T 3 1.2. Các khái niệm ........................................................................................................ 16 T 3 T 3 1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học............................... 16 T 3 T 3 1.2.2. Trường trung học cơ sở và quản lý trường trung học cơ sở ................................ 19 T 3 T 3 1.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên ........................................................... 20 T 3 T 3 1.3. Bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở ........................................................ 22 T 3 T 3 1.3.1. Đổi mới giáo dục ở trường trung học cơ sở hiện nay ......................................... 22 T 3 T 3 1.3.2. Yêu cầu về năng lực và phẩm chất của giáo viên trung học cơ sở trong thời kỳ T 3 đổi mới ....................................................................................................................... 23 T 3 1.3.3. Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ................................................... 25 T 3 T 3 1.3.4. Nội dung và chương trình bồi dưỡng GV THCS................................................ 26 T 3 T 3 1.3.5. Phương pháp bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ............................................ 27 T 3 T 3 1.3.6. Hình thức bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ................................................. 28 T 3 T 3 1.4. Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên THCS........................................................ 29 T 3 T 3 1.4.1. Các chức năng quản lý trong việc bồi dưỡng GV THCS .................................... 30 T 3 T 3 1.4.2. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở T 3 T 3 .................................................................................................................................... 33 1.4.3. Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên THCS thông qua các hoạt động hỗ trợ .... 36 T 3 T 3
  6. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG T 3 ĐỐI VỚI VIỆC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH................................................. 41 T 3 2.1. Khái quát tình hình chung, tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội, tình hình giáo T 3 dục Quận 3, TP. Hồ Chí Minh ..................................................................................... 41 T 3 2.2. Thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở tại Quận 3, Thành phố T 3 Hồ Chí Minh ................................................................................................................. 47 T 3 2.2.1. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng của Bộ Giáo dục và T 3 Đào tạo ....................................................................................................................... 49 T 3 2.2.2. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng của Sở Giáo dục và T 3 Đào tạo TP.HCM ........................................................................................................ 50 T 3 2.2.3. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng của Phòng Giáo T 3 dục và Đào tạo Quận 3, TP.HCM ................................................................................ 50 T 3 2.2.4. Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình của trường, tổ bộ môn các T 3 trường THCS Quận 3, TP.HCM .................................................................................. 51 T 3 2.2.5. Thực trạng tự bồi dưỡng của giáo viên .............................................................. 52 T 3 T 3 2.3. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường trung T 3 học cơ sở quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh................................................................. 53 T 3 2.3.1. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng T 3 T 3 .................................................................................................................................... 53 2.3.2. Thực trạng thực hiện các nội dung cơ bản của công tác quản lý bồi dưỡng giáo T 3 viên của hiệu trưởng.................................................................................................... 58 T 3 2.3.3. Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng thông qua các T 3 hoạt động hỗ trợ .......................................................................................................... 67 T 3 2.4. Nhận xét đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở tại T 3 Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh ................................................................................ 71 T 3 2.4.1. Ưu điểm ............................................................................................................ 71 T 3 T 3 2.4.2. Hạn chế ............................................................................................................. 72 T 3 T 3 2.4.3. Nguyên nhân ..................................................................................................... 73 T 3 T 3 CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BỒI T 3 DƯỠNG GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH.............................................................. 76 T 3 3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp .................................................................................. 76 T 3 T 3 3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng, Nhà nước và của T 3 ngành .......................................................................................................................... 76 T 3 3.1.2. Định hướng phát triển giáo dục Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh ..................... 79 T 3 T 3 3.2. Các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở tại Quận 3, Thành T 3 phố Hồ Chí Minh .......................................................................................................... 83 T 3 3.2.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức về công tác bồi dưỡng giáo viên .................... 83 T 3 T 3
  7. 3.2.2. Biện pháp 2. Điều chỉnh mục tiêu, phát triển chương trình, đổi mới phương pháp, T 3 phương tiện và cải tiến các hình thức bồi dưỡng giáo viên .......................................... 85 T 3 3.2.3. Biện pháp 3. Xây dựng và điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng giáo viên ................. 87 T 3 T 3 3.2.4. Biện pháp 4. Xây dựng và tăng cường các quy chế quản lý, hoạt động bồi dưỡng T 3 giáo viên ..................................................................................................................... 88 T 3 3.2.5. Biện pháp 5. Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chánh hỗ T 3 trợ cho công tác bồi dưỡng GV THCS ........................................................................ 89 T 3 3.2.6. Biện pháp 6. Huy động các nguồn lực hỗ trợ tham gia công tác bồi dưỡng GV T 3 THCS .......................................................................................................................... 91 T 3 3.2.7. Biện pháp 7. Phối hợp các lực lượng tham gia công tác bồi dưỡng giáo viên ..... 93 T 3 T 3 3.2.8. Biện pháp 8. Tổ chức sơ tổng kết, chia sẻ và rút kinh nghiệm............................ 94 T 3 T 3 3.3. Tổ chức thực hiện các biện pháp ........................................................................... 95 T 3 T 3 3.4. Kiểm chứng sự nhận thức về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp .......... 97 T 3 T 3 3.4.1. Kiểm chứng sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên T 3 THCS trong giai đoạn hiện nay ................................................................................... 97 T 3 3.4.2. Kiểm chứng về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ............................... 98 T 3 T 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 103 T 3 T 3 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 110 T 3 T 3
  8. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BD Bồi dưỡng CB Cán bộ CBQL Cán bộ quản lý CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CNTT Công nghệ thông tin CNXH Chủ nghĩa xã hội CSTĐ Chiến sỹ thi đua CSVC Cơ sở vật chất ĐHSP TP.HCM Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh GDCD Giáo dục công dân GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GS Giáo sư GV Giáo viên HS Học sinh NV Nhân viên NXB Nhà xuất bản PCGD Phổ cập giáo dục PGS Phó Giáo sư PHHS Phụ huynh học sinh QLGD Quản lý giáo dục TDTT Thể dục thể thao TH Tiểu học THCN Trung học chuyên nghiệp THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông
  9. TNCS HCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh TNTP HCM Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TS Tiến sỹ TTVH Trung tâm văn hóa TW Trung ương VS Viện sĩ XHCN Xã hội chủ nghĩa XHH Xã hội hóa UBND Ủy ban Nhân dân
  10. MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thế giới nhân loại đã bước vào thế kỷ 21, với những năm đầu chúng ta đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của những thành tựu khoa học kỹ thuật trên thế giới, đặc biệt là sự bùng nổ công nghệ thông tin toàn cầu đã góp phần đưa thế giới chuyển sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức, điều đó đã tạo ra nhiều cơ hội lớn cho tất cả các nước, nhất là các nước chậm và đang phát triển được hiểu biết lẫn nhau, cùng nhau hợp tác và phát triển. Đối với đất nước ta, trong những năm qua đã diễn ra nhiều sự kiện chính trị - xã hội quan trọng quốc tế và trong nước như: Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO, 2006), thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc (UNSC, 2007) và là thành viên quan trọng của nhiều tổ chức kinh tế - chính trị trong khu vực và quốc tế... Ở trong nước, gần đây có các sự kiện nổi bật: Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội (2010), Đại hội Đảng các cấp (2010), Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (1/2011) và bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII, đại biểu HĐND Thành phố khóa VIII nhiệm kỳ 2011-2016 (5-2011). Đảng và Nhà nước ta đang nổ lực đặt mục tiêu phải nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu; nhiệm vụ trọng tâm là tập trung đẩy mạnh phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để xây dựng tổ quốc Việt Nam XHCN tiến tới: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Về phát triển GD&ĐT, báo cáo tổng kết 20 năm thực hiện cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng (2010) đã nhận định: “GD&ĐT về cơ bản đã giữ vững mục tiêu XHCN trong nội dung, chương trình và các chính sách giáo dục. Công bằng xã hội trong giáo dục được cải thiện”; “GD&ĐT gắn kết chặt chẽ hơn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ” [33, tr.112]; “Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục ngày càng tăng, từ 15% năm 2000 tăng lên 20% năm 2007” [33, tr.113], đặc biệt “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng”.v.v. Thật vậy, cùng với sự phát triển của đất nước, ngành giáo dục nước ta đã có nhiều nổ lực trong chiến lược phát triển con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ mới. Nhiệm vụ quan trọng luôn đặt ra cho ngành giáo dục là phải đào tạo nguồn nhân lực ngày càng có trình độ
  11. cao, có đủ khả năng thích ứng và hòa nhập vào nguồn lao động xã hội để tham gia xây dựng và phát triển đất nước cũng như hòa nhập vào sự phát triển của thế giới. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, báo cáo tổng kết 20 năm thực hiện cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng (2010) cũng có nêu “Trong lĩnh vực GD&ĐT còn những hạn chế, yếu kém, chưa thật sự là quốc sách hàng đầu. Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng. Chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút” [33, tr.114]. Trong hệ thống trường phổ thông, trường THCS là một cấp học. Trong mỗi nhà trường, chất lượng đội ngũ GV có ảnh hưởng rất lớn và quyết định tới chất lượng dạy - học. Do đó, việc quản lý công tác bồi dưỡng, phát triển GV để đảm bảo đáp ứng yêu cầu xã hội hiện nay cả về số lượng và chất lượng là một trong những yêu cầu cấp bách, thường xuyên có ý nghĩa với nhà trường. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí Thư TW Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục đã chỉ rõ “… phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD một cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài” [1, tr.2]. Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành TW Đảng (khoá VIII), phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020 có nêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng” [2, tr.4]. Quận 3, TP.HCM là quận có vị trí địa lý thuộc trung tâm của Thành phố, là một trong những đơn vị được đánh giá có nền giáo dục phổ thông khá tốt, ổn định với đội ngũ nhà giáo, GV có trình độ chuyên môn khá cao, việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV luôn được quan tâm chú trọng, đặc biệt công tác bồi dưỡng GV được lãnh đạo các cấp quan tâm nhằm duy trì, đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục trong địa bàn quận. Qua quá trình học tập, nghiên cứu chương trình đào tạo sau đại học tại trường ĐHSP TP.HCM, qua tham khảo và tìm hiểu các tài liệu quản lý của hiệu trưởng trường THCS tại Quận 3, TP.HCM, tác giả nhận thấy công tác quản lý bồi dưỡng GV tại Quận 3 đã nhiều năm chưa có một công trình nghiên cứu luận văn thạc sỹ nào đề cập đến. Vì vậy, thực hiện nghiên cứu về công tác quản lý bồi dưỡng GV THCS Quận 3 là điều cần thiết, với mong
  12. ước của bản thân là qua tìm hiểu thực tế về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng GV THCS tại Quận 3, đối chiếu với những cơ sở lý luận, những chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và quản lý chỉ đạo của ngành về nâng cao chất lượng GV, để từ đó rút ra những mặt mạnh, mặt tồn tại của vấn đề về công tác quản lý bồi dưỡng GV nhằm đưa ra những bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý, đồng thời đề xuất những biện pháp mà tác giả cho rằng cần thiết và có thể thực hiện được nhằm giúp hiệu trưởng trường THCS Quận 3 quan tâm quản lý tốt hơn việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV tại trường, mặt khác những biện pháp nêu ra cũng giúp GV có điều kiện hơn để vừa thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, vừa có cơ hội tham gia học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ cá nhân cả về chuyên môn nghiệp vụ và cả về trình độ tri thức đối với một GV trong thời kỳ mới. Vì vậy tác giả chọn đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục: “Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh”. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng đề xuất biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng trường THCS Quận 3, TP.HCM góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV. 3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1. Khách thể nghiên cứu Công tác quản lý GV của hiệu trưởng các trường THCS Quận 3, TP.HCM. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng các trường THCS Quận 3, TP.HCM. 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Công tác bồi dưỡng GV THCS tại Quận 3, TP.HCM đã được quan tâm thực hiện nhiều năm qua, bên cạnh những mặt tích cực cũng còn có những hạn chế trong việc thực hiện các chức năng quản lý bồi dưỡng GV như: Hàng năm, đều có xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc bồi dưỡng GV nghiêm túc theo quy định, tuy nhiên việc quan tâm bồi dưỡng GV chưa được toàn diện; việc tổ chức phối hợp với trường Bồi dưỡng giáo
  13. dục Quận 3 và tham mưu với Phòng GD&ĐT Quận 3 về bồi dưỡng cho GV chưa được đầy đủ. Nếu khảo sát và đánh giá được thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng và thực trạng đội ngũ GV các trường THCS tại Quận 3, TP.HCM thì có thể xác lập được các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV trong giai đoạn mới của đất nước hiện nay. 5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. 5.2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng về công tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng các trường THCS Quận 3, TP.HCM. 5.3. Đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng các trường THCS Quận 3, TP.HCM. 6. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng tại 05/11 trường THCS công lập Quận 3, TP.HCM: THCS Hai Bà Trưng, THCS Bàn Cờ, THCS Thăng Long, THCS Phan Sào Nam, THCS Kiến Thiết và 28 hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của tất cả 11 trường. 7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7.1. Phương pháp luận Tiếp cận quản điểm hệ thống - cấu trúc: Xem xét đối tượng nghiên cứu như một bộ phận của hệ thống toàn vẹn, vận động và phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại. Bồi dưỡng GV và công tác quản lý bồi dưỡng GV luôn có mối quan hệ biện chứng với các yếu tố khác trong sự phát triển của trường THCS. Thông qua việc nghiên cứu, sẽ phát hiện ra những yếu tố mang tính bản chất, tính quy luật của sự vận động và phát triển đội ngũ GV trường THCS Quận 3, TP.HCM. Tiếp cận quan điểm lịch sử - logic: Xem xét đối tượng trong một quá trình phát triển lâu dài của nó, từ quá khứ đến hiện tại, từ đó nhằm phát hiện ra những mối liên hệ đặc
  14. trưng về quá khứ - hiện tại - tương lai của đối tượng thông qua những phép suy luận biện chứng, logic. Tiếp cận quan điểm thực tiễn: Cơ sở lý luận phải được minh chứng và hoàn chỉnh thông qua các sự kiện và hoạt động thực tiễn, do đó việc khảo sát thực trạng là hết sức cần thiết. Qua khảo sát sẽ phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu của công tác bồi dưỡng GV và công tác quản lý bồi dưỡng GV và nguyên nhân của nó để từ đó đề ra các biện pháp nhằm cải thiện thực trạng; đáp ứng được yêu cầu mới trong giai đoạn hiện nay. 7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, hệ thống hóa các tài liệu, các văn bản quy định và những thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu. 7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn • Phương pháp chủ yếu là điều tra bằng phiếu hỏi Khảo sát 28/28 CBQL trường THCS công lập trên địa bàn Quận 3, TP.HCM (93.33% hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tại thời điểm khảo sát). Khảo sát 254 GV của 05/11 trường THCS công lập trên địa bàn Quận 3, TP.HCM (99.22% giáo viên của 05 trường tại thời điểm khảo sát). Trưng cầu ý kiến 43 người gồm CBQL, GV mạng lưới, GV nòng cốt, chuyên viên Phòng GD&ĐT Quận 3. Tham khảo các loại sách, báo, tạp chí, trang thông tin mạng điện tử có liên quan đến nội dung của đề tài. • Các phương pháp bổ trợ - Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, thỉnh thị ý kiến một số cán bộ lãnh đạo và CBQL giáo dục, quản lý nhà nước và chuyên gia về giáo dục. - Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi một số CBQL, GV cốt cán, cán bộ mạng lưới chuyên môn, chuyên viên... - Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu một số kế hoạch, báo cáo sơ - tổng kết của một số trường THCS Quận 3, TP.HCM, một số hồ sơ báo cáo thống kê số liệu tổng hợp đánh giá, kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm hoặc từng giai đoạn, chiến lược phát
  15. triển giáo dục của ngành GD&ĐT Quận 3, Sở GD&ĐT TP.HCM, Bộ GD&ĐT và các văn bản chỉ đạo... 7.2.3. Phương pháp thống kê toán học Xử lý các số liệu trên phiếu điều tra, khảo sát bằng phần mềm SPSS for Windows phiên bản 11.5. 8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN Luận văn trình bày 120 trang với nội dung gồm 3 phần chính và danh mục tài liệu tham khảo: * Phần mở đầu: Giới thiệu khái quát một số vấn đề chung của đề tài. * Phần nội dung: Được bố trí thành 3 chương.  Chương 1- Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.  Chương 2- Thực trạng công tác quản lý của hiệu trưởng đối với bồi dưỡng GV ở các trường THCS Quận 3, TP.HCM.  Chương 3- Các biện pháp tăng cường công tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệu trưởng trường THCS Quận 3, TP.HCM. * Phần kết luận và kiến nghị. Cuối luận văn có các phụ lục.
  16. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề Giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng trong việc quyết định nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Do đặc điểm của nghề nghiệp, GV cần phải thường xuyên được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội. Vấn đề đặt ra ở đây là việc quản lý bồi dưỡng GV sao cho đạt yêu cầu đề ra, sao cho hiệu quả để GV luôn đảm bảo vai trò nòng cốt trong hoạt động dạy học ở trường học.  Về Luật Giáo dục: Từ những năm 90 của thế kỷ XX, Quốc hội nước ta đã ban hành Luật phổ cập giáo dục tiểu học (1991), Luật Giáo dục (1998), Luật Giáo dục (2005), Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25/11/2009) có hiệu lực từ 01/7/2010. Đây là những văn bản pháp luật chỉ đạo hoạt động thống nhất của hệ thống giáo dục quốc dân nước ta, đồng thời là văn bản pháp quy giúp đội ngũ CBQL thực hiện trong công tác quản lý.  Về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ta: Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, trong đó bồi dưỡng GV luôn đặt ra song song với nhiệm vụ dạy học, nhiều quy định trong các Nghị quyết Đại hội Đảng và các văn bản của ngành, như những năm gần đây có: Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân. Thủ tướng yêu cầu các cơ quan chức năng thực hiện một số biện pháp “Xây dựng đội ngũ GV phổ thông đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu” [72, tr.2], đồng thời yêu cầu xây dựng và thực hiện “Phát triển đội ngũ nhà giáo; chuẩn hóa trình độ của đội ngũ nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục; cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo và bồi dưỡng GV” [72, tr.3]. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp TW Đảng về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã nhấn mạnh mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,
  17. lương tâm, tay nghề của nhà giáo... đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [1, tr.2]. Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010” có nêu nhiệm vụ chủ yếu: “Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo thuộc các cơ sở giáo dục và dạy nghề công lập và ngoài công lập, bảo đảm đến năm 2010 đáp ứng đủ về số lượng, trong đó có 80% GV bậc mầm non, 100% GV các cấp, bậc học phổ thông, dạy nghề đạt chuẩn đào tạo theo quy định” [75, tr.1]. Tại TP.HCM, Thành ủy TP.HCM có Kế hoạch số 54/KH-TU ngày 21/7/2005 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW trong toàn Đảng bộ Thành phố. Đối với ngành GD&ĐT TP.HCM, Sở GD&ĐT đã lập đề án và ban hành kèm Quyết định số 217/QĐ-GDĐT-TC ngày 06/12/2005 về việc phê duyệt đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010” [66]. Như vậy, ngành Giáo dục đã được chủ trương của Nhà nước về bồi dưỡng GV theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ hóa và từng bước hiện đại hóa vừa trước mắt, vừa lâu dài. Quán triệt chủ trương và tinh thần chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, ngành GD&ĐT Quận 3, TP.HCM đã triển khai đến toàn ngành Giáo dục quận bằng văn bản số 36/PGD-TC ngày 20/10/2006 hướng dẫn, chỉ đạo các trường thực hiện “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục” (giai đoạn 2005-2010 và những năm tiếp theo) [53].  Về lĩnh vực nghiên cứu: Từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn của nhiều nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng GV, vấn đề công tác quản lý của hiệu trưởng… trong đó có nhiều công trình nghiên cứu đút kết quý báu của những nhà nghiên cứu khoa học như: GS.VS. Phạm Minh Hạc, GS. Nguyễn Ngọc Quang, GS. Đặng Vũ Hoạt, GS. Vũ Ngọc Hải, PGS.TS. Đặng Quốc Bảo, PGS.TS Trần Kiểm. Tại TP.HCM có PGS.TS. Hoàng Tâm Sơn, PGS.TS. Bùi Ngọc Oánh, PGS.TS. Đoàn Văn Điều, TS. Hồ Văn Liên, TS. Trần Thị Hương, TS. Võ Thị Bích Hạnh, TS. Huỳnh Văn Sơn, TS. Ngô Đình Qua, TS. Đỗ Hạnh Nga.v.v. là những Thầy, Cô có nhiều tâm huyết đối với sự nghiệp đào tạo ra những CBQL giáo dục và những nhà giáo trực tiếp tham gia dạy học ở các bậc học trường phổ thông.  Về đề tài nghiên cứu: Tại trường ĐHSP TP.HCM những năm gần đây, trong các luận văn thạc sỹ nghiên cứu về QLGD đề cập đến bồi dưỡng GV, nhất là GV THCS vẫn còn khá ít. Tại Quận 3, TP.HCM trong suốt hơn 20 năm qua, ngành GD&ĐT Quận 3 có 10
  18. CBQL và GV đạt trình độ thạc sỹ nhưng chưa có ai nghiên cứu đề tài nào đề cập đến công tác bồi dưỡng GV. Hiện nay, ngành GD&ĐT cả nước đang tập trung đẩy mạnh triển khai sâu rộng, quán triệt thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI diễn ra (tháng 01/2011) thành công, đưa Nghị quyết Đại hội đi vào cuộc sống. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn 2011-2020 có nêu “…phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân” [35]. Đây là một mệnh lệnh vô cùng quan trọng giao cho ngành GD&ĐT phải khẩn trương đẩy mạnh đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và GV trong thời kỳ mới để xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. 1.2. Các khái niệm 1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học 1.2.1.1. Quản lý Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người. Từ xưa trong lịch sử loài người đã ra đời một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là lao động nhằm để tổ chức, điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định, là lao động ban đầu nhằm để quản lý con người và sau đó là quản lý xã hội, dạng lao động đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý. Theo Tự điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998) thì định nghĩa “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”. Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nổ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức. Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của tổ chức với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”. [41, tr.12]. Xét quản lý với tư cách là một hành động, PGS. TSKH Vũ Ngọc Hải định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”. [41, Tr.12]. Từ những khái niệm và quan điểm trên, có thể tóm lược chung “Quản lý là sự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể
  19. quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để cùng thực hiện thành công nhiệm vụ, mục tiêu dự kiến đề ra.” Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý U U Mục tiêu quản lý Đối tượng và Khách Chủ thể quản lý thể quản lý Môi trường quản lý 1.2.1.2. Quản lý giáo dục Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội, là một hiện tượng xã hội đặc biệt được tồn tại, vận động và phát triển với tư cách là một hệ thống. Đây là một hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội. Vì vậy, sự ra đời của QLGD là một tất yếu khách quan. Các nhà khoa học trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực QLGD đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm. Theo P.V. Khu-đô-min-xki: “QLGD là sự tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ” [50, tr.15]. Theo PGS.TS. Hoàng Tâm Sơn “QLGD là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QLGD đến khách thể QLGD nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [63, tr.4]. Như vậy, QLGD là quản lý quá trình GD&ĐT ở một cơ sở nhất định, là tập hợp các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau trong hệ thống lên các đối tượng quản lý trực thuộc, thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý và việc sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận
  20. hành, đảm bảo được các tính chất và nguyên lý của nền giáo dục Việt Nam đạt được mục tiêu giáo dục. Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý giáo dục U U Chủ thể quản Đối tượng và Mục tiêu lý giáo dục khách thể quản quản lý lý giáo dục 1.2.1.3. Quản lý trường học Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là nơi trực tiếp làm công tác GD&ĐT, nó nằm trong môi trường xã hội và có tác động qua lại với môi trường đó. Tại Điều 48 Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung 2009 quy định: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”. [61, tr.15]. Quản lý trường học là một dạng quản lý lao động sư phạm, đó là bản chất của quá trình dạy học, giáo dục. Bản chất của quản lý trường học là quá trình chỉ huy, điều khiển vận động của các thành tố của quá trình giáo dục và mối quan hệ giữa các thành tố trong nhà trường. Quản lý trường học còn bao gồm quản lý các hoạt động dạy học, giáo dục, các hoạt động phục vụ cộng đồng; quản lý GV, NV và HS; quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật; quản lý việc huy động, phối hợp các lực lượng trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục nhằm đưa nhà trường đạt được các mục tiêu giáo dục. GS.VS. Phạm Minh Hạc đã viết: “Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, Nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu quản lý, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng HS” [50, tr.17]. Tóm lại: Quản lý trường học là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường mà người đứng đầu là hiệu trưởng đến khách thể quản lý nhà trường là GV, NV và HS… nhằm đưa ra các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu phát triển giáo dục.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản