intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Quản lý tài nguyên rừng: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng dựa vào cộng đồng trên địa bàn xã Việt Hồng, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:63

36
lượt xem
7
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm góp phần vào công tác quản lý bền vững tài nguyên rừng trên địa bàn xã Việt Hồng; đồng thời bổ sung cơ sở lý luận trong thực thi chính sách Quản lý rừng dựa vào CĐ ở Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Quản lý tài nguyên rừng: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng dựa vào cộng đồng trên địa bàn xã Việt Hồng, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN TRƢỜNG TRINH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VIỆT HỒNG, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG MÃ NGÀNH: 8620211 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐẮC MẠNH Hà Nội 2019
  2. i CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2019 Ngƣời cam đoan Nguyễn Trƣờng Trinh
  3. ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp đã giảng dạy và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành các môn học trong chương trình đào tạo Thạc sĩ - chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng. Để đánh giá tổng kết khóa học, tôi đã thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng dựa vào cộng đồng trên địa bàn xã Việt Hồng, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái”. Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn trực tiếp từ thầy Nguyễn Đắc Mạnh và các thầy/cô giáo khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Hạt kiểm lâm huyện Trấn Yên; Ủy ban nhân dân xã Việt Hồng và người dân bản Nả đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu. Mặc dù đã hết sức cố gắng, song vì hạn chế về nguồn lực nghiên cứu, nên kết quả không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến của thầy cô và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Trấn Yên, ngày 28 tháng 10 năm 2019 Học viên Nguyễn Trƣờng Trinh
  4. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii MỤC LỤC .................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. v DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. vi ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 3 1.1. Phương thức quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng............................ 3 1.2. Thế nào là mô hình tốt về quản lý rừng dựa vào cộng đồng? ....................... 4 1.3. Bài học thực tiễn trong quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng............ 5 1.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên rừng của xã Việt Hồng ................................................................................................................... 8 1.4.1. Đặc điểm địa hình .......................................................................... 9 1.4.2. Đặc điểm khí hậu - thủy văn ......................................................... 10 1.4.3. Kinh tế - xã hội ............................................................................. 10 1.4.4. Đặc điểm tài nguyên rừng trên địa bàn xã Việt Hồng ................... 11 Chƣơng 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU14 2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 14 2.1.1. Mục tiêu chung ............................................................................. 14 2.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................. 14 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 14 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................... 14 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 14 2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 15 2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 15 2.4.1. Các phương pháp điều tra thu thập số liệu ................................... 15
  5. iv 2.4.2. Các phương pháp xử lý số liệu ..................................................... 19 Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 23 3.1. Một số đặc điểm sinh thái nhân văn của người Tày bản Nả ....................... 23 3.1.1. Lịch sử hình thành, dân sinh, kinh tế, văn hóa của bản Nả ........... 23 3.1.2. Kiến thức bản địa liên quan đến tài nguyên rừng của ngƣời Tày bản Nả ........................................................................................... 30 3.2. Thực trạng mô hình QLR dựa vào CĐ tại bản Nả ...................................... 32 3.2.1. Đánh giá quy trình vận hành mô hình QLR dựa vào CĐ .............. 32 3.2.2. Đánh giá tác động về kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình QLR dựa vào CĐ ................................................................................... 34 3.2.3. Đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài đối với mô hình QLR dựa vào CĐ............................................................................................ 37 3.3. Thảo luận .................................................................................................... 41 3.3.1. Ảnh hưởng của thực thi chính sách QLR dựa vào CĐ đến văn hóa ứng xử của cộng đồng đối với môi trường.............................................. 41 3.3.2. Định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLR dựa vào CĐ tại khu vực nghiên cứu..................................................................... 43 KẾT LUẬN VÀ TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ ......................................... 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 48 PHỤ LỤC
  6. v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Những câu hỏi nhằm đánh giá mô hình QLR dựa vào CĐ ............ 21 Bảng 2.2. Cách phân tích SWOT về thực trạng QLTNR dựa vào CĐ........... 22 Bảng 3.1. Ma trận lịch sử bản Nả ................................................................. 23 Bảng 3.2. Ma trận lịch thời vụ bản Nả .......................................................... 25 Bảng 3.3. Nguồn thu nhập của các hộ gia đình ở bản Nả .............................. 27 Bảng 3.4. Đánh giá tính hợp lý trong quy trình vận hành mô hình QLR dựa vào CĐ ở bản Nả .......................................................................................... 34 Bảng 3.5. Đánh giá tính hiệu quả của mô hình QLR dựa vào CĐ ở bản Nả .. 37 Bảng 3.6. Một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mô hình QLR dựa vào CĐ tại bản Nả ..................................................................................................... 38 Bảng 3.7. Đánh giá tính bền vững của mô hình QLR dựa vào CĐ tại bản Nả ...39 Bảng 3.8. Đề xuất của các bên cho công tác QLR dựa vào CĐ tại bản Nả.... 40
  7. vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Sơ đồ vị trí của xã Việt Hồng trong khu vực ................................... 9 Hình 2.1. Sơ đồ đường hướng đánh giá và ứng dụng kiến thức bản địa vào công tác quản lý tài nguyên rừng .................................................................. 20 Hình 3.1. Miếu thờ sơn thần tại bản Nả ........................................................ 29
  8. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Từ những năm 1980, khi các công ty lâm nghiệp nhà nước bắt đầu bộc lộ hạn chế trong quản lý tài nguyên rừng quốc gia, nhà nước đã chú ý đến phương thức huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế trong quản lý bảo vệ rừng. Nhằm thể chế hóa phương thức này, Luật bảo vệ và phát triển rừng (BV&PTR) năm 1991 và Luật Đất đai năm 1993 đã thiết lập căn cứ pháp lý cho việc giao khoán rừng và đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức với mục tiêu tạo động lực kinh tế khuyến khích người dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là các đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng. Tiếp đó, nhà nước và chính phủ ban hành nhiều chính sách để triển khai thực hiện việc khoán bảo vệ rừng, trong đó nhà nước vẫn nắm quyền sở hữu và quản lý rừng và đất rừng, cụ thể là Nghị định 01/CP năm 1995 và Quyết định 178/2001/QĐ-TTg. Trong giai đoạn đầu những năm 2000, Luật Đất đai 2003 và Luật BV&PTR 2004 bắt đầu công nhận quyền sở hữu cộng đồng đối với đất đai và rừng cộng đồng, đồng thời Luật BV&PTR cho phép khoán rừng đặc dụng cho các cá nhân/hộ gia đình sinh sống lâu đời tại địa phương. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, các văn bản dưới luật như Nghị định 135/2005/NĐ-CP và Nghị định 75/2015/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện khoán bảo vệ rừng cũng thay đổi các quyền, cơ chế hưởng lợi của các bên liên quan để phù hợp hơn với nhu cầu thực tiễn. Nhờ chính sách giao đất giao rừng và khoán bảo vệ rừng, cơ chế quản trị rừng của Việt Nam đã dần dần chuyển đổi từ bảo vệ nghiêm ngặt sang phát triển trồng rừng, từ cơ chế quản lý nhà nước tập trung sang phân quyền về địa phương và lấy con người là trung tâm (Nguyen et al., 2007). Việt Hồng là xã vùng cao của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái có nhiều thế mạnh về sản xuất lâm nghiệp với độ che phủ của rừng lên đến 86,21% và là địa bàn của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Việt Hưng (Lâm
  9. 2 trường Việt Hưng trước kia). Tuy nhiên; cho đến năm 2008, việc thực thi chính sách quản lý rừng dựa vào cộng đồng (QLR dựa vào CĐ) mới được triển khai tại đây, khi chính phủ ban hành Nghị định về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh (Nghị định số 135/2005/NĐ-CP). Phương thức quản lý rừng này lại tiếp tục được duy trì khi chính phủ ban hành Nghị định về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020 (Nghị định số 75/2015/NĐ-CP). Theo bối cảnh dân sinh - kinh tế - văn hóa của mỗi cộng đồng dân cư, cách triển khai phù hợp sẽ quyết định sự thành công của chính sách QLR dựa vào CĐ. Mặt khác; chỉ khi cộng đồng dân địa phương tham gia vào các hoạt động bảo vệ rừng và các hoạt động này thực sự mang lại những lợi ích kinh tế xã hội cho họ thì lúc đó việc thực thi chính sách QLR dựa vào CĐ mới có được hiệu quả cao. Xuất phát từ bối cảnh trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng dựa vào cộng đồng trên địa bàn xã Việt Hồng, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái”, với mong muốn góp phần đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn nghiên cứu.
  10. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Phƣơng thức quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng Cộng đồng được hiểu là những nhóm xã hội cùng chia sẻ một môi trường, trong một phạm vi địa lý nơi họ cùng nhau nỗ lực, chung niềm tin, chung nguồn tài nguyên, cùng có nhu cầu và chịu cùng rủi ro cũng như những điều kiện chung khác tác động đến cuộc sống của họ (Hoàng Thị Thanh Nhàn và Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2015). Quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng (QLTNR dựa vào CĐ) là một cách tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào quản lý tài nguyên rừng tại địa phương (Vandergeest, 2006). Trên thực tế việc quản lý tài nguyên rừng luôn song hành với quản lý đất rừng và được thể hiện bằng thuật ngữ “rừng và đất rừng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp”. Ở Việt Nam, cộng đồng tham gia vào quản lý rừng và đất rừng dưới ba hình thức (theo Nguyễn Bá Ngãi, 2009) như sau: (1). Cộng đồng tự công nhận và quản lý theo truyền thống từ nhiều đời nay- đây chính là mô hình quản lý rừng cộng đồng (QLRCĐ); (2). Chính quyền địa phương giao cho cộng đồng quản lý, sử dụng ổn định lâu dài; (3). Cộng đồng nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng mới rừng của các tổ chức nhà nước như: lâm trường, ban quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ… Tại mỗi quốc gia, địa phương cụ thể; cho dù được tổ chức dưới hình thức nào thì việc quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng vẫn là phương thức đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Tuy nhiên, việc hiểu không đúng về “tài sản công cộng” theo thuyết của Garrett Hardin (Hardin, 1968) có thể ảnh hưởng xấu tới các nỗ lực tăng cường quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng. Hardin cho rằng; khi tài nguyên là của cả cộng đồng, không phải của riêng ai; từng cá nhân sẽ tranh thủ khai thác tài nguyên thật nhiều trước khi chúng bị người khác khai thác, dẫn đến tài nguyên bị cạn kiệt nhanh.
  11. 4 Thực ra các mối quan hệ xã hội và thể chế cộng đồng là những yếu tố quan trọng hạn chế chủ nghĩa cá nhân và hậu quả của nó đối với việc sử dụng quá mức gây cạn kiệt tài nguyên. Do đó, tốt hơn là tìm hiểu hiện trạng và vai trò của cộng đồng trong quản lý tài nguyên công cộng hơn là việc xây dựng chính sách dựa trên lý thuyết của Hardin về: “thảm họa công cộng”- nghĩa tiếng Việt là: “cha chung không ai khóc”. Quyền sử dụng rừng và đất rừng là yếu tố quan trọng trong QLTNR dựa vào CĐ. Khi quyền của cộng đồng bị suy giảm và quyền của từng cá nhân riêng rẽ được tăng cường thì việc quản lý tài nguyên theo truyền thống bị ảnh hưởng tiêu cực (Colchester, 1995). Lynch và Alcorn (1994) tranh luận rằng; người dân địa phương có thể quyết định về quản lý sử dụng tài nguyên trên thực tế ngay cả trong trường hợp nhà nước đã công bố quyền sở hữu; mặc dù quyết định của chính phủ có thể làm mất đi động lực quản lý tài nguyên bền vững của cộng đồng. Vì thế cần bảo vệ thể chế, quyền lực chung của cộng đồng, đặc biệt là quyền luật tục; đồng thời cải cách quyền sở hữu đất lâm nghiệp nhằm quản lý bền vững tài nguyên rừng. 1.2. Thế nào là mô hình tốt về quản lý rừng dựa vào cộng đồng? Vì sự tham gia của cộng đồng rất đa dạng về cả hình thức và mức độ, nên rất khó để nói mô hình nào về quản lý rừng dựa vào cộng đồng (QLR dựa vào CĐ) ở Việt Nam hay ở quốc gia khác là tốt nhất; vì mỗi mô hình thích ứng cho một cộng đồng cụ thể với những đặc trưng riêng về dân cư, địa lý, thể chế và văn hóa. Để xem xét mức độ thành công của một mô hình QLR dựa vào CĐ, cần phải có các tiêu chí và chỉ số đánh giá cụ thể. Về lý thuyết, những tiêu chí cơ bản để đánh giá một mô hình QLR dựa vào CĐ (theo Apel và cộng sự, 2002) có thể bao gồm: tính hợp lý trong thực hiện, tính hiệu quả (lợi ích thu được) và tính bền vững (duy trì lâu dài). Mỗi tiêu chí lại có các chỉ số cụ thể; các khía cạnh của tính hợp lý trong thực hiện sẽ có: chỉ số vận hành (phối hợp tham gia của cộng đồng), chỉ số tài chính
  12. 5 (đóng góp của cộng đồng, chi phí vận hành), và các chỉ số về thể chế (điều lệ và quy định vận hành). Về tính hiệu quả, cần đánh giá các tác động của mô hình về kinh tế (lợi ích tài chính của cộng đồng), xã hội (tạo việc làm, nâng cao năng lực) và môi trường (tăng diện tích và chất lượng rừng). Về tính bền vững, cần chú ý rằng; mô hình tổ chức cùng những hiệu quả mang lại từ mô hình đã quan trọng, nhưng quan trọng hơn chính là “luật chơi” - hay cơ chế chia sẻ lợi ích đang áp dụng có làm hài lòng các bên liên quan không? Đặc biệt “luật chơi” đó có phù hợp với bối cảnh trong tương lai? 1.3. Bài học thực tiễn trong quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng Quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng đã và đang được định hướng áp dụng bởi nhiều quốc gia trên thế giới với những đặc trưng khác nhau. Do đó, việc nghiên cứu, so sánh, đánh giá thành công hay thất bại phải dựa trên các điều kiện đặc trưng cụ thể của từng địa phương. Kết quả phân tích của Roberts và Gautam (2003) khi nghiên cứu về những kinh nghiệm của nhiều nước trên các châu lục khác nhau đã chỉ ra rằng, sự thành công của lâm nghiệp cộng đồng phụ thuộc vào việc có hay không: Rừng cộng đồng mang lại những giá trị cho cộng đồng; Hướng đến mục tiêu của cộng đồng; Mang lại lợi ích cho cộng đồng. Trong đó, cải cách hợp pháp, nhận thức, quan niệm của cộng đồng, công bằng, minh bạch và giải trình là những vấn đề cốt lõi cần được quan tâm. Ở Việt Nam, thực tiễn cũng cho thấy, do tính đa dạng của các cộng đồng nên không thể có một mô hình lâm nghiệp cộng đồng chung mà cần có loại hình lâm nghiệp cộng đồng khác nhau, phù hợp với từng điều kiện cụ thể. Theo những tổng kết và đánh giá của Nguyễn Bá Ngãi (2009), mặc dù các loại hình rừng cộng đồng hình thành từ các nguồn gốc khác nhau nhưng đều được 3 chủ thể chính quản lý là cộng đồng dân cư thôn, dòng tộc và nhóm hộ hoặc nhóm sở thích. Trong đó hình thức cộng đồng dân cư thôn và dòng tộc thường ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, còn hình thức
  13. 6 nhóm hộ hoặc nhóm sở thích thường ở những vùng có sản xuất và thị trường phát triển, trình độ sản xuất của nông hộ cao và khả năng đầu tư lớn. Chính điều này đã tạo nên 2 xu hướng trong quản lý rừng cộng đồng, đó là đáp ứng nhu cầu sinh kế và sản xuất hàng hóa. Đứng về góc độ vĩ mô, quản lý rừng dựa vào cộng đồng ở Việt Nam đã và đang gặp phải những trở ngại nhất định, làm hạn chế sự phát triển và tính hiệu quả trong thực tiễn. Cụ thể gồm: Thứ nhất là địa vị pháp lý của cộng đồng dân cư thôn bản chưa rõ ràng, chưa được thừa nhận theo những tiêu chí được đề cập trong bộ Luật dân sự năm 2005. Thứ hai là những điểm thiếu trong cơ chế chính sách. Mặc dù khung pháp lý về thực thi mô hình quản lý rừng cộng đồng đã được thể chế hóa, tuy nhiên những chính sách liên quan đến quyền hưởng lợi, nhất là hưởng lợi từ sản phẩm gỗ và khai thác gỗ thương mại vẫn còn thiếu sót. Thêm vào đó, những thủ tục hành chính và tiêu chuẩn kỹ thuật phức tạp, làm hạn chế sự tham gia của cộng đồng trong quản lý rừng. Thứ ba là những vấn đề liên quan đến quy phạm kỹ thuật lâm sinh và kế hoạch quản lý. Những kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng cộng đồng có sự khác biệt với kỹ thuật lâm sinh truyền thống, thể hiện ở việc quy mô, cường độ khai thác nhỏ, luân kỳ kinh doanh ngắn. Các quy định về đường kính khai thác chỉ phù hợp với kinh doanh gỗ, chưa đề cập đến các nhu cầu đa dạng sản phẩm từ rừng của cộng đồng và việc hướng dẫn thiên về kỹ thuật, chưa đề cập đến việc kết hợp kiến thức bản địa, tiêu chuẩn xác định đối tượng khai thác rừng cao… Đặc biệt là kế hoạch quản lý chưa được thừa nhận và thể chế hóa như một phương án kinh doanh rừng hay phương án điều chế rừng cộng đồng. Từ những hạn chế đã đề cập, Nguyễn Bá Ngãi đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy quản lý rừng cộng đồng hiệu quả như: Nên phân nhóm cộng đồng để lựa chọn loại hình áp dụng phù hợp; Cấp quyết định giao rừng được ký
  14. 7 bởi UBND huyện, tạo điều kiện pháp lý cho cộng đồng; Nhà nước cần đầu tư, hỗ trợ, tạo điều kiện làm việc cho cộng đồng trên các diện tích rừng non, rừng phục hồi và rừng nghèo kiệt và trong hoạt động quản lý rừng. Bên cạnh những điểm thành công và hạn chế ở tầm vĩ mô liên quan đến chính sách và thể chế, việc thực hiện và thích ứng chính sách trong thực tiễn QLRCĐ cũng đã được thể hiện, nhiều mô hình về QLRCĐ thành công đã xuất hiện với diện mạo và đặc thù khác nhau. Những yếu tố quyết định đến sự thành công được thể hiện cụ thể thông qua một số trường hợp áp dụng cũng như kinh nghiệm xây dựng và triển khai dự án cụ thể. Trong Báo cáo của Nguyễn Quang Tân và cộng sự (2009) liên quan đến địa vị pháp lý của cộng đồng, vấn đề giảm nghèo và những hỗ trợ cần thiết cho QLRCĐ đã nêu bật được một số nội dung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất quan trọng khi có mâu thuẫn phát sinh và người dân được bảo vệ quyền của họ; Những hỗ trợ về thể chế, pháp lý, kỹ thuật, tài chính là rất cần thiết, trong đó, việc hỗ trợ hướng đến nâng cao năng lực là quan trọng nhất, những hỗ trợ bên ngoài đóng vai trò huy động nội lực trong cộng đồng và hỗ trợ sử dụng hiệu quả nội lực để QLRCĐ. Báo cáo của Bảo Huy (2009) khi nghiên cứu về xây dựng cơ chế hưởng lợi cho các mô hình QLRCĐ ở Tây Nguyên khẳng định, việc xây dựng và áp dụng cơ chế hưởng lợi dựa trên phương thức mô hình rừng ổn định đã mang lại hiệu quả thu nhập cho người nghèo nhận rừng. Cơ chế hưởng lợi này vừa đảm bảo cơ sở khoa học trong xác định quyền hưởng lợi công bằng, xác định lượng tăng trưởng đơn giản cũng như việc ứng dụng là phù hợp. Để đảm bảo ổn định thu nhập từ rừng qua khai thác gỗ, bình quân diện tích rừng được giao cho cộng đồng nên là 10 ha/hộ, với cường độ khai thác là 5% và luân kỳ là 10 năm. Mô hình đồng quản lý rừng ngặp mặn ở xã Vĩnh Hải, huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng cũng là mô hình thành công khi trao quyền tự chủ quản
  15. 8 lý tài nguyên cho cộng đồng. Qua phân tích của Lý Hòa Khương (2010), bên cạnh những nguyên lý cơ bản khi xây dựng thể chế quản lý tài nguyên dùng chung, việc áp dụng quy hoạch phân khu sử dụng tài nguyên, sử dụng thẻ khi tiếp cận và khai thác tài nguyên để kiểm soát, giới hạn việc khai thác quá mức hoặc bất hợp pháp của cộng đồng. Trong phương án quy hoạch, những quy định về chủng loại, số lượng và thời điểm được khai thác tài nguyên được đề cập chi tiết và được sự thống nhất của toàn cộng đồng. Mô hình QLRCĐ của người Thái tại bản Nhộp đã thể hiện tính sự hiệu quả trong việc hạn chế khai thác gỗ trái phép, khai thác củi bừa bãi, đốt nương làm rẫy... Theo Báo cáo phân tích của Đào Hữu Bính và cộng sự (2010), việc phân công trách nhiệm cho 1 nhóm nhỏ, phối hợp với các tổ chức đoàn thể, giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho cộng đồng là yếu tố mang đến sự thành công cho mô hình. Báo cáo và phân tích của tác giả Ngô Trí Dũng và Bùi Phước Chương (2010) cũng cho thấy, trong quá trình thực hiện các dự án liên quan đến cộng đồng tham gia quản lý tài nguyên rừng, việc quan tâm đến giải pháp sinh kế, xây dựng, nâng cấp năng lực tổ chức, thể chế cộng đồng, cung cấp thông tin chi tiết về tài nguyên rừng, nâng cao ý thức của cộng đồng về giá trị tài nguyên là những vấn đề then chốt để đạt được hiệu quả trong thực hiện mô hình QLRCĐ. 1.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên rừng của xã Việt Hồng Xã Việt Hồng có tọa độ địa lý từ 21033’55” vĩ độ Bắc và 104049’57” kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên của xã khoảng: 35,31 km2. Phía Bắc: Giáp xã Việt Cường. Phía Tây: Giáp xã Hưng Thịnh. Phía Nam: Giáp xã Đại Lịch - huyện Văn Chấn. Phía Đông: Giáp xã Vân Hội.
  16. 9 Hình 1.1. Sơ đồ vị trí của xã Việt Hồng trong khu vực (Đường màu nâu đỏ khép kín là chu vi/ranh giới xã Việt Hồng) 1.4.1. Đặc điểm địa hình Việt Hồng nằm cách thị trấn Trấn Yên khoảng 35 km, địa hình dạng đồi thấp bát úp, độc lập hoặc theo từng dông, chạy theo hướng từ Đông sang Tây, các mái dông và dông phụ đều nghiêng dần về phía Bắc, tạo cho các mái dông chính và các hệ dông phụ có độ nghiêng dần từ cao xuống thấp, gây nên những nét đứt cục bộ (Ủy ban nhân dân xã Việt Hồng, 2019). Với đặc điểm địa hình trên đã tạo nên nhiều khó khăn cho công tác quản lý đất đai, sản xuất nông, lâm nghiệp, bố trí xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi… cũng như việc giao lưu buôn bán, trao đổi sản phẩm hàng hoá giữa các địa phương trong và ngoài xã. Tuy nhiên các đặc điểm về địa hình tạo điều kiện hình thành các tiểu vùng sinh thái khác nhau, tạo sự đa dạng về sản xuất nông, lâm nghiệp trong tương lai (Ủy ban nhân dân xã Việt Hồng, 2019).
  17. 10 1.4.2. Đặc điểm khí hậu - thủy văn Việt Hồng chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa trong năm, nhưng về cơ bản khí hậu hình thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm (có năm đến sớm hơn, có năm kết thúc muộn hơn), mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau (Ủy ban nhân dân xã Việt Hồng, 2019). Do không có hệ thống sông lớn, chế độ thuỷ văn của Việt Hồng chủ yếu chịu ảnh hưởng của các suối nhỏ nằm rải rác trên toàn địa bàn xã, lưu lượng nước so với các xã khác ít. Hệ thống suối của xã nhìn chung có đặc điểm là ngắn và dốc, sự phân bố dòng chảy đối với các sông suối theo mùa rõ rệt nên tốc độ dòng chảy có sự biến động lớn, đặc biệt vào mùa mưa lũ nước chảy dồn từ các sườn núi xuống các thung lũng hẹp, nước lên rất nhanh gây lũ, ngập lụt, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân. Ngược lại trong mùa khô lưu lượng nước xuống thấp, dòng chảy trong các tháng rất nhỏ, thường gây khô hạn. Hầu hết các khe suốt nhỏ đều đổ ra ngòi Vần (Ủy ban nhân dân xã Việt Hồng, 2019). 1.4.3. Kinh tế - xã hội Việt Hồng là xã đặc biệt khó khăn của huyện Trấn Yên. Toàn xã có 6 bản (Nả, Chao, Din, Kho Bến, Phạ, Vần), 714 hộ với 2.648 nhân khẩu, gồm 6 dân tộc anh em sinh sống (Kinh, Tày, Dao, Mường, Cao Lan và H’Mông); trong đó số hộ dân tộc thiểu số chiếm 89%. Số người trong độ tuổi lao động là 1.575 trong đó nam 840 người, nữ 735 người. Toàn xã có 252 hộ nghèo và 250 hộ cận nghèo; thu nhập bình quân đầu người 22,36 triệu đồng/người/năm. (Ủy ban nhân dân xã Việt Hồng, 2018). Tổng diện tích đất có rừng che phủ của xã Việt Hồng là 3.049,7 ha (bao gồm 2.318,7 ha rừng tự nhiên và 731 ha rừng trồng). Công tác quy hoạch lâm nghiệp đã phân chia lâm phần cho các chủ rừng quản lý gồm: 419,4 ha rừng tự nhiên sản xuất do Ủy ban nhân dân xã Việt Hồng quản lý; 1.899,3 ha rừng
  18. 11 tự nhiên phòng hộ do Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững huyện Trấn Yên quản lý và; 731 ha rừng trồng sản xuất do các hộ gia đình quản lý (Ủy ban nhân dân xã Việt Hồng, 2019). 1.4.4. Đặc điểm tài nguyên rừng trên địa bàn xã Việt Hồng 1.4.4.1. Rừng tự nhiên Rừng tự nhiên là lâm phần chính trên địa bàn xã Việt Hồng (2.318,7 ha; chiếm: 76,03% tổng diện tích rừng của xã). Rừng tự nhiên được quy hoạch gồm 04 tiểu khu (415; 416, 418; 419); trong đó 419,4 ha rừng tự nhiên sản xuất do Ủy ban nhân dân xã Việt Hồng quản lý. Kết quả điều tra cho thấy lâm phần này có các kiểu trạng thái và đặc điểm lâm học của từng kiểu như sau (Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững huyện Trấn Yên, 2018): (1). Kiểu trạng thái rừng gỗ trung bình phục hồi sau khai thác chọn (IIIa2) Cấu trúc tầng tán: Là loại rừng gỗ thứ sinh ít bị tác động, được chia làm 3 tầng rõ rệt: Tầng cây chính tán đều, chiếm ưu thế ở tầng trên; tầng trung gian là cây gỗ nhỏ phát triển lên; tầng thảm tươi và cây gỗ tái sinh chủ yếu là cây thân thảo, dây leo, cây bụi. Trữ lượng: Tổng trữ lượng 202.500 m3, trữ lượng bình quân đạt: 199,6 m3/ha, cá biệt có một số lô rừng khu vực Hang Dơi đạt trên 250 m3/ha. Tổ thành loài cây: Gồm các loài cây gỗ phân bố đa dạng, mang đặc tính rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh. Các loài chiếm ưu thế như: Dẻ; Táu muối; Sâng; Phay; Trám; Trâm. Các nhân tố bình quân: đường kính: 32 cm; chiều cao: 18 m. Tình hình tái sinh: Rừng IIIa2 là dạng tái sinh đủ, cây tái sinh có nhiều loài: Trám, Trâm, Táu muối, Sâng, Kẹn, Trường, Táu mật, Sến... Tình hình sinh trưởng tốt, cây khoẻ và trung bình đạt trên 80%, cây yếu dưới 20%. Số cây trung bình/ha 1.918 cây. Vị trí phân bố: Rừng IIIa2 được phân bố chủ yếu ở các tiểu khu: 418, 419 trên các dãy núi chính của vùng núi Nả, núi Hận thuộc các lưu vực khe Nả, khe Đá mài, khe Nước mát, là nơi cao xa có độ dốc lớn, những khu vực này cần được bảo vệ nghiêm ngặt.
  19. 12 (2). Kiểu trạng thái rừng nghèo phục hồi sau khai thác chọn (IIIa1) Cấu trúc tầng tán: Rừng thứ sinh đã bị tác động mạnh nên tầng tán đã bị phá vỡ, tầng chính và tầng trung gian xen kẽ lẫn nhau tạo nên mặt tán cây rừng có dạng sóng lượn không đều, tầng thảm tươi dây leo và cây bụi, cây gỗ tái sinh phát triển mạnh. Tổ thành loài cây: Do bị tác động khai thác chọn với cường độ cao nên tổ thành của trạng thái rừng này không được đa dạng, chủ yếu gồm có các loài cây gỗ như: Xoan đào; Trám; Sâng; Phay; Lim xẹt; Táu muối; Dẻ; Táu mật. Các nhân tố bình quân: Đường kính: 26 cm; chiều cao: 16 m. Tình hình tái sinh: Do bị tác động tán rừng bị phá vỡ nên tầng thảm tươi, dây leo, cây gỗ tái sinh phát triển mạnh. Mật độ bình quân đạt 1.600 cây/ha. Loài cây đa dạng chủ yếu là các loại gỗ thân mềm như: Trám, ngát, xoan nhừ, vang, phay, ngoài ra có phân bố một số loài cây gỗ cứng như: Trâm, táu mật... song số lượng ít. Vị trí phân bố: Ở các tiểu khu 418; 419 thuộc các khe Nước mát, khe đá mài, khe Nả, khe Nhiêu năm. Trạng thái rừng IIIa1 hầu hết phân bố ở các nơi cao, xa, địa hình phức tạp có độ dốc cao, loại rừng này cần được bảo vệ để rừng phát triển. (3). Kiểu trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy (II) Cấu trúc tầng tán: Tán rừng đã bị phá vỡ tạo nhiều khoảng trống cho dây leo, cây bụi, thảm tươi phát triển mạnh. Tầng chính và trung gian không phân biệt rõ, các tầng đan xen lẫn nhau. Tổ thành loài cây: Cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh; đồng thời xuất hiện loài cây gỗ cứng mọc chậm (rừng IIa) hoặc cây cong queo, sâu bệnh, cây rỗng ruột, cây kém phẩm chất còn chừa lại sau khai thác (rừng IIb). Một số loài cây tiêu biểu như: Táu muối; Trám; Xoan đào; Dẻ; Kháo; Ngát; Máu chó. Các nhân tố bình quân: đường kính: 8 cm (IIa), 16 cm (IIb); chiều cao: 10 cm (IIa), 12 cm (IIb).
  20. 13 Tình hình tái sinh: là loại rừng tái sinh thiếu, mật độ bình quân đạt từ 1.200 - 15.000 cây/ha, loài cây tái sinh chủ yếu là: Trám, Vạng, Xoan nhừ, Kháo, Lim xẹt, Hu đay, Ba soi, Mần tang. Vị trí phân bố: Ở các tiểu khu 415; 416 thuộc các lưu vực khe Nước mát, khe Giang. (4). Rừng tre nứa Cấu trúc và tổ thành loài cây: Bao gồm hai loài chính là Nứa và Giang. Nứa mọc thành bụi, còn giang thì bò lan theo sườn núi đất. Các nhân tố bình quân: đường kính Nứa (2,5 cm), Giang (2,0 cm); Chiều cao Nứa (8 m), chiều dài dây Giang (6 m); Mật độ Nứa (70 bụi/ha); Giang (6.800 cây/ha). Rừng tre nứa phân bố ở đầu nguồn ngòi Vần có tác dụng bảo vệ nguồn nước chính trong vùng. 1.4.4.2. Rừng trồng Rừng trồng là lâm phần có diện tích nhỏ trên địa bàn xã Việt Hồng (731 ha; chiếm: 23,97% tổng diện tích rừng của xã); rừng trồng được quy hoạch thuộc tiểu khu 417 và đã được giao cho các hộ gia đình quản lý. Thông qua kết quả khảo sát sơ bộ của tôi; đặc điểm rừng trồng trên địa bàn xã được mô tả như sau: Tổ thành loài trong rừng trồng gồm: Bồ đề, Keo, Bạch đàn, Mỡ, Quế. Các nhân tố sinh trưởng bình quân: Rừng bồ đề thuần loài (đường kính: 12 cm; chiều cao: 10 m); rừng Keo thuần loài (đường kính: 3 cm; chiều cao: 6 m); rừng Bạch đàn thuần loài (đường kính: 10 cm; chiều cao: 12 m). Trữ lượng bình quân: Rừng bồ đề thuần loài (58 m3/ha); rừng Bạch đàn thuần loài (16,8 m3/ha); rừng Keo thuần loài (6,3 m3/ha); rừng hỗn giao (30 m3/ha).
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2