intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Sáng kiến kinh nghiệm: Phân loại và phương pháp giải bài tập nhiệt Vật lý 10 về chất khí

Chia sẻ: Vivi Vivi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:33

0
382
lượt xem
85
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Phân loại và phương pháp giải bài tập nhiệt Vật lý 10 về chất khí

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm "Phân loại và phương pháp giải bài tập nhiệt Vật lý 10 về chất khí" nhằm tìm cách để giải bài tập một cách dễ hiểu, cơ bản, từ thấp đến cao, giúp học sinh có kỹ năng giải quyết tốt các bài tập, hiểu đƣợc ý nghĩa vật lý của từng bài đã giải, rèn luyện thói quen làm việc độc lập, sáng tạo, phát triển khả năng tư duy,...giúp học sinh học tập môn Vật lý tốt hơn. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Phân loại và phương pháp giải bài tập nhiệt Vật lý 10 về chất khí

Phân loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chất khí<br /> <br /> SƠ LƢỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC<br /> <br /> <br /> I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN<br /> 1. Họ và tên: Nguyễn Đức Hào<br /> 2. Sinh ngày 06 tháng 05 năm 1962<br /> 3. Nam, nữ: Nam<br /> 4. Địa chỉ: Ấp Sơn Hà – Xã Vĩnh Thanh – Nhơn Trạch - Đồng Nai<br /> 5. Điện thoại: 061 3519314<br /> 6. Fax:<br /> <br /> E-mail:<br /> <br /> 7. Chức vụ: Tổ trƣởng Lý<br /> 8. Đơn vị công tác: Trƣờng THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm<br /> II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO<br /> -<br /> <br /> Học vị cao nhất: Đại Học<br /> <br /> -<br /> <br /> Năm nhận bằng: 1987<br /> <br /> -<br /> <br /> Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Vật lý<br /> <br /> III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC:<br /> -<br /> <br /> Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:<br /> <br /> -<br /> <br /> Số năm công tác: 27 năm.<br /> <br /> -<br /> <br /> Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:<br />  Phƣơng pháp bồi dƣỡng học sinh yếu môn Vật lý lớp 10<br />  Phƣơng pháp giải Bài tập Vật lý 10 về chuyển động cơ<br /> <br /> Gv. Nguyễn Đức Hào<br /> <br /> Trang 1<br /> <br /> Phân loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chất khí<br /> <br /> Mục lục<br /> Trang<br /> A. MỞ ĐẦU......................................................................................................................3<br /> B. NỘI DUNG...................................................................................................................5<br /> PHẦN I: TÓM TẮT LÝ THUYẾT CƠ BẢN NHIỆT HỌC VỀ CHẤT<br /> I. Những cơ sở của thuyết động học phân tử.....................................................................5<br /> II. Những định luật thực nghiệm và phƣơng trình trạng thái khí lí tƣởng.........................6<br /> III. Nguyên lí thứ nhất nhiệt động lực học........................................................................6<br /> PHẦN II: PHÂN LOẠI<br /> CHƢƠNG I: PHÂN LOẠI BÀI TẬP VẬT LÝ................................................................9<br /> CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP CHUNG CHO VIỆC GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ............9<br /> PHẦN III: PHƢƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP CỤ THỂ<br /> CHƢƠNG I: BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH..............................................................................11<br /> A. Phƣơng pháp...............................................................................................................11<br /> B. Các bài tập cụ thể........................................................................................................12<br /> CHƢƠNG II: BÀI TẬP ĐỊNH LƢỢNG........................................................................16<br /> A. Phƣơng pháp...............................................................................................................16<br /> B. Các bài tập cụ thể........................................................................................................16<br /> CHƢƠNG III: BÀI TẬP ĐỒ THỊ..................................................................................27<br /> PHẦN II:<br /> KẾT LUẬN.....................................................................................................................31<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………...32<br /> PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ……………………………………………………...33<br /> <br /> Gv. Nguyễn Đức Hào<br /> <br /> Trang 2<br /> <br /> Phân loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chất khí<br /> <br /> A – MỞ ĐẦU<br /> 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:<br /> Việc học tập môn vật lý muốn đạt kết quả tốt thì trong quá trình nhận thức cần<br /> phải biết đối chiếu những khái niệm, định luật, mô hình vật lý – những sản phẩm do trí<br /> tuệ con ngƣời sáng tạo – với thực tiễn khách quan để nắm vững đƣợc bản chất của<br /> chúng; biết chúng đƣợc sử dụng để phản ánh, miêu tả, biểu đạt đặc tính gì, quan hệ nào<br /> của hiện thực khách quan cũng nhƣ giới hạn phản ánh đến đâu.<br /> Đối với học sinh trung học phổ thông, bài tập vật lý là một phƣơng tiện quan<br /> trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết đã học vào thực tiễn.<br /> Việc giải bài tập vật lý giúp các em ôn tập, cũng cố, đào sâu, mở rộng kiến thức, rèn<br /> luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát để giải quyết các vấn đề của thực tiễn.<br /> Ngoài ra, nó còn giúp các em làm việc độc lập, sáng tạo, phát triển khả năng tƣ duy<br /> cũng nhƣ giúp các em tự kiểm tra mức độ nắm kiến thức của bản thân.<br /> Bài tập vật lý giúp cho học sinh hiểu sâu sắc hơn những quy luật vật lý, những<br /> hịên tƣợng vật lý, biết phân tích chúng và ứng dụng chúng vào những vấn đề thực tiễn.<br /> Trong nhiều trƣờng hợp, dù giáo viên có cố gắng trình bày tài liệu mạch lạc, hợp lôgic,<br /> phát biểu định nghĩa, định luật chính xác, làm thí nghiệm đúng phƣơng pháp và có kết<br /> quả thì đó mới là điều kiện cần chƣa phải là đủ để học sinh hiểu sâu sắc và nắm vững<br /> kiến thức. Chỉ có thông qua các bài tập ở hình thức này hay hình thức khác, tạo điều<br /> kiện cho học sinh vận dụng linh hoạt những kiến thức để tự lực giải quyết thành công<br /> những tình huống cụ thể khác nhau thì những kiến thức đó mới trở nên sâu sắc, hoàn<br /> thiện và biến thành vốn riêng của học sinh.<br /> Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể do bài tập đề ra, học sinh phải<br /> vận dụng những thao tác tƣ duy nhƣ so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá .v.v để<br /> tự lực tìm hiểu vấn đề… Vì thế, bài tập vật lý còn là phƣơng trình rất tốt để tƣ duy óc<br /> tƣởng tƣợng tính độc lập trong việc suy luận, tính kiên trì trong việc khắc phục khó<br /> khăn.<br /> Bài tập vật lý là một hình thức củng cố ôn tập, hệ thống hoá kiến thức. Khi làm<br /> bài tập học sinh phải nhớ lại những kiến thức vừa học, phải đào sâu khía cạnh nào đó<br /> của kiến thức hoặc phải tổng hợp nhiều kiến thức trong một đề tài, một chƣơng, một<br /> phần của chƣơng trình và do vậy đứng về mặt điều khiển hoạt động nhận thức mà nói,<br /> nó còn là phƣơng tiện kiểm tra kiến thức và kỹ năng của học sinh.<br /> Trong phạm vi đề tài. Tôi chỉ khảo sát các bài tập về vật lý Nhiệt học về chất khí,<br /> Nguyên lý của nhiệt động lực học ( chƣơng VI và chƣơng VIII SGK vật lý 10 nâng cao)<br /> 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:<br /> Việc nghiên cứu đề tài này nhằm tìm cách để giải bài tập một cách dể hiểu, cơ<br /> bản, từ thấp đến cao, giúp học sinh có kỹ năng giải quyết tốt các bài tập, hiểu đƣợc ý<br /> nghĩa vật lý của từng bài đã giải, rèn luyện thói quen làm việc độc lập, sáng tạo, phát<br /> triển khả năng tƣ duy,...giúp học sinh học tập môn Vật lý tốt hơn.<br /> Gv. Nguyễn Đức Hào<br /> <br /> Trang 3<br /> <br /> Phân loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chất khí<br /> <br /> 3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU:<br /> Các bài tập vật lý phân tử và Nhiệt học về chất khí lớp 10, Cơ sở của nhiệt động<br /> lực học (chƣơng VI và chƣơng VIII. SGK Vật Lý 10 nâng cao)<br /> 4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:<br /> Phân loại đƣợc các bài tập vật lý phân tử và nhiệt học (Chƣơng VI & VIII) trong<br /> chƣơng trình Vật lý lớp 10 nâng cao.<br /> Đề ra phƣơng pháp giải bài tập vật lý nói chung, phƣơng pháp giải các loại bài<br /> tập vật lý theo phân loại, phƣơng pháp giải từng dạng bài tập cụ thể của Vật lý phân tử<br /> và nhiệt học (các bài tập cơ bản, phổ biến mà học sinh lớp 10 thƣờng gặp ).<br /> 5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:<br /> Sử dụng kết hợp nhiều phƣơng pháp: so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp...<br /> 6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:<br /> Đề tài có thể hỗ trợ cho việc học tập và giảng dạy môn vật lý lớp 10 nâng cao,<br /> làm tài liệu tham khảo cho học sinh và đồng nghiệp.<br /> Qua quá trình nghiên cứu đề tài giúp cho bản thân tôi nâng cao nhận thức về phân<br /> loại và giải các bài tập vật lý phân tử và nhiệt học.<br /> Đề tài:<br /> “ Phân loại và phƣơng pháp giải các bài tập Nhiệt Vật lý 10 về chất khí ”<br /> trong chƣơng VI và chƣơng VIII có nội dung gồm ba phần:<br />  Tóm tắt lý thuyết về vật lý phân tử và nhiệt học.<br />  Phân loại các dạng bài tập trong chƣơng VI và VIII Vật lý lớp 10 nâng cao<br />  Trình bày phƣơng pháp chung để giải bài tập Vật Lý và phƣơng pháp cụ thể<br /> cho từng dạng bài tập.<br /> Nội dung đƣợc trình bày chi tiết bao gồm: lý thuyết cơ bản; phƣơng pháp giải; bài<br /> tập mẫu, bài tập cơ bản, áp dụng; bài tập tổng hợp, viết cho các loại: bài tập định tính,<br /> bài tập định lƣợng và bài tập đồ thị.<br /> Đề tài đƣợc viết với mục đích phục vụ cho việc giảng dạy và học tập môn vật lý<br /> của giáo viên và học sinh trung học. Hy vọng sẽ góp phần giúp học sinh ôn tập, nắm<br /> vững kiến thức cơ bản; rèn luyện kỹ năng giải bài tập; rèn luyện kỹ năng , kỹ xảo vận<br /> dụng lý thuyết vào thực tiễn; phát triển khả năng tƣ duy…<br /> Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều thiếu sót và rất mong các bạn<br /> đồng nghiệp đóng góp giúp hoàn chỉnh đề tài này.<br /> <br /> Gv. Nguyễn Đức Hào<br /> <br /> Trang 4<br /> <br /> Phân loại & Phương pháp giải Bài tập Nhiệt Vật Lý 10 về chất khí<br /> <br /> B- NỘI DUNG<br /> PHẦN I:<br /> <br /> TÓM TẮT LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ VẬT LÝ PHÂN TỬ VÀ NHIỆT HỌC<br /> Chương I<br /> <br /> NHỮNG CƠ SỞ CỦA THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ:<br /> I. Thuyết động học phân tử:<br /> 1. Nội dung:<br /> a. Các chất có cấu tạo gián đoạn và gồm một số rất lớn các phân tử. Các phân tử<br /> lại đƣợc cấu tạo từ các nguyên tử.<br /> b. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Cƣờng độ chuyển động biểu<br /> hiện nhiệt độ của hệ.<br /> c. Kích thƣớc phân tử rất nhỏ ( khoảng 10-10cm) so với khoảng cách giữa chúng.<br /> Số phân tử trong một thể tích nhất định là rất lớn. Trong nhiều trƣờng hợp có thể bỏ qua<br /> kích thƣớc của các phân tử và coi mỗi phân tử nhƣ một chất điểm.<br /> d. Các phân tử không tƣơng tác với nhau trừ lúc va chạm. Sự va chạm giữa các<br /> phân tử và giữa phân tử với thành bình tuân theo những định luật về va chạm đàn hồi<br /> của cơ học Newton. Các giả thuyết a, b đúng với mọi chất khí còn các giả thuyết c, d chỉ<br /> đúng với chất khí lý tƣởng.<br /> e. Áp suất:<br /> Định nghĩa: Lực của các phân tử chất khí tác dụng lên một đơn vị diện tích trên thành<br /> bình chính là áp suất của chất khí. P <br /> <br /> F<br /> S<br /> <br /> 2. Đơn vị của áp suất:<br /> Trong hệ SI, đơn vị áp suất là Newton/met vuông, ký hiệu là N/m2 hay Pascal, ký hiệu<br /> là Pa:<br /> 1N/m2 = 1Pa<br /> Ngoài ra, áp suất còn đo bằng: Atmôtphe kỹ thuật, ký hiệu là at:<br /> 1at = 0,981.105N/m2 = 736 mmHg<br /> và Atmôtphe vật lý, ký hiệu là atm:<br /> 1atm = 1,013.105N/m2 = 760 mmHg = 1,033 at<br /> II. Các định luật thực nghiệm và phƣơng trình trạng thái của khí lý tƣởng:<br /> 1. Mẫu khí lý tƣởng có các đặc điểm sau:<br /> - Khí lý tƣởng gồm một số rất lớn các phân tử có kích thƣớc rất nhỏ so với khoảng cách<br /> trung bình giữa chúng; các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn không ngừng.<br /> - Lực tƣơng tác của các phân tử là không đáng kể trừ lúc va chạm.<br /> - Sự va chạm giữa các phân tử và giữa phân tử với thành bình là va chạm hoàn toàn đàn<br /> hồi.<br /> 2. Thông số trạng thái và phƣơng trình trạng thái:<br /> - Mỗi tính chất vật lý của hệ đƣợc đặc trƣng bởi một đại lƣợng vật lý đƣợc gọi là thông<br /> số trạng thái của hệ nhƣ: áp suất P, nhiệt độ T, thể tích V.<br /> - Phƣơng trình nêu lên mối liên hệ giữa các thông số P,V,T của một khối lƣợng khí xác<br /> định đƣợc gọi là phƣơng trình trạng thái; dạng tổng quát: P = f(V,T)<br /> Gv. Nguyễn Đức Hào<br /> <br /> Trang 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản