Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch

Chia sẻ: ViJensoo ViJensoo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:95

40
lượt xem
7
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế "Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch" trình bày các nội dung chính sau: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế; Thực trạng về việc hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch; Giải pháp hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch

  1. HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI KHOA KINH TẾ HỌC --------------------- LUẬN VĂN THẠC SĨ HỒ THỊ KIM NGÂN ĐỀ TÀI: HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ - Mã số: 8340410 Hà Nội, tháng 04/2021 HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
  2. KHOA KINH TẾ HỌC --------------------- LUẬN VĂN THẠC SĨ HỒ THỊ KIM NGÂN ĐỀ TÀI: HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 8340410 Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Phạm Xuân Thu Hà Nội, tháng 04/2021 i
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2021 Người viết Hồ Thị Kim Ngân ii
  4. LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cám ơn sâu sắc nhất đến TS.Phạm Xuân Thu là người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình tiến hành viết luận văn này. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Luận văn tôi không tránh khỏi sự thiếu sót nên tôi rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và bạn bè. iii
  5. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... ii LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ iii MỤC LỤC ...................................................................................................................... iv DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................ vii DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................... viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................... ix PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1 2. Các công trình nghiên cứu có liên quan .................................................................. 2 3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 5 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 6 5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 6 6. Đóng góp của đề tài ................................................................................................. 7 7. Kết cấu của luận văn ................................................................................................ 7 CHƯƠNG 1 .................................................................................................................... 8 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ................................................................................................................................. 8 1.1. Các khái niệm ........................................................................................................ 8 1.1.1 Khái niệm phát triển kinh tế ........................................................................... 8 1.1.2 Khái niệm về hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế ................................................ 8 1.2. Vai trò của hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế ......................................... 9 1.2.1 Góp phần giảm tỷ lệ nghèo đói trong xã hội .................................................. 9 1.2.2 Góp phần đảm bảo bình đẳng giới .................................................................. 9 iv
  6. 1.2.3 Góp phần quan trọng trong đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của địa phương. ....................................................................................................... 10 1.2.4 Góp phần nâng cao thể chất cho trẻ em, bảo vệ nòi giống và giảm tỷ lệ bỏ học giữa chừng ........................................................................................................ 11 1.3. Nội dung hỗ trợ phụ nữ trong phát triển kinh tế ................................................. 11 1.3.1 Tổ chức phong trào, vận động hỗ trợ phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn ......... 11 1.3.2 Dạy nghề, tạo việc làm và tăng thu nhập ...................................................... 13 1.3.3 Tăng cường tiếp cận các nguồn vốn giành cho phụ nữ ................................ 14 1.3.4 Hỗ trợ về khoa học, kỹ thuật......................................................................... 15 1.4. Các nhân tố tác động đến hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế ................ 16 1.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô ................................................... 16 1.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường vi mô ................................................... 18 1.5. Kinh nghiệm hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế tại các địa phương ...................... 21 1.5.1 Tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. .......................................................... 21 1.5.2 Tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai ............................................................ 23 1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch. .......................................................................................... 24 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ................................................................................................ 27 CHƯƠNG 2 .................................................................................................................. 28 THỰC TRẠNG VỀ VIỆC HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ................... 28 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH................................................................. 28 2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Nhơn Trạch ............................... 28 2.1.1 Điều kiện tự nhiên...................................................................................... 28 2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................... 29 2.2 Tổng quan về Hội liên hiệp phụ nữ huyện Nhơn Trạch ............................... 30 2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ ................................................................................. 31 2.2.2 Đội ngũ cán bộ ............................................................................................... 32 2.3 Thực trạng hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế tại Huyện Nhơn Trạch .................... 33 v
  7. 2.3.1 Khái quát về tình hình hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch ............................................................................................................. 33 2.3.2 Phân tích thực trạng về mặt nội dung hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch .................................................................. 36 2.3.3 Phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch .......................................................................... 56 2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch ...................................................................................................... 59 2.4.1 Những thành quả đạt được ............................................................................. 59 2.4.2 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân ........................................................... 61 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 65 CHƯƠNG 3 .................................................................................................................. 66 GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ......................................... 66 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH................................................................. 66 3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ....................................................................................... 66 3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội ............................................................................. 66 3.1.2 Quan điểm hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế cho phụ nữ ........................... 66 3.2. Giải pháp hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch ... 68 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện tổ chức các phong trào, cuộc vận động, mô hình giúp phụ nữ phát triển kinh tế ......................................................................................... 68 3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác hỗ trợ phụ nữ về vốn ................................. 70 3.2.3 Giải pháp về chuyển giao khoa học kỹ thuật ............................................. 75 3.2.4 Giải pháp tăng cường phối hợp giữa các cơ quan tổ chức trong hỗ trợ phát triển kinh tế cho phụ nữ .......................................................................................... 76 3.3. Kiến nghị .......................................................................................................... 77 3.3.1 Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam ............................................ 77 3.3.2 Huyện ủy, Ủy Ban Nhân Dân huyện Nhơn Trạch .................................... 78 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .................................................................................................. 79 vi
  8. KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 82 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Nhơn Trạch ........................................................... 28 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Độ tuổi của phụ nữ là hội viên ....................................................................... 32 Bảng 2.2: Mức thu nhập của hội viên ............................................................................. 33 Bảng 2.3: Tình hình hộ gia đình trên địa bàn huyện Nhơn Trạch phân theo ngành nghề giai đoạn 2017 - 2019 ...................................................................................................... 35 Bảng 2.4: Tình hình giải quyết việc làm cho phụ nữ huyện Nhơn Trạch ....................... 42 Bảng 2.5: Kết quả sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ phụ nữ hội liên hiệp phụ nữ huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2017 - 2019 ................................................................................. 46 Bảng 2.6: Kết quả sử dụng quỹ hỗ trợ hội liên hiệp phụ nữ huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2017 - 2019 ............................................................................................................. 50 vii
  9. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình hộ nghèo huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2017 - 2019 ................. 35 Biểu đồ 2.2: Đánh giá của hội viên Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Nhơn Trạch về các phong trào, vận động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế .................................................... 40 Biểu đồ 2.3: Đánh giá của hội viên Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Nhơn Trạch về các hỗ trợ dạy nghề, giới thiệu việc làm..................................................................................... 44 Biểu đồ 2.4: Đánh giá của hội viên Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Nhơn Trạch về vai trò hỗ trợ tín dụng cho phụ nữ .............................................................................................. 53 Biểu đồ 2.5: Đánh giá của hội viên Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Nhơn Trạch về vai trò hỗ trợ về khoa học, kỹ thuật ............................................................................................ 55 Biểu đồ 3.1: Quy trình thành lập và hoạt động của Tổ hỗ trợ kinh tế ............................ 68 viii
  10. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa CN - XD Công nghiệp - Xây dựng CSXH Chính sách xã hội DV Dịch vụ KT - XH Kinh tế - xã hội KHKT Khoa học kỹ thuật LHPN Liên hiệp phụ nữ NN - LN - TS Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản TP Thành phố UBND Ủy ban nhân dân ix
  11. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Huyện Nhơn Trạch được thành lập năm 1994 trên cơ sở tách ra từ huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai. Huyện nằm về phía Tây Nam của Tỉnh, phía Bắc giáp Thành phố Hồ Chí Minh, phía Đông giáp Bà Rịa - Vũng Tàu. Với vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng rất lớn về tài nguyên đất đai, huyện có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội. Năm 2015, huyện Nhơn Trạch được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới. Với thế mạnh về phát triển công nghiệp, Nhơn Trạch đã trở thành một trong những khu vực năng động nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, thu hút nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước, từ đó đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế tỉnh Đồng Nai cũng như toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Hiện nay, dân số huyện Nhơn Trạch là 250.773 người, trong đó phụ nữ có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên là 49.749 chiếm trên 19.8 % tổng số dân. Người dân sinh sống chủ yếu là làm việc tại các công ty, xí nghiệp và sản xuất nông nghiệp, kinh doanh nhỏ lẻ. Tuy nhiên, thu nhập còn chưa cao, số hộ nghèo, cận nghèo và khó khăn vẫn còn, Hộ nghèo là 412 hộ (chiếm 0,56%), hộ cận nghèo là 596 (chiếm 0.46%). Trong đó, có 424 hộ phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn như: phụ nữ nghèo, cận nghèo, nữ nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ cao tuổi neo đơn, tàn tật… chiếm tỷ bao nhiêu 58,48 % trên số hộ nghèo, cận nghèo. Để góp phần giảm bớt gánh nặng này, với vai trò là người đang công tác tại Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Nhơn Trạch, một trong những nhiệm vụ quan trọng của Hội là tham gia hỗ trợ giúp đỡ cho phụ nữ và trẻ em, đặc biệt là các Phụ Nữ có hoàn cảnh khó khăn. Phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn là đối tượng dễ bị tổn thương nhất trong xã hội, để góp phần giúp đỡ chị em và đảm bảo mục tiêu bình đẳng giới, Để giúp cho phự nữ có hoàn cảnh khó khăn có việc làm, giảm nghèo, từ đó thoát nghèo bền 1
  12. vững cần thiết phải nghiên cứu tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng phụ nữ có hoàn cảnh khó khan tại Huyện Nhơn trạch từ đó có một số biện pháp nhằm giúp các phụ nữ này trên địa bàn huyện giảm bớt khó khăn, giảm nghèo, thoát ghèo bền vững, với vai trò là người đang thực hiện công tác này, tôi chọn lựa đề tài “Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch” nhằm ứng dụng chuyên ngành đã học về Quản lý kinh tế để tham gia hỗ trợ, hướng dẫn các Phụ Nữ huyện nhà phát triển kinh tế, từ đó, giúp địa phương đảm bảo công tác an sinh xã hội, nâng cao thu nhập cho người dân, đặc biệt là Phụ Nữ có hoàn cảnh khó khăn, sẽ bớt gánh nặng cho bản thân, gia đình, xã hội làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình. 2. Các công trình nghiên cứu có liên quan  Công trình nghiên cứu ngoài nước Albee A (Albee A, 1994 May), Bài viết “Support to women's productive and income-generating activities” (“Hỗ trợ các hoạt động sản xuất và tạo thu nhập của phụ nữ”). Bài viết mô tả các xu hướng tạo thu nhập hoặc các hoạt động chương trình sản xuất của phụ nữ, kinh nghiệm của UNICEF trong việc hỗ trợ các hoạt động sản xuất của phụ nữ và nhu cầu của phụ nữ và trẻ em. Báo cáo này được chuẩn bị như một sự kích thích để tranh luận về vai trò của UNICEF trong việc hỗ trợ các hoạt động sản xuất của phụ nữ trong những năm 1990. Thuật ngữ "hoạt động sản xuất của phụ nữ" được người ta nhấn mạnh nhằm tránh sự liên kết của các chương trình tạo thu nhập của phụ nữ với các hoạt động bên lề. "Hỗ trợ các hoạt động sản xuất của phụ nữ" phản ánh cách tiếp cận ngày càng tăng của UNICEF đối với việc cung cấp các công cụ kinh tế trực tiếp, đào tạo tín dụng hoặc kỹ năng và các dịch vụ bổ sung, như thiết bị chăm sóc trẻ em và tiết kiệm lao động. Các chương trình cần làm rõ mức độ nào các nguồn lực sẽ được áp dụng cho các hoạt động sản xuất của phụ nữ như là một chiến lược trao quyền. Phương pháp 2
  13. tiếp cận đòi hỏi các chiến lược tổng thể và làm rõ mục tiêu hỗ trợ các hoạt động sản xuất. Các mô hình của UNICEF nhấn mạnh việc cung cấp dịch vụ hiệu quả. [1] Katharine McKee (KatharineMcKee, July 1989), Bài viết “Microlevel strategies for supporting livelihoods, employment, and income generation of poor women in the third world: The challenge of significance” (Tạm dịch: Các chiến lược vi mô để hỗ trợ sinh kế, việc làm và tạo thu nhập của phụ nữ nghèo ở thế giới thứ ba: Thách thức về ý nghĩa) được đăng trên World Development (Tạp chí Thế giới phát triển). Nó kết luận rằng các chiến lược tập trung vào ngành và chức năng mang lại nhiều hứa hẹn nhất trong việc giúp phụ nữ đạt được những lợi ích kinh tế đáng kể và xứng đáng được thử nghiệm và hỗ trợ của nhà tài trợ. Tác giả đề cập đến bốn biện pháp hiệu quả để sử dụng cho các chương trình hỗ trợ phụ nữ có thu nhập thấp: Có ý nghĩa, tăng mức thu nhập bền vững cho số lượng lớn người tham gia; thay đổi chính sách và quy định mở rộng lựa chọn kinh tế cho người nghèo; tăng việc làm tổng hợp, tăng trưởng kinh tế và đa dạng hóa nền kinh tế địa phương; và nâng cao năng lực của người Hồi giáo, người phụ nữ huy động và giành quyền kiểm soát nhiều hơn đối với đời sống xã hội, chính trị và kinh tế của họ. Sử dụng các tiêu chí này, bài viết phân tích điểm mạnh và điểm yếu của ba chiến lược để giải quyết các vấn đề của các cá nhân tự doanh và doanh nghiệp siêu nhỏ: phương pháp tiếp cận tập trung vào khu vực, ngành và chức năng. [16] Nghiên cứu của Tổ chức lao động quốc tế - ILO về “Con đường dẫn đến thành công: Phụ nữ trong kinh doanh và quản lý tại Việt Nam”, Nghiên cứu đã cho thấy được những tác động của dịch bệnh ảnh hưởng lên công việc cũng như thu nhập của người lao động. Phân tích các chỉ số số để cho thấy sự bình đẳng giới ở nơi làm việc tại Việt Nam trong bôi cảnh dịch bệnh. Mục đích của nghiên cứu nhằm cải thiện đa dạng giới ở nơi làm việc để tạo ra những lợi ích kinh doanh choc ác doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt nhấn mạnh việc tạo điều kiện để phụ nữ thăng tiến, phát triển trong kinh doanh và quản lý. [28] 3
  14.  Các công trình nghiên cứu trong nước Luận văn thạc sĩ luật học “Bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình tại Việt Nam hiện nay” (Lê Thu Thảo, 2014). Tác giả đưa ra quan điểm của mình về khái niệm hôn nhân, gia đình, quyền bình đẳng của phụ nữ trong hôn nhân và gia đình và bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong hôn nhân và gia đình. Bên cạnh luận văn phân tích, nhận xét về bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ về hôn nhân gia đình trong pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam và việc cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật. Bên cạnh đó, Luận văn đưa ra đánh giá, phân tích và so sánh sự tương thích giữa pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam về bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong hôn nhân gia đình và góp phần làm rõ thực trạng bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trên phương diện: hôn nhân và gia đình. Trên cơ sở đối chiếu so sánh với yêu cầu của bình đẳng giới trong pháp luật quốc tế, luận văn đánh giá một cách có hệ thống những thành tựu cũng như những hạn chế, bất cập trong thực thi bình đẳng giới về hôn nhân gia đình tại Việt Nam, việc nội luật hóa pháp luật quốc tế tại Việt Nam, nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó. Trên cơ sở quan điểm của Nhà nước Việt Nam về quyền con người và xuất phát từ thực trạng của bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ tại Việt Nam, luận văn đề xuất các ý kiến cá nhân về phương hướng và giải pháp nâng cao quyền bình đẳng của phụ nữ trong hôn nhân gia đình giai đoạn hiện nay. [21] Luận văn thạc sỹ công tác xã hội “Hỗ trợ sử dụng vốn vay ngân hàng chính sách xã hội cho phụ nữ từ góc độ công tác xã hội (nghiên cứu trường hợp tại xã thuận hoá huyện Tuyên Hoá tỉnh Quảng Bình” (Trần Thị Ánh Tuyết, 2014). Tác giả đã tìm hiểu vai trò của công tác xã hội qua việc hỗ trợ phụ nữ sử dụng nguồn vốn vay. Từ đó khắc phục những hạn chế và phát huy hiệu quả của vốn vay thông qua hoạt động hỗ trợ của công tác xã hội. [26] Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội liên hiệp phụ nữ Tỉnh Hải Dương” (Lê Thị Hoan, 2015). Tác giả đã giúp cho 4
  15. Hội LHPN tỉnh đánh giá một cách khách quan, toàn diện khoa học thực trạng hiệu quả quản lý hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội LHPN tỉnh Hải Dương và đưa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm từng bước nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội LHPN tỉnh, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. [11] Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017 - 2025” của Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam thực hiện vào năm 2017 cho thấy các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp dựa trên các chính sách, chủ trương của Nhà nước cũng như bối cảnh quốc tế và trong nước ở những năm trước đó giai đoạn 2014 - 2016. Đề án chỉ ra những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân trong việc để phụ nữ khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp để từ đó đưa ra các phương án và giải pháp để giúp hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế. Đề án cũng chỉ ra rõ ràng từng tổ chức như Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v.v… cần thực hiện những hoạt động gì để có thể giúp cho phụ nữ làm chủ doanh nghiệp phát triển kinh tế cho đất nước. [12] Tuy nhiên, đề tài “Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch” chưa thấy hướng nghiên cứu tương tự trên địa bàn Huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai. Do đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài này làm đề tài để áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn công tác. 3. Mục tiêu nghiên cứu Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế làm nền tảng để phân tích thực trạng hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, đưa ra các giải pháp nhằm hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch. 5
  16. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu Các hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế tại huyện Nhơn Trạch.  Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: luận văn nghiên cứu hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch. - Về không gian nghiên cứu: trên địa huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. - Về thời gian nghiên cứu: 2017 - 2019 5. Phương pháp nghiên cứu Toàn bộ luận văn được tác giả sử dụng chủ yếu 2 phương pháp nghiên cứu, bao gồm:  Phương pháp thu thập số liệu Luận văn chủ yếu thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm các văn bản, các báo cáo của hội phụ nữ huyện Nhơn Trạch, của UBND huyện Nhơn Trạch cũng như của tỉnh Đồng Nai có liên quan đến đề tài nghiên cứu để phân tích các số liệu, đưa ra các dẫn chứng chứng minh trong quá trình phân tích thực trạng.  Phương pháp phân tích số liệu Sau khi dữ liệu được thu thập, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu phân tích số liệu để phân tích, tổng hợp, chọc lọc đưa vào luận văn chung với các phân tích của tác giả để minh chứng cho các quan điểm, đánh giá: - Phương pháp nghiên cứu tổng hợp: Nghiên cứu, thu thập và tổng hợp các dữ liệu qua sách báo, tài liệu, internet, những công trình nghiên cứu trước đây... (thông tin thứ cấp) về hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế; các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Kinh nghiệm phát triển dịch vụ NHBL của một số ngân hàng trong và ngoài nước. - Phương pháp thống kê mô tả: Với phương pháp này sẽ thống kê số liệu một cách cụ thể về hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế nhằm phục vụ cho việc phân 6
  17. tích thực trạng của hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp. - Phương pháp thống kế phân tích: nghiên cứu các số liệu báo cáo của các cơ quan, đơn vị để đưa ra những ưu điểm và hạn chế của hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế để từ đó phát huy những ưu điểm và hạn chế của các nhược điểm. Từ đó đề ra các giải pháp phù hợp. - Phương pháp so sánh, đối chiếu: Được sử dụng để phân tích, đánh giá, so sánh kết quả của hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch với phương hướng, nhiệm vụ đã được đề ra trong từng thời kỳ. Đưa ra được những mặt còn tồn tại, hạn chế, khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp. 6. Đóng góp của đề tài - Nghiên cứu kinh nghiệm về hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trong nước từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Hội Phụ nữ. - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch. - Đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn để Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế huyện Nhơn Trạch trong thời gian tới. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung của đề tài gồm: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế. Chương 2: Thực trạng về việc hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch. Chương 3: Giải pháp hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch. 7
  18. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1.1 Các khái niệm 1.1.1 Khái niệm phát triển kinh tế Phát triển kinh tế (Economic development) là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi cả về số lượng và về chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia. [27] Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế. Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống. [20] Từ hai khái niệm trên có thể hiểu khái niệm về phát triển kinh tế, theo quan điểm của tác giả: “Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về kinh tế ở mọi mặt của một quốc gia trong bối cảnh nền kinh tế đang tăng trưởng”. 1.1.2 Khái niệm về hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế “Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế” là nhằm tạo điều kiện để phụ nữ khởi nghiệp, vươn lên phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo. Hội Liên hiệp Phụ nữ khảo sát, nắm vững hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ, xây dựng kế hoạch giúp các hộ nghèo. Trên cơ sở khảo sát, nắm bắt tình hình đời sống, việc làm của phụ nữ và nhu cầu của phụ nữ nghèo, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn, các cấp Hội cần tiến hành phân loại hộ nghèo theo từng nguyên nhân để có các giải pháp tác động phù hợp, thiết thực. Trong đó vừa chú trọng tuyên truyền phụ nữ phát huy nội lực, khắc phục tư tưởng an phận, trông chờ ỷ lại, vừa vận động hội viên, phụ nữ đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau về vốn, ngày công, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm để phát triển kinh tế gia đình. Bên cạnh đó, các cấp Hội phải thường xuyên cập nhật thông tin, chủ động tiếp cận, khai thác các nguồn vốn để hỗ trợ hội viên, phụ nữ xây 8
  19. dựng các mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện thực tế của từng hộ gia đình, địa phương. [22] 1.2 Vai trò của hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế 1.2.1 Góp phần giảm tỷ lệ nghèo đói trong xã hội Hỗ trợ phát triển kinh tế cho phụ nữ bao gồm các hoạt động hỗ trợ tài chính và phi tài chính. Những hoạt động này tăng cơ hội việc làm và khả năng tự tạo việc làm ở phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn. Để phân tích nội dung này có thể lấy việc hỗ trợ tài chính vi mô làm một ví dụ. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tiếp cận tín dụng là điều kiện quan trọng và cần thiết để người nghèo tăng cường đầu tư cho sản xuất, nhờ đó nâng cao thu nhập và có cơ hội thoát nghèo bền vững. Mối quan hệ này cũng đúng ở một số quốc gia Châu Phi. Shahidur (2005) Jonathan & Haley (2002) đã khẳng định việc cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho người nghèo là phương tiện giúp họ thoát nghèo. Ở Việt Nam, tác giả Lê thị Hoan (2015), Bùi Thị Hiền (2006) cũng khẳng định mối quan hệ giữa tín dụng và giảm đói nghèo. [10, 11] Trên thực tế, Sự hỗ trợ về phát triển kinh tế giành cho nhóm đối tượng phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn, từ đó giúp họ cải thiện thu nhập một cách bền vững, đồng thời có thể thay đổi tình trạng kinh tế của họ trong xã hội, giúp họ thoát đói, rồi tới thoát nghèo một cách bền vững. Điều này càng phù hợp hơn khi trong bối cảnh hiện nay, phụ nữ trong các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn thường là người lao động chính, tạo ra thu nhập chính bên cạnh người đàn ông, người chồng. 1.2.2 Góp phần đảm bảo bình đẳng giới Ở Việt Nam tình trạng bất bình đẳng về giới diễn ra ở nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực kinh tế. Thu nhập bình quân của lao động nữ luôn thấp hơn nam giới. Theo Tổng cục Dạy nghề (Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội), mức lương bình quân hằng tháng của lao động nữ khoảng 4,58 triệu đồng, thấp hơn so với lao động nam (5,19 triệu đồng) khi làm cùng một công việc. Lý do chính là vì phụ nữ 9
  20. phải chăm sóc con, đảm đương việc gia đình nên ngày công không cao bằng nam giới. Thực trạng bất bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế cho thấy hỗ trợ kinh tế cho phụ nữ nói chung, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn nói riêng trực tiếp xoá bỏ khoảng cách bất bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế, và gián tiếp trong một số lĩnh vực khác. Mặt khác, phụ nữ là đối tượng yếu thế trong xã hội, nếu được hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng thì họ sẽ có cơ hội vươn lên ổn định cuộc sống, có việc làm, có thu nhập. Từ đó tiếng nói của họ cũng có tầm quan trọng đối với nam giới, đối với gia đình. Bình đẳng giới còn thể hiện ở khả năng chủ động để tham gia vào thị trường sức lao động và cải thiện thu nhập. Nhờ có cải thiện về thu nhập, tình trạng phân biệt đối xử giữa bé trai và bé gái sẽ giảm đi, bé gái trong các gia đình được đi học đầy đủ hơn. Người phụ nữ được khám chữa bệnh tốt hơn và họ được có cơ hội tham gia vào các hoạt động kinh tế, chính trị và xã hội hơn. Nhờ đó mà tình trạng bình đẳng giới được cải thiện nhiều hơn. 1.2.3 Góp phần quan trọng trong đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của địa phương. Các nghiên cứu về xã hội học cho thấy, tỷ lệ tội phạm có mối quan hệ với tình trạng kinh tế và việc làm. Tình trạng kinh tế thấp, thiếu việc làm là một trong những nguyên nhân dẫn dắt các chị em phụ nữ vào các tệ nạn xã hội như mại dâm, cờ bạc, buôn lậu, vay nóng, buôn bán ma tuý... Với vị trí là một huyện công nghiệp, tệ nạn xã hội càng có cơ hội phát triển một cách khó kiểm soát, phức tạp góp phần làm cho tình trạng an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của huyện Nhơn Trạch trở nên khó quản lý hơn. Để góp phần vào việc đảm bảo tình trạng an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tốt hơn, cần thiết phải có những hỗ trợ về phát triển kinh tế giúp cho phụ nữ có việc làm, thu nhập và tránh xa được các tệ nạn xã hội. Việc hỗ trợ kịp thời sẽ giúp 10
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2