intTypePromotion=1

Sáng kiến kinh nghiệm: Kinh nghiệm quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục trường THCS Bùi Xuân Chúc xã Điền Quang huyện Bá Thước

Chia sẻ: Thanhbinh225p Thanhbinh225p | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:21

0
136
lượt xem
22
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Kinh nghiệm quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục trường THCS Bùi Xuân Chúc xã Điền Quang huyện Bá Thước

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm: Kinh nghiệm quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục trường THCS Bùi Xuân Chúc xã Điền Quang huyện Bá Thước được nghiên cứu nhằm giúp cho hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh diễn ra đúng định hướng, đạt được mục đích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Kinh nghiệm quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục trường THCS Bùi Xuân Chúc xã Điền Quang huyện Bá Thước

  1. PHẦN I.  ĐẶT VẤN ĐỀ Tìm hiểu, nghiên cứu tư  tưởng Hồ  chí Minh, chúng ta thấy Người rất  quan tâm đến việc kiểm tra. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nhắc nhở cán bộ  quản lý: Muốn chống bệnh quan liêu, bàn giấy, muốn biết các nghị quyết có  được thi hành không, thi hành có đúng không, muốn biết ai ra sức làm, ai làm  qua chuyện, chỉ  có một cách là khéo kiểm soát. Theo Bác: Kiểm tra không   phải là một thứ đặc quyền, đặc ân của ngư ời quản lý dùng để lục soát, theo  dõi, xác minh, đánh giá thiếu sót của người dưới quyền hay để tóm lấy thành  tích, để khi có dịp là dùng đến mà xem đó là chức năng, nhiệm vụ của ngư ời  lãnh đạo và của mọi người. Kiểm tra phải nhằm mục đích nắm chính xác,  đầy đủ công việc và kết quả của công việc đó.  Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh có ba điều cần phải kiểm soát, đó là: ­ Có kiểm soát mới biết cán bộ, nhân viên tốt hay xấu. ­ Mới biết rõ ưu điểm, khuyết điểm của cá nhân, đơn vị, cơ quan. ­ Mới biết ưu điểm của các mệnh lệnh, nghị quyết.  Trong trường học việc kiểm tra phải nhằm khai thác, tiếp nhận thông  tin đầy đủ, chính xác về công việc, về con người để đánh giá đúng đắn công  việc, con người. Theo Bác: Kiểm tra phải thực hiện chức năng tự bộc lộ, tự  điều chỉnh những mặt hạn chế  trong bản thân con người.  Kiểm tra phải  nhằm động viên, khuyến khích con người phát huy mặt tốt, quyết sửa chữa   mặt còn hạn chế. Kiểm tra khéo bao nhiêu khuyết điểm lòi ra hết, về  sau   khuyết điểm sẽ bớt đi.  Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh kiểm tra có hai cách: Một là từ trên xuống,  người lãnh đạo kiểm tra kết quả công việc của người dưới quyền. Hai là từ  dưới lên, quần chúng kiểm tra người lãnh đạo. Chất lượng dạy và học chịu  ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, như:   mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, đội ngũ giáo   viên, đội ngũ cán bộ quản lý, người học, kiểm tra – đánh giá kết quả học tập,   cơ sở vật chất trang thiết bị, nguồn tài chính ... Để có thể giúp cho hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của   học sinh diễn ra đúng định hướng, đạt được mục đích thì trong suốt quá trình  kiểm tra – đánh giá cần phải thường xuyên đặt dưới sự quản lý chặt chẽ của  người hiệu trưởng và trong quá trình quản lý đó yếu tố đổi mới quản lý phải   được quan tâm đúng mức, các giải pháp và biện pháp quản lý phải luôn được  điều chỉnh, bổ sung. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động kiểm  tra ­ đánh giá kết quả học tập của học sinh trong việc đổi mới, nâng cao chất   lượng hoạt động kiểm tra – đánh giá, góp phần nâng cao chất lượng dạy và   1
  2. học, tôi đã lựa chọn đề tài “ Kinh nghiệm quản lý hoạt động kiểm tra, đánh   giá   kết   quả   học   tập   của   học   sinh   để   nâng   cao   chất   lượng   giáo   dục   trường THCS Bùi Xuân Chúc xã Điền Quang huyện Bá Thước”.  PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ Chỉ  thị  40/CT­TW của Ban Bí thư  Trung  ương cũng đã nêu rõ: “Phát  triển GD là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc  đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để  phát   huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong  đó nhà giáo và cán bộ  quản lý GD là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan  trọng”. Nghị  quyết Trung  ương Hai khoá VIII xác định: GD&ĐT là quốc sách  hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Phát  triển GD là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và của toàn xã hội, trong đó   đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò  quyết định trong việc bảo đảm chất lượng GD. Trong những năm qua, Nhà  nước quan tâm xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ  quản lý giáo  dục theo hướng chuẩn hoá, bảo đảm đủ  về  số  lượng, đồng bộ  về  cơ  cấu,  nâng cao chất lượng, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm  chất  đạo  đức, lối  sống, lương tâm nghề  nghiệp và trình  độ  chuyên môn,  nghiệp vụ  của nhà giáo, đáp  ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự  nghiệp giáo  dục trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.  Thực hiện việc kiểm tra đánh giá học sinh phải căn cứ vào thông tư số:   58/2011/TT­BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 Ban hành Quy chế  đánh giá,  xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ  thông, Điều lệ  trường trung học,  căn cứ  vào hướng dẫn của Sở  GD&ĐT Thanh Hóa, phân   phối chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng…      2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ  2.1. Tình hình địa phương  Xã Điền Quang, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá là một xã miền núi  thuộc vùng 135 – xã đặc biệt khó khăn, trong đó huyện Bá Thước thuộc 62   huyện nghèo của cả  nước, kinh tế  còn thấp kém, phụ  thuộc nhiều vào thiên   nhiên. Với 1790 hộ  dân và 6966 nhân khẩu có tới   trên 70% lao động sống   bằng nghề  nông nghiệp, còn lại có thêm nghề  trồng rừng, sản xuất tiểu thủ  công nghiệp, dịch vụ.   Nhìn chung, cuộc sống của người dân còn quá vất vả, tỉ  lệ  hộ  nghèo  theo tiêu chí mới hiện nay là 33,66%. Trình độ  dân trí vì thế  cũng còn nhiều  hạn chế, tuy nhiên các phong trào văn hoá văn nghệ, sinh hoạt quần chúng  2
  3. cũng được người dân quan tâm. Công tác an ninh quốc phòng tương đối  ổn  định.  2.2. Thực trạng nhà trường THCS Bùi Xuân Chúc  2.2.1.Tình hình CBQL ­ GV­ Nhân viên năm học 2010 – 2011. ­ Tình hình đội ngũ: Tổng số cán bộ quản lý (CBQL), GV, nhân viên CBQL Giáo viên ST Trong đó Nhân   T T/s Nữ T/s Nữ GV Thể  Ngoại  Tin  viên Nhạc Họa VH dục ngữ học 29 2 0 27 15 20 1 1 2 1 0 2 ­ Về trình độ đào tạo: Trình độ chuyên môn Chất lượng T/s Đạt chuẩn  Năm học CB Thạc sĩ Đại học Cao đẳng THSP trở lên GV Ts % Ts % Ts % Ts % Ts % 2010­2011 29 0 0 15 51.7 14 48.3 0 0 29 100 2.2.2. Chất lượng giáo dục Năm học 2010 ­ 2011 a) Hạnh kiểm HK Tốt HK Khá HK TB HK Yếu Khối HS SL % SL % SL % SL % Tổng 301 257 85.4 40 13.3 4 1.3 0 0.0 b) Học lực Giỏi Khá TB Y ếu Kém Khối HS SL % SL % SL % SL % SL % Tổng 301 2 0.7 51 16.9 219 72.8 29 9.6 0 0.0 2.2.3. Thực trạng quản lý việc tổ  chức hoạt động kiểm tra – đánh   giá kết quả học tập của học sinh. Thực  TT Nội Dung hiện (%) 1 Phân công giáo viên coi kiểm tra 70 2 Quán triệt nhiệm vụ coi kiểm tra cho giáo viên tham gia coi  50 kiểm tra 3 Xử lý giáo viên coi kiểm tra vi phạm quy chế kiểm tra 0 4 Tăng cường kiểm tra và tự kiểm tra các Giáo viên 40 3
  4. 5 Tổ chức lấy ý kiến giáo viên và học sinh về công tác tổ  30 chức kiểm tra 2.2.4. Đánh giá GV về thực hiện việc tổ chức quản lý một kỳ kiểm   tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh (%) Thực hiện TT Nội Dung (%) 1 Xác định mục đích kiểm tra 60 2 Chọn các hình thức, phương pháp kiểm tra 40 3 Phân tích nội dung, xác định tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra 70 4 Thiết lập dàn bài kiểm tra 90 5 Lựa chọn, viết câu hỏi kiểm tra 70 6 Phân tích câu hỏi 60 7 Tổ chức kiểm tra, chấm điểm 100 8 Ghi chép, lưu trữ kết quả kiểm tra 95 ­ Thực trạng hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh Nhà trường đã tổ  chức thực hiện nghiêm túc các hình thức kiểm tra –   đánh giá (kiểm tra miệng, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành) với các loại bài  kiểm tra thường xuyên (kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút), kiểm tra định kỳ 1  tiết trở  lên (kiểm tra viết lý thuyết, kiểm tra thực hành) và kiểm tra học kỳ  được quy định  tại thông tư  số:  Quy chế  40/BGDĐT, TT 51/    58/2011/TT­ BGDĐT và phân phối chương trình giảng dạy của Sở GD&ĐT về thời điểm,  cơ số, hệ số điểm kiểm tra. ­  Thực trạng các khâu soạn đề kiểm tra +  Tuy nhiên, do trình độ, khả  năng của giáo viên chưa đồng đều dẫn   đến chất lượng đề kiểm tra còn nhiều hạn chế, sai sót, thiếu tính khách quan,  …Về  mặt thời gian, mục tiêu môn học GV đánh giá không tốt nên bộc lộ   ở  độ  chính xác và tính bảo mật của đề  kiểm tra. Hoặc do trình độ  hạn chế, kĩ  thuật lựa chọn, viết câu hỏi chưa tốt thậm chí là tính cẩu thả, chủ quan  + Một số  GV chưa thực sự  nêu cao tinh thần trách nhiệm trong dạy –   học, hiệu quả dạy – học thấp dẫn tới tâm lý lo ngại kết quả kiểm tra không  cao, ảnh hưởng tới thành tích cá nhân nên bằng cách này hay cách khác GV có  những tác động vào việc bảo mật đề  kiểm tra (đề  kiểm tra được GV ra, có   thể trong khi ôn tập GV đã có định hướng cụ thể…). ­ Đánh giá của học sinh về khâu trả bài kiểm tra TT Nội dung đánh giá Mức độ (%) 1 Thời hạn trả bài theo quy định Không kịp thời Kịp thời Rất kịp   thời 4
  5. 30 50 20 Không đầy đủ Đầy đủ Rất đầy đủ 2 Lời phê trong các bài kiểm tra 70 20 10 Không thường   Thường   Rất thường   Nhận xét về kết quả học tập  3 xuyên xuyên xuyên của học sinh trước lớp 35 50 15 * Ưu điểm: Đa số  cán bộ  quản lý, giáo viên và học sinh trong nhà trường đã nhận  thức đúng, đánh giá cao vai trò của hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học   tập. Trong quá trình quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập   của học sinh, các chủ thể quản lý đã thực hiện khá tốt một số khâu, đó là: ­ Xác định đúng được mục đích của các bài kiểm tra; ­ Lựa chọn hình thức, phương pháp kiểm tra phù hợp; ­ Ghi chép, lưu trữ kết quả kiểm tra tốt * Hạn chế: Một số  khâu trong quy trình kiểm tra – đánh giá kết quả  học tập của   học sinh được quản lý chưa hiệu quả, cụ  thể: Phân tích nội dung, xác định  tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra; Thiết lập dàn bài kiểm tra; Lựa chọn, viết câu   hỏi kiểm tra; Phân tích câu hỏi; Tổ chức kiểm tra, chấm điểm. Quá trình quản lý tổ  chức hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả  học   tập của học sinh đều yếu ở tất cả các bước: Phân công giáo viên coi kiểm tra;   Quán triệt nhiệm vụ  coi kiểm tra cho giáo viên tham gia coi kiểm tra; xử  lý  giáo viên coi kiểm tra vi phạm quy chế kiểm tra;  tổ chức lấy ý kiến giáo viên  và học sinh về công tác tổ chức kiểm tra. Quản lý công tác chấm, trả  bài bài kiểm tra chưa đáp  ứng được mục   đích của hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập. 3. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN  3.1. Giải pháp 1:  Làm tốt công tác tuyên truyền để nâng cao nhận  thức, năng lực và trách nhiệm đối với kiểm tra ­ đánh giá kết quả  học  tập của học sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh Bằng các hình thức tự học, tự bồi dưỡng thông qua các cuộc sinh hoạt   chuyên   môn,   chuyên   đề;   tham   gia   các   lớp   tập   huấn   tập   trung   do   Phòng  GD&ĐT tổ chức thấy được vị trí, vai trò, chức năng của kiểm tra ­ đánh giá,  tầm quan trọng của kiểm tra ­ đánh giá trong việc nâng cao chất lượng dạy ­   học của các giáo viên trong nhà trường. 5
  6. Biện pháp1:     Nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm kiểm   tra – đánh giá cho cán bộ quản lý, giáo viên: Hiệu trưởng nhà trường tổ  chức lớp tập huấn về kiểm tra – đánh giá  định kỳ  hàng năm vào các kỳ  nghỉ  hè (tổ  cức tập huấn định kỳ  tại chỗ  theo  các chuyên đề  trong năm học, tổ  chức tốt nhất vào dịp hè). Sau các đợt tập   huấn, có tổ  chức đánh giá kết quả  nhận thức của những thành viên tham dự  lớp tập huấn để rút kinh nghiệm, hoàn thiện nội dung, chương trình với mục  đích nâng cao năng lực, trách nhiệm kiểm tra – đánh giá cho giáo viên. Thông qua các buổi tập huấn, nhà trường thông báo cặn kẽ tới toàn thể  giáo viên về các văn bản liên quan tới hoạt động kiểm tra – đánh giá và quản  lý hoạt động kiểm tra ­ đánh giá như: Thông tư Số: 58/2011/TT­BGDĐT ngày  12 tháng 12 năm 2011 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại  học sinh trung học cơ  sở  và học sinh trung học phổ  thông  ; Điều lệ  trường  trung học cơ sở… Hiệu trưởng các nhà trường có kế hoạch thường xuyên theo dõi việc  triển khai các văn bản, quy định đã ban hành, kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở cán  bộ, giáo viên của mình có ý thức thực hiện các loại văn bản đó. Nhà trường cần có văn bản hướng dẫn cho cán bộ quản lý và giáo viên  xây dựng quy trình kiểm tra ­ đánh giá kết quả  học tập đảm bảo tính khoa  học, hiệu quả: + Hiệu trưởng phải quản lý tốt việc xây dựng mục tiêu, nội dung,  phương pháp và hình thức kiểm tra ­ đánh giá sao cho phù hợp với môn học. + Giáo viên thường xuyên cập nhật thông tin, trao đổi và học tập kinh  nghiệm kiểm tra ­ đánh giá của các trường trong huyện và trong tỉnh. + Hướng dẫn cho giáo viên kỹ thuật xây dựng câu hỏi kiểm tra, dàn bài  kiểm tra (ma trận đề), cách thức thành lập các ngân hàng câu hỏi kiểm tra đáp  ứng mục tiêu môn học, bài học và mục tiêu kiểm tra ­ đánh giá. Kỹ thuật xây   dựng câu hỏi kiểm tra là hạn chế  tương đối lớn của giáo viên, họ  chủ  yếu  xây dựng câu hỏi kiểm tra ­ đánh giá dựa trên nền tảng kinh nghiệm riêng của   bản thân nên chưa có sự thống nhất, đồng đều về nội dung và chất lượng câu  hỏi. + Dựa trên kế  hoạch kiểm tra – đánh giá, giáo viên và học sinh cùng  triển khai thực hiện nghiêm túc, không tiêu cực để  có kết quả  công bằng  khách quan. Muốn làm được như  vậy, về  phía giáo viên phải ý thức được  tầm quan trọng của công việc mình đang làm, biết kết hợp các hình thức,  phương pháp kiểm tra – đánh giá và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục  có hệ thống, nhất là đối với các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ  6
  7. để có thể nhận định một cách chính xác năng lực, trình độ, kết quả đạt được   của học sinh.  Về  phía học sinh phải có thái độ  nghiêm túc, coi kiểm tra ­ đánh giá là  hoạt động học tập bổ ích không thể thiếu, từ đó chủ động thu nhận thông tin  phản hồi từ các bài kiểm tra ­ đánh giá để điều chỉnh hoạt động học của mình  cho hiệu quả và đáp ứng mục tiêu. Có chế  độ  khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân thực hiện tốt   công tác kiểm tra ­ đánh giá kết quả học tập. Đồng thời cũng có những hình  phạt nghiêm minh đối với những đối tượng vi phạm quy chế. Chất lượng của công tác kiểm tra – đánh giá gắn liền với chất lượng   dạy ­ học của nhà trường, gắn liền với quyền lợi của giáo viên và học sinh.  Để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, toàn thể cán bộ,  giáo viên cần phải nỗ lực cố gắng, nâng cao tinh thần trách nhiệm của mình. Biện pháp 2:  Nâng cao nhận thức, trách nhiệm về kiểm tra – đánh   giá cho học sinh Bên cạnh việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho CB, GV cần phải   tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm về kiểm tra – đánh giá cho học sinh.   Do vậy ngay từ đầu năm học, Hiệu trưởng  nhà trường tổ chức các buổi giới  thiệu cho học sinh về  công tác kiểm tra – đánh giá kết quả  học tập tại nhà   trường. Thông qua đó giúp học sinh nhìn nhận rõ hơn môi trường học tập của  mình và có định hướng tích cực hơn về mục tiêu học tập, góp phần tạo dựng   ý thức, động cơ và thái độ học tập đúng đắn cho học sinh nhằm đạt mục tiêu. Xác định vai trò, chức năng và nguyên tắc của kiểm tra – đánh giá tới   từng học sinh và nêu rõ tầm quan trọng của thông tin phản hồi từ kiểm tra –   đánh giá đối với hoạt động học tập để họ nhìn nhận nghiêm túc hơn đối với   hoạt động kiểm tra – đánh giá, coi kiểm tra – đánh giá là hoạt động bổ ích, là  phương tiện giúp họ đạt được mục tiêu trong học tập. Mục tiêu, tiêu chí, hình thức và nội dung kiểm tra – đánh giá phải được  thông báo tới học sinh ngay từ  đầu năm học để  học sinh có định hướng và  chủ động hơn trong học tập. Khuyến khích học sinh chủ  động phát hiện và tìm cách lấp chỗ  hổng  trong kiến thức bằng cách: cho phép học sinh trao đổi, tranh luận để bảo vệ ý   tưởng, bày tỏ cảm xúc trong quá trình học tập và qua nhận xét của giáo viên  về  các bài kiểm tra giúp học sinh nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của bản   thân. Hướng dẫn học sinh tự  học, tự  kiểm tra – đánh giá để  học sinh phát  triển khả năng tự học theo mục tiêu môn học, tiêu chí đánh giá và quan trọng  nhất là khả  năng tự  học suốt đời, đây là quyền lợi sát thực đối với học sinh  và cũng là trách nhiệm gắn liền với họ, chẳng hạn: 7
  8. + Giới thiệu các tài liệu tham khảo của các môn học, hướng dẫn về nhà  chu đáo, giao việc vừa sức và yêu cầu học sinh tự chuẩn bị bài trước khi đến  lớp. + Tìm mọi biện pháp khuyến khích học sinh sưu tầm các loại tài liệu có  liên quan để mở rộng thông tin. + Hướng dẫn học sinh cách đọc và sử  dụng tài liệu thích hợp để  học  sinh có khả năng tự tra cứu, tự học hiệu quả. + Thông qua những thông tin phản hồi từ các bài kiểm tra giúp học sinh  tự đánh giá kiến thức, kỹ năng đạt được và chưa đạt được của bản thân để từ  đó điều chỉnh hoạt động học tập của mình. Khuyến khích và tổ  chức cho học sinh cam kết chống tiêu cực trong  thực hiện kiểm tra – đánh giá, nghiêm túc để có thành tích thật, kết quả thật.   Đồng thời nhà trường phải xử  lí nghiêm các trường hợp vi phạm quy chế  kiểm tra bằng các hình thức trừ điểm, hạ hạnh kiểm…và tuyên dương, khen  thưởng đối với những học sinh nghiêm túc trong kiểm tra – đánh giá.  3.2.  Gi   ải pháp 2 : Tổ chức xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra  – đánh giá cho các môn học và quản lý các quy trình kiểm tra – đánh giá Công tác kiểm tra đánh giá kết quả  học tập của học sinh THCS Bùi   Xuân Chúc đã tuân thủ các quy định cụ thể là: Xây dựng kế hoạch hoạt động  kiểm tra – đánh giá kết quả  học tập của học sinh , quy trình kiểm tra – đánh  giá cho các bộ môn, quản lí quy trình kiểm tra ­ đánh giá kết quả học tập của   học sinh. Biện pháp 1:  Xây dựng kế hoạch hoạt động kiểm tra – đánh giá kết   quả học tập của học sinh + Giai đoạn chuẩn bị  kế  hoạch: Ban Giám hiệu, tổ  chuyên môn phải  thấy được tầm quan trọng của việc thu thập và phân tích các thông tin ở trạng  thái xuất phát. Đây là cơ  sở  để  Hiệu trưởng nêu ra hướng phát triển cơ  bản  trong một  hoạt động. + Giai đoạn kế hoạch hóa: Để giúp cho cán bộ quản lý điều khiển hoạt   động kiểm tra ­ đánh giá một cách toàn diện, cân đối, có trọng tâm và đạt hiệu  quả cao trước tiên phải xây dựng các kế hoạch từ kế hoạch tổng thể đến kế  hoạch chi tiết: kế hoạch chuẩn bị câu hỏi kiểm tra, kế hoạch kiểm tra, chấm   điểm, kế hoạch xử lý kết quả kiểm tra, kế hoạch kiểm tra giám sát… Ban Giám hiệu, tổ chuyên môn lên kế hoạch tổng thể quy định quản lý  hoạt động kiểm tra thường xuyên, định kỳ (viết 45’, thực hành, …). Phân chia   nhiệm vụ  cho các nhóm giáo viên, giáo viên và thông tin trao đổi từ  phía cán  bộ giáo viên để có điều chỉnh cần thiết, phù hợp. 8
  9. Bản dự  thảo kế  hoạch sau khi điều chỉnh và trình Ban Giám hiệu ký  duyệt sẽ chuyển tới các tổ chuyên môn. Đây là bản kế hoạch chính thức thực  hiện trong cả năm học. Các tổ  chuyên môn, nhóm chuyên môn hướng dẫn giáo viên của mình  dựa vào kế  hoạch của nhà trường lập kế  hoạch của tổ  chuyên môn, nhóm  chuyên môn và của cá nhân giáo viên trên cơ  sở  bám sát thực trạng và năng  lực của giáo viên để sắp xếp vào các công việc: hướng dẫn ôn tập, chuẩn bị  câu hỏi kiểm tra, coi và chấm… Hướng dẫn cho học sinh thông qua kế hoạch của nhà trường tự lên kế  hoạch cho bản thân trong cả năm học. Để  thực hiện tốt công tác kiểm tra – đánh kết quả  học tập của học   sinh, các tổ  chuyên môn, nhóm chuyên môn phải biết lựa chọn hệ thống các   biện pháp tối ưu để thực hiện kế hoạch. Các bước xây dựng kế hoạch kiểm   tra ­ đánh giá bao gồm 4 bước sau:   ­ Xác định mục tiêu cần đạt của mỗi môn học với từng đơn vị  nội  dung dạy học trong một đơn vị thời gian.   ­ Tổng hợp mục tiêu cần đạt cho môn học  ứng với các đơn vị  thời   gian.  ­ Dự kiến kế hoạch kiểm tra ­ đánh giá các mục tiêu đó vào những thời  điểm phù hợp.  ­ Dự kiến kiểm tra ­ đánh giá các mục tiêu vào thời điểm phù hợp. Mẫu kế hoạch kiểm tra ­ đánh giá kết quả học tập của học sinh Lực  Xử lý kết  Mục tiêu  Hình thức kiểm  Thời gian, địa  Điều chỉnh, bổ  lượng coi,  quả kiểm  kiểm tra tra điểm kiểm tra sung chấm tra Biện pháp 2:  Xây dựng quy trình kiểm tra ­ đánh giá cho các bộ môn Để công tác kiểm tra ­ đánh giá của các nhà trường có chất lượng nhất  thiết phải có mục tiêu kiểm tra ­ đánh giá và chuẩn kiểm tra ­ đánh giá. Công  tác kiểm tra  ­  đánh giá phải thực hiện theo một hệ  thống chuẩn, các bước  tiến hành phải thống nhất chặt chẽ  với nhau nhằm đạt mục tiêu đề  ra. Hệ  thống các bước  tiến hành và các chuẩn đó chính là quy trình.  Quy trình kiểm tra ­ đánh kết quả  học tập của  học sinh bao gồm các  bước sau: Bước 1: Xác định mục đích kiểm tra ­ đánh giá Bước 2: Chọn các hình thức, phương pháp kiểm tra – đánh giá Bước 3: Phân tích nội dung, xác định tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra –  đánh giá 9
  10. Bước 4: Thiết lập dàn bài kiểm tra – đánh giá Bước 5: Lựa chọn, viết câu hỏi kiểm tra – đánh giá Bước 6: Phân tích câu hỏi Bước 7: Tổ chức kiểm tra – đánh giá, chấm điểm Bước 8: Ghi chép, phân tích, lưu trữ kết quả kiểm tra – đánh giá Kiểm tra ­ đánh giá kết quả học tập của học sinh là khâu cuối cùng của   quá trình dạy học. Trong kiểm tra – đánh giá các nhà trường chưa có sự thống  nhất cao về  nội dung cũng như  cách thức tiến hành. Điều này khó thúc đẩy  đổi mới phương pháp dạy học cũng như  nâng cao chất lượng giảng dạy và  kiểm tra ­ đánh giá các môn học trong trường. Vì vậy người Hiệu trưởng cần  đổi mới phương pháp kiểm tra ­ đánh giá phù hợp với yêu cầu thực tế. Cụ  thể: + Chỉ đạo xây dựng mục tiêu môn học tương ứng với nội dung chương   trình là cơ sở để lựa chọn hình thức tổ chức dạy – học và kiểm tra ­ đánh giá: Mục tiêu là cái mốc cơ  bản để  thiết kế  chương trình dạy – học, xác   định nội dung dạy – học và định hướng cho việc tìm ra các hình thức tổ chức   dạy học, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra ­ đánh giá  phù hợp.  Xác định mục tiêu môn học, bài học là khâu đầu tiên của quy trình dạy – học,  là khâu quan trọng không thể  thiếu nhằm mô tả  các hoạt động, hành vi mà  người học chiếm lĩnh được. Chính vì vậy, tất cả  các môn học cần phải có  mục tiêu cụ thể và thống nhất. Việc xác định chính xác, tường minh mục tiêu môn học, bài học giúp  giáo viên xác định được mục tiêu kiểm tra ­ đánh giá đó là: Miêu tả  và xếp  loại kết quả học tập của học sinh; Tạo động cơ  học tập cho học sinh; Điều   chỉnh hoạt động dạy – học. + Chỉ đạo các bộ môn việc lựa chọn phương pháp và hình thức kiểm tra   ­ đánh giá phù hợp Hình thức kiểm tra ­ đánh giá phải phù hợp với hình thức tổ  chức dạy   học của từng môn và yêu cầu cần đạt được: kiến thức hiểu biết, kỹ  năng   thực hành, kỹ  năng giao tiếp và xử  lý tình huống. Các hình thức kiểm tra ­  đánh giá cần được sử dụng linh hoạt kể cả việc phối hợp các hình thức kiểm  tra ­ đánh giá với nhau nhằm đạt mục tiêu. Tuy nhiên đối với cấp THCS, hình  thức   kiểm   tra   –   đánh   giá   đã   được   quy   định   bắt   buộc   tại  thông   tư   số:  58/2011/TT­BGDĐT  và phân phối chương trình giảng dạy của Sở  GD&ĐT  về thời điểm, cơ số, hệ số điểm kiểm tra. Phương   pháp   kiểm   tra   ­   đánh   giá   phải   có   tác   dụng   khuyến   khích   phương  pháp học tập mới đó là tính chủ  động, sáng tạo trong học tập, giúp cho học  sinh thể hiện được năng lực của mình. Sau khi lựa chọn và áp dụng phương  10
  11. pháp và hình thức kiểm tra ­ đánh giá cần kiểm chứng mức độ  hiệu quả của   nó để rút kinh nghiệm, thay đổi để phù hợp nhằm đạt mục đích cuối cùng là  xác định chính xác kết quả học tập của học sinh. hiện nay  ở bậc học thường  sử  dụng 2 phương pháp đánh giá trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự  luận. Ngay từ đầu năm Ban giám hiệu chỉ đạo tổ  chuyên môn, giáo viên cần  thông báo cho học sinh biết mục tiêu môn học, hình thức, phương pháp kiểm  tra ­ đánh giá, tỷ  lệ  điểm thành phần, cách tính kết quả  học tập để  học sinh   có định hướng phấn đấu trong quá trình học tập.  + Thống nhất nội dung kiểm tra ­ đánh giá kết quả  học tập của học   sinh theo từng môn lớp trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng Xây dựng mục tiêu và nội dung kiểm tra – đánh giá kiến thức: Các  nhóm chuyên môn tổ chức thảo luận các nội dung kiểm tra ­ đánh giá và viết  các câu hỏi kiểm tra kèm đáp án từng môn học tương ứng với mục tiêu và nội   dung bao trùm nội dung của bài giảng và sách giáo khoa. Xây dựng nội dung kiểm tra ­ đánh giá năng lực thực hành và kỹ  năng   giao tiếp: Các nhóm chuyên môn hệ thống các kỹ năng thực hành và giao tiếp   đã dạy trong chương trình theo các mức: kỹ năng cơ bản, kỹ năng nâng cao và  kỹ năng vận dụng, xử lý tình huống. Trên cơ sở hệ thống các kỹ năng, nhóm  chuyên môn thảo luận, thống nhất các nội dung kiểm tra đối với môn học của   mình phụ trách. ­ Chỉ đạo tổ chức đổi chéo kiểm tra và phân công giáo viên chấm chéo   bài kiểm tra theo quy chế Dựa trên kế hoạch kiểm tra, Ban Giám hiệu cân đối số lượng giáo viên   (đảm bảo tránh trùng với lịch giảng dạy của giáo viên) để phân công giáo viên  coi chéo lớp, chấm chéo lớp. Huy động tối đa cán bộ, giáo viên tham gia công  tác phục vụ kiểm tra cho học sinh. Tổ bộ môn phân công giáo viên thiết lập dàn bài kiểm tra, ma trận kiến   thức trên cơ  sở  đó xây dựng hoặc lựa chọn câu hỏi kiểm tra ­ đánh giá theo  yêu cầu cụ thể về nội dung kỹ thuật. Dưới đây là một ví dụ thiết lập ma trận  đề kiểm tra học kỳ: Bậc 2 Bậc nhận thức Bậc1 Bậc 3 Thông  Tổng điểm Nhận biết Vận dụng hiểu Nội dung TN TL TN TL TN TL TN TL ND1: (Chương......) 1,0 1,5 ND2: (Chương......) 1,0 1,5 ND3: (Chương......) 2,0 3,0 Tổng điểm 2,0 2,0 2,0 2,0 0,0 2,0 4,0 6,0 11
  12. Dựa trên những bậc mục tiêu dạy – học bậc 1, bậc 2, bậc 3 ta sẽ tiến   hành xây dựng câu hỏi kiểm tra ­ đánh giá kết quả học tập theo các mục tiêu  đó, có thể phân loại thành các câu hỏi bậc 1, bậc 2, bậc 3 như sau: + Đối với câu hỏi kiểm tra – đánh giá bậc 1: Đây là những câu hỏi để  kiểm tra năng lực nhận thức  ở mức độ  nhớ, hiểu của người học. Các  câu hỏi kiểm tra ­ đánh giá bậc 1 sẽ  được xây dựng dưới dạng câu hỏi trắc  nghiệm khách quan và tập trung vào việc kiểm tra độ nhớ, hiểu lý thuyết của   học sinh. Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết sẽ  khuyến khích học sinh nhớ, hiểu  nội dung của bài học không cần phải học thuộc. + Đối với câu hỏi kiểm tra – đánh giá bậc 2: Đây là những câu hỏi mà   GV dùng để kiểm tra năng lực nhận thức ở mức độ: áp dụng, phân tích, tổng  hợp. Các câu hỏi kiểm tra ­ đánh giá  bậc 2 sẽ được xây dựng dưới dạng câu   hỏi trắc nghiệm tự  luận. Các câu hỏi trắc nghiệm tự  luận sẽ  có tác dụng  kiểm tra năng lực vận dụng, phân tích, tổng hợp của học sinh để  có câu trả  lời đúng. Câu hỏi tự luận sẽ kiểm tra năng lực phân tích, tổng hợp, khả năng  viết, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức. + Đối với câu hỏi kiểm tra – đánh giá bậc 3: Đây là những câu hỏi để  kiểm tra năng lực nhận thức  ở mức độ  đánh giá của người học. Đây là năng  lực đặc biệt, các câu hỏi kiểm tra năng lực này thường là những câu hỏi khó  và để làm được những câu hỏi này đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức   đồng thời phải sáng tạo có năng lực đánh giá. Sau khi xây dựng được câu hỏi kiểm tra ­ đánh giá   kết quả  học tập   theo các bậc mục tiêu, GV sẽ xây dựng được một hệ thống ngân hàng câu hỏi  để chuẩn bị cho việc soạn các đề kiểm tra.  Trước ngày kiểm tra, Hiệu trưởng mời Phó Hiệu trưởng,   Tổ  trưởng  chuyên môn tổng  hợp câu hỏi thành 3 đến 5 đề  theo cấu trúc đề  kiểm tra.  Photocopy đề kiểm tra theo số lượng học sinh từng phòng kiểm tra (hoặc lớp   kiểm tra) và niêm phong túi đề kiểm tra. Trong quá trình photocopy, in  ấn đề  kiểm tra tránh để xảy ra những sai sót không đáng có như không đủ số lượng  đề kiểm tra, thiếu nét chữ, đóng gói chưa cẩn thận ... Quán triệt tời từng cán bộ coi kiểm tra tính nghiêm túc của kỳ kiểm tra   phụ  thuộc rất lớn vào thái độ  và cách xử  lý tình huống của các giáo viên coi   kiểm   tra.  Do   vậy,  giáo  viên   coi  kiểm  tra  cần  thực  hiện   đúng  chức  năng,  nhiệm vụ  của mình để  công tác tổ  chức kiểm tra đạt hiệu quả, mang tính   khách quan, công bằng. Hiệu trưởng phân công giáo viên chấm chéo bài kiểm tra theo từng bộ  môn cụ thể: Mỗi bài kiểm tra phải có hai giáo viên chấm riêng biệt, cuối buổi   chấm, hai giáo viên khớp điểm và lên điểm chính thức cho học sinh. Bảng  điểm kiểm tra và bài kiểm tra phải có hai chữ  ký của cán bộ  chấm kiếm tra.   12
  13. Để  đảm bảo tính khách quan, trước khi giao bài cho cán bộ  chấm kiểm tra,  bài kiểm tra được Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo đánh phách, dọc phách theo   đúng quy định. Sau khi bài kiểm tra được trả về  cho học sinh để  lấy ý kiến phản hồi  từ phía HS, nếu không còn ý kiến thắc mắc Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo GV  ghi điểm vào sổ điểm của lớp. Kết quả kiểm tra (bảng điểm chính thức) của   học sinh sau khi chấm sẽ  được lưu ở  văn phòng (bản điểm gốc) và các giáo  viên (bản điểm phô tô) để  có sự  đối chiếu, theo dõi chéo. Tránh hiện tượng  tiêu cực xảy ra như xin điểm, sửa chữa điểm ...  Quản lý việc thực hiện quy trình kiểm tra ­ đánh giá kết quả học tập ­ Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ: Các hoạt động trong 1 tổ chức phải được chuyên môn hóa và phân công  cụ thể. Tiêu chuẩn hóa các hoạt động là việc quy định các quy tắc, thể lệ mà  thành viên trong tổ chức phải tuân theo. Nếu một khi hoạt động đã được định  thành chuẩn mực thì người thực hiện sẽ  hiểu cái gì họ  phải làm và cái gì  không phải làm; khi nào điều đó được làm và làm như thế nào? Công tác kiểm tra ­ đánh giá kết quả  học tập của học sinh cần được   thực hiện dưới sự  quản lý thống nhất từ  hiệu trưởng đến giáo viên đối với  tất cả  các khâu: xây dựng kế  hoạch kiểm tra ­ đánh giá; quản lý ngân hàng   câu hỏi kiểm tra; cấu trúc đề; tổ chức kiểm tra; tổng hợp và lưu kết quả học   tập của học sinh theo đúng quy định. Tổ, nhóm chuyên môn xây dựng câu hỏi  kiểm tra ­ đánh giá, tiến hành kiểm tra, đánh giá theo hình thức được lựa   chọn, chấm bài kiểm tra theo đúng quy chế. Tổ hành chính – tổng hợp chuẩn   bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra. Trong quá trình tổ chức kiểm tra ­ đánh giá, với mỗi công việc đều nên   có hướng dẫn cụ thể để các thành viên biết rõ yêu cầu, trách nhiệm phải làm  gì khi được giao nhiệm vụ đó và những việc gì không được làm. Các quy định thưởng phạt được thực hiện rõ ràng, chi tiết tới từng công  việc cụ thể, phải công bằng, nghiêm minh nếu không sẽ không thể chấm dứt   những hiện tượng vi phạm quy chế. Hơn nữa việc làm này gắn liền quyền   lợi và trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà trường. ­ Quản lý quy trình kiểm tra ­ đánh giá kết quả học tập: Quản lý công tác chuẩn bị  trước kiểm tra: Khi thực hiện bất cứ  một   công việc gì, trước hết phải chuẩn bị thật tốt các vấn đề có liên quan tới công  việc  ấy. Chuẩn bị tốt giúp chủ  động giải quyết các vấn đề  xảy ra và lường   trước được những khó khăn trong công việc sắp làm. Công tác chuẩn bị  giúp tổ  chức kiểm tra an toàn, nghiêm túc và đúng  quy chế. Để tổ chức một kỳ kiểm tra đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải chú ý tới  nhiều khâu, nhiều vấn đề, có khi các vấn đề  thường xuyên xảy ra  ở  các kỳ  13
  14. kiểm tra trước hoặc có khi chưa xảy ra bao giờ và có thể xảy ra ngoài ý nghĩ   của người quản lý. Vì vậy, phải chuẩn bị thật tốt các điều kiện cần thiết và  dự kiến xử lý các tình huống có thể xảy ra trong kỳ kiểm tra. Ngoài các công việc đã được thực hiện tốt trong công tác kiểm tra ­   đánh giá kết quả học tập của học sinh cần chuẩn bị tốt một số nội dung sau: + Chuẩn bị tốt, kỹ lưỡng, chi tiết các kế hoạch; + Tổ chức tốt việc ôn tập kiến thức cho HS trước khi, kiểm tra, cử giáo   viên có kinh nghiệm hướng dẫn ôn tập đồng thời chọn các HS khá, giỏi kèm  cặp các HS yếu kém; + Tổ  chức cho HS học nội quy, quy chế  là nhiệm vụ  quan trọng của  nhà trường bởi khi HS đã hiểu và nắm rõ quy chế họ sẽ thực hiện nghiêm túc  hơn, đồng thời giảm bớt các hiện tượng tiêu cực xảy ra ra trong kiểm tra; + Tổ chức, quán triệt quy chế và nghiệp vụ kiểm tra cho giáo viên. + Dự  thảo và lấy ý kiến về  việc chọn cử, bố  chí lực lượng coi chấm  kiểm tra, việc bố trí cán bộ GV làm công tác kiểm tra nên sắp xếp chéo nhau. + Dự  trù kinh phí để  in  ấn tài liệu phục vụ  cho việc nghiên cứu quy   chế và  các văn bản liên quan đến công tác kiểm tra. Đồng thời huy động tối đa  các phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ kiểm tra. Quản lý công tác coi, chấm kiểm tra: Cần tăng cường quản lý khâu coi thi, chấm thi vì: việc coi, chấm kiểm  tra đều do chính giáo viên trực tiếp giảng dạy  ở lớp đó thực hiện; tình trạng   học sinh mang tài liệu vào phòng thi, gian lận, quay cóp, một số giáo viên coi  kiểm tra chưa làm hết chức trách của mình, họ  thường tảng lờ  hoặc dung   túng cho các hành vi của học sinh. Điều này vẫn làm  ảnh hưởng tới chất   lượng kiểm tra ­ đánh giá của nhà trường. Do vậy quản lý khâu coi, chấm  kiểm tra cần phải được đổi mới theo các bước: Bước 1: Tổ chức lập danh sách các phòng kiểm tra  Cần đổi mới khâu lập danh sách bằng cách trộn danh sách học sinh theo   thứ tự  a, b, b; đánh số  báo danh và chia các phòng kiểm tra (đảm bảo không   ngồi quá 2 HS/bàn). Đặc biệt là đối với các bài kiểm tra học kỳ hoặc khảo sát  chất  lượng cuối năm. Bước 2: Chỉ đạo phân công giáo viên coi chéo (bảo đảm giáo viên không  coi  học sinh lớp mình giảng dạy); Bước 3:  Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tăng cường kiểm tra, giám sát  các phòng kiểm tra. Tổ  chức thường xuyên kiểm tra công tác coi thi, xử  lý   nghiêm minh đối với giáo viên và học sinh vi phạm quy chế. Bước 4: Triển khai chấm chéo bài kiểm tra 14
  15. Hiệu trưởng trực tiếp dọc phách, chia bài kiểm tra và phân công giáo  viên chấm chéo bảo đảm GV không được chấm HS lớp mình dạy. Bước 5: Thực hiện nhập điểm ngay sau khi chấm Sau buổi chấm, kết quả điểm phải được chỉ đạo bộ phận xử lý dữ liệu  nhập trực tiếp để  tránh tình trạng giáo viên chấm thay đổi điểm hoặc có tư  tưởng sửa chữa điểm. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra:   Thanh, kiểm tra là hoạt  động tác động trực tiếp đến con người làm nâng cao ý thức trách nhiệm và  kích thích con người làm việc tốt hơn.  + Kiểm tra công tác chuẩn bị: Kế hoạch công tác chỉ đạo kiểm tra, đánh  giá của Hiệu trưởng và tổ chuyên môn; Việc bố trí cán bộ, giáo viên tham gia   công tác kiểm tra theo tiêu chuẩn và điều kiện quy định của quy chế; Kiểm   tra phương án bố  trí lực lượng làm nhiệm vụ  coi kiểm tra, giám sát phòng  kiểm tra, phục vụ; Kiểm tra việc bảo đảm an toàn cho kỳ kiểm tra; Kiểm tra   việc chuẩn bị cơ sở vật chất và kinh phí tổ chức thi. + Kiểm tra công tác tổ  chức coi, chấm: Kiểm tra phương án phân giáo   viên coi, chấm kiểm tra và đánh số báo danh theo yêu cầu đảm bảo tính khách  quan; Giám sát việc thực hiện lịch kiểm tra, giờ  kiểm tra, mở  bì đựng đề  kiểm tra, giám sát việc gọi học sinh vào phòng cho ngồi đúng vị  trí quy định   số báo danh theo hướng dẫn của Hội đồng kiểm tra, giám sát việc cán bộ coi  kiểm tra thực hiện các quy định về  sử  dụng giấy kiểm tra, giấy nháp; Giám  sát việc tuân thủ quy chế kiểm tra của cán bộ giáo viên và học sinh; Giám sát   việc thảo luận đáp án và chấm chung. Thực hiện đúng thời gian công bố  điểm kiểm tra theo quy chế, đảm bảo tính hợp lý, công khai, dân chủ. Kiểm  tra việc chấm bài của giáo viên có theo biểu điểm hay không, có chính xác hay  không? + Kiểm tra công tác xử lý kết quả: Kiểm tra việc hồi phách, ghi điểm  nhằm ngăn chặn và tránh hiện tượng tiêu cực; Tổ  chức kiểm dò điểm bài  kiểm tra bảng điểm gốc và sổ  điểm để  tránh hiện tượng sai sót khi nhập  điểm; Kiểm tra việc lưu trữ kết quả học tập của học sinh đảm bảo tính liên  tục, an toàn và  hiệu quả.  3.3. Gi   ải pháp 3 :  Tổ chức rèn luyện  kỹ năng xây dựng cấu trúc đề,  viết câu hỏi kiểm tra ­ đánh giá cho đội ngũ giáo viên nhà trường  Biện pháp 1 :    Chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn xây dựng mục tiêu, nội   dung về kiểm tra ­ đánh giá kết quả học tập của học sinh Trên cơ sở kế hoạch chỉ đạo về công tác bồi dưỡng đội ngũ của Phòng  Giáo dục, Hiệu trưởng giao nhiệm vụ cho tổ, nhóm chuyên môn thông qua các   cuộc họp tổ, sinh hoạt chuyên môn xây dựng mục tiêu, nội dung về kiểm tra ­  15
  16. đánh giá kết quả  học tập của học sinh, thời gian, địa điểm tổ  chức lớp tập  huấn, chuẩn bị các tài liệu học tập như: + Các phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh; + Quy trình xây dựng cấu trúc đề  kiểm tra, cách viết các câu hỏi kiểm  tra; + Cách thức lựa chọn và sử  dụng các loại câu hỏi kiểm tra theo mục   tiêu của môn học; + Đánh giá giáo dục trong nhà trường; + Các tài liệu liên quan khác. Việc lập kế  hoạch tổ  chức thực hiện phải đảm bảo tính khả  thi, đối  tượng  cần tập huấn là giáo viên của nhà trường bởi chính họ là những người  trực  tiếp xây dựng, quản lý và sử dụng đề kiểm tra.  Biện pháp 2:  Cách thức tổ chức bồi dưỡng của hiệu trưởng Bồi dưỡng tại trường do Hiệu trưởng tổ chức. Các lớp bồi dưỡng tại  trường tập trung vào việc rèn luyện kỹ  năng dưới hình thức sinh hoạt tổ,   nhóm chuyên môn theo chuyên đề. Lưu ý đến việc bồi dưỡng cho GV trẻ. Ban Giám hiệu chỉ  đạo chung, giao cho tổ  chuyên môn căn cứ  vào hệ  thống tri thức cơ bản, cốt lõi trong sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kĩ năng để  tiếp nhận, thẩm  định, thậm chí xây dựng hệ  thống câu hỏi (trắc nghiệm   khách quan hoặc tự  luận ...). Xây dựng các ngân hàng câu hỏi theo mục tiêu  dạy học, hướng các câu hỏi vào trọng tâm của mỗi chương, bài cụ thể, đồng   thời xây dựng biểu mẫu và thang điểm chuẩn chung cho các đối tượng, giúp  HS tự đối chiếu, đánh giá kết quả học tập của mình qua đó có ý thức tự điều  chỉnh cách học, cố gắng phấn đấu vươn lên để đạt mục tiêu. Nhà trường cần thành lập Hội đồng thẩm định quy trình xây dựng và   nội dung đề kiểm tra của các bộ môn trước khi đưa vào sử dụng. Về nhân sự  cần có đại diện BGH, tổ trưởng tổ chuyên môn, nhóm trưởng các môn và giáo   viên có kinh nghiệm. Thời gian tổ  chức các lớp tập huấn chủ  yếu vào dịp nghỉ  hè, vào các   buổi  sinh hoạt chuyên môn hàng tuần của nhà trường. Sau mỗi đợt tập huấn   cần tổ  chức đánh giá kết quả  học tập, nhận thức của giáo viên để  rút kinh  nghiệm, hoàn thiện nội dung ...  3.4.  Gi   ải pháp 4:   Chỉ  đạo việc  ứng dụng công nghệ  thông tin vào  quản lý công tác kiểm tra ­ đánh giá kết quả học tập của học sinh ­ Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, NV về  tầm quan   trọng, sự  cần thiết về  nhiệm vụ  đẩy mạnh  ứng dụng CNTT trong quản lý,   16
  17. giảng dạy, tổ  chức các hoạt động giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng   giáo dục đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ đổi mới. ­ Chuẩn bị  các điều kiện thực hiện nhiệm vụ  đẩy mạnh  ứng dụng  CNTT:  Biện pháp 1:   Bồi dưỡng trình độ  công nghệ  thông tin cho  đội ngũ  giáo viên:  Bồi dưỡng kiến thức tin học cho đội ngũ GV, NV  nhà trường với các   nội dung cụ  thể, thiết thực như: tin học căn bản, truy cập Internet, thiết kế  bài giảng điện tử, xử lý âm thanh, hình ảnh,.... Chủ động tổ chức các lớp bồi   dưỡng và mời giảng viên dạy ngay tại trường. Vận động  GV, NV tự học, tự  bồi dưỡng, khuyến khích tham gia các lớp học nâng cao kiến thức tin học. Bố  trí, phân công giáo viên dạy tin học phù hợp, đúng chuyên môn.  Cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên về  nhận thức, kỹ năng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng  dạy đặc biệt chú trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và  kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm nâng cao chất lượng   và hiệu quả  giáo dục. Tích cực tự  bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ  (phát  triển các hạt nhân trong đơn vị) việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công   tác quản lý và giảng dạy, xây dựng cụ thể, chi tiết hoạch thực hiện theo từng   tháng, theo chủ  điểm. Tập trung nghiên cứu những  ứng dụng của các phần  mềm hỗ trợ soạn câu hỏi kiểm tra, ngân hàng câu hỏi và trộn đề kiểm tra. Biện pháp 2:    Tăng cường cơ sở vật chất phịc vụ và khai thác, ứng   dụng công nghệ thông tin đối với nhà trường và đối với giáo viên. + Về cơ sở vật chất, thiết bị ứng dụng CNTT:   Hoàn thiện và khai thác  có hiệu quả  cổng thông tin điện tử  và  xây dựng  Website của  nhà trường  nhằm quảng bá các hoạt động của nhà trường cũng như  công khai kết quả  học tập, kết quả  các kì kiểm tra của nhà trường;  Phổ  biến kết nối Internet  đến mọi giáo viên; Thiết lập và sử dụng hệ thống e­mail, mỗi cán bộ và giáo  viên có ít nhất một địa chỉ  e­mail, khuyến khích tạo địa chỉ  e­mail cho học   sinh để  tiện trao đổi việc giảng dạy và học tập; nhà trường đầu tư  trang bị  máy tính nối mạng nội bộ  và nối Internet các phòng giám hiệu, tổ  chuyên   môn, phòng vi tính…; đầu tư  trang bị  các thiết bị, phương tiện  ứng dụng  CNTT hiện đại như bảng điện tử thông minh.  + Nâng cấp, bổ sung ứng dụng các phần mềm hỗ trợ quản lý và giảng  dạy có chất lượng cao  Ưu tiên cho khai thác, sử  dụng các phần mềm hỗ  trợ  đổi mới phương pháp dạy học; phần mềm Quản lý học sinh như phần mềm  EMIS, VEMIS, DBEM 2.1 hay VN school....  , trong đó bao gồm các chức  năng: quản lý các kỳ kiểm tra, các kỳ khảo sát chất lượng cho phép khai báo  môn kiểm tra, đánh số báo danh, chia phòng kiểm tra, nhập điểm kiểm tra và  17
  18. tổng hợp báo cáo; quản lý điểm của tất cả các bài kiểm tra, tính điểm trung  bình môn, trung bình các môn và xếp loại học lực cho học sinh. 4. KIỂM NGHIỆM 4.1. Chất lượng giáo dục Năm học 2011 ­ 2012 a) Hạnh kiểm HK Tốt HK Khá HK TB HK Yếu Khối HS SL % SL % SL % SL % Tổng 285 236 86.3 38 13.3 1 0.4 0 0.0 b) Học lực Giỏi Khá TB Yếu Kém Khối HS SL % SL % SL % SL % SL % Tổng 285 2 0.7 63 22.1 199 69.9 21 7.3 0 0.0 4.2. Đánh giá của học sinh về khâu trả bài kiểm tra TT Nội dung đánh giá Mức độ (%) Rất kịp   Không kịp thời Kịp thời 1 Thời hạn trả bài theo quy định thời 0 100 100 Không đầy đủ Đầy đủ Rất đầy đủ 2 Lời phê trong các bài kiểm tra 0 100 90 Không thường   Thường   Rất thường   Nhận xét về kết quả học tập  3 xuyên xuyên xuyên của học sinh trước lớp 0 100 94 Qua các  bảng số  liệu  trên đã phản ánh chất lượng giáo dục, chuyên   môn của nhà trường qua các năm học. Đồng thời cũng cho thấy rõ chất lượng  đội ngũ giáo viên, Học sinh từng bước được nâng lên và chất lượng giáo dục  cũng ngày càng tăng. Đó là những kết quả  đáng phấn khởi. Kết quả  này có  được là do công tác quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập   của học sinh  của Ban giám hiệu trường THCS Bùi Xuân Chúc. Hy vọng  trong những năm tới trường THCS Bùi Xuân Chúc có đội ngũ giáo viên đủ về  số  lượng, mạnh về  chất lượng và ngày càng phát triển đi lên, hoàn thành tốt  nhiệm vụ  và mục tiêu giáo dục của Đảng, đáp  ứng được yêu cầu của công  cuộc CNH­HĐH đất nước.  PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 18
  19. 1. Kết luận:  *   Đội ngũ GV có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng   giáo dục. Họ  chính là lực lượng nòng cốt, là điều kiện không thể  thiếu để  biến những mục tiêu giáo dục thành những kết quả  cụ  thể. Hiện nay, tuyên  truyền nhận thức ở nhà trường về nội dung chủ  đề  quản lý hoạt động kiểm  tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh  của Hiệu trưởng đến Tổ chuyên  môn, đến giáo viên và học sinh là hết sức quan trọng. Mặt khác nhằm nâng cao chất lượng giáo thực chất, đánh giá thực chất  hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh  tôi mạnh dạn đề  xuất quy trình đánh giá ở một nhà trường cụ thể như sau: Một là: Làm tốt công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức, năng lực  và trách nhiệm đối với kiểm tra ­ đánh giá kết quả  học tập của học sinh cho   cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh Hai là: Tổ chức xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra – đánh giá cho  các môn học và quản lý các quy trình kiểm tra – đánh giá Ba là: Tổ  chức rèn luyện  kỹ  năng xây dựng cấu trúc đề, viết câu hỏi   kiểm tra ­ đánh giá cho đội ngũ giáo viên nhà trường Bốn là: Chỉ  đạo việc  ứng dụng công nghệ  thông tin vào quản lý công  tác kiểm tra ­ đánh giá kết quả học tập của học sinh   * Xuất phát từ  những yêu cầu nhiệm vụ  nêu trên nên trong quá trình   quản lý của mình, Hiệu trưởng cần chỉ đạo thực hiện một số nội dung sau: ­ Quản lý xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra – đánh giá ­ Quản lý khâu ra đề kiểm tra ­ Quản lý khâu tổ chức kiểm tra ­ Quản lý khâu chấm bài, công bố kết quả và ghi điểm ­ Quản lý hồ sơ kiểm tra – đánh giá * Đối với tổ chuyên môn  Trên cơ  sở  kế  hoạch hoạt động chung của nhà trường, các tổ  chuyên  môn xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể  cho tổ  mình và tổ  chức thực hiện   các hoạt động đó, bao gồm cả hoạt động kiểm tra – đánh giá, hướng dẫn xây  dựng và quản lý kế hoạch sinh hoạt nhóm chuyên môn, kế hoạch cá nhân của  tổ  viên theo kế  hoạch dạy học, phân phối chương trình (giám sát tiến độ,  việc chấp hành quy chế, quy trình, nội dung, hình thức, thời điểm tiến hành  kiểm tra – đánh giá,...).  Bên cạnh đó tổ  chuyên môn có nhiệm vụ  tổ  chức bồi dưỡng chuyên   môn, nghiệp vụ nói chung cũng như  hoạt động kiểm tra – đánh giá nói riêng   cho các thành viên của tổ thông qua các cuộc sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt  chuyên đề... Tại các cuộc sinh hoạt chuyên môn này, giáo viên trong nhóm  19
  20. tiến hành thống nhất chung đối với các bài kiểm tra kiểm tra từ 1 tiết trở lên,   kiểm tra học kì, đặc biệt là thống nhất dàn bài kiểm tra (ma trận đề), trên cơ  sở ma trận đề đã được thống nhất chung, giáo viên tiến hành ra đề kiểm tra. 2. Đề xuất:  ­ Đề nghị các trường cần quan tâm hơn nữa tới hoạt động kiểm tra – đánh giá  kết quả học tập của học sinh và quản lý hoạt động này, coi đây là công việc  cấp thiết cần làm ngay để góp phần nâng cao chất lượng dạy – học. ­  Tiếp tục  đẩy mạnh bồi dưỡng   để  phát triển  đội ngũ, chỉ   đạo tổ  chuyên  môn, giáo viên  trong nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác kiểm   tra  đánh giá .  XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG Thanh Hóa, ngày 20  tháng 03  năm   .......................................................................................................... 2013 . Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình  .......................................................................................................... . viết, không sao chép nội dung của người   .......................................................................................................... khác. . NGƯỜI VIẾT .......................................................................................................... . .......................................................................................................... . Trần Công Lân .......................................................................................................... . .......................................................................................................... . MỤC LỤC Nội dung Trang PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1 PHẦN II. GIẢI  QUYẾT VẤN ĐỀ 2 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2