intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Luận văn tốt nghiệp: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

Chia sẻ: Khanh Van | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:79

1
3.190
lượt xem
1.809
download

Luận văn tốt nghiệp: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài đi sâu vào nghiên cứu quá trình hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhằm một số mục đích sau: hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

  1. Đề tài: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
  2. PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ I.1. Lý do chọn đề tài Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hoá, mức độ cạnh tranh hàng hoá, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt. Do đó mỗi doanh nghiệp không những phải vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn biết phát huy tiềm lực tối ta của mình để đạt được hiệu quả cao nhất. Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp còn phải biết nắm bắt các thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế toán để kịp thời đáp ứng các yêu cầu của nhà quản lý, có thể công khai tài chính thu hút các nhà đầu tư, tham gia vào thị trường tài chính. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng trong điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều biến đổi phải thể hiện được vai trò tiên phong của mình trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Là một công ty cổ phần có quy mô lớn, uy tín cao hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng, Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đã và đang dần dần từng bước khẳng định mình trên thị trường của tỉnh nhà và của nước Việt Nam. Do đó việc đẩy mạnh công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa vô cùng thiết thực và quan trọng. Điều đó không những giúp cho nhà quản lý đưa ra những phương thức tiêu thụ thành phẩm hữu hiệu, bảo toàn vốn, đẩy nhanh vòng quay vốn, đem đến cho doanh nghiệp hiệu quả cao nhất mà còn giúp cho nhà nước điều tiết hợp lý nền kinh tế ở tầm vĩ mô. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã đi sâu vào tìm hiểu và lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn” làm luận văn tốt nghiệp của mình. I.2. Mục đích nghiên cứu Đề tài đi sâu vào nghiên cứu quá trình hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhằm một số mục đích sau: 1
  3. - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng. - Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Từ đó: + Xem xét đánh giá tình hình doanh thu và lợi nhuận đạt được của công ty qua 2 năm 2007 – 2008. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận. + Đề ra một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị. I.3. Đối tượng nghiên cứu Đề tài đi sâu vào tìm hiểu các vấn đề liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. I.4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu các tài liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại đơn vị: tài liệu về cơ cấu tổ chức, quy định của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn và các tài liệu khác làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu. - Phương pháp quan sát, phỏng vấn: quan sát công việc hàng ngày của các nhân viên kế toán, phỏng vấn các nhân viên kế toán những vấn đề liên quan đến công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. - Phương pháp phân tích kinh doanh, phân tích tài chính, so sánh: dựa trên các số liệu thu thập được tại đơn vị thực tập tiến hành phân tích, so sánh các số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu. I.5. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Nghiên cứu kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: Phường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá. - Về thời gian: Từ ngày 08/12/2008 đến ngày 04/04/2009. - Nguồn số liệu: Số liệu sử dụng được lấy từ Sổ sách kế toán và các Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn trong 2 năm từ năm 2007 đến năm 2008. 2
  4. I.6. Kết cấu khóa luận Khóa luận được thiết kế 3 phần: - Phần I: Đặt vấn đề. - Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Gồm 3 chương: - Chương 1: Tổng quan về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. - Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. - Chương 3: Định hướng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. - Phần III: Kết luận và kiến nghị. Tóm tắt nội dung nghiên cứu của các đề tài trước Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính thuộc Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đã tiếp nhận rất nhiều các thế hệ sinh viên về thực tập với rất nhiều các đề tài và các hướng nghiên cứu khác nhau. Do xác định được tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nên nhiều sinh viên đã lựa chọn đề tài này để tập trung nghiên cứu, tìm hiểu thực tế tại công ty. Các đề tài này đã đề cập chi tiết tình hình chung của công ty, trình bày chi tiết sổ sách và định khoản liên quan đến việc hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Đây là nguồn tài liệu hữu ích để tôi vận dụng, phát triển hướng nghiên cứu của mình. Tuy nhiên các đề tài trước này chưa tập trung tìm hiểu về việc hạch toán các nghiệp vụ, trình bày các thủ tục luân chuyển chứng từ để từ đó đưa ra các sổ chi tiết và tổng hợp liên quan. Đây cũng là một hướng mới mà tôi sẽ tập trung tìm hiểu và trình bày trong khóa luận này. Điều này giúp cho tôi có cái nhìn tổng quan hơn về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Từ đó có thể đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại công ty nói chung và công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng và để hoàn thành tốt bài khóa luận của mình. 3
  5. PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Những vấn đề về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1. Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và kết quả kinh doanh a) Thành phẩm Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến, đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn, chất lượng kỹ thuật quy định, có thể nhập kho hay giao ngay cho khách hàng. Tuỳ theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà thành phẩm có thể chia thành nhiều loại với những phẩm cấp khác nhau gọi là chính phẩm, phụ phẩm hay sản phẩm loại I, II... b) Tiêu thụ sản phẩm Là khâu cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hoá, trực tiếp thực hiện chức năng lưu thông phục vụ sản xuất và đời sống xã hội. Đó là việc cung cấp cho khách hàng các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra (doanh nghiệp sản xuất) hoặc các loại dịch vụ (doanh nghiệp thương mại dịch vụ) đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Hoạt động tiêu thụ có thể tiến hành theo nhiều phương thức: bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua các đại lý... Về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kế toán khi nào doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về sản phẩm nhưng bù lại được quyền sở hữu về tiền do khách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền. Từ đó dần hình thành những vấn đề về khách hàng, truyền thống, uy tín doanh nghiệp và chỗ đứng doanh nghiệp trên thị trường. Có thể nói, tiêu thụ là khâu quan trọng nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. c) Kết quả hoạt động kinh doanh Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Đây là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt 4
  6. động trong doanh nghiệp, trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp và phụ thuộc vào quy mô, chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh. KQ HĐSXKD = DT thuần – (GVHB + CPBH + CPQLDN) Ngoài ra trong doanh nghiệp còn có hoạt động tài chính và hoạt động khác tương ứng với hai hoạt động trên là kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. KQ HĐTC = DTTC - CPTC KQ HĐ khác = Thu nhập khác - Chi phí khác 1.1.2. Nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Nhiệm vụ bao trùm của công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là phải đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản lý thông qua việc cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp nhà quản lý phân tích, đánh giá và quy định phương án kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp. - Đó là việc theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hoá ở tất cả các trạng thái: hàng tồn kho, hàng gửi bán, hàng đang đi đường... để đảm bảo tính đầy đủ cho hàng hoá ở tất cả các chỉ tiêu hiện vật và giá trị. - Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh. Kiểm tra, đôn đốc, đảm bảo thu đủ, thu nhanh tiền bán hàng tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp. - Phản ánh chính xác đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh nhằm xác định kết quả kinh doanh của đơn vị, trên cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.1.3. Ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề các doanh nghiệp luôn quan tâm đến là làm thế nào để hoạt động sản xuất kinh doanh có kết quả cao nhất (tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu rủi ro). Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, chi phí, thu nhập khác và chi phí khác. Do đó doanh nghiệp cần phải kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có kết quả cao nhất. Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán 5
  7. tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp, ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, nó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho các chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất. Do đó việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, phân phối kết quả một các khoa học hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn nền kinh tế. 1.2. Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 1.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Trong doanh nghiệp, hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thường được sử dụng các chứng từ như: - Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01 – BH). - Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02 – BH). - Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3LL). - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – PXK – 3LL). - Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT). - Phiếu thu (Mẫu 01 – VT). - Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 – VT). Ngoài ra còn một số chứng từ khác liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như: chứng từ lao động tiền lương, chứng từ về hàng tồn kho, chứng từ liên quan đến tiền tệ (thanh toán, tạm ứng). 1.2.2. Phương pháp tính giá trị thực tế xuất kho Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) quy định phương pháp tính giá xuất kho thành phẩm bao gồm: - Phương pháp tính theo giá đích danh. - Phương pháp bình quân gia quyền. - Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). - Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO). Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế thành phẩm xuất kho phải căn cứ vào 6
  8. đặc điểm của từng doanh nghiệp, số lần nhập, xuất thành phẩm, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho bãi của doanh nghiệp. Phương pháp tính giá bình quân gia quyền là phương pháp phổ biến được sử dụng trong loại hình doanh nghiệp có lượng hàng hoá lớn, số lần nhập xuất nhiều. Phương pháp này dễ tính toán, giảm khối lượng công việc cho nhân viên kế toán. Vì vậy tôi tập trung đi sâu vào tìm hiểu phương pháp này. Khi sử dụng phương pháp này thì giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kì và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua vào hoặc sản xuất trong kì. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kì hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Giá trị thực tế của thành phấm xuất kho = Giá bình quân của 1 đơn vị thành phẩm × Lượng thành phẩm xuất kho Giá trị bình quân của Giá trị TP tồn đầu kỳ + Giá trị TP nhập trong kỳ = 1 đơn vị thành phẩm Số lượng TP tồn đầu kỳ + Số lượng TP nhập trong kỳ 1.2.3. Đặc điểm hình thức sổ kế toán Hiện nay theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp thì có các hình thức kế toán sau: - Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. - Hình thức sổ kế toán Nhật ký - chứng từ. - Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái. - Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. - Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính. Trong điều kiện hiện nay, nhận thấy được tầm quan trọng của công nghệ thông tin nên hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng máy tính và các phần mềm kế toán để thực hiện công tác hạch toán kế toán. Việc sử dụng các phần mềm này tuy chi phí hơi cao nhưng giúp các nhân viên kế toán làm việc một cách nhanh chóng, chính xác mang lại hiệu quả cao. Vì vậy tôi đi sâu vào tìm hiểu việc hạch toán kế toán theo phương thức này: 7
  9. Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính. Ø Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán theo quy định. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải hiển thị đầy đủ các loại sổ kế toán và các báo theo quy định. Ø Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức nào thì sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. Hình thức kế toán máy dựa trên hình thức sổ Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Cái. - Sổ Nhật ký chung. - Các loại sổ, thẻ chi tiết. Ø Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. a) Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái) và các sổ, thẻ chi tiết liên quan. b) Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện các thao tác cộng khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. Công việc được tiến hành đơn giản, nhanh chóng, gọn nhẹ! 8
  10. Ø Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính: Chứng từ kế toán PHẦN MỀM KẾ TOÁN Sổ kế toán - Sổ tổng hợp. - Sổ chi tiết. Bảng tổng hợp chứng từ kế MÁY VI TÍNH - Báo cáo tài toán cùng loại chính. - Báo cáo kế toán quản trị. Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày. In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm. Đối chiếu, kiểm tra. Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 1.3. Nội dung kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 1.3.1. Hạch toán doanh thu bán hàng 1.3.1.1. Khái niệm “Doanh thu” Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. [7] Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ × Đơn giá Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. - Tài khoản sử dụng: Để hạch toán doanh thu bán hàng, doanh nghiệp sử dụng các tài khoản cơ bản sau: 9
  11. TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ. 1.3.1.2. Nguyên tắc hạch toán doanh thu - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT. - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị thanh toán. - Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận. - Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận hoặc người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 – Hàng bán bị trả lại, TK 532 - Giảm giá hàng bán, TK 521 - Chiết khấu thương mại. - Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và và không được ghi vào TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có của TK 131 – “Phải thu khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đã giao, đã thu tiền trước của khách hàng phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu. 1.3.1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê), Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau: a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở 10
  12. hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. 1.3.1.4. Trình tự hạch toán TK 333 TK 511, 512 TK 111, 112, 131 Thuế TTĐB, XK, GTGT DTBH, CCDV (trực tiếp) phải nộp) TK 531, 532, 521 TK 3331 K/C HBBTL, GGHB K/C CKTM TK 911 K/C Doanh thu bán hàng Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. 1.3.2.1 Chiết khấu thương mại a) Khái niệm Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng. - TK sử dụng: TK 521 - Chiết khấu thương mại. 11
  13. b) Nguyên tắc hạch toán - Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ TK 521, cuối kỳ kế toán được kết chuyển sang TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 – “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ. 1.3.2.2. Giảm giá hàng bán a) Khái niệm Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm hàng hóa kém chất lượng hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. - Tài khoản sử dụng: TK 532 - Giảm giá hàng bán. b) Nguyên tắc hạch toán - Trong kỳ kế toán khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ TK 532, cuối kỳ kế toán được kết chuyển sang TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 – “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ. 1.3.2.3. Hàng bán bị trả lại a) Khái niệm Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém chất lượng, sai quy cách, chủng loại... Ta có: Doanh thu hàng = Số lượng hàng bán bị trả lại × Đơn giá đã ghi trên hóa đơn bán bị trả lại - Tài khoản sử dụng: TK531 - Giảm giá hàng bán. b) Nguyên tắc hạch toán - Các chi phí phát sinh liên quan đến việc bán hàng bị trả lại này mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641 – Chi phí bán hàng. - Trong kỳ kế toán trị giá hàng bán bị trả lại được phản ánh vào bên Nợ TK 531, cuối kỳ kế toán được kết chuyển sang TK 511 – “Doanh thu bán hàng” hoặc TK 512 – “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần cuối kỳ kế toán. 12
  14. v Trình tự hạch toán các tài khoản giảm trừ doanh thu TK 111, 112, 113 TK 521 TK511 CKTM K/C CKTM TK 531 HBBTL K/C HBBTL TK 532 GGHB K/C GGHB Thuế GTGT TK 3331 TK 711 Hoặc khi hoàn thuế GTGT về CKTM, HBBTL, GGHB (nếu có) Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.3.3. Hạch toán giá vốn hàng bán 1.3.3.1 Khái niệm Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm bán được (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. [7] - Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán 1.3.3.2. Nguyên tắc hạch toán - Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp trong kỳ được phản ánh vào bên Nợ TK 632, cuối kỳ kế toán kết chuyển vào bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. - Khoản lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào bên Nợ TK 632 khi hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi giảm giá vốn hàng bán. - Khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi các khoản bồi thường được hạch toán vào TK 632. - Khoản chi phí chung cố định cao hơn mức bình thường hạch toán vào TK 632. 13
  15. 1.3.3.3. Trình tự hạch toán TK 154 , 155 TK 632 TK 911 Sản xuất xong bán ra ngay K/C xác định KQKD TK 156 TK 157 TK 155, 156 Xuất kho Hàng gửi bán Hàng bán bị trả gửi đi bán được XĐ là tiêu thụ lại nhập kho Xuất bán trực tiếp TK 627, 138 TK 159 Các khoản khác được tính vào giá vốn Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK TK 159 Trích lập dự phòng giảm giá HTK Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán 1.3.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1.3.4.1. Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính là những doanh thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. - Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. 1.3.4.2. Nguyên tắc hạch toán - Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua bán chứng khoán được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu hoặc cổ phiếu. - Đối với các khoản tiền lãi đầu tư nhận được, khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có cổ phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó. - Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Có TK 515, cuối kỳ kế toán kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. 14
  16. 1.3.4.3. Trình tự hạch toán TK 911 TK 515 TK 111, 112, 131 K/C DT HĐTC Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu TK 121, 228 Lãi cổ phiếu, trái phiếu mua bổ sung cổ phiếu, trái phiếu TK 331 Chiết khấu thanh toán được hưởng TK 338 Phân bổ dần lãi bán hàng trả chậm, lãi nhận trước Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 1.3.5. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 1.3.5.1. Khái niệm Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn và một số chi phí khác của doanh nghiệp. - Tài khoản sử dụng: TK 635 - Chi phí tài chính. 1.3.5.2. Nguyên tắc hạch toán - Chi phí tài chính phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK 635, cuối kỳ kế toán kết chuyển vào bên Có TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. 1.3.5.3. Trình tự hạch toán TK 111, 112, 331 TK 635 TK 911 Chiết khấu thanh toán K/C chi phí tài chính TK 121, 221 xác định KQKD Lỗ do bán chứng khoán TK 128, 222 TK 129, 229 Lỗ từ hoạt động góp vốn Hoàn nhập dự phòng TK 129, 229 liên doanh giảm giá đầu tư ngắn hạnTK Lập dự phòng phải thu ngắn hạn, dài hạn Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán chi phí tài chính 15
  17. 1.3.6. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 1.3.6.1. Chi phí bán hàng a) Khái niệm Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Bao gồm: các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo (trừ hoạt động xây lắp) chi phí bảo hành, chi phí bảo quản đóng gói vận chuyển và một số chi phí khác. - Tài khoản sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng. b) Nguyên tắc hạch toán - Việc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ được căn cứ vào mức độ phát sinh chi phí, doanh thu và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Trường hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ lớn trong khi doanh thu kỳ này nhỏ hoặc chưa có thì chi phí bán hàng được tạm thời kết chuyển vào TK 142 (242) – Chi phí trả trước ngắn hạn (dài hạn). Sau đó chi phí này sẽ được kết chuyển trừ vào thu nhập ở các kỳ sau khi có doanh thu. - Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK 641, cuối kỳ kết kế toán chuyển vào bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. 1.3.6.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp a) Khái niệm Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp. Bao gồm: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp và một số chi phí khác. - Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. b) Nguyên tắc hạch toán - Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK 642, cuối kỳ kết chuyển vào bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. 16
  18. v Trình tự hạch toán TK 152, 153 TK 641, 642 TK 111, 112, 152 Chi phí VL, CCDC Các khoản thu giảm chi TK 133 TK 334, 338 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương TK 911 TK 111, 112, 331 Chi phí dịch vụ mua ngoài K/C Chi phí Chi phí bằng tiền khác Xác định KQKD TK 214 Khấu hao TSCĐ Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 1.3.7. Kế toán thu nhập khác 1.3.7.1. Khái niệm Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước đuợc hoặc dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc đó là những khoản thu không mang tính chất thường xuyên. Các thu nhập khác phát sinh do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc do khách quan mang lại. Bao gồm: thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa và một số thu nhập khác. - Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác. 1.3.7.2. Nguyên tắc hạch toán - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Có TK 711, cuối kỳ kế toán kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. 17
  19. 1.3.7.3. Trình tự hạch toán TK 911 TK 711 TK 111, 112, 131 Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ K/C thu nhập khác TK 3331 TK 152, 156, 211 Được tài trợ, biếu tặng vật tư TK 004 hàng hóa, TSCĐ Ghi giảm khoản nợ thu khó TK 331, 338 đòi khi thu hồi nợ Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán tài khoản thu nhập khác 1.3.8. Kế toán chi phí khác 1.3.8.1. Khái niệm Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy nộp thuế và các khoản chi phí khác. - Tài khoản sử dụng: TK 811 – Chi phí khác. 1.3.8.2. Nguyên tắc hạch toán - Các chi phí khác phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK 811 cuối kỳ kế toán kết chuyển sang bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. 1.3.8.3 Trình tự hạch toán TK 211 T K 811 TK 911 Giá trị còn lại TSCĐ nhượng bán, thanh lý K/C Chi phí khác TK 214 TK 333 Giá trị hao mòn Truy nộp thuế TK 111, 112 Chi phí khác, tiền khác Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán tài khoản chi phí khác 18
  20. 1.3.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.3.9.1 Khái niệm • Kết quả kinh doanh dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa các khoản thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí thuộc hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác. • Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. • TK 911 không có số dư cuối kỳ. • Cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tổng LN trước thuế TNDN = LN thuần từ HĐKD + LN thuần từ HĐTC + LN khác Trong đó: LN thuần từ HĐKD = DT thuần – GVHB – CPBH – CPQLDN LN thuần từ HĐTC = DT HĐTC – CP HĐTC LN khác = TN khác – CP khác Tổng LN sau thuế TNDN = Tổng LN trước thuế TNDN - Thuế TNDN 1.3.9.2. Nguyên tắc hạch toán - TK 911 phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chính. - Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động kinh doanh, cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ. - Các khoản doanh thu và thu nhập khác kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần. - Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp. 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản