SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TCHỨC QUẢN LÝ, GII QUYẾT VĂN
BẢN ĐI, VĂN BẢN ĐẾN LƯU TR
HỒ SƠ
I. LÝ DO CHN ĐỀ TÀI
Đất ớc ngày ng đi mới, công nghngày phát triển nhưng không thể
thiếu những hồ minh chứng. Bên cnh đó, những năm gần đây nghiệp vụ công
tác văn thư lưu trữ ng những bước phát triển vượt bậc đáp ứng yêu cu
ngày càng cao của nền cải cách hành chính Quốc gia.
Đồng thời, công tác văn thư - lưu trữ hoạt động thông tin bằng văn bn
bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hànhn bn và tổ chức sắp xếp, quản lý,
giải quyết n bn hình thành trong hoạt động của cơ quan, và chiếm mt phần lớn
nội dung hoạt động của văn phòng ảnh ởng trực tiếp tới hoạt đng quản của
một cơ quan, một mắt xích quan trọng trong guồng y hot động lãnh đo, ch
đạo, qun lý điều hành.
Làm tt ng tác Văn thư sẽ góp phần giải quyết ng việc cơ quan được
nhanh chóng, chính xác, năng suất, chất ng, đúng chế độ, giữ gìn mật của
Đảng Nhà nước, hạn chế được bệnh quan liêu giấy tờ vic lợi dng n bn
Nhà nước để làm những việc trái pháp luật.
Để đáp ứng yêu cu trên, đòi hi người làm công tác văn thư không những
phi tinh thần trách nhiệm cao, nhanh chóng, chính c, x tình hung linh
hot trong từng hoàn cảnh công vic, áp dụng chuyên môn, nghiệp vhợp thực
tiễn n phi luôn tìm i hc hỏi, kng ngừng nghiên cứu, trau di kinh
nghiệm để có những đóng góp, cải tiến mới giúp quan trong việc y dựng,
ban hành văn bn, quản văn bn, lập, lưu trữ hồ sơ, tài liệu một cách khoa
học, phù hợp nhu cầu công việc đúng theo quy định hiện hành nhằm tiết kiệm
thời gian trong việc tra cứu, truy tìm tài liệu, giải quyết công việc trước mắt và
nghiên cu, sử dụng lâu dài v sau.
II. TCHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ s lý lun
Với tính chất đặc thù của công việc xác định được tầm quan trọng trong
công tác văn thư - lưu trữ, vận dụng những kiến thức được học tại trường Trung
học Văn thư Lưu trữ TWII, tham dc buổi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ ti
S Giáo dục và Đào tạo Đng Nai, Thành u Biên Hoà, đúc rút các kinh
nghiệm từ thực tiễn trong 5 năm qua v công c văn thư u trữ ca mình, i đã
áp dng được một số biện pháp đảm bo tính khoa hc, gp tiết kiệm thời gian,
mang lại những hiệu quả trong công vic hàng ngày ca mình.
2. Ni dung, bin pháp thc hin các gii pháp ca đ tài
Trong quá trình hoạt động, trường THPT Trấn Biên thc hiện việc ban hành
các loi văn bản sdng chúng làm phương tiện đlãnh đạo, quản mi hoạt
động của Chi bộ, ntrường. Đồng thi các văn bn này n ghi lại đầy đchứng
cvề mọi hoạt động của nhà trường. Nếu các n bn này đtrong tình trạng rời
rạc, không được tập hợp, sắp xếp theo trình tthì rt khó quản và không th tra
tìm.
Mặt khác, ng tác văn thư phải đảm bảo cung cấp một cách kịp thời, đy đủ,
chính xác những thông tin cần thiết, đảm bảo giữ gìn bí mt của Đảng, Nhà nước.
Do đó, đ góp phần trong ng cuộc cải cách hành chính nước nhà thì vai trò
của người làm công tácn thư trong việc “Tổ chức quản lý, giải quyết văn bản đi,
văn bản đến u trữ h sơ” bằng phương pháp khoa học, hiện đi trên sở
những quy định chung của Đảng, nhà nước là công việc cần thiết.
A. TỔ CHỨC QUẢN LÝ, GII QUYẾT VĂN BẢN ĐI
n bn đi là tất cả những tài liệu do nhà trường, chi b trường gửi cho nơi
khác gi chung làn bản đi.
Tại trường THPT Trấn Biên, tất cả mọi công n, giấy tờ lấy danh nghĩa
quan ban nh ra ngoài hay trong ni b (giấy giới thiệu, giấy đi đường, giấy
chng nhận) đều phải đưa qua bộ phận văn thư để đóng dấu và m thủ tục gửi đi.
1. Trình tự của văn bản đi
+ Kiểm tra thể thức, hình thức và kỷ thuật trình bày, ghi s và ngày tháng năm
của văn bản.
+ Trình ký văn bản, đóng dấu lên văn bản.
+ Đăng ký văn bản đi.
+ Làm thủ tục chuyển giao phát hành và theoi việc chuyển phát đi.
+ Lưu văn bản đi.
2. Công tác soạn thảo văn bản
+ Phần lớn công việc son thảo tại trường được thực hiện trên máy vi tính
dựa vào các biểu mẫu tạo sẵn theo quy định. Do vậy, các loại văn bản được soạn
thảo nhanh chóng, đúng quy định và ít bị sai sót.
+ Khi được phân công soạn thảo văn bản txác định hình thức, nội dung,
độ mật, độ khẩn của văn bản cần son thảo. Phân loại độ mật, độ khẩn của từng
văn bản, sắp xếp văn bản nào cn m trước, văn bản nào cần làm sau. Thu thp,
xử lý các thông tin có liên quan đến nội dung văn bản.
3. Đánh máy, sao in văn bản
+ Đánh y, sao in văn bản góp phần bảo đảm tính chính xác, tính khuôn
mẫu của văn bản đồng thời làm cho việc giải quyết n bản được kịp thời, nhanh
chóng, chính xác.
+ Khi được giao nhiệm vụ đánh máy thì phải đánh đúng với bn gốc, phải
tuyệt đối giữ gìn bí mt nội dung văn bản. Đối với văn bản mật thì phải thực hiện
nơi riêng biệt, không in thừa số bản đã được quy định. Văn bản đánh y phải
đúng thể thức quy định.
+ Sau khi đánh máy xong, soát lại n bản nhằm đảm bảo nội dung đánh
máy chính xác.
- Kiểm tra thể thc, hình thc và kthuật trình bày; ghi s, hiệu và ngày,
tháng, năm của văn bản.
+ Căn cứ theo quy định của pháp luật, n thư có nhiệm vụ kiểm tra về th
thức, hình thức và kthuật trình bày văn bản trước khi thực hiện c thủ tục tiếp
theo đphát hành văn bản; trường hợp phát hiện sai sót, phải kịp thời báo cáo lãnh
đạo hoặc người được giao trách nhiệm xem xét giải quyết.
+ Ni dung kiểm tra gồm thể thức văn bản đã đầy đủ chưa, đã được trình
bày đúng vtrí, đúng cách chưa, kỹ thuật trình bày như: khgiấy, kiểu trình bày,
định lề trang n bn, vị ttrình bày các thành phần thể thức, font chữ, cỡ chữ,
kiểu chvà các chi tiết trình bày khác … đã đúng chưa.
Trước khi đánh máy n bản, kiểm tra kiểu gõ, font ch (dùng font ch
Times New Roman), thực hiện định lề trang văn bản trên kh giấy A4 theo chiều
dọc.
+ Lề trên: cách mép trên từ 2 - 2,5cm.
+ Lề dưới: cách mép dưới từ 2 - 2,5cm.
+Lề trái: cách méptrái từ 3 - 3,5cm.
+ Lề phải: cách mép phải từ 1,5 - 2cm.
Sau đóc định thể thức của văn bản:
a) Đối với văn bản ly danh nghĩa Chi btrường THPT Trấn Biên.
- Đảm bảo thể thức theo quy định của Đảng.
+ Quyết định số 31-QĐ/TW ngày 1-10-1997 của B Chính tr(khoá VIII)
ban hành quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng;
+ Quyết định số 91-/TW ngày 16-02-2004 của Ban Bí thư (khoá IX) b
sung thẩm quyền ban hành văn bản một số điều của “Quy định về thể loi, thẩm
quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng”;
+ Hướng dẫn số 01-HD/VPTW ngày 02-02-1998 của văn phòng Trung ương
vthể thức văn bản của Đảng;
+ Hướng dẫn số 11-HD/VPTW ngày 28-05-2004 của văn phòng Trung ương
vthể thức văn bản của Đảng (thay thế HD 01).
* Tiêu đề Đảng cộng sản Việt Nam
Tiêu đề “Đảng cộng sản Việt Nam” thành phần thể thức xác định văn
bản của Đảng. Tiêu đđược trình y trang đầu, góc phải, dòng đu bằng chữ in
hoa, cchữ t15, kiểu chữ đứng, đậm; phía i dòng kngang nét liền phân
cách với địa điểm ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độ dài bng độ
dài tiêu đề. Nếu dùng Microsoft Office Word 2003 thì vlệnh Draw, nếu sử dụng
Microsoft Office Word 2007 thì o menu Insert Shapes chn đường thẳng kết
hợp phím Shift để vẽ.
Ví dụ: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Tên cơ quan ban hành văn bản và tên cơ quan cấp trên (nếu có) được trình
bày trang đu, bên trái, ngang với dòng tiêu đề, phía dưới dấu * đphân cách
với số và hiệu văn bản.
+ Tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa,
cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng.
+ Tên quan, tổ chức ban hành văn bn, đt canh giữa dưới tên cơ quan
chquản, ch dòng trên một dòng đơn, được trình bày bng chữ in hoa, cỡ chữ
14, kiểu chữ đứng, đm; phía dưới có dấu *, và đặt n đối so với dòng chữ.
Ví dụ:
THÀNH UBIÊN HOÀ
CHI B TRƯỜNG THPT TRẤN BIÊN
*
* Số, ký hiệu văn bản
Sn bản là s thtự được ghi liên tục t số 01 cho mỗi loi văn bản của
chi b ban hành trong mt nhiệm k của chi bộ. Nhiệm k cấp uỷ được tính từ
ngày lin kề sau ngày bế mạc đi hội đng bộ lần này đền hết ngày bế mạc đại hi
đảng bộ lần kế tiếp.
hiu n bản gm hai nhóm từ viết tắt của n loại văn bản tên
quan ban hành văn bản.
T“Số” được trình bày bằng chữ in thường, “ký hiệubằng chữ in hoa, c
ch 14, kiểu chữ đứng, đặt cân đối với tên quan ban hành văn bản. Sau từ “Số”
một khoảng trắng (SPACE) trên bàn phím, với những s nhỏ hơn 10 phải ghi
thêm s0 phía trước; giữa số và hiệu văn bản dấu gạch chéo (/), giữa các
nhóm tviết tắt trong hiệu dấu gạch nối không cách chữ (-). S n bản viết
bằng số Ả Rập.
Số và hiệu văn bản được trình bày cân đi dưới tên cơ quan ban hành văn
bản.
Ví dụ:
Số 120/BC-CBTB
* Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
+ Ngày tháng m ban hành văn bản ngày tháng năm văn bản đưc ban
hành, c schngày, tháng, năm dùng số -rập, đối với những số chỉ ngày nh
hơn 10 tháng nhỏ hơn 3 phải ghi số 0 phía trước và viết đầy đủ các từ
“ngày…tháng…m…”. Không dùng các dấu chấm (.) hoặc dấu gạch nối (-), hoặc
dấu gạch chéo (/) thể thay các từ ngày, tháng, m trong thành phần thể thức văn
bản.
+ Địa danh và ngày tháng năm ban hành văn bn được trình bày ở trang đầu,
bên phải, cùng mt dòng vi số kí hiệu văn bản, bng chữ in thường, cchữ 13
đến 14, kiểu chữ nghiêng, các ch cái đầu dòng của địa danh phải viết hoa, sau địa
danh có du phẩy, đặt cân đối dưới tiêu đ văn bản.