intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Giúp học sinh tiếp cận và giải quyết các bài toán thực tế chương II - Giải tích 12 bằng phương pháp dạy học tích hợp môn Toán với môn Vật lí và môn Địa lí

Chia sẻ: Chubongungoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:23

8
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm là học sinh ghi nhớ cách giải phương trình mũ cơ bản, phương trình lôgarit cơ bản. Học sinh hiểu được công thức tính lãi kép, các đại lượng có trong công thức đó. Học sinh hiểu và ghi nhớ được công thức về định luật phóng xạ trong Bài 37 - Phóng xạ - SGK Vật lí 12. Học sinh ghi nhớ được công thức về sự gia tăng dân số trong môn Địa lí. (Công thức này là công thức nâng cao của môn Địa lí, chỉ có trong chương trình địa lí chuyên sâu ở đại học, không giải thích kĩ cơ sở trong chương trình địa lí cơ bản ở THPT. Vì vậy học sinh được thừa nhận và ghi nhớ công thức để áp dụng).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Giúp học sinh tiếp cận và giải quyết các bài toán thực tế chương II - Giải tích 12 bằng phương pháp dạy học tích hợp môn Toán với môn Vật lí và môn Địa lí

  1. A. TÊN CƠ SỞ ĐƯỢC YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN - Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình - Trường THPT Kim Sơn C B. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN 1. Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Ánh - Chức danh: Giáo viên - Học vị: Cử nhân - Địa chỉ: Trường THPT Kim Sơn C - Huyện Kim Sơn - Tỉnh Ninh Bình - Gmail: honganhksc@gmail.com - Số điện thoại liên lạc: 0973.964.084 2. Họ và tên: Lã Thị Vân Anh - Chức danh: Giáo viên - Học vị: Cử nhân - Địa chỉ: Trường THPT Kim Sơn C - Huyện Kim Sơn - Tỉnh Ninh Bình - Gmail: lavananh88@gmail.com - Số điện thoại liên lạc: 01674.704.869 3. Nguyễn Trọng Khiêm - Chức danh: Giáo viên - Học vị: Cử nhân - Địa chỉ: Trường THPT Kim Sơn C - Huyện Kim Sơn - Tỉnh Ninh Bình - Gmail: khiemksc@gmail.com - Số điện thoại liên lạc: 0914.942.059 4. Trần Đại Dương - Chức danh: Giáo viên - Học vị: Thạc sĩ - Địa chỉ: Trường THPT Kim Sơn C - Huyện Kim Sơn - Tỉnh Ninh Bình - Gmail: trandaiduongtta@gmail.com - Số điện thoại liên lạc: 0975.702.511 1
  2. C. TÊN SÁNG KIẾN, LĨNH VỰC ÁP DỤNG 1. Tên sáng kiến: “Giúp học sinh tiếp cận và giải quyết các bài toán thực tế chương II- Giải tích 12 bằng phương pháp dạy học tích hợp môn Toán với môn Vật lí và môn Địa lí”. 2. Lĩnh vực áp dụng: Giúp học sinh lớp 12 tiếp cận và giải quyết tốt các bài toán thực tế có trong cấu trúc đề thi môn Toán kì thi THPT Quốc gia năm 2017 như: “ Bài toán lãi kép”, “ Bài toán về hiện tượng phóng xạ”, “ Bài toán về dân số”. D. NỘI DUNG SÁNG KIẾN I. Giải pháp cũ thường làm 1. Nội dung: Các bài toán liên quan đến lãi kép, hiện tượng phóng xạ hay bài toán về dân số có trong cấu trúc đề thi THPT Quốc gia môn Toán năm 2017 là các bài toán thực tế, được trình bày trong sách giáo khoa Giải tích 12 như một bài toán đặt vấn đề mở đầu khi học về hàm số mũ, hàm số lôgarit. Trong sách giáo khoa giải tích 12 nội dung này cũng không có trong hệ thống bài tập mà chỉ có một số lượng rất ít các bài tập trong sách bài tập Giải tích 12. Trong các kì thi tốt nghiệp lớp 12 hay các kì thi vào đại học, cao đẳng của các năm trước đây, các bài toán về lãi kép, hiện tượng phóng xạ hay bài toán về dân số không xuất hiện trong cấu trúc đề thi môn Toán. Các bài toán này thường có trong các đề thi chọn học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay hay trong các đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 12. Để giải quyết những bài toán đó đòi hỏi học sinh phải có lực học rất tốt, có tư duy logic, tổng hợp, có khả năng suy luận, sâu chuỗi kiến thức và liên hệ rất nhiều với thực tế mới giải quyết được. Vì những lí do trên nên trong quá trình dạy bài mới hay ôn tập, ôn thi trên lớp những năm học trước giáo viên không đi sâu vào các dạng bài tập nói trên dẫn đến học sinh gặp rất nhiều khó khăn khi tiếp cận với những bài tập này. Bản thân các giáo viên cũng không đầu tư nhiều thời gian nghiên cứu các dạng bài toán thực tế nhất là các giáo viên không tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán hay học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay. 2
  3. Các thầy cô chỉ thường cung cấp cho học sinh bài toán mẫu, giới thiệu công thức, cách làm và cho học sinh áp dụng rất ít bài tập. Cũng có các thầy cô cung cấp bài tập nhưng giao về nhà để các em tự nghiên cứu và làm thêm. Với tư tưởng học để thi nên đa số học sinh không chú ý làm dạng bài tập này vì không có trong cấu trúc đề thi. Với những lớp học có nhiều học sinh có lực học trung bình trở xuống thậm chí học sinh không được tiếp cận với dạng bài tập này. 2. Ưu điểm: Với đối tượng học sinh có lực học yếu và trung bình thì giải pháp trên giúp tiết kiệm được thời gian ôn thi, ôn tập, tránh việc mở rộng kiến thức làm các em thấy rối, từ đó các em không tập trung ôn tập chắc các kiến thức cơ bản theo chuẩn kiến thức kĩ năng để có thể bám sát cấu trúc đề thi môn Toán các năm. 3. Nhược điểm: Đối với các đối tượng học sinh khá, giỏi thì việc giáo viên chỉ giới thiệu lướt qua, không đi sâu các bài toán thực tế làm cho học sinh không phát huy được tính sáng tạo, hạn chế khả năng tư duy logic cũng như tổng hợp kiến thức của các em. Giờ học cũng trở nên khô khan, nhàm chán, thiếu tính liên hệ giữa lý thuyết với thực tế cuộc sống. Đối với giáo viên, nếu ít rèn luyện, nghiên cứu, tìm tòi về các bài toán thực tế như thế này cũng sẽ làm giảm khả năng tư duy, logic của các thầy cô, phản xạ của các thầy cô cũng kém hơn khi không được bồi dưỡng dạng bài tập này một cách thường xuyên. II. Giải pháp mới: Trong năm học 2016- 2017, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo có nhiều thay đổi trong việc tổ chức thi kì thi THPT Quốc gia. Đặc biệt môn Toán đã thay đổi từ hình thức thi từ thi tự luận sang việc thi trắc nghiệm, với lượng câu hỏi tương đối nhiều, nội dung phong phú, có các bài toán thực tế, liên quan đến nhiều môn học khác nhau. Trong đề thi minh hoạ của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã xuất hiện các câu hỏi liên môn và tích hợp như bài toán lãi kép của chương hàm số luỹ thừa, hàm số mũ và hàm số lôgarit. Để làm được các bài toán này đòi hỏi học sinh phải có tư duy lôgic, tổng hợp, nắm chắc kiến thức môn Toán cũng như kiến thức của các 3
  4. môn học khác như môn Vật lí hay môn Địa lí. Các em phải được làm quen, thường xuyên rèn luyện, hình thành kĩ năng mới có thể làm được và đạt kết quả tốt khi làm bài. Chính vì lí do đó, nhóm chúng tôi đã nghiên cứu để giúp các em có thể tiếp cận với dạng bài này một cách tự nhiên, không gò ép, không gây tâm lí lo sợ trước những dạng bài toán thực tế mang tính tổng hợp. Giải pháp của chúng tôi là: “Giúp học sinh tiếp cận các bài toán thực tế chương II- Giải tích 12 bằng phương pháp dạy học tích hợp môn Toán với môn Vật lí và môn Địa lí”. Chúng tôi đã tiến hành phương pháp này trong các tiết dạy tự chọn môn Toán ở trên lớp. Cụ thể như sau: 1. Mục tiêu dạy học a) Kiến thức * Môn Toán: - Học sinh ghi nhớ cách giải phương trình mũ cơ bản, phương trình lôgarit cơ bản. - Học sinh hiểu được công thức tính lãi kép, các đại lượng có trong công thức đó. * Môn Vật lí: - Học sinh hiểu và ghi nhớ được công thức về định luật phóng xạ trong Bài 37- Phóng xạ - SGK Vật lí 12. * Môn Địa lí: - Học sinh ghi nhớ được công thức về sự gia tăng dân số trong môn Địa lí. (Công thức này là công thức nâng cao của môn Địa lí, chỉ có trong chương trình địa lí chuyên sâu ở đại học, không giải thích kĩ cơ sở trong chương trình địa lí cơ bản ở THPT. Vì vậy học sinh được thừa nhận và ghi nhớ công thức để áp dụng). - Hiểu được thế nào là sự gia tăng dân số, tình hình dân số thế giới và dân số nước ta, sức ép của sự gia tăng dân số đến kinh tế- xã hội và môi trường, chiến lược dân số ở nước ta qua các bài: Bài 22- Dân số và sự gia tăng dân số- SGK Địa lí 10; Bài 16- Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta- SGK Địa lí 12; b) Kỹ năng 4
  5. - Học sinh biết cách thiết lập công thức tính lãi kép và vận dụng công thức tính lãi kép để xác định các đại lượng có trong công thức. - Học sinh hiểu và vận dụng được công thức về định luật phóng xạ của các chất phóng xạ để giải các bài tập của bộ môn Vật lí cũng như bài tập môn Toán. - Học sinh ghi nhớ và vận dụng được công thức tính tốc độ tăng trưởng để giải quyết một số bài toán của bộ môn Địa lí hay Toán học như bài toán dân số,.. c) Về tư duy - thái độ - Rèn cho học sinh tư duy lôgic, biết tổng hợp các kiến thức của nhiều môn học để giải quyết một số bài toán liên quan đến phương trình mũ, phương trình lôgarit. - Biết liên hệ giữa kiến thức Toán học, Vật lý, Địa lý để giải quyết các bài toán có trong thực tiễn cuộc sống. d) Phẩm chất và năng lực cần đạt - Phẩm chất: Qua bài học, học sinh biết sống yêu thương, sống tự chủ và sống có trách nhiệm hơn với cuộc sống. - Qua bài học giúp học sinh phát huy năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 2. Đối tượng dạy học a- Đối tượng: học sinh khối lớp 12, trường THPT Kim Sơn C. b- Số lớp: + Gồm 3 lớp 12A, 12C, 12D. + Số lượng: 86 học sinh/3lớp c- Một số đặc điểm của học sinh đã học theo bài học: + Đa số học sinh có kiến thức trung bình, chỉ có số ít học sinh có lực học khá môn toán, thậm chí còn có học sinh yếu môn Toán. Việc giải các bài toán cơ bản của chương hàm số luỹ thừa, hàm số mũ và hàm số lôgarit giáo viên đã phải rất cố gắng rèn giũa cho các em. Đến khi các em nắm tương đối tốt kiến thức cơ bản, giáo viên mới tiếp tục cung cấp tiếp các bài toán khó như các bài toán thực tiễn, có liên quan đến các môn học khác. 5
  6. + Trước khi học bài này học sinh thấy khó khăn trong việc giải quyết các bài toán thực tiễn liên quan đến chương hàm số luỹ thừa, hàm số mũ và hàm số lôgarit. Thậm chí có những em không muốn tiếp cận với những bài toán thực tiễn yêu cầu tư duy cao, các em xác định làm bài theo kiểu may rủi khi gặp dạng bài tập này. + Sau khi được tiếp cận bài học một cách bài bản, học sinh bước đầu tư duy và hiểu được kiến thức của bài học. Các em sẽ từng bước làm quen và giải quyết các bài toán thực tiễn của chương học này. 3. Thiết bị dạy học- Học liệu a- Tài liệu: - Sách giáo khoa, Sách giáo viên, sách bài tập Giải tích lớp 12 và các loại sách tham khảo có liên quan. - Sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo bộ môn Vật lí, Địa lí. b- Thiết bị: Tranh ảnh, bảng phụ, bút dạ, máy chiếu, phiếu học tập, … c- Ứng dụng CNTT: Tham khảo các thông tin trên mạng Internet. Ứng dụng các phần mềm: Microsoft Office Word, Microsoft Office Power Point. 4. Hoạt động dạy học- Tiến trình dạy học TIẾT TỰ CHỌN TOÁN 12 CHỦ ĐỀ: HÀM SỐ LUỸ THỪA- HÀM SỐ MŨ- HÀM SỐ LÔGARIT * Ổn định tổ chức: * Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên phát vấn: Cách giải phương trình mũ cơ bản, phương trình lôgarit cơ bản? - Học sinh trả lời: Phương trình mũ cơ bản Phương trình lôgarit cơ bản Phương trình có dạng a x  b(a  0, a  1) Phương trình có dạng: - Nếu b ≤ 0: phương trình vô nghiệm. log a x  b (a  0, a  1) - Nếu b > 0: phương trình có nghiệm duy - Phương trình luôn có nghiệm duy nhất x = logab. nhất: x  a b , b   6
  7. * Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài dạy Hoạt động 1: Bài toán “lãi kép” Mục tiêu: Học sinh thiết lập được công thức tính lãi kép, biết cách vận dụng công thức tính lãi kép để tính các đại lượng có trong công thức. * Giáo viên chia * Học sinh thực hiện 1. Bài toán lãi kép học sinh lớp thành 3 hoạt động theo 3 * Bài toán 1: nhóm hoạt động tìm nhóm để tìm hiểu bài. Một người gửi số tiền 1 triệu hiểu lời giải cho bài - Nhóm trưởng điều đồng vào một ngân hàng với lãi toán hành việc thảo luận suất 7%/năm. Biết rằng nếu - Giáo viên giao chung và thống nhất không rút tiền ra khỏi ngân hàng nhiệm vụ cho các ý kiến. thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi sẽ nhóm. - Thư kí ghi chép ý được nhập vào vốn ban đầu - Phân công nhóm kiến thống nhất vào (người ta gọi đó là lãi kép). Hỏi trưởng, thư kí cho bảng phụ. người đó được lĩnh bao nhiêu các nhóm. tiền sau n năm ( n  * ), nếu - Theo dõi, giám sát trong khoảng thời gian này quá trình làm việc không rút tiền ra và lãi suất của các nhóm. không thay đổi? - Nghe báo cáo sản - Báo cáo sản phẩm phẩm của từng làm được của nhóm nhóm mình và phản biện. - Nhận xét, đánh - Lắng nghe nhận xét, BG: giá, rút kinh rút kinh nghiệm của Gọi số vốn ban đầu là T, lãi suất nghiệm. giáo viên. là r, n là số năm gửi tiền liên tục * Giáo viên hướng Gọi số vốn ban đầu là (n≥ 2). dẫn học sinh xây T, lãi suất là r, n là số - Sau năm thứ nhất số tiền được dựng công thức tính năm gửi tiền liên tục lĩnh (vốn tích lũy) là: lãi kép. (n≥ 2). T1 =T(1+ r) = 1,07 (triệu đồng). - Tính tiền lãi người Ta có T =1 (triệu - Sau năm thứ hai vốn tích lũy 7
  8. đó có được sau năm đồng), r = 0,07. là: thứ nhất - Sau năm thứ nhất: T2=T(1+r)2 =(1,07)2 (triệu đồng) - Tính tiền cả vốn Số tiền lãi là: - Tương tự, vốn tích lũy sau n lẫn lãi người đó có T.r = 1.0,07 = 0,07 năm là: được sau năm thứ (triệu đồng). Tn= T(1 + r)n = (1,07)n nhất Số tiền được lĩnh (triệu đồng) (vốn tích lũy) là: T1 = T+T.r =T(1+ r) = 1,07 (triệu đồng). - Thực hiện tương - Sau năm thứ hai: tự sau năm thứ hai. Số tiền lãi là: ... T1r = 1,07.0,07 = 0,0749 (triệu đồng). Vốn tích lũy là: T2= T1+T1r = T(1+r)2 = (1,07)2 (triệu đồng). - Tính số tiền thu - Tương tự, vốn tích được cả vốn lẫn lãi lũy sau n năm là: sau n năm. Tn = T(1 + r)n =(1,07)n (triệu đồng). - Giáo viên chốt * Công thức tổng quát (1): công thức tổng quát cho bài toán trên Tn  T .(1  r)n - Giáo viên phân - Học sinh trả lời: T: Số tiền gửi ban đầu tích pháp vấn: Cách Trong công thức trên r: Lãi suất (r%/năm) tìm các yếu tố khác có 4 đại lượng. Nếu Tn : Số tiền có được sau n năm trong công thức biết 3 đại lượng thì sẽ như: số tiền ban tìm được đại lượng gửi liên tục đầu, tính lãi suất, thứ 4. tính thời gian gửi. 8
  9. * Áp dụng: VD1: Cô Phương gửi tiết kiệm ngân hàng với số tiền ban đầu là 10 triệu đồng và lãi suất 7%/năm. Biết rằng nếu không rút tiền khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu. Hỏi: a) Sau 3 năm gửi liên tục cô có được bao nhiêu tiền? b) Sau bao nhiêu năm gửi liên tục cô có được số tiền cả vốn lẫn - Giáo viên gọi học - Học sinh lên bảng lãi gấp đôi số vốn ban đầu? sinh lên bảng thực thực hiện a) hiện ví dụ áp dụng T3  10.106.(1  0.07)3 - Học sinh theo dõi  12.250.430 ( VNĐ) - Giáo viên nêu lắng nghe. b) nhận xét Tn  2T  T .(1  r )n  (1  r )n  2  (1,07)n  2  n  log1,07 2  10 ( năm) - Học sinh suy nghĩ VD2: Để cấp tiền cho con trai - Giáo viên cung làm bài. tên là Lâm học đại học, ông An cấp bài tập trắc nghiệm cho học gửi vào ngân hàng 200 triệu sinh đồng với lãi suất cố định 0.7% tháng, số tiền hàng tháng được nhập vào vốn để tính lãi cho tháng tiếp theo (thể thức lãi kép). Cuối mỗi tháng, sau khi chốt lãi, ngân hàng sẽ chuyển vào tài 9
  10. khoản của Lâm một khoản tiền giống nhau. Tính số tiền m mỗi tháng Lâm nhận được từ ngân hàng, biết rằng sau bốn năm (48 tháng), Lâm nhận hết số tiền cả - Học sinh từng bàn vốn lẫn lãi mà ông An đã gửi - Giáo viên yêu cầu (2 học sinh) trình bày vào ngân hàng ( Kết quả làm học sinh hoạt động bài làm ra nháp, sau tròn đến đồng). theo từng bàn (2 đó điền đáp án của A. m = 5.008.376 (đồng) học sinh), điền đáp mình trên bảng phụ. B. m = 5.008.377 (đồng) án vào bảng phụ. C. m = 4.920.224 (đồng) D. m = 4.920.223 (đồng) - Tất cả các nhóm học Đáp án: D - Sau 3 phút giáo sinh giơ đáp án lựa Lời giải: viên yêu cầu tất cả chọn trên bảng phụ. Gọi số tiền ban đầu ông An có là các nhóm (2 học a (triệu đồng), r là lãi suất hàng sinh) báo cáo kết tháng. quả trên bảng phụ. - Học sinh một nhóm + Hết tháng thứ nhất, sau khi gửi - Giáo viên gọi học đúng giải thích kết cho Lâm, ông An còn lại số tiền sinh nhóm làm đúng quả bài làm cơ sở cho là: giải thích kết quả lựa chọn của mình. a(1  r )  m triệu đồng mà mình lựa chọn. + Hết tháng thứ hai, sau khi gửi cho Lâm, ông An còn lại số tiền là: a(1  r )2  m (1  r )  1 + Hết tháng thứ n, sau khi gửi cho Lâm, ông An còn lại số tiền là: a(1r)n m(1r)n1 (1r)n2 ...(1r)1 (1r)n 1 a(1r)n m r 10
  11. + Nếu sau n tháng, Lâm nhận hết số tiền cả vốn lẫn lãi ta có: (1  r )n  1 a (1  r )n  m 0 r a (1  r ) n .r m - Giáo viên nhận - Lắng nghe, ghi chép (1  r ) n  1 xét, đánh giá và bài và rút kinh + Thay số: hướng dẫn lời giải nghiệm. a  200.106 ; n  48; r  0,007 chi tiết. được kết quả là m  4.920.223 (đồng) Hoạt động 2: Bài toán về “hiện tượng phóng xạ” Mục tiêu: Học sinh hiểu và ghi nhớ được công thức về định luật phóng xạ, biết cách vận dụng công thức giải các bài toán liên quan đến hiện tượng phóng xạ. 2. Bài toán về hiện tượng GV hướng dẫn HS HS chú ý lắng nghe, phóng xạ xây dựng công thức hiểu và ghi nhớ được * Bài toán 2: tính chu kì bán rã công thức: Một chất phóng xạ có chu kì bán chất phóng xạ dựa t rã là T = 5 ngày (tức là cứ sau 5 1 T trên sách giáo khoa m(t )  m0 .   ngày thì khối lượng chất đó giảm 2 Vật lí lớp 12 Bài 37: đi một nửa). Ban đầu có 700 Phóng xạ. gam chất đó, hỏi sau 1 tuần thì - Giáo viên trình - Học sinh theo dõi chất đó còn bao nhiêu gam? (làm chiếu, giải thích cho ghi chép, tìm hiểu bài tròn đến hàng phần nghìn). học sinh hiểu về: 1. Hiện tượng phóng xạ 2. Định luật phóng TRÌNH CHIẾU  t xạ. N  N 0 .e (*) N: Mẫu phóng xạ có N hạt nhân ở thời 11
  12. điểm t. N 0: số hạt nhân phóng xạ tồn tại vào lúc t = 0.  : Hằng số phóng xạ 3. Chu kì bán rã: Là thời gian qua đó số lượng các hạt nhân ban đầu chỉ còn lại một nửa. Kí hiệu là T * Công thức (2): - Từ công thức về - Ta có vì số lượng t định luật phóng xạ chất phóng xạ ban 1 T hãy tìm T? đầu giảm đi 1 nửa ở m(t )  m0 .   2 - Từ đó thay  vào thời điểm T nên: công thức (*) N0 N  N 0 .e T 2 m0: Khối lượng chất phóng xạ 1  e  T   T  ln 2 ban đầu tại thời điểm t =0 2 ln 2 ln 2 m(t): Khối lượng chất phóng xạ T     T tại thời điểm t. Vậy ln 2  t  T .t T: Chu kì bán rã ( Khoảng thời N  N0 .e  N0 .e t t gian để một nửa chất phóng xạ bị ln2  T 1  N0 .(e )  N0 .( )T biến thành chất khác) 2 - Giáo viên gọi học * Áp dụng giải bài toán sinh lên bảng áp - Học sinh lên bảng m0= 700 (g) ; T = 5 (ngày) dụng công thức để áp dụng, thay số và t = 1 tuần = 7 (ngày) tìm đáp án cho bài tìm đáp án m(t)= ? toán Áp dụng công thức ta có: 12
  13. 7 1 m (t )  700.( ) 5  265, 250( g ) - Giáo viên nhấn 2 mạnh mở rộng cho - Học sinh trả lời: các bài toán tìm các Trong công thức trên đại lượng khác có 4 đại lượng. Nếu trong công thức trên biết 3 đại lượng thì sẽ như: tính khối tìm được đại lượng lượng chất bán rã thứ 4. ban đầu, tính thời gian bán rã, tính chu kì bán rã. - Giáo viên gọi học - Học sinh thực hiện * Bài tập vận dụng sinh làm bài tập vận bài tập vận dụng VD1: Chứng minh rằng, sau thời dụng và nhận xét gian t=xT thì số hạt nhân phóng N0 xạ còn lại là : N  2x BG: Áp dụng công thức về định luật phóng xạ: t xT 1 T 1 T N N  N 0 .( )  N 0 .( )  x0 2 2 2 - Giáo viên cung - Học sinh suy nghĩ VD2: Trong thời gian 10 ngày có cấp bài tập trắc làm bài. 75% số hạt nhân của một chất nghiệm cho học phóng xạ phân rã. Giả sử ban sinh đầu có 4kg chất phóng xạ đó, hỏi - Giáo viên yêu cầu sau mấy ngày phân rã lượng chất - Học sinh trình bày học sinh hoạt động phóng xạ còn lại là 500g? bài làm ra nháp, sau cá nhân độc lập, A. 3 ngày C. 1 ngày đó điền đáp án của 5 điền đáp án vào mình trên bảng phụ B. 15 ngày D. 8 ngày 13
  14. bảng phụ. - Tất cả học sinh giơ - Sau 3 phút giáo Đáp án: B đáp án lựa chọn trên viên yêu cầu tất cả Lời giải: Gọi T là chu kì bán rã bảng phụ. học sinh báo cáo kết của chất phóng xạ đã cho. (T >0, quả trên bảng phụ ngày) cá nhân. + Sau 10 ngày có 75% số hạt - Giáo viên gọi học nhân bị phân rã, nên số hạt nhân - Học sinh giải thích sinh lên bảng trình còn lại là 25%  , tức là 1 kết quả bài làm cơ sở 4 bày lời giải, giải cho lựa chọn của 1 thích kết quả mà m(t )  m0 mình. 4 mình lựa chọn. + Áp dụng công thức (3) ta có: t t  1 T 1  1 T m(t )  m0 .   ( )m0  m0 .   2 4  2 t t 10 2  - Giáo viên nhận T 2  2 T    5(ngày) - Lắng nghe, ghi chép 2 2 xét, đánh giá, rút bài và rút kinh + Đổi 4kg = 4000g kinh nghiệm. nghiệm. Gọi = t1 là thời gian mà chất phóng xạ giảm từ 4kg xuống còn 500g. Áp dụng công thức (3) ta có: 1 t51 1 1 t51 500  4000.( )   ( ) 2 8 2 t  1  3  t1  15 (ngày) 5 Hoạt động 3: Bài toán về “dân số” Mục tiêu: - Học sinh ghi nhớ được công thức ước tính dân số, biết cách vận dụng công thức ước tính dân số vào giải bài tập liên quan. - Học sinh liên hệ được bài toán dân số với sự gia tăng dân số, tình hình dân số 14
  15. thế giới và dân số nước ta, sức ép của sự gia tăng dân số đến kinh tế- xã hội và môi trường, chiến lược dân số ở nước ta. - Giáo viên cung - HS ghi nhớ công 3. Bài toán dân số cấp công thức và thức và áp dụng công * Bài toán 3: phân tích các đại thức vào giải bài Cho biết năm 2003, Việt Nam có lượng có trong công toán. 80902400 người và tỉ lệ tăng dân thức ước tính dân số là 1,47%. Hỏi năm 2010 Việt số. Nam sẽ có bao nhiêu người, nếu - Giáo viên giải - Học sinh chú ý theo tỉ lệ tăng dân số hàng năm không thích về tỉ lệ gia dõi đổi? tăng dân số. * Công thức (3): S = A.eni A: là dân số của năm lấy làm mốc tính. S: là dân số sau n năm. i: là tỉ lệ tăng dân số hàng năm. - Cho học sinh áp - Học sinh áp dụng * Áp dụng: dụng công thức để công thức, thay số Dân số Việt Nam năm 2010, tức giải bài tập tìm đáp án là sau 7 năm tính từ năm 2003 - Qua ví dụ trên, em là: - Học sinh suy nghĩ có nhận xét gì về sự S  80902400.e70,0147 và nêu nhận xét gia tăng dân số của  89670648 (người) Việt Nam? - Các tác động của - Học sinh trả lời sự gia tăng dân số đến đời sống kinh tế- xã hội nước ta? - Học sinh thảo luận - Nhà nước ta đã có 15
  16. những chính sách gì và trả lời TRÌNH CHIẾU về dân số? VD1: - Giáo viên trình - Học sinh theo dõi, Dân số một nước là 65 000 000 chiếu tiếp PHỤ LỤC 2 tìm hiểu bài. người, mức tăng dân số trung bình hàng năm là 1,2%. Dân số - Giáo viên cho học - Học sinh thực hiện nước đó sau k năm sẽ vượt sinh hoạt động cá độc lập và báo cáo 100 000 000 người. Tìm số k bé nhân và báo cáo trên bảng cá nhân. nhất? trên bảng cá nhân A. 1 năm. C. 36 năm. trong 2 phút. B. 35 năm. D. 4 năm Đáp số: C Hướng dẫn: S  108  65.10 6.e k .0,012  108 100 100  e k .0,012   k .0, 012  ln( ) 65 65 100 ln( ) k 65  k  35,9 (năm) - Giáo viên nhận - Học sinh theo dõi, 0,012 xét, hướng dẫn lời lắng nghe, tiếp thu (k  N * ) giải chi tiết. bài Vậy số k nhỏ nhất cần tìm là: 36 năm Hoạt động 4: Bài tập trắc nghiệm Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu bài và khả năng vận dụng của học sinh sau tiết dạy. Giáo viên tổ chức Học sinh làm bài ra TRÌNH CHIẾU BÀI KIỂM TRA TRẮC cho học sinh làm kiểm tra trắc nghiệm NGHIỆM bài kiểm tra 15 phút theo yêu cầu của giáo trên phiếu cá nhân viên. với các câu hỏi trắc nghiệm. 16
  17. * Củng cố, dặn dò: - Ghi nhớ các công thức về lãi kép, định luật phóng xạ, công thức về ước tính dân số. Chú ý các đại lượng có trong công thức. * Bài tập về nhà: Bài tập 1: Mỗi tổ sưu tầm ít nhất 30 bài tập với các nội dung trong bài học từ các nguồn: trong đề thi minh hoạ của Bộ giáo dục và Đào tạo, trong đề thi khảo sát chất lượng lớp 12, trong các sách hướng dẫn ôn tập thi THPT Quốc gia, qua mạng Internet,.. có lời giải chi tiết và nộp lại cho giáo viên trong thời gian 2 tuần. Bài tập 2: Mỗi tổ trao đổi và giải các bài toán sau bằng phương pháp tự luận, sau đó chuyển các bài tập sang câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1: Ông A đem tiền gửi tiết kiệm ở một ngân hàng với lãi suất là 12% năm. 1 Biết rằng cứ sau mỗi một quý à 3 tháng thì lãi suất sẽ được cộng dồn vào vốn. Hỏi sau tối thiểu bao nhiêu năm thì người đó nhận lại được số tiền bao gồm cả vốn lẫn lãi gấp 3 lần số tiền ban đầu? Câu 2: Một bác nông dân vừa bán một con trâu được số tiền là 20 triệu đồng. Do chưa cần dùng đến nên bác nông dân đem toàn bộ số tiền đi gửi tiết kiệm loại kì hạn 6 tháng vào ngân hàng với lãi suất 8,5% năm thì sau 5 năm 8 tháng bác nông dân nhận được bao nhiêu tiền cả vốn lẫn lãi? Biết rằng bác nông dân đó không rút cả vốn lẫn lãi tất cả các kì hạn trước và nếu rút trước thời hạn thì ngân hàng trả lãi suất theo loại không kì hạn là 0,01% một ngày (1 tháng tính 30 ngày). Câu 3: Biết rằng năm 2001 dân số Việt Nam là 78 685 800 người và tỉ lệ tang dân số năm đó là 1,7% năm. Cho biết sự tăng dân số được ước tính theo công thức S = A.eNr (Trong đó A là dân số của năm lấy làm mốc tính, S là dân số sau n năm, r là tỉ lệ tăng dân số hàng năm). Hỏi với tỉ lệ tăng dân số như vậy thì đến năm nào dân số nước ta đạt mức 120 triệu người? Câu 4: Chất phóng xạ 25Na có chu kì bán rã T = 62s. Hỏi sau bao lâu chất phóng xạ chỉ còn độ phóng xạ ban đầu? 17
  18. Câu 5: Sự tăng trưởng của một loài vi khuẩn theo công thức f(x) = A.erx, trong đó A là số lượng vi khuẩn ban đầu, r là tỉ lệ tăng trưởng (r>0), x (tính theo giờ) là thời gian tăng trưởng. Biết số lượng vi khuẩn ban đầu có 1000 con và sau 10 giờ là 5000 con. Hỏi số lượng vi khuẩn tăng gấp 25 lần sau khoảng thời gian là bao lâu? Câu 6: Trong vật lí, sự phân rã sự phân rã của các chất phóng xạ được biểu diễn bởi công thức , trong đó m0 là khối lượng ban đầu của chất phóng xạ (tại thời điểm t = 0); T là chu kì bán rã (tức là khoảng thời gian để một nửa khối lượng chất phóng xạ bị biến thành chất khác). Chu kì bán rã của Cacbon 14C là khoảng 5730 năm. Người ta tìm được trong một mẫu đồ cổ một lượng cacbon và xác định được nó đã mất khoảng 25% lượng Cacbon ban đầu của nó. Hỏi mẫu đồ cổ đó có tuổi là bao nhiêu? Câu 7: Các loài cây xanh trong quá trình quang hợp sẽ nhận được một lượng nhỏ Cacbon 14 (một đồng vị của Cacbon). Khi một bộ phận của cây bị chết thì thì hiện tượng quang hợp của nó cũng ngưng và nó không nhận thêm Cacbon 14 nữa. Lượng Cacbon 14 của bộ phận đó sẽ phân hủy một cách chậm chạp, chuyển hóa thành Nitơ 14. Biết rằng nếu gọi P(t) là số phần tram Cacbon 14 còn lại trong bộ phận của cây sinh trưởng từ t năm trước đây thì P(t) được tính theo công thức của định luật phóng xạ. Phân tích một mẫu gỗ tự một công trình kiến trúc cổ, người ta thấy lượng cacbon 14 còn lại trong mẫu gỗ đó là 65%. Niên đại công trình kiến trúc đó là bao nhiêu năm? Câu 8: Ông A vay ngân hàng với số tiền là 300 triệu đồng để kinh doanh và trả góp hàng tháng. Cuối mỗi tháng bắt đầu từ tháng thứ nhất ông trả 5,5 triệu đồng và chịu lãi suất là 0,5% tháng cho số tiền chưa trả. Với hình thức hoàn nợ như vậy thì sau bao lâu ông A sẽ trả hết số nợ của ngân hàng? Câu 9: Một đàn ong ngày thứ t có số lượng N(t) con, biết rằng lúc đầu đàn ong có 250 000 con. Hỏi sau 10 ngày số lượng ong là bao nhiêu con? ( Lấy xấp xỉ đến hàng đơn vị). 18
  19. Câu 10: Ông Năm gửi 320 triệu đồng ở hai ngân hàng X và Y theo phương thức lãi kép. Số tiền thứ nhất ông gửi ở ngân hàng X với lãi suất 2,1% một quý trong thời gian 15 tháng. Số tiền còn lại gửi ở ngân hàng Y với lãi suất 0,73% một tháng trong thời gian 9 tháng. Tổng lợi tức đạt được ở cả 2 ngân hàng là 27 507 768,13 (chưa làm tròn). Hỏi số tiền ông Năm lần lượt gửi ở hai ngân hàng X và Y là bao nhiêu? * Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... E. HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC 1. Hiệu quả kinh tế: Để hoàn chỉnh sáng kiến này chúng tôi đã đọc và tổng hợp từ các tài liệu: chuẩn kiến thức kĩ năng môn toán 12; sách giáo khoa giải tích cơ bản và nâng cao môn Toán lớp 12, các loại sách tham khảo và sách giáo khoa Vật lý 12, sách giáo khoa Địa lý 10 và 12. Do đó khi tài liệu này được áp dụng vào quá trình giảng dạy sẽ giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức và kinh tế cho học sinh cũng như cho bản thân chúng tôi. Qua mỗi năm học chúng tôi sẽ bổ xung, hoàn thiện hệ thống bài tập của mình để tài liệu ôn tập được phong phú và đầy đủ hơn nữa. 2. Hiệu quả xã hội: a) Đánh giá hiệu quả giờ dạy * Đánh giá qua việc hoạt động trên lớp của học sinh: + Hoạt động nhóm (3 nhóm lớn): Học sinh tích cực hoạt động nhóm theo sự điều hành của nhóm trưởng. Cả 3 nhóm đều hoàn thành việc thiết lập công thức tính lãi kép và áp dụng được để tìm đáp án đúng. Cần chú ý về cách lập luận, trình bày. + Hoạt động nhóm đôi: Tích cực thảo luận làm bài và trả lời tương đối tốt câu hỏi trắc nghiệm. + Hoạt động cá nhân: Tích cực suy nghĩ và trả lời tốt các bài tập cá nhân. 19
  20. * Đánh giá qua điểm của bài kiểm tra 15 phút của học sinh lớp 12A trước và sau dạy thực nghiệm. + Trước khi dạy thực nghiệm: Lớp Sĩ số Điểm dưới 5 (%) Điểm từ 5-8 (%) Điểm trên 8 (%) 12A 27 22 (81%) 5 (19%) 0 + Sau khi dạy thực nghiệm: Lớp Sĩ số Điểm dưới 5 (%) Điểm từ 5-8 (%) Điểm trên 8 (%) 12A 27 14 (51%) 9 (33%) 4 (16%) * Đánh giá qua điểm của bài kiểm tra 15 phút của các lớp đã dạy thực nghiệm là 12C, 12D với các lớp chưa dạy thực nghiệm là 12E, 12G. + Lớp dạy thực nghiệm: Lớp Sĩ số Điểm dưới 5 (%) Điểm từ 5-8 (%) Điểm trên 8 (%) 12C 29 17 (58% ) 12 (42%) 0 12D 30 20 (66%) 10 (34%) 0 + Lớp không dạy thực nghiệm: Lớp Sĩ số Điểm dưới 5 (%) Điểm từ 5-8 (%) Điểm trên 8 (%) 12E 26 23 (88%) 3 (12%) 0 12G 27 25 (92%) 2 (8%) 0 b) Ý nghĩa của bài học * Đối với thực tiễn dạy học: Đảm bảo tốt việc thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn toán 12. Đáp ứng kiến thức để học sinh làm tốt một số bài toán thực tiễn ở mức độ vận dụng cao trong đề thi THPT Quốc gia. Việc tích hợp kiến thức của nhiều môn học giúp bài học trở nên sinh động, có sức thuyết phục cao hơn. Qua đó giúp học sinh hăng say học tập, tích cực học hỏi, tìm tòi sáng tạo, tiếp thu kiến thức của bài học một cách tốt hơn. Thông qua việc giảng dạy tích hợp liên môn giúp giáo viên trau dồi kiến thức, nâng tầm hiểu biết cho bản thân, đáp ứng yêu cầu của đổi mới trong giáo dục. Khi soạn bài có kết hợp các kiến thức của các môn học khác sẽ giúp giáo viên tiếp 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2