intTypePromotion=3

SKKN: Sử dụng đồ dùng tự tạo và một số tính chất hình học, dạy học tiết thực hành lớp 9

Chia sẻ: Lê Thị Trà Giang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:20

0
14
lượt xem
1
download

SKKN: Sử dụng đồ dùng tự tạo và một số tính chất hình học, dạy học tiết thực hành lớp 9

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sử dụng giác kế và các đồ dùng tự tạo của giáo viên và học sinh, làm dụng cụ thực hành cho tiết học. Ứng dụng một số tính chất hình học: Góc, các tam giác đặc biệt, tam giác đồng dạng... Áp dụng đo khoảng cách, chiều cao gián tiếp (không đo được trực tiếp) trong thực tế. Các ứng dụng thực hành, chính là cơ sở cho việc đo đạc bằng máy móc hiện đại sau này. Học sinh hiểu, biết vận dụng các dụng cụ đo góc cho mỗi tình huống hợp lí trong quá trình đo đạc.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Sử dụng đồ dùng tự tạo và một số tính chất hình học, dạy học tiết thực hành lớp 9

  1. ­ 1 ­ PHÒNG  GD&ĐT KRÔNG ANA TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI:  SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TỰ TẠO VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT HÌNH  HỌC, DẠY TIẾT THỰC HÀNH MÔN HÌNH  LỚP 9 Họ và tên tác giả:  NGUYỄN THÀNH VINH Đơn vị công tác: Trường THCS Lê Văn Tám Trình độ đào tạo: Đại học sư phạm Môn đào tạo:  Toán
  2. ­ 2 ­ Mục lục ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ I. Phần mở đầu:  1. Lý do chọn đề tài. Toán học có nguồn góc từ thực tiễn, bộ môn Hình học xuất phát từ thực   tiễn đo lại ruộng đất hằng năm bị lũ lụt ven bờ sông Nin.  Trong nhà trường phổ thông, hình học có vai trò hết sức quan trọng trong   việc góp phần phát triên nhân cách; rèn luyện tính thẩm mĩ; khả năng tư duy,  sáng tạo ...cho học sinh. Tiết học thực hành "Học đi đôi với hành" giúp học  sinh  nhớ  lâu, nhớ  sâu kiến thức và biết vận dụng kiến thức lí thuyết vào  các ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống.  Phân phối chương trình Hình học lớp 9 trong trường THCS, bao gồm các  tiết thực hành 13; 14; 15: Thực hành đo chiều cao, đo khoảng cách vị trí  không thể đo trực tiếp được. Để thực hiện tốt các tiết thực hành, đòi hỏi  phải có "Giác kế" dụng cụ đo góc. Trong trường, các bộ  giác kế  được cấp   về, sau nhiều năm sữ dụng hầu như hỏng hoàn toàn. Không có dụng cụ, các  tiết học thực hành giáo viên thường chỉ giới thiệu bằng lí thuyết. Do đó, học   sinh hiểu bài một cách mơ hồ, trừu tượng. Không biết vận dụng giữa kiến  thức lí thuyết và ứng dụng thực tế.
  3. ­ 3 ­   Do, thời lượng thực hành trong phân phối chương trình ít, dụng cụ  đo  góc của nhà trường thiếu, nhu cầu vận dụng thực tế của học sinh cao, bản  thân nãy ra ý nghĩ: Sử dụng đồ dùng tự tạo và một số tính chất hình học,   dạy tiết thực hành môn hình học lớp 9, tại trường THCS Lê Văn Tám xã  Bình Hòa, huyện krông Ana­ tỉnh Đắk Lắk 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài. Dạy học hiệu quả, các tiết thực hành 13; 14;  15 môn hình lớp 9, tại   trường Lê Văn Tám.  Sử dụng giác kế và các đồ dùng tự tạo của giáo viên và học sinh, làm   dụng cụ thực hành cho tiết học. Ứng dụng một số tính chất hình học: Góc, các tam giác đặc biệt, tam  giác đồng dạng... Áp dụng đo khoảng cách, chiều cao gián tiếp (không đo  được trực tiếp) trong thực tế. Các  ứng dụng thực hành, chính là cơ  sở  cho việc đo đạc bằng máy  móc hiện đại sau này. Học sinh hiểu, biết vận dụng các dụng cụ đo góc cho mỗi tình huống   hợp lí trong quá trình đo đạc. 3. Đối tượng nghiên cứu  Một số loại giác kế đo góc.  Một số   ứng dụng về góc, tam giác đặc biệt, tam giác đồng dạng mà   học sinh đã được học.  Một số tình huống đo đạc, không thể đo trực tiếp mà chỉ đo gián tiếp. 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu  Kiến thức Hình học THCS.  Dạy học các tiết thực hành, bộ môn Hình học lớp 9 trường THCS Lê  Văn Tám.  Kết quả thực hiện, qua các năm học: 2014­ 2015; 2015­ 2016.  5. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp đàm thoại với học sinh. Phương pháp quan sát thực hành của học sinh.
  4. ­ 4 ­ Phương pháp so sánh (giữa sữ dụng và không sữ dụng kết quả của đề  tài). Phương pháp thống kê sô liệu (kết quả sau thực hành). Phương điều tra, đánh giá kết quả. II. Phần nội dung  1. Cơ sở lý luận   Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn toán trong nhiều năm liền,  tôi nhận thấy việc vận dụng lý thuyết của học sinh vào các bài thực hành  gặp rất nhiều khó khăn. Hình học là môn học trực quan, hình vẽ trên sách vở  là các hình ảnh tĩnh, khi quan sát học sinh khó hình dung, để mô tả hình ảnh   thực đòi hỏi phải có mô hình thực, học sinh phải  "Mắt thấy, tai nghe, tay   sờ..."  tự thực hiện.  Tiết thực hành môn Hình 9, thời lượng chỉ  được dạy 3 tiết. Trường   hợp không có giác kế, thường thì giáo viên thể hiện tiết dạy bằng cách trình   bày lí thuyết. Vô tình làm sai yêu cầu tiết dạy, học sinh khó hiểu bài và tính  thực tiễn của môn học chưa được thể hiện. Nhiều bài học về góc, dụng cụ  đo góc học sinh nắm một cách mơ hồ. Phương pháp dạy học mới "Học sinh   tự tìm tòi khám phá, vận dụng thực tế...", không được đáp ứng. Vì sự  phát triển trí tuệ  của học sinh, sự  sáng tạo trong dạy học, hạn   chế  tình trạng dạy chay, học chay đã thôi thúc tôi thực hiện ý tưởng:  " Sử   dụng đồ  dùng tự  tạo và một số  tính chất hình học, dạy học tiết thực   hành   lớp     9". 2. Thực trạng 2.1 . Thuận lợi­ khó khăn Thuận lợi: Vật liệu tự tạo giác kế dễ tìm, dể thực hiện. Tất cả học sinh có thể thực hiện, khi được hướng dẫn. Dụng cụ làm một lần, có thể thực hành nhiều lần.  Khó khăn:  Địa hình để thực hiện các tiết thực hành không thuận lợi (Khó tìm vị  trí phù hợp nội dung thực hành). Các tiết thực hành thường thực hiện liên tục, nhưng các tiết Thời   khóa biểu lại tách rời. 2.2. Thành công­ hạn chế  Thành công: 
  5. ­ 5 ­ Giáo viên và học sinh, có thể tự làm giác kế phục vụ tiết thực hành. Tạo được tính tự  giác, tính kỉ  luật và cách làm việc có tổ  chức của  một nhóm, một tổ trong lớp học.  Hạn chế: Khi sử  dụng giác kế  tự  tạo thì độ  chính xác trong đo đạc không cao  (Kết quả chênh lệch các nhóm nhiều và chỉ mang tính tương đối). Thời tiết không thuận lợi,  ảnh hưởng đến nội dung tiết học, khi học  sinh thực hành ngoài trời. 2.3. Mặt mạnh­ mặt yếu Mặt mạnh:    Giáo viên, tổ chức tiết dạy theo đúng theo mục tiêu của bài học. Hoạt động của học sinh, thể hiện được tính tương tác cao trong học  tập. Khai thác tối đa dụng cụ thực hành đã chuẩn bị.  Mặt yếu: Nếu tổ chức không tốt, các nhóm thực hành không hiệu quả. Khi giao học sinh làm dụng cụ thực hành, nếu các em không thực hiện   sẽ ảnh hưởng đến nội dung tiết học. 2.4 . Các nguyên nhân, các yếu tố tác động Sự chuẩn bị nội dung tiết dạy của mỗi giáo viên. Tinh thần hợp tác làm việc của tất cả học sinh. Vận dụng kiến thức lí thuyết vào vận dụng thực tế. Kết quả  thực hiện phụ  thuộc thời gian, không gian và địa điểm thực   hiện. 2.5 . Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trang mà đề tài đã đặt ra.   Đo chiều cao, đo khoảng cách:  Trong thực tế, để đo chiều cao của vật như: Cây cao; tòa tháp; nhà cao   tầng, hai bên bờ  sông, hồ, đầm lầy... Không phải lúc nào chúng ta cũng đo  trực tiếp được, mà phải đo gián tiếp nhờ  vào các thiết bị  trợ  giúp như  các  máy phục vụ  đo đạc. Tuy nhiên các thiết bị  này hoạt động cũng dựa trên  một số nguyên lí cơ bản trong hình học.
  6. ­ 6 ­ Tòa nhà, cao bao nhiêu mét?
  7. ­ 7 ­ Khoảng cách hai bờ sông là bao nhiêu? Ứng dụng hình học, vào đo đạc: Chương trình hình học, các em lớp 9 đã được học có thể   ứng dụng   vào đo đạc như: Đo góc trên mặt đất­ Lớp 6; Đo khoảng cách, dựa vào hai  tam giác bằng nhau­ Lớp 7;  Ứng dụng tam giác đồng dạng, đo chiều cao và   đo khoảng cách; Ứng dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn vào đo chiều cao,   đo khoảng cách­ Lớp 9. Các  ứng dụng hình học, có thể  áp dụng vào tiết học thực hành:  Đo khoảng cách, đo chiều cao trong tiết thực hành của môn Hình lớp 9 Dụng cụ đo: Giác kế (dụng cụ đo góc); thước (dụng cụ đo chiều dài);  thước đo độ; e ke... Các ứng dụng: Số đo góc; tam giác bằng nhau, tam giác đặc biệt; tam   giác đồng dạng; tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông; bộ  ba  Pi­ Ta­ Go... * Tùy theo trường hợp, điều kiện hoàn cảnh. Học sinh chọn ứng dụng, dụng   cụ để thực hiện. 3. Giải pháp, biện pháp:  3.1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp: Mục tiêu của giải pháp: Các tiết học thực hành, phải có dụng cụ thực hành. Học sinh hiểu nguyên tắc hoạt động của các dụng cụ.
  8. ­ 8 ­ Sữ dụng dụng cụ thực hành với kiến thức đã học vào ứng dụng trong   đo đạc thực tế. Phát huy tính sáng tạo, tiết kiệm và linh động trong các tình huống  thực tế. Biện pháp: Giáo viên cho học sinh xem hình mẫu, giới thiệu hoạt động, hướng   dẫn cách làm các dụng cụ thực hành. Giao nhiệm vụ đến cá nhân, tổ, nhóm nhiệm vụ cần thực hiện và thời   gian hoàn thành.  Kiểm tra kết quả  thực hiện của các tổ, nhóm. Lập kế  hoạch thực   hành tiếp theo. b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp  Bước 1: Chuẩn bị: Sau tiết 12 PPCT môn Hình 9, giáo viên yêu cầu mỗi tổ  (nhóm), về  nhà tự chuẩn bị dụng cụ thực hành cho tiết học:  Giác kế, theo hướng dẫn (GV đưa mẫu hình vẽ hướng dẫn): Vạch 00 Giác kế nằm Giác kế đứng Giác kế nằm: Cắt tấm bìa các tông, miếng tôn...theo hình tròn, đường  kính khoảng 30cm. Chia đều hình tròn thành 36 vạch, mỗi vạch tương  ứng   10 độ.  Xác định tâm của đường tròn, vẽ  đường kính từ  0 độ  đến 180 độ.  Dùng thanh tre, hay thanh kim loại làm kim xoay AB. Cố  định trung điểm  thanh AB vào tâm O bằng đinh sắt sao cho thanh AB quay quanh điểm cố  định O.
  9. ­ 9 ­ Giác kế  đứng:  Dùng gỗ  hay tôn, cắt thành hình chử  T, thước đo độ  gắn với thước chử T bởi một đinh vít và thước đô độ có quay quanh vị trí số  0 của thước. Các dụng cụ  thực hành khác:  Một thước thẳng dài (1m) hay thước  dây, cọc cao 1,5m đến 2 m, Eke hình tam giác vuông cân, hình tam giác  vuông có một cạnh góc vuông bằng nửa cạnh huyền (tam giác vuông này có  một góc nhọn bằng 30 độ); đoạn dây dài 12m, xác định các vị  trí: 3m­ 4m­  5m (sữ dụng bộ ba Pi­ Ta­ Go) và máy tính bỏ túi. Bước 2: Kiểm tra dụng cụ: Các nhóm tập hợp dụng cụ  chuẩn bị, giáo viên kiểm tra và lên kế  hoạch thự hành.  Giáo viên: Chia học sinh theo tổ hoặc theo nhóm, mỗi nhóm cử thư kí  ghi lại các kết quả  thực hành. Giới thiệu sử  dụng, các dụng cụ  thực hành  cho các nhóm,  ứng với các nội dung thực hiện. Cách đọc số  đo khi dịch  chuyển kim của giác kế,  ứng dụng tính chất tam giác vuông cân, tam giác   vuông có cạnh huyền bằng hai lần một cạnh góc vuông, dùng bộ ba Pi­ Ta­   Go tạo tam giác vuông. Chọn vị trí phù hợp cho từng nội dung thực hành.  Bước 3: Thực hành:  Xác định chiều cao:  * Dùng giác kế nằm: Ngắm, sao cho: Mắt, kim giác kế và đỉnh tháp thẳng hàng. Đo độ dài: OC; CD. Đọc số đo của góc  α trên giác kế. Chiều cao AD của tháp:   AD = OC + CD.tan α  (dùng máy tính bỏ túi  tính kết quả)
  10. ­ 10 ­ * Dùng giác kế đứng:                                                 ᄋ = zOy Khi   quay  thước   đo   độ  quanh   điểm  cố   định  O.  Ta  có   xOt ᄋ =α   (cùng phụ  tOz ᄋ )
  11. ­ 11 ­ A O α B C D   Đặt giác kế thẳng đứng, cách gốc cây một khoảng CD, chiều cao giác  kế OC.  Quay giác kế, sao cho kim giác kế thẳng hàng với đỉnh A. ᄋ  Đọc số đo  zOy = α  trên giác kế, đo khoảng cách CD, chiều cao OC.    Chiều cao AD của cây: AD = OC + CD. tan α * Dùng tam giác vuông, có một cạnh góc vuông bằng nữa cạnh huyền thì  góc đối diện cạnh góc vuông đó bằng 300: Ngắm, di chuyển và điều chỉnh tam giác vuông sao cho: Điểm A nằm  trên đường thẳng chứa cạnh huyền, cạnh góc vuông đối diện góc 300 vuông  góc với mặt đất. Chiều cao: AD = OC + CD.tan 300
  12. ­ 12 ­ A O 300 B C D * Ứng dụng tam giác vuông cân, khi không có thước đo góc, thước vuông. Chọn chiều cao cọc, cao bằng người. di chuyển người và cọc sao cho:   ngọn cây, đỉnh cọc và mắt người thẳng hàng.   Chiều cao AB bằng khoảng cách CD ( VABC  vuông cân tại B) A C B
  13. ­ 13 ­   Ghi chú:  Có thể  chọn hai học sinh cao bằng nhau để  thực hiện nội dung   này.  Xác định khoảng cách * Sử dụng giác kế nằm     Ta coi hai bờ  sông song song với nhau. Chọn điểm B bên kia sông,   điểm A bên này sông sao cho AB vuông góc với bờ sông.      Dùng Eke, vẽ Ax  ⊥ AB, lấy điểm  C Ax.      Dùng giác kế đo  ᄋACB = α , đo độ dài AC.       Ta có khoảng cách:  AB = AC. tan α  Ghi chú: Trường hợp không có sông, Gv chọn địa hình phù hợp (khoảng đất   trống, rộng), cho học sinh dễ thực hiện. * Ứng dụng bộ ba Pi­ Ta­ Go, đo khoảng cách BC hai bên bời sông.
  14. ­ 14 ­    Dùng sợi dây 12m, được chia AB= 4m; BD=5m; AD = 3m Chọn 3 bạn học sinh đứng tại các vị  trí A; B; D sao cho A; B phải   thẳng hàng với điểm C, sợi dây phải căng đều. Cả 3 bạn cùng dịch chuyển theo hướng vuông góc với AC. Bạn D vừa dịch chuyển vừa ngắm sao cho D; B và điểm C thẳng  hàng. Tại vì trí mới A'; B'; D' vẫn thỏa mãn: A'B' = 4m; A'D'= 3m; B'D'= 5m và D';   B' và điểm C phải thẳng hàng.   3 4 4. AD ' Ta có tỉ số:  = � AC = . Đo cạnh AD' ta tính được: AD ' AC 3 4. AD ' Khoảng cách BC hai bên bời sông: BC = AC­ AB =  ­ 4(đvđd) 3 C B 4 5 A 3 D B' A' D' * Ghi chú: Có thể  chọn đoạn dây có kích thước phù hợp và chia theo tỉ lệ:  3: 4:5 để thực hiện.     Các nhóm luân phiên, thực hiện các cách đo nói trên và ghi lại kết quả   cho mỗi trường hợp.
  15. ­ 15 ­  Bước 4: Kết luận   Sau khi các nhóm hoàn tất công việc, giáo viên tập trung học sinh cho   thực hiện một số nội dung sau:  Các nhóm lần lượt đọc đọc số liệu báo cáo.  Giáo viên, lấy trung bình cộng kết quả  các nhóm để  tính chiều cao  hay khoảng cách chung trong bài thực hành. Nhận xét nhóm có kết quả gần số trung bình cộng nhất là nhóm thực  hiện chính xác nhất. a. Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp Điều kiện thực hiện Giáo viên phải có lòng nhiệt huyết với nghề, với học sinh và tuân thủ  chương trình dạy học. Nắm chắc phân phối chương trình, để có thời gian dự kiến và chuẩn  bị. Trước   tiết   học   thực   hành,   GV   ước   lượng   nhóm   của   lớp   và   phân  chuẩn bị dụng cụ thực hành tương ứng. Chọn vị trí (mặt bằng), có thể thực hiện tốt nội dung bài thực hành. Biện pháp: Giáo viên, làm việc phải có kế  hoạch và phân công cụ  thể  đến cá  nhân, tổ, nhóm. Vẽ sơ đồ mẫu, chi tiết để học sinh dễ thực hiện. Cho điểm, khuyến khích các cá nhân, tổ, nhóm làm tốt (coi như điểm  thực hành), sửa chữa một số sai sót của học sinh (nếu có). b. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp Các giải pháp và biện pháp có mối quan hệ  chặt chẻ  với nhau. Mỗi   giải pháp đưa ra cần có biện pháp phù hợp. Giải pháp giáo viên đưa ra là biện pháp thực hiện của học sinh. c. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu  Với các tiết thực hành của cấp học, khi sữ dụng dụng cụ tự tạo của   học sinh,  ứng dụng một số  tính chất hình học vào tiết thực hành, tôi nhận  thấy: Học sinh rất nhiệt tình, hoàn thành tốt nhiệm vụ  khi giao chuẩn bị  dụng cụ thực hành (đặc biệt học sinh nam). Hầu hết các em rất thích, tiết thực hành thực tế  với nhiều nội dung   thực hiện hơn tiết dạy chỉ  giới thiệu bằng lý thuyết hay chi sữ  dụng theo  hướng dẫn của SGK. Học sinh tương tác nhiều hơn trong quá trình thực hiện các nội dung.
  16. ­ 16 ­ Học sinh biết vận dụng kiến thức lí thuyết vào vấn đề thực tiễn cuộc  sống. 4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị  khoa học của vấn đề  nghiên  cứu  Thực hành đo chiều cao cây keo lá tràm, tại sân trường THCS Lê Văn  Tám của học sinh lớp 9a1, kì I năm học 2015­ 2016 bằng giác kế  đứng tự  tạo của học sinh; (Các nhóm thực hành đo  ở  các vị  trí khác nhau) kết quả  của các nhóm ghi lại như sau: Tên nhóm Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Kết quả 19m 21m 20,5m 20m Cùng cây đó; hai học sinh có chiều cao bằng nhau (một em đứng, một   em nằm),  ứng dụng tam vuông cân đồng dạng để  đo đạc, kết quả  của các  cặp như sau: Tên cặp Cặp 1 Cặp 2 Cặp 3 Kết quả 20m 21m  20.5m   Đối chiếu kết quả  năm học 2013­ 2014 (Năm học không  ứng dụng   đề  tài, các số  liệu mang tính "định tính", giáo viên dạy: cảm nhận và  ước   lượng) Năm học Hiểu   nội  Hứng   thú  Dụng   cụ  Mức   độ  dung   thực  trong giờ học thực   hành  tương tác của  hành học   sinh   tự  người học tạ o 2013­ 2014 50% 60% 0% 40% 2014­ 2015 70% 80% 100% 85% 2015­ 2016 75% 85% 100% 85% Tiết học Thể  dục hôm sau, một số  bạn áp dụng tính chất tam giác  vuông cân để đo độ cao cột Ăng ten xã Bình Hòa (cột dựng gần trường) III. Phần kết luận, kiến nghị  1. Kết luận:  Lí thuyết hình học được xây dựng trên cơ  thực tiễn, các tiết học lí  thuyết, bài tập nói về  các khái niệm, học sinh nắm kiến thức một cách thụ 
  17. ­ 17 ­ động và hay quên. Tiết học thực hành đóng vai trò hết sức quan trọng trong   việc vận kiến thức lí thuyết vào thực tiễn cuộc sống.  Khi thực hành có đầy đủ  dụng cụ, gây hứng thú cho học trong tiết   học, học sinh hiểu sâu hơn và nhớ  lâu hơn. Biết cách xữ  lí, cách vận dung   vào các tình huống có thể xãy ra trên thực tế.  Tiết thực hành mang tính chất trải nghiệm, có tính chất giáo dục kĩ   năng sống cho học sinh. Trong học tập hay bất kỳ  một công việc gì, đều phải  ứng dụng các  cách thức và phương pháp phù hợp mới dẫn bạn đi đến thành công mà bản  thân   mình phải là người chủ  động tìm tòi nghiên cứu. Cho nên, học sinh   phải luôn phải tự  trau dồi kiến thức, tự  tìm hiểu, tự  mình thực hiện công  việc thì vai trò của việc học mới thể hiện đúng nghĩa "Học để làm việc". Khi thực hiện tiết dạy thực hành, được tích hợp bởi đồ  dùng tự  tạo   của học sinh, với nhiều cách thức thực hiện một nội dung. Học sinh phát  huy được tính tích cực, tự  giác, chủ  động, sáng tạo nâng cao năng lực hợp  tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp tự  học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng thú học tập cho   người học.  2. Kiến nghị:  Hiện nay, đa số  dụng cụ  thực hành phục vụ  cho môn hình học  ở  các  trường (giác kế, thước vẽ  truyền, thước phân giác, một số  mô hình hình  học: hình trụ, hình nón, hình cầu...) được cấp trước đây đều bị  mất mát,  hỏng hóc và thiếu thốn, không đủ  phục vụ  cho tiết dạy. Đề  nghị  cấp có   thẩm quyền tạo điều kiện để  tiết học thực hành không còn thiếu dụng cụ,   một số mô hình học sinh không còn phải nhận biết qua tưởng tượng.  Trong chương trình hình học THCS số tiết thực hành của các khối rất  ít, mặc dù kiến thức lí thuyết nhiều. Đề nghị, đối với môn hình học sau một   chương hay một chủ đề kiến thức học sinh đều được thực hành; Ví dụ: sau  chương diện tích đa giác, học sinh được đi đo đạc thực tế; sau chương diện   tích, thể tích hình trụ­ hình nón­ hình cầu, học sinh được đo đạc và tính toán  trực tiếp...thì các vừa nhớ, vừa biết ứng dụng. Để  khắc phục các dụng cụ  thực hành còn thiếu, dụng cụ  trực quan   thể hiện một nội dung nào đó. Để  học sinh hiểu bài hơn và khắc phục tình  trạng dạy chay của giáo viên. Đề nghị mỗi giáo viên nghiên cứu kĩ nội dung  
  18. ­ 18 ­ bài dạy, để chuẩn bị, hay phân công học sinh chuẩn bị trước khi thực hiện   tiết dạy "Mức độ hiểu bài của học sinh, tỉ lệ thuận với mức độ chuẩn bị bài   của giáo viên". /. Tài liệu tham khảo Sách giáo khoa, sách giáo viên môn hình học lớp 9 THCS. Phân phối chương trình môn Toán 9, của trường THCS Lê Văn   Tám. Một số hình ảnh được chỉnh sửa trên các phần mềm: Paint của hề   điều hành Window; Geometer's Sketchpad; PowerPoint. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ Bình Hòa, ngày 22 tháng 2 năm 2016 Người viết    Nguyễn Thành Vinh
  19. ­ 19 ­ Phần đánh giá Hội đồng chấm các cấp ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................
  20. ­ 20 ­ .............................................................................................................................

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản