Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Tiểu luận môn học Tài chính - Tiền tệ: Thông tin bất cân xứng & cấu trúc tài chính

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:48

11
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận "Thông tin bất cân xứng & cấu trúc tài chính" trình bày về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và mô hình một cấu trúc tài chính tối ưu nhờ sử dụng đòn bẩy tài chính như là một tấm chắn thuế để tối đa hóa lợi nhuận, thúc đẩy hiệu quả của nền kinh tế. Bên cạnh đó, phân tích một vấn đề lớn trong thị trường tài chính, đó là “chi phí giao dịch”, chi phí giao dịch ảnh hưởng như thế nào tới cấu trúc tài chính và các trung gian tài chính đã làm cách nào để hạn chế chi phí giao dịch. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận môn học Tài chính - Tiền tệ: Thông tin bất cân xứng & cấu trúc tài chính

  1. lOMoARcPSD|16911414 TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH THUYẾT TRÌNH MÔN HỌC TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ ĐỀ TÀI THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG & CẤU TRÚC TÀI CHÍNH GVHD: TS. DIỆP GIA LUẬT Nhóm số 5, lớp CH23 – Đêm 4 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  2. lOMoARcPSD|16911414 TP. HCM, THÁNG 11/2013 2 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  3. lOMoARcPSD|16911414 DANH SÁCH NHÓM THUYẾT TRÌNH: NHÓM 5 STT HỌ VÀ TÊN MSHV 1 Bùi Ngọc Dung 7701230375 2 Vương Đình Hiếu 7701230501 3 Đặng Thanh Hưởng 7701231328 4 Nguyễn Quốc Khánh 7701230589 5 Võ Thị Ngọc Phương 7701230818 6 Nguyễn Thị Thu Thảo 7701231497 7 Lê Nguyễn Quỳnh Thoa 7701230993 8 Nguyễn Thị Mai Trinh 7701231543 9 Nguyễn Thị Thanh Trúc 7701231101 10 Nguyễn Trung Kiên 7701231330 3 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  4. lOMoARcPSD|16911414 GIỚI THIỆU...........................................................................................................................................7 1. CẤU TRÚC TÀI CHÍNH.................................................................................................................................................8 1.1 Lý thuyết về cấu trúc tài chính.................................................................................................................................8 1.2 Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính...................................................................................................................8 1.1.1 Tỷ suất nợ/Tổng tài sản:.........................................................................................................................................8 1.1.2 Tỷ suất nợ/Vốn chủ sở hữu....................................................................................................................................9 1.1.3 Tỷ suất vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản.....................................................................................................................9 1.3 Cấu trúc vốn...........................................................................................................................................................10 1.1.4 Lý thuyết về cấu trúc vốn.....................................................................................................................................10 1.1.5 Lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu...............................................................................................................................10 1.1.5.1 Khái niệm..........................................................................................................................................................10 1.1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu.................................................................................................10 1.1.5.3 Lý do phải xây dựng cấu trúc vốn hợp lý...........................................................................................................11 1.1.5.4 Lý thuyết về cấu trúc vốn của doanh nghiệp.....................................................................................................12 1.1.6 Đặc điểm của nợ và vốn trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp...........................................................................15 1.1.6.1 Nguồn vốn vay (Nợ)..........................................................................................................................................15 1.1.6.2 Nguồn vốn chủ sở hữu......................................................................................................................................16 2. CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI...............................................................................17 3. CHI PHÍ GIAO DỊCH VÀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH...........................................................................................................21 1.4 Lý thuyết về Chi phí giao dịch.................................................................................................................................21 1.3.1 Khái niệm.............................................................................................................................................................21 1.3.2 Các loại hình chi phí giao dịch..............................................................................................................................21 1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến Chi phí giao dịch........................................................................................................21 1.5 Ảnh hưởng của chi phí giao dịch đến cấu trúc tài chính.........................................................................................22 1.6 Biện pháp làm giảm chi phí giao dịch.....................................................................................................................23 1.3.4 Giao dịch qua trung gian tài chính sẽ tiết kiệm chi phí giao dịch nhờ quy mô giao dịch lớn(Economic of Scale).23 1.3.5 Giao dịch qua trung gian tài chính sẽ tiết kiệm chi phí giao dịch nhờ tính chuyên nghiệp(Expertise).................23 1.7 Tìm hiểu thêm về trung gian tài chính...................................................................................................................24 1.3.6 Khái niệm về trung gian tài chính.........................................................................................................................24 1.3.7 Các loại hình trung gian tài chính.........................................................................................................................24 1.3.7.1 Các định chế có nhận tiền gửi...........................................................................................................................24 4 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  5. lOMoARcPSD|16911414 1.3.7.2 Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng..............................................................................................................25 1.3.7.3 Các định chế trung gian đầu tư.........................................................................................................................26 4. THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG: LỰA CHỌN ĐỐI NGHỊCH VÀ RỦI RO ĐẠO ĐỨC...........................................................28 1.8 Lý thuyết về Thông tin bất cân xứng .....................................................................................................................28 1.4.1 Khái niệm:............................................................................................................................................................28 1.4.2 Đặc điểm của thông tin bất cân xứng..................................................................................................................28 1.9 Lựa chọn đối nghịch và tác động của nó đến cấu trúc tài chính.............................................................................29 1.4.3 Khái niệm Lựa chọn đối nghịch............................................................................................................................29 1.4.4 Tác động của Lựa chọn đối nghịch đến thị trường tài chính................................................................................29 1.4.4.1 Trong giao dịch chứng khoán............................................................................................................................29 1.4.4.2 Trong lĩnh vực ngân hàng..................................................................................................................................30 1.4.5 Các giải pháp hạn chế Lựa chọn đối nghịch.........................................................................................................30 1.4.5.1 Sản xuất và bán thông tin..................................................................................................................................30 1.4.5.2 Can thiệp của Chính phủ...................................................................................................................................31 1.4.5.3 Hoạt động của các trung gian tài chính.............................................................................................................31 1.4.5.4 Vật thế chấp và giá trị tài sản ròng....................................................................................................................32 1.10 Rủi ro đạo đức và tác động của nó đến cấu trúc tài chính...................................................................................33 1.4.6 Khái niệm Rủi ro đạo đức.....................................................................................................................................33 1.4.6.1 Rủi ro đạo đức trong thị trường nợ.................................................................................................................33 1.4.6.2 Rủi ro đạo đức trong thị trường Vốn................................................................................................................34 1.4.7 Ảnh hưởng của rủi ro đạo đức đến cấu trúc tài chính.........................................................................................35 1.4.7.1 Ảnh hưởng của rủi ro đạo đức trong hợp đồng vốn cổ phần: vấn đề người ủy thác – người đại diện.............35 1.4.7.2 Ảnh hưởng của rủi ro đạo đức đến cấu trúc tài chính trong thị trường nợ......................................................35 1.4.8 Các giải pháp hạn chế rủi ro đạo đức...................................................................................................................37 1.4.8.1 Các công cụ giải quyết vấn đề Người ủy thác – Người đại diện........................................................................37 1.4.8.2 Các giải pháp giải quyết ảnh hưởng của rủi ro đạo đức trong các hợp đồng nợ...............................................38 1.11 Quản lý Trung gian tài chính ................................................................................................................................40 1.4.9 Mâu thuẫn lợi ích.................................................................................................................................................40 1.4.9.1 Mâu thuẫn lợi ích là gì?.....................................................................................................................................40 1.4.9.2 Tại sao mâu thuẫn về lợi ích gia tăng................................................................................................................40 1.4.9.3 Các biện pháp đối phó với mâu thuẫn lợi ích....................................................................................................41 1.4.10 Quản lý các Trung gian tài chính........................................................................................................................42 1.4.10.1 Hạn chế về gia nhập.......................................................................................................................................42 5 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  6. lOMoARcPSD|16911414 1.4.10.2 Minh bạch trong thông tin..............................................................................................................................42 1.4.10.3 Hạn chế về tài sản và các hoạt động...............................................................................................................42 1.4.10.4 Bảo hiểm tiền gửi............................................................................................................................................43 1.4.10.5 Kiểm soát cạnh tranh......................................................................................................................................43 Những nhà chính trị đã thường xuyên tuyên bố rằng cuộc cạnh tranh không kiềm chế giữa những trung gian tài chính sẽ thúc đẩy những vụ vỡ nợ xảy ra và những vụ này sẽ làm công chúng thiệt hại. Tuy bằng chứng về cuộc cạnh tranh gây ra như điều vừa nói là cực kì mơ hồ, nó đã không làm chính phủ đặt ra nhiều quy định hạn chế. Ví dụ như trong quá khứ, các ngân hàng bị hạn chế không được phép mở thêm các chi nhánh tại tiểu bang khác, và tại một số tiểu bang, các ngân hàng không được phép mở thêm bất kì một địa điểm phụ nào...................................................43 1.4.10.6 Sự Hạn chế về lãi suất.....................................................................................................................................43 5. THỰC TRẠNG THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM 45 KẾT LUẬN..........................................................................................................................................47 TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................................48 6 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  7. lOMoARcPSD|16911414 GIỚI THIỆU Một nền kinh tế khỏe mạnh và sôi động cần có một hệ thống tài chính di chuyển nguồn vốn từ những người tiết kiệm tới những người có những cơ hội đầu tư tiềm năng. Nhưng để đảm bảo rằng những đồng tiết kiệm “mồ hôi công sức” của bạn được đầu tư đúng hướng thì hệ thống tài chính cần phải có cấu trúc phù hợp.Vậy cấu trúc tài chính là gì và cấu trúc tài chính cần được thiết kế như thế nào để thúc đẩy được hiệu quả của nền kinh tế? Tiểu luận này của chúng tôi sẽ giúp bạn phần nào lý giải được câu hỏi trên. Cũng trong tiểu luận này, chúng tôi xin trình bày về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và mô hình một cấu trúc tài chính tối ưu nhờ sử dụng đòn bẩy tài chính như là một tấm chắn thuế để tối đa hóa lợi nhuận, thúc đẩy hiệu quả của nền kinh tế. Bên cạnh đó, chúng tôi sẽ phân tích một vấn đề lớn trong thị trường tài chính, đó là “chi phí giao dịch”, chi phí giao dịch ảnh hưởng như thế nào tới cấu trúc tài chính và các trung gian tài chính đã làm cách nào để hạn chế chi phí giao dịch. Và để hiểu rõ hơn nữa về cấu trúc tài chính, chúng tôi phân tích thêm về vai trò của thông tin trong thị trường tài chính qua khái niệm “thông tin bất cân xứng” cùng 2 hệ quả của nó là “lựa chọn đối nghịch” và “rủi ro đạo đức”. Trong quá trình nghiên cứu, do có một số hạn chế nhất định về kiến thức, thông tin cũng như thời gian thực hiện nên chắc chắn nhóm không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến, góp ý và chỉ bảo thêm của thầy để tiểu luận của nhóm được hoàn chỉnh hơn. Xin trân trọng cảm ơn thầy. 7 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  8. lOMoARcPSD|16911414 1. CẤU TRÚC TÀI CHÍNH 1.1 Lý thuyết về cấu trúc tài chính Cấu trúc tài chính là cơ cấu hỗn hợp giữa các khoản nợ (ngắn hạn và dài hạn) và vốn chủ sở hữu. Trong đó: • Nợ ngắn hạn là những khoản nợ có thời hạn thanh toán ngắn (thường dưới 12 tháng), bao gồm: vay ngắn hạn, khoản phải trả, nợ tích lũy và nợ ngắn hạn khác,... o Vay ngắn hạn: là các khoản nợ vay ngắn hạn từ các định chế tài chính hay những chủ nợ khác. o Các khoản phải trả: là số tiền mà doanh nghiệp nợ người bán (người cung cấp) do chính sách bán hàng trả chậm hoặc do doanh nghiệp cố tình chiếm dụng vốn trong quá trình mua các yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. o Nợ tích lũy: là các khoản phải nộp, phải trả nhưng chưa đến kỳ hạn thanh toán, như: nợ lương của công nhân, nợ thuế của nhà nước, tiền điện, nước, điện thoại,... • Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian thanh toán từ hơn 12 tháng trở lên, bao gồm: nợ vay từ các định chế trung gian tài chính, hay phát hành trái phiếu công ty. • Vốn chủ sở hữu, bao gồm vốn ban đầu (vốn điều lệ, vốn tự có, vốn góp), vốn bổ sung (là vốn huy động được từ việc bán cổ phần, hoặc được bổ sung từ lợi nhuận giữ lại qua các năm tích lũy). Như vậy ta có thể thấy rằng cấu trúc tài chính doanh nghiệp là một khái niệm phản ảnh một bức tranh tổng thể về tình hình tài chính doanh nghiệp trên hai mặt là cơ cấu nguồn vốn gắn liền với quá trình huy động vốn, phản ảnh chính sách tài trợ của doanh nghiệp và cơ cấu tài sản gắn liền với quá trình sử dụng vốn, phản ảnh và chịu sự tác động của những đặc điểm và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác nó cũng thể hiện mối liên hệ và sự vận động của các yếu tố nguồn vốn và tài sản nhằm hướng đến mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. 1.2 Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính 1.1.1 Tỷ suất nợ/Tổng tài sản: Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá 8 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  9. lOMoARcPSD|16911414 trị tổng tài sản trong cùng kỳ. Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Công thức tính như sau: Tỷ số nợ trên tài sản = 100% x Tổng nợ Tổng tài sản Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn. 1.1.2 Tỷ suất nợ/Vốn chủ sở hữu Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ. Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Công thức tính như sau: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = 100% Tổng nợ Giá trị vốn chủ sở hữu Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu. Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp. Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế. 1.1.3 Tỷ suất vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tồng tài sản= 100% Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Chỉ số này phản ánh khả năng tài trợ tổng tài sản từ vốn tự có của doanh nghiệp. Tỷ số này cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp, nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều. 9 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  10. lOMoARcPSD|16911414 1.3 Cấu trúc vốn 1.1.4 Lý thuyết về cấu trúc vốn Cấu trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắm tài sản, phương tiện vật chất và hoạt động kinh doanh. Nói một cách đơn giản, cấu trúc vốn là cơ cấu hỗn hợp giữa nợ dài hạn (trái phiếu công ty và các khoản nợ trung dài hạn), vốn chủ sở hữu và lợi nhuận. Hay nói cách khác, cấu trúc vốn là cấu trúc tài chính không tính đến những khoản nợ ngắn hạn. Nguồn vốn + Nợ ngắn hạn + Nợ trung dài hạn Cấu trúc vốn + Vốn chủ sở hữu + Lợi nhuận Cấu trúc vốn cũng xuất phát từ cấu trúc của Bảng cân đối kế toán. Trong Bảng cân đối kế toán, cấu trúc vốn sẽ chỉ ra được phần nào của tổng tài sản doanh nghiệp hình thành từ vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận của chủ sở hữu được giữ lại đầu tư cho hoạt động doanh nghiệp và phần nào hình thành từ các nguồn có tính chất công nợ (thông qua các khoản nợ khác nhau). 1.1.5 Lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu 1.1.5.1Khái niệm Cấu trúc vốn tối ưu là cấu trúc vốn mà tại đó tối thiểu hoá được chi phí sử dụng vốn và tối thiểu hoá rủi ro nhưng tối đa hoá giá trị doanh nghiệp.Mặt khác, do cấu trúc vốn ảnh hưởng đến cổ tức của cổ đông, nên doanh nghiệp cần hoạch định cấu trúc vốn mục tiêu. Trong thực tế, cấu trúc vốn mục tiêu là tỷ lệ giữa tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu theo mục tiêu hướng tới. Đây chính là sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro, vì sử dụng nợ nhiều sẽ làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) nhưng cũng đồng thời làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp. ROE tăng sẽ làm tăng giá cổ phiếu của doanh nghiệp, ngược lại rủi ro tăng sẽ làm giảm giá cổ phiếu của doanh nghiệp. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải xác định được cấu trúc vốn tối ưu, là cấu trúc vốn có thể tối đa hoá giá trị doanh nghiệp trên cơ sở cân đối được giữa lợi nhuận và rủi ro. 1.1.5.2Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu 10 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  11. lOMoARcPSD|16911414 • Rủi ro doanh nghiệp: Doanh nghiệp có rủi ro càng cao thì càng hạ thấp tỷ lệ nợ tối ưu. • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Lãi vay là chi phí trước thuế nên việc sử dụng nợ sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thuế. Tuy nhiên, điều này sẽ không còn ý nghĩa nếu doanh nghiệp đang được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hay thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức rất thấp. • Sự chủ động về tài chính: sử dụng nợ nhiều làm giảm sự chủ động về tài chính; đồng thời làm cho các nhà cung ứng vốn ngại cho vay, các nhà đầu tư ngại đầu tư vào doanh nghiệp. • Phong cách, thái độ của nhà quản trị doanh nghiệp: các nhà quản trị doanh nghiệp thận trọng thường ít sử dụng nợ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. 1.1.5.3Lý do phải xây dựng cấu trúc vốn hợp lý • Cấu trúc vốn có ảnh hưởng đến giá trị của doanh nghiệp, khi áp dụng cấu trúc vốn khác nhau sẽ tạo ra giá trị doanh nghiệp và mức độ rủi ro khác nhau. • Sử dụng cấu trúc vốn tối ưu giúp cho doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán, đạt được hiệu quả cao cho việc sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp tạo được uy tín đối với các nhà cung cấp vốn và nhà đầu tư tham gia góp vốn. • Cấu trúc vốn hợp lý trong từng giai đoạn kinh doanh mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. • Khi nhà quản trị tài chính quyết định thay đổi cấu trúc vốn của doanh nghiệp, các thông tin từ sự thay đổi cấu trúc vốn của doanh nghiệp sẽ được truyền ngay ra thị trường. • Do các khoản nợ được giảm trừ khi tính thuế nên công cụ nợ còn được cho là tấm chắn thuế. Như vậy, tấm chắn thuế làm gia tăng giá trị doanh nghiệp; đặc biệt là trong hoàn cảnh tình hình tài chính khó khăn Một cấu trúc vốn phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp không chỉ bởi nhu cầu tối đa lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức liên quan tới doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp mà còn bởi tác động của quyết định này tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh. Cấu trúc vốn tối ưu liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của doanh nghiệp. Tài trợ bằng vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp, 11 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  12. lOMoARcPSD|16911414 đồng thời giảm mức độ phân tán các quyết định quản lý (đặc biệt với số lượng hạn chế cơ hội kinh doanh và đầu tư). Gánh nặng nợ, mặt khác, tạo áp lực với doanh nghiệp. Chi phí vay nợ có tác động đáng kể tới vận hành kinh doanh, thậm chí, dẫn tới đóng cửa doanh nghiệp. Tài trợ từ vốn góp cổ phần không tạo ra chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, các cổ đông có thể can thiệp vào hoạt động điều hành doanh nghiệp. Kỳ vọng cao vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư cũng tạo sức ép đáng kể cho đội ngũ quản lý. 1.1.5.4Lý thuyết về cấu trúc vốn của doanh nghiệp Lý thuyết về cấu trúc tài chính của Modigliani và Miller Lý thuyết M&M dựa trên những giả định quan trọng sau đây: • Giả định về thuế • Giả định về chi phí giao dịch • Giả định về chi phí kiệt quệ tài chính • Giả định về thị trường hoàn hảo. Về nội dung, lý thuyết M&M được phát biểu thành hai mệnh đề quan trọng. Mệnh đề thứ nhất (I) nói về giá trị công ty, mệnh đề thứ hai (II) nói về chi phí sử dụng vốn. Các mệnh đền này lần lượt sẽ được xem xét trong hai trường hợp ứng với hai giả định chính: có thuế và không có thuế. Lý thuyết M&M trong trường hợp không có thuế Đây là trường hợp đơn giản nhất khi xem xét lý thuyết M&M. Trong trường hợp này tất cả các giả định của M&M đều được tuân thủ nhằm đơn giản hóa vấn đề cần nghiên cứu. Các giả định đầy đủ của lý thuyết M&M bao gồm: • Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân • Không có chi phí giao dịch • Không có chi phí phá sản và chi phí kiệt quệ tài chính • Cá nhân và công ty đều có thể vay tiền ở mức lãi suất như nhau • Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo. Mệnh đề I: Giá trị công ty Trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ (V L) bằng giá trị của công ty không có vay nợ (VU), nghĩa là VU = VL. 12 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  13. lOMoARcPSD|16911414 Trong đó: EBIT: lợi nhuận trước thuế và lãi vay k: chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC) Mệnh đề này có thể phát biểu theo cách khác là trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ và không vay nợ là như nhau, do đó, cơ cấu nợ/vốn (D/E) không có ảnh hưởng gì đến giá trị công ty. Vì vậy, không có cơ cấu vốn nào là tối ưu và công ty cũng không thể nào tăng giá trị bằng thay đổi cơ cấu vốn. Mệnh đề II: chi phí sử dụng vốn Theo M&M, doanh nghiệp sử dụng nợ càng nhiều thì lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần càng lớn để bù đắp rủi ro mà đòn bẩy tài chính có thể mang lại cho vốn cổ phần và ngược lại. Trong điều kiện không có thuế, dù thay đổi cơ cấu vốn hay tỷ số nợ thì chi phí sử dụng vốn trung bình của doanh nghiệp cũng không thay đổi. Nghĩa là, khi đó chi phí sử dụng vốn trung bình của doanh nghiệp có vay nợ bằng chi phí sử dụng vốn trung bình của doanh nghiệp không có vay nợ. Do đó, trong thị trường hoàn hảo không có chi phí giao dịch, các nhà đầu tư sẽ không để doanh nghiệp hưởng lợi bằng cách tăng nợ. Các cổ đông có thể thay đổi cấu trúc vốn chủ sở hữu và nợ của riêng họ mà không tốn chi phí để nhận được cùng một mức lợi nhuận. Về mặt toán học, mệnh đề M&M số II có thể được biểu diễn bởi công thức: Trong đó: rE= lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần rD = lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ rU = chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng 100% vốn cổ phần D = giá trị của nợ hay trái phiếu của công ty phát hành E = giá trị của vốn cổ phần của công ty. Lý thuyết M&M trong trường hợp có thuế Mệnh đề I: Giá trị công ty trong trường hợp có thuế Mệnh đề M&M số I xem xét xem giá trị công ty sẽ thay đổi thế nào khi thay đổi tỷ số nợ trên vốn (D/E) hay còn gọi là tỷ số đòn bẩy. Để thấy được sự thay đổi này, lý thuyết M&M xem xét giá trị công ty trong trường hợp không vay nợ hay được tài trợ bằng 100% vốn chủ sở hữu (V U) và giá trị của công ty khi có vay nợ (VL). 13 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  14. lOMoARcPSD|16911414 Ngoài ra, dù có vay nợ hay không vay nợ công ty vẫn phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là TC. Nếu có vay nợ (D) bằng cách phát hành trái phiếu công ty sẽ phải trả lãi suất vay là rD. Nếu không vay nợ hay tài trợ hoạt động công ty bằng 100% vốn chủ sở hữu (E) thì chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là r0. Mệnh đề M&M số I phát biểu như sau: Trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị công ty không có vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế. Về mặt toán học, mệnh đề M&M số I trong trường hợp có thuế được diễn tả bởi công thức: Với: EBIT × (1 − TC ) EBIT × (1 − TC ) VU = và VL = + TC xD k0 k Trong đó: VL : Giá trị doanh nghiệp có nợ vay VU: Giá trị doanh nghiệp không có nợ vay TC: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp D: Giá trị khoản nợ vay EBIT x (1 – TC): Lợi nhuận sau thuế đối với nợ và vốn cổ phần k: Chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC) Hay nói cách khác: Khi có thuế, giá trị của doanh nghiệp có sử dụng nợ sẽ cao hơn giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợ một giá trị là (T C xD). Khoản lợi ích này sẽ gia tăng khi doanh nghiệp càng tăng nợ; giá trị của doanh nghiệp sẽ tăng tối đa khi sử dụng 100% nợ để tài trợ. Mệnh đề II: chi phí sử dụng vốn trong trường hợp có thuế Modigliani và Miller cho rằng, trong trường hợp có thuế, giá trị công ty tăng lên và chi phí sử dụng vốn trung bình giảm xuống khi công ty gia tăng tỷ số nợ. Điều này ngụ ý rằng công ty nên sử dụng nợ càng nhiều càng tốt. Lý thuyết M&M đã không tính đến động thái của công ty trên thực tế. Một số tác giả khác phản bác lại rằng trên thực tế không phải giá trị công ty tăng mãi khi tỷ số nợ giá tăng, bởi vì khi tỷ số nợ gia tăng làm phát sinh một loại chi phí, gọi là chi phí kiệt quệ tài chính (financial distress costs), làm giảm đi sự gia tăng giá trị của công ty có vay nợ. Kiệt quệ tài chính xảy ra khi doanh nghiệp không thể thực hiện hoặc gặp nhiều khó khăn khi thanh toán lãi vay cho 14 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  15. lOMoARcPSD|16911414 chủ nợ. Đến một điểm nào đó của tỷ số nợ, chi phí kiệt quệ tài chính sẽ vượt qua lợi ích của lá chắn thuế, khi ấy giá trị công ty có vay nợ bắt đầu giảm dần. Lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng Lý thuyết này dựa trên các giả định: • Thị trường tài chính hoàn hảo • Không có thuế thu nhập doanh nghiệp • Doanh nghiệp chia toàn bộ lợi nhuận cho chủ sở hữu, tốc độ tăng cổ tức bằng 0 Lý thuyết lợi nhuận họat động ròng cho rằng chi phí sử dụng vốn trung bình và giá trị của công ty vẫn không đổi khi tỷ số đòn bẩy tài chính thay đổi. Khi đòn cân nợ thay đổi thì chỉ có tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu thay đổi mà thôi. Nhược điểm của lý thuyết này ngòai những giả định thiếu thực tế (thị trường hòan hảo, không có thuế …) ngòai ra còn có một nhược điểm quan trọng khác là giả định lãi suất tiền vay không đổi khi cơ cấu vốn thay đổi. Trong thực tế, khi nợ tăng cả chủ nợ lẫn chủ sở hữu đều cảm thấy mức độ rủi ro gia tăng nên họ sẽ yêu cầu giá phải trả cho khỏan tiền vay tăng dần theo mức độ rủi ro gia tăng. CPSDV Chi phí sử dụng vốn CSH WACC (Chi phí sử dụng vốn TB) Chi phí sử dụng nợ Hệ số nợ 1.1.6 Đặc điểm của nợ và vốn trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp 1.1.6.1Nguồn vốn vay (Nợ) Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà đều phải hoạt động bằng nhiều nguồn vốn, trong đó chủ yếu là nguồn vốn vay được sử dụng đáng kể. Nguồn vốn vay là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp và doanh nghiệp phải thanh toán các khoản vay theo thời hạn cam kết và đồng thời phải trả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận. Nguồn vốn vay mang một ý nghĩa rất 15 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  16. lOMoARcPSD|16911414 quan trọng đối với việc mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Trong cấu trúc vốn ta chỉ xét đến nguồn vốn vay trung hạn và dài hạn. Vay ngắn hạn: • Thời gian đáo hạn ngắn hơn một năm. • Lãi suất của nguồn vốn vay ngắn hạn thường thấp hơn tín dụng dài hạn. • Thường được bổ sung vốn lưu động. Vay dài hạn: • Thời gian đáo hạn dài hơn một năm. • Lãi suất vay dài hạn thường cao hơn so với lãi suất vay ngắn hạn. • Thường được dùng để bổ sung cho vốn xây dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cố định. Nguồn vốn vay này có thể được huy động từ các tổ chức tài chính, ngân hàng hay việc phát hành trái phiếu. Việc doanh nghiệp sử dụng loại nguồn vốn này nhiều hay ít thì còn tùy thuộc vào đặc điểm của loại hình doanh nghiệp và doanh nghiệp đang ở trong chu kì sản xuất kinh doanh nào. 1.1.6.2Nguồn vốn chủ sở hữu Nói đến nguồn vốn chủ sở hữu là nói đến nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệp huy động được. Bởi vì, đối với một doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ (vốn góp nếu doanh nghiệp cổ phần, hoặc là vốn ngân sách nhà nước cấp nếu là doanh nghiệp nhà nước). Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản phản ánh tình hình tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Dù được tài trợ bằng vốn hoặc bằng nợ, thì những nguồn tài trợ này đều có những đặc điểm, thế mạnh và hạn chế nhất định. Dựa trên những đặc điểm đó, các doanh nghiệp sẽ tự lựa chọn một mức nợ vay và vốn tài trợ hợp lý để đáp ứng được những mục tiêu trong một thời kỳ nhất định. Nợ Vốn cổ phần Doanh nghiệp nhận được nguồn vốn Do các chủ sở hữu của doanh nghiệp này không phải từ chủ sở hữu. đóng góp Doanh nghiệp phải hoàn trả nợ khi đáo Doanh nghiệp không phải hoàn trả tiền hạn, ngoại trừ nguồn huy động từ tín vốn đã nhận từ chủ sở hữu, trừ khi dụng ưu đãi. doanh nghiệp phá sản 16 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  17. lOMoARcPSD|16911414 Doanh nghiệp có thể phải thế chấp tài Doanh nghiệp không phải thế chấp khi sản hay nhờ bảo lãnh khi vay nợ. huy động vốn. Mức lãi suất phải trả cho các khoản vay Lợi tức chia cho các chủ sở hữu tùy theo mức ổn định, được thỏa thuận khi theo quyết định của Hội đồng quản trị vay. Lãi vay là chi phí tài chính cố định, và tùy thuộc vào mức lợi nhuận thu được xác định trong hợp đồng vay vốn. được của công ty. Ưu tiên thanh toán cao nhất Ưu tiên thanh toán thấp nhất Dù doanh nghiệp hoạt động có lời hay Doanh nghiệp không bị ràng buộc trách lỗ thì vẫn phải đảm bảo việc trả lãi và nhiệm phải hoàn trả vốn cũng như trả gốc đúng hạn theo cam kết trong hợp lãi cho các nhà đầu tư mua cổ phiếu (lợi đồng vay vốn. tức cổ phiếu chỉ được chi trả sau khi doanh nghiệp làm ăn có lãi). Trong trường hợp kinh doanh thua lỗ, các khoản vốn của nhà đầu tư cũng mất theo mà doanh nghiệp không có trách nhiệm Chi phí lãi vay được khấu trừ ra khỏi Cổ tức không được giảm trừ khi tính thu nhập hoạt động kinh doanh trước thuế. Vì cổ tức được phân chia từ lợi khi tính thuế. Do đó, việc sử dụng nợ là nhuận sau thuế. tạo tấm chắn thuế. Kỳ hạn hoàn trả nợ gốc và lãi vay đã Kỳ hạn hoàn trả vốn gốc cũng như cổ được xác định trong hợp đồng vay vốn. tức không được xác định. Thời hạn trả cổ tức thường sau khi kết thúc năm tài chính và xác định được kết quả kinh doanh có lãi. Không thể kiểm soát, quản lý Được kiểm soát, quản lý 2. CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI Hệ thống tài chính nói chung có cấu trúc và chức năng phức tạp trên toàn thế giới. Nó bao gồm nhiều loại hình tổ chức khác nhau như các ngân hàng, công ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ, thị trường chứng khoán và trái phiếu…và tất cả đều hoạt động theo quy định của Chính phủ. Hệ thống tài chính thu hút hàng tỷ đô la hàng năm từ những người tiết kiệm và cung cấp cho những cơ hội đầu tư tiềm năng. Để có thể hình dung tốt hơn về vấn đề này, chúng ta hãy xem qua Hình 1 ở dưới đây để thấy các doanh nghiệp Mỹ đã sử dụng nguồn vốn từ bên ngoài (vốn vay mượn không phải của 17 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  18. lOMoARcPSD|16911414 bản thân họ) trong khoảng thời gian từ năm 1970-2000 như thế nào và so sánh với số liệu tương ứng của các nước Đức, Nhật và Canada. Chú thích Hình 1: vốn từ ngân hàng chủ yếu bao gồm nguồn vốn từ các tổ chức nhận tiền gửi; vốn phi ngân hàng chủ yếu bao gồm nguồn vốn từ các trung gian tài chính khác; trái phiếu chủ yếu bao gồm các loại trái phiếu có thể giao dịch trên thị trường như trái phiếu doanh nghiệp và các giấy tờ thương mại; cổ phiếu chủ yếu bao gồm các loại cổ phiếu mới phát hành trên ra thị trường. Hình 1- Những nguồn vốn từ bên ngoài cho lĩnh vực kinh doanh phi tài chính: So sánh giữa các nước Mỹ, Đức, Nhật và Canada Nếu chúng ta xem xét kỹ hơn về hệ thống tài chính trên thế giới, chúng ta có thể thấy 8 đặc điểm cơ bản, trong đó có một số đặc điểm tương đối khác so với những gì chúng ta nghĩ và cần được giải thích để chúng ta có thể hiểu hệ thống tài chính vận hành như thế nào. • Cổ phiếu không phải là nguồn vốn từ bên ngoài quan trọng nhất đối với doanh nghiệp. Bởi vì quá nhiều phương tiện thông tin đại chúng tập trung vào thị trường chứng khoán nên nhiều người có ấn tượng rằng cổ phiếu là nguồn vốn từ bên ngoài quan trọng nhất cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, Hình 1 cho thấy nguồn vốn từ cổ phiếu chỉ chiếm phần nhỏ trong hệ thống tài chính các nước trên trong giai đoạn từ 1997-2000, ví dụ như ở Mỹ chỉ vào khoảng 11%. • Phát hành các loại giấy nợ có thể giao dịch được và trái phiếu không phải là cách chủ yếu để các doanh nghiệp có được nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh. 18 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  19. lOMoARcPSD|16911414 Quay lại Hình 1, ví dụ như ở nước Mỹ, nguồn vốn bên ngoài có được do phát hành trái phiếu chiếm tỷ lệ 32%, cao hơn rất nhiều so với con số 11% của cổ phiếu. Tuy nhiên, tính cả trái phiếu và cổ phiếu thì tổng cộng con số cũng chỉ là 43%, nghĩa là chưa đầy 1 nửa nguồn vốn từ bên ngoài. Đặc điểm này cũng đúng với các nước khác như trong Hình 1, thậm chí ở các nước khác thì tỷ lệ này còn nhỏ hơn nhiều so với Mỹ. • Nguồn tài chính gián tiếp, thông qua hoạt động của các trung gian tài chính, quan trọng hơn nhiều lần so với nguồn tài chính trực tiếp mà các doanh nghiệp có được qua việc vay trực tiếp trên thị trường tài chính. Nguồn tài chính trực tiếp các doanh nghiệp có được qua việc bán các công cụ nợ có thể giao dịch được trên thị trường ví dụ như trái phiếu và cổ phiếu. Con số 43%, tỷ lệ của việc thu hút nguồn vốn từ trái phiếu và cổ phiếu trong tổng số nguồn vốn thu hút từ bên ngoài trên thực tế là sự phản ánh quá mức về tầm quan trọng của tài chính trực tiếp trong hệ thống tài chính. Từ năm 1970, chỉ có khoảng dưới 5% các loại trái phiếu và giấy nợ thương mại mới phát hành của các doanh nghiệp và chưa tới 1 phần 3 các cổ phiếu được bán trực tiếp tới các hộ gia đình ở Mỹ. Phần còn lại của các loại chứng khoán trên chủ yếu được mua bởi các trung gian tài chính như các công ty bảo hiểm, các quỹ trợ cấp và các quỹ tương hỗ. Những con số trên cho thấy rằng tài chính trực tiếp chỉ được sử dụng với tỷ lệ chưa tới 10% trong việc thu hút nguồn vốn từ bên ngoài cho các doanh nghiệp Mỹ. Ở các nước khác trên thế giới, chứng khoán có vai trò ít quan trọng hơn trong nguồn tài chính hơn so với Mỹ do đó tỷ lệ thu hút vốn của tài chính trực tiếp so với tài chính gián tiếp còn thấp hơn nữa. • Các trung gian tài chính, đặc biệt là các ngân hàng, có vai trò quan trọng nhất trong việc thu hút nguồn vốn từ bên ngoài cho hoạt động kinh doanh. Như chúng ta thấy trong Hình 1, nguồn vốn từ bên ngoài chủ yếu cho các hoạt động kinh doanh là vốn từ ngân hàng và các trung gian tài chính phi ngân hàng như các công ty bảo hiểm, các quỹ trợ cấp và cung cấp tới 56% nguồn vốn tại Mỹ, hơn 70% tại các nước Đức, Nhật và Canada. Trong các nước công nghiệp khác, vốn ngân hàng là nguồn chiếm tỷ lệ lớn nhất, chiếm tới hơn 70% tại Đức và Nhật, hơn 50% tại Canada. Từ các số liệu trên ta có thấy hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng nhất trong việc cung cấp nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh. Tại các nước đang phát triển, các ngân hàng thậm chí còn đóng vai trò quan trọng hơn nữa so với các nước công nghiệp. • Hệ thống tài chính là lĩnh vực được quy định chặt chẽ nhất trong nền kinh tế . Hệ thống tài chính được quy định chặt chẽ ỡ Mỹ và tất cả các nước công nghiệp khác. 19 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
  20. lOMoARcPSD|16911414 Các chính phủ quản lý thị trường tài chính chủ yếu để thúc đẩy việc minh bạch hóa thông tin và đảm bảo sự vững chắc của hệ thống tài chính. • Chỉ những doanh nghiệp lớn và có uy tín mới có thể dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn từ thị trường chứng khoán cho hoạt động kinh doanh của mình. Các cá nhân và các doanh nghiệp nhỏ không có danh tiếng thường gặp khó khăn trong việc huy động vốn bằng cách phát hành các chứng khoán thị trường. Thay vào đó, họ thường vay vốn từ các ngân hàng. • Tài sản thế chấp là đặc điểm phổ biến trong các hợp đồng nợ cho cả các hộ gia đình cũng như các doanh nghiệp. Tài sản thế chấp là loại tài sản được dùng để cầm cố nhằm đảm bảo đối với người cho vay trong trường hợp người đi vay không có khả năng trả được nợ. Các khoản nợ có thế chấp (hay còn gọi là nợ được đảm bảo, trái nghĩa với nó là các khoản nợ không được đảm bảo như nợ thẻ tín dụng thì không có tài sản thế chấp) là hình thức vay nợ chủ yếu trong nợ gia đình và cũng được áp dụng rộng rãi trong kinh doanh. Phần lớn các khoản nợ gia đình tại Mỹ là nợ có thế chấp: Ví dụ khi mua ô tô thì ô tô là tài sản thế chấp cho khoản vay mua ô tô, mua nhà thì nhà là tài sản thế chấp cho khoản vay mua nhà. Thế chấp các tài sản thương mại hoặc trang trại chiếm khoảng 25% trong các khoản vay của hoạt động kinh doanh phi tài chính. Các loại chứng khoán doanh nghiệp và các khoản vay ngân hàng thường liên quan tới tài sản thế chấp. • Các hợp đồng nợ thường là các văn bản pháp luật hết sức phức tạp trong đó có những hạn chế rất lớn về hành vi của người vay. Nhiều người suy nghĩ rằng hợp đồng nợ chỉ đơn giản như những tờ giấy ghi nợ. Tuy nhiên trên thực tế thì hợp đồng nợ lại hoàn toàn khác. Tại tất cả các quốc gia, trái phiếu hay các hợp đồng vay thường là những văn bản pháp luật dài với những điều khoản (gọi là thỏa thuận giới hạn) giới hạn hoặc ghi rõ những hoạt động mà người vay được phép tiến hành. Thỏa thuận giới hạn không chỉ là đặc điểm của các hợp đồng nợ trong kinh doanh mà còn được áp dụng trong nhiều hình thức vay nợ khác ví dụ như các hợp đồng vay mua ô tô và thế chấp mua nhà cũng có những thỏa thuận yêu cầu người vay phải có sự đảm bảo nhất định đối với các tài sản ô tô và nhà mua nhờ vốn vay. 20 Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2