intTypePromotion=3

TIểu luận môn tài chính quốc tế: Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong 5 năm trở lại đây

Chia sẻ: Hgfch Hgfch | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:64

0
465
lượt xem
176
download

TIểu luận môn tài chính quốc tế: Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong 5 năm trở lại đây

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

TIểu luận môn tài chính quốc tế: Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong 5 năm trở lại đây nhằm trình bày về lý thuyết chung về tỷ giá và chính sách tỷ giá, thực trạng của chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam, giải pháp điều hành tỷ giá hối đoái của Việt Nam hiện nay. Bài học về chính sách tỷ giá của các nước đối với Việt Nam trong tình hình kinh tế hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TIểu luận môn tài chính quốc tế: Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong 5 năm trở lại đây

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA SAU ĐẠI HỌC ............ ........... BÀI TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong 5 năm trở lại đây Giảng viên: TS. Mai Thu Hiền Nhóm thực hiện: Nguyễn Thị Bắc Trịnh Thanh Hòa Nguyễn Thị Kim Liên Hoàng Thị Hằng Nga Nguyễn Thị M inh Phương Đào Thị Trọng Nguyễn Thị Bích Vân Lớp: 19A – CH TCNH Hà Nội, tháng 10 năm 2013
  2. MỤC LỤC CHƯƠNG I .........................................................................................................................2 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ TỶ GIÁ VÀ CHÍNH SÁCH TỶ G IÁ .........................2 1. Tỷ giá và chính sách tỷ giá .....................................................................................2 1.1. Khái niệm về tỷ giá ...................................................................................................2 1.2. Phân loại .....................................................................................................................2 1.2.1 Theo tính chất thực tế...............................................................................................2 a) Tỷ giá danh nghĩa .......................................................................................................2 b) Tỷ giá thực tế...............................................................................................................3 1.2.2 Theo cơ chế đi ều hành .............................................................................................3 a) Tỷ giá chính thức:.......................................................................................................3 b) Tỷ giá chợ đen: ...........................................................................................................4 1.2.3 Theo tính chất dao động...........................................................................................4 a) Tỷ giá cố định: ............................................................................................................4 b) Tỷ giá thả nổi tự do: ...................................................................................................4 c) Tỷ giá thả nổi có điều tiết:.........................................................................................4 1.3. Các nhân tố tác động lên tỷ gi á .............................................................................4 1.3.1. Những nhân tố tác động l ên tỷ giá trong dài hạn .............................................4 a) Tương quan lạm phát giữa hai đồng tiền: ..............................................................4 b) Giá thế giới của hàng hóa xuất nhập khẩu:............................................................5 c) Thu nhập thực của người cư trú và người không cư trú: ......................................5 d) Thuế quan và hạn ngạch trong nước hay nước ngoài:..........................................5 e) Năng suất lao động:...................................................................................................5 f) Tâm lí:..........................................................................................................................5 g) Cán cân thương mại...................................................................................................6 1.3.2. Những nhân tố tác động l ên tỷ giá trong ngắn hạn..........................................6 a) Nhữ ng cú sốc về k inh tế, chính trị, xã hội, thiên tai...............................................6 b) Sự can thiệp của ngân hàng trung ư ơng trên Forex..............................................7 1.4. Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế ...................................................7
  3. 1.4.1. Tỷ gi á hối đoái có tác động tới cán cân thương mại quốc ...............................7 1.4.2. Tỷ gi á hối đoái tác động tới lạm phát ..................................................................7 1.4.3. Tỷ gi á hối đoái tác động tới đầu tư quốc tế ........................................................8 1.5. Chính sách tỷ giá.......................................................................................................8 1.5.1. Khái niệm.................................................................................................................8 1.5.2. Chế độ tỷ giá ............................................................................................................9 1.5.2.1. Phản ứng của tỷ giá hối đoái đối với các cơn sốc: ....................................... 12 1.5.2.2. Tỷ gi á hối đoái với chính sách tài chính - tiền tệ: ........................................ 13 1.5.2.3. Tỷ gi á hối đoái với thực trạng m ột đồng ti ền mạnh hay yếu:..................... 13 1.5.3. Công cụ của chính sách tỷ giá ........................................................................... 14 1.5.3.1. Nhóm công cụ tác động trực tiếp l ên tỷ giá ................................................... 14 (1) Thị trư ờng ngoại hối ................................................................................................ 14 (2) Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) ............................................................................ 15 (3) Các biện pháp kết hối............................................................................................... 16 (4) Một số quy định k hác ............................................................................................... 16 1.5.3.2. Nhóm công cụ tác động gián tiếp lên tỷ giá................................................... 16 (1) Lãi suất tái chiết khấu.............................................................................................. 16 (2) Thuế quan .................................................................................................................. 17 (3) Hạn ngạch ................................................................................................................. 17 (4) Giá cả......................................................................................................................... 17 (5) Tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ với các NHTM ............................................ 17 (6) Quy định trạng thái ngoại tệ đối với các NHTM.................................................. 17 CHƯƠNG II ..................................................................................................................... 19 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TỶ G IÁ TẠI VIỆT NAM ................................... 19 2. Biến động tỷ giá trong 5 năm gần đây ............................................................... 19 2.1. Chính sách tỷ giá Việt Nam năm 2009 .............................................................. 21 2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội ..................................................................................... 21 2.1.2. Diễn biến tỷ giá năm 2009 .................................................................................. 22 2.1.3. Các công cụ của chính sách tỷ giá năm 2009 ................................................. 23
  4. 2.1.3.1. Công cụ Trực tiếp.............................................................................................. 23 2.1.3.2. Công cụ gián tiếp ............................................................................................... 24 2.1.4. Đánh giá chung về hoạt động điều hành tỷ giá 2009: .................................. 27 2.2. Chính sách tỷ giá Việt Nam năm 2010 - 2011:................................................. 27 2.2.1. Tình hình kinh tế xã hội năm 2010 – 2011 ..................................................... 27 2.2.2. Diễn biến tỷ giá năm 2010 – 2011 ..................................................................... 29 2.2.3. Các công cụ của chính sách tỷ giá năm 2010 - 2011..................................... 34 2.2.3.1. Công cụ Trực tiếp.............................................................................................. 34 2.2.3.2. Công cụ gián tiếp ............................................................................................... 36 2.2.4. Đánh giá chung về hoạt động điều hành tỷ giá 2010 - 2011: ...................... 38 2.3. Chính sách tỷ giá Việt Nam năm 2012: ............................................................. 39 2.3.1. Tình hình kinh tế xã hội ..................................................................................... 39 2.3.2. Diễn biến tỷ giá năm 2012 .................................................................................. 40 2.3.3. Các công cụ của chính sách tỷ giá năm 2012 ................................................. 41 2.3.3.1. Công cụ Trực tiếp.............................................................................................. 41 2.3.3.2. Công cụ gián tiếp ............................................................................................... 42 2.3.4. Đánh giá chung về hoạt động điều hành tỷ giá 2012: .................................. 43 2.4. Chính sách tỷ giá Việt Nam 6 tháng đầu năm 2013: ...................................... 44 2.4.1. Tình hình kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2013 ........................................... 44 2.4.2. Diễn biến tỷ giá 6 tháng đầu năm 2013 ........................................................... 44 2.4.3. Các công cụ của chính sách tỷ giá 6 tháng đầu năm 2013:......................... 45 2.4.3.1. Công cụ Trực tiếp.............................................................................................. 45 2.4.3.2. Công cụ gián tiếp ............................................................................................... 45 2.4.4. Đánh giá chung về hoạt động điều hành tỷ giá 6 tháng đầu năm 2013: .. 46 CHƯƠNG III.................................................................................................................... 47 GIẢI PH ÁP ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ CHO VIỆT NAM HIỆN NAY.................... 47 3. Sự mất ổn định tỷ giá hối đoái ở các nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ............................................................................................................................ 47 3.1. Sự mất ổn định tỷ giá hối đoái ở các nước trên thế giới ................................ 47
  5. 3.1.1. Kinh nghiệm của Trung Q uốc ...................................................................... 47 3.1.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc .......................................................................... 50 3.1.3. Kinh nghiệm của Malaysia ............................................................................ 51 3.1.4. Kinh nghiệm từ cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ ở Mehico và Thái Lan ............................................................................................................................ 51 3.2. Bài học về chính sách tỷ giá của các nước đối với Việt Nam trong tình hình kinh tế hiện nay ...................................................................................................... 53 KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 57 DANH MỤC TÀI LI ỆU TH AM KHẢO .................................................................... 58
  6. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT NHTW Ngân hàng trung ương NHTM Ngân hàng thương mại TGBQLNH Tỷ giá bình quân liên ngân hàng TGHĐ Tỷ giá hối đoái XNK Xuất nhập khẩu O MO Nghiệp vụ thị trường mở NHNN Ngân hàng nhà nước
  7. LỜ I MỞ ĐẦU Tỷ giá là một biến số kinh tế vĩ mô quan trọng có tác động tới nhiều mặt hoạt động của nền kinh tế. Tỷ giá ra đời từ hoạt động ngoại thương và quay trở lại tác động lên hoạt động xuất nhập khẩu và cán cân thương mại cán cân thanh toán của mỗi quốc gia. Xây dựng thành công một chính sách điều hành tỷ giá thích hợp là một vấn đề vô cùng khó khăn, phức tạp, luôn được Chính phủ các nước và các nhà kinh tế quan tâm, xem xét. Sau khi mở cửa nền kinh tế, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam ngày càng thâm nhập sâu rộng hơn và chịu ảnh hưởng nhiều hơn, trực tiếp hơn vào kinh tế thế giới. Kinh tế thế giới bắt đầu bước vào khủng hoảng năm 2007, và cho đến nay tuy đã phần nào được cải thiện nhưng vẫn chưa vững chắc, tăng trưởng chậm và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Điều này tác động không tốt tới tỷ giá của Việt Nam nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. M ột câu hỏi đặt ra là Chính phủ cần điều hành chính sách tỷ giá như thế nào cho hợp lí để có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Nghiên cứu vấn đề này đang là một đề tài mang tính cấp thiết trong thời gian gần đây. Chính vì vậy, nhóm em chọn đề tài nghiên cứu là : “Chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong 5 năm trở lại đây” 1
  8. CHƯƠN G I LÝ THUYẾT CHUNG VỀ TỶ GIÁ VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 1. Tỷ giá và chính sách tỷ giá 1.1. Khái niệm về tỷ giá Khối lượng thương mại quốc tế không ngừng tăng lên qua các năm làm cho các nền kinh tế ngày càng phụ thuộc lẫn nhau. Trong xu hướng toàn cầu hoá dần xoá nhoà các đường biên giới quốc gia và làm cho các dòng tư bản lưu chuyển linh hoạt hơn. Trong quá trình đó , mỗi quốc gia đều cố gắng đưa đồng nội tệ có thể chuyển đổi và tìm kiếm một chính sách tỷ giá thích hợp. Vậy tỷ giá bắt đầu xuất hiện khi có thương mại quốc tế. Nó là mức giá giữa hai nước mà tại đó họ trao đổi với nhau Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tỷ giá tùy các cách tiếp cận. Dưới đây là định nghĩa phổ biến nhất: tỷ giá là số đơn vị đồng tiền định giá trên một đơn vị đồng tiền yết giá; đối với một quốc gia cụ thể thì tỷ giá là số đơn vị đồng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ, nghĩa là đồng ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá còn đồng nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá. (Theo PGS.TS Nguyễn Văn Tiến- gtrình Tài chính Quốc tế) 1.2. Phân loại 1.2.1 Theo tính chất thực tế a) Tỷ giá danh nghĩa - Tỷ giá danh nghĩa song phương (Bilateral nominal exchange rate): là giá cả hàng hóa của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến sức mua hàng hóa dịch vụ giữa chúng. Khi tỷ giá tăng, một đồng tiền yết giá sẽ đổi được nhiều đồng tiền định giá hơn nên đồng tiền yết giá gọi là tăng giá và ngược lại khi tỷ giá giảm, một đồng tiền yết giá đổi được ít đồng tiền định giá hơn nên đồng tiền yết giá gọi là giảm giá. - Tỷ giá danh nghĩa đa phương (nominal effective exchange rate): Tại một thời điểm xác định, một đồng tiền có thể là lên giá so với đồng tiền này nhưng lại là xuống giá so với đồng tiền khác. Vậy làm thế nào để biết được một đồng tiền là lên giá hay giảm giá đối với tất cả các đồng tiền còn lại từ thời điểm 2
  9. này sang thời điểm khác. Để giải quyết vấn đề này dùng tỷ giá danh nghĩa đa phương trung bình.(NEER) Cách tính NEERi = ∑ eij *wj ( j =1--> n) Trong đó: e: chỉ số tỷ giá danh nghĩa song phương w: tỷ trọng của tỷ giá song phương j : số thứ tự của các tỷ giá song phương i: là kì tính toán Thực chất: NEER không phải là tỷ giá mà là chỉ số. b) Tỷ giá thực tế - Tỷ giá thực tế song phương: Là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa trong nước với nước ngoài. Do đó, nó là chỉ số phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ. Công thức: er =E *P* /P Trong đó: er : là tỷ giá thực E: là tỷ giá danh nghĩa P*: mức giá cả ở nước ngoài bằng ngoại tệ P: mức giá cả trong nước bằng nội tệ Thực chất: tỷ giá thực thể hiện sự so sánh mức hàng hóa trong nước và ngướic ngoài khi cả 2 đều tính bằng nội tệ. - Tỷ giá thực đa phương (real effective exchange rate- REER) Là tỷ giá danh nghĩa đa phương đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ở trong nước với tất cả các nước còn lại. Do đó, nó phản ánh tương quan giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền còn lại. 1.2.2 Theo cơ chế điều hành a) Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do NH TW công bố, nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ. Tỷ giá chính thức được dùng để tính thuế XNK và một số hoạt động khác nữa liên quan. Ngoài ra, ở Việt Nam tỷ giá chính thức (tỷ giá bình quân liên 3
  10. ngân hàng) còn là cơ sở để các NHTM xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép. b) Tỷ giá chợ đen: Là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng do quan hệ cung- cầu trên thị trường chợ đen quyết định. 1.2.3 Theo tính chất dao động a) Tỷ giá cố định: Là tỷ giá do NH TW công bố cố định trong một dao động hẹp. Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì tỷ giá cố định buộc NH TW phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia liên tục thay đổi. b) Tỷ giá thả nổi tự do: Là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can thiệp. c) Tỷ giá thả nổi có điều tiết: Là tỷ giá được thả nổi nhưng NH TW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế. 1.3. Các nhân tố tác động lên tỷ giá 1.3.1. Những nhân tố tác động lên tỷ giá trong dài hạn a) Tương quan lạm phát giữa hai đồng tiền: Tỷ giá thực phản ánh tương quan sức mua của hai đồng tiền thông qua tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh lạm phát giữa hai đồng tiền đó. Tỷ lệ lạm phát thường ít thay đổi trong ngắn hạn và thường chỉ thay đổi từ từ trong dài hạn vì vậy tương quan lạm phát giữa hai đồng tiền phản ánh xu hướng vận động của tỷ giá trong dài hạn. Khi một nước có lạm phát, sức mua đồng nội tệ giảm, với tỷ giá hối đoái không đổi, hàng hoá dịch vụ trong nước đắt hơn trên thị trường nứơc ngoài trong khi hàng hoá dịch vụ nước ngoài rẻ hơn trên thị trường trong nứơc. Theo quy luật cung cầu, cư dân trong nước sẽ chuyển sang dùng hàng ngoại nhiều hơn vì giá rẻ hơn, nhập khẩu tăng, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng. Tương tự vì tăng giá, cư dân nước ngoài sẽ dùng ít hàng nhập khẩu hơn. Hoạt động xuất khẩu giảm sút, 4
  11. cung ngoại tệ trên thị trường giảm, tỷ giá hối đoái tăng. Như vậy lạm phát ảnh hưởng đến cả cung và cầu ngoại tệ theo hướng tăng giá ngoại tệ, tác động cộng gộp làm cho tỷ giá hối đoái tăng nhanh hơn. Trên thị trưòng tiền tệ, lạm phát làm đồng tiền mất giá, người dân sẽ chuyển sang nắm giữ các tài sản nước ngoài nhiều hơn, cầu ngoại tệ gia tăng đẩy tỷ giá hối đoái tăng. Trong trường hợp các quốc gia đều có lạm phát thì những tác động trên sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát tương đối giữa các quốc gia. Quốc gia nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn, đồng nội tệ quốc gia đó sẽ mất giá một cách tương đối và tỷ giá hối đoái tăng. b) Giá thế giới của hàng hóa xuất nhập khẩu: Giá thế giới của hàng hóa xuất khẩu tăng hoặc giá thế giới của hàng hóa nhập khẩu giảm đều có tác động thúc đẩy xuất khẩu hạn chế nhập khẩu, tác động tích cực đến cán cân thương mại, khiến cho tỷ giá giảm và làm đồng nội tệ lên giá. Và ngược lại. c) Thu nhập thực của người cư trú và người không cư trú: Nếu thu nhập thực của người cư trú tăng tương đối so với người không cư trú thì kích thích tăng nhập khẩu ròng, làm tăng cầu ngoại tệ khiến tỷ giá tăng, tức nội tệ giảm gia. Và ngược lại. d) Thuế quan và hạn ngạch trong nước hay nước ngoài: Nếu một quốc gia làm tăng mức thuế quan hoặc áp dụng hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu có tác dụng làm giảm cầu ngoại tệ, khiến tỷ giá giảm, tức nội tệ tăng giá. Và ngược lại. Các chính sách liên quan đến thuế quan và hạn ngạch của nhà nước là những yếu tố phải hoạch định trong dài hạn, không thể dễ dàng thay đổi do đó nó có tác động dài hạn đến nền kinh tế. e) Năng suất lao động: Nếu năng suất lao động của một nước tăng nhanh hơn nước khác sẽ làm cho mức giá cả hàng hóa của nước này có xu hướng giảm có tác dụng làm cho đồng tiền nước này lên giá. f) Tâm lí: Tâm lí sẽ ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùng của người dân và đó là yếu tố khó thay đổi trong thời gian ngắn. Nếu người dân của một nước mà ưa thích dùng 5
  12. hàng ngoại hơn hàng nội thì sẽ kích thích nhập khẩu, làm tăng cầu ngoại tệ, khiến tăng tỷ giá và nội tệ giảm giá. Ngoài ra, người dân, các nhà đầu cơ, các ngân hàng và các tổ chức kinh doanh ngoại tệ là các tác nhân trực tiếp giao dịch trên thị trường ngoại hối. Hoạt động mua bán của họ tạo nên cung cầu ngoại tệ trên thị trường. Các hoạt động đó lại bị chi phối bởi yếu tố tâm lý, các tin đồn cũng như các kỳ vọng vào tương lai. Điều này giải thích tại sao, giá ngoại tệ hiện tại lại phản ánh các kỳ vọng của dân chúng trong tương lai. Nếu mọi ngưòi kỳ vọng rằng tỷ giá hối đoái sẽ tăng trong tương lai, mọi người đổ xô đi mua ngoại tệ thì tỷ giá sẽ tăng ngay trong hiện tại; Mặt khác, giá ngoại tệ rất nhậy cảm với thông tin cũng như các chính sách của chính phủ. Nếu có tin đồn rằng Chính phủ sẽ hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu để giảm thâm hụt thương mại, mọi người sẽ đồng loạt bán ngoại tệ và tỷ giá hối đoái sẽ giảm nhanh chóng. g) Cán cân thương mại Cán cân thương mại ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Cán cân thương mại của một nước là chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu. M ột nền kinh tế khi xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ. Để tiếp tục công việc kinh doanh, các nhà xuất khẩu phải bán ngoại tệ lấy nội tệ, mua hàng hoá dịch vụ trong nước xuất khẩu ra nước ngoài. Trên thị trường cung ngoại tệ sẽ tăng, làm tỷ giá hối đoái giảm. Ngược lại, khi nhập khẩu hàng hoá dịch vụ, các nhà nhập khẩu cần ngoại tệ để thanh toán cho đối tác và đi mua ngoại tệ trên thị trường. Hành động này làm cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng. Tác động của hai hiện tượng trên là ngược chiều trong việc hình thành tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái cuối cùng sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào mức độ tác động mạnh yếu của các nhân tố, đó chính là cán cân thương mại. Nếu một nước có thặng dư thương mại, cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, tỷ giá hối đoái sẽ giảm, đồng nội tệ lên giá. Khi thâm hụt thương mại, tỷ giá hối đoái sẽ tăng, đồng nội tệ giảm giá. 1.3.2. Những nhân tố tác động lên tỷ giá trong ngắn hạn a) Những cú sốc về kinh tế, chính trị, xã hội, thiên tai 6
  13. Ngày nay, thế giới đang sống trong một môi trường đầy biến động về kinh tế, chính trị và xã hội, thiên tai...Mỗi cú sốc diễn ra, nó ngay lập tức tác động đến tỷ giá. Các cú sốc xuất hiện với tần suất càng lớn thì tỷ giá biến động càng nhanh và mạnh. Có thể thấy, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm cho một loạt đồng tiền của các nước mất giá, thậm chí chỉ cần một tin đồn hay một cuộc bạo lực hay biểu tình ở một quốc gia nào đó ngay lập tức có những cú sốc tác động đến tỷ giá. Hay khi giá vàng tăng, các doanh nghiệp sẽ gom USD để mua vàng khiến cho USD tăng giá mạnh, gây sức ép rất lớn lên tỷ giá. b) Sự can thiệp của ngân hàng trung ương trên Forex Khi ngân hàng trung ương mua ngoại tệ trên Forex làm tăng cầu ngoại tệ trên Forex, khiến cho tỷ giá tăng và ngược lại khi ngân hàng trung ương bán ngoại tệ làm cho tỷ giá giảm. Đây được coi là một công cụ hữu hiệu giúp ngân hàng trung ương có thể can thiệp vào thị trường ngoại hối một cách hiệu quả nhanh nhất để điều chỉnh tỷ giá theo các mục tiêu của mình. 1.4. Vai trò của tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế 1.4.1. Tỷ giá hối đoái có tác động tới cán cân thương mại quốc Khi tỷ giá tăng, hạ giá đồng nội tệ, kích thích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, làm thặng dư cán cân thương mại, tăng ngoại tệ chảy vào trong nước làm giảm áp lực tỷ giá. Khi tỷ giá giảm thì ngược lại sẽ làm tăng giá đồng nội tệ, hạn chế xuất khẩu, giảm lượng ngoại tệ chảy vào trong nước, thâm hụt cán cân thương mại. Mà cán cân thương mại là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành cán cân vãng lai và cán cân thanh toán quốc tế. Việc thâm hụt hay thặng dư cán cân thanh toán quốc tế sẽ có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố kinh tế vĩ mô, tác dụng thúc đẩy hoặc hạn chế tăng trưởng kinh tế. 1.4.2. Tỷ giá hối đoái tác động tới lạm phát Tỷ giá tác động tới lạm phát thông qua hai con đường. Thứ nhất là hàng hóa xuất khẩu và hàng tiêu dùng trong nước. Sự phá giá đồng nội tệ có thể làm gia tăng giá của hàng xuất khẩu hay hàng tiêu dùng trong nước có đầu vào nhập khẩu. Điều này ảnh hưởng đến cầu và cung hàng hóa tiêu dùng trong nước, cung của hàng hóa này sẽ giảm trong khi cầu của chúng tăng sẽ tạo áp lực lên lạm phát. Thứ hai là 7
  14. cung tiền: sự mất giá đồng nội tệ sẽ gia tăng cung tiền do giá trị bằng nội tệ của các tài sản neo theo ngoại tệ tăng cùng với sự phá giá của đồng tiền. 1.4.3. Tỷ giá hối đoái tác động tới đầu tư quốc tế - Đầu tư trực tiếp: TGHĐ tác động tới giá trị phần vốn mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư hoặc góp vốn liên doanh. Vốn ngoại tệ hoặc tư liệu sản xuất được đưa vào nước sở tại thường được chuyển đổi ra đồng nội tệ theo tỷ giá chính thức. Bên cạnh đó tỷ giá còn có tác động tới chi phí sản xuất và hiệu quả các hoạt động đầu tư nước ngoài. Do đó sự thay đổi TGHĐ có ảnh hưởng nhất định tới hành vi của các nhà đầu tư nước ngoài trong việc quyết định có đầu tư vào nước sở tại hay không. - Đầu tư gián tiếp: là loại hình đầu tư thông qua hoạt động tín dụng quốc tế cũng như việc mua bán các loại chứng khoán có giá trên thị trường. Trong một thế giới có sự luân chuyển vốn quốc tế tự do khi TGHĐ tăng tổng lợi tức từ khoản vay bằng ngoại tệ lớn hơn lãi suất trong nước sẽ xảy ra hiện tượng luồng vốn chảy ra nước ngoài và ngược lại TGHĐ giảm luồng vốn sẽ đổ vào trong nước. Như vậy muốn tạo môi trường đầu tư ổn định nhằm phát triển kinh tế đòi hỏi các quốc gia xây dựng và điều chỉnh một chính sách tỷ giá ổn định hợp lý giảm mức độ rủi ro trong lĩnh vực đầu tư và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. 1.5. Chính sách tỷ giá 1.5.1. Khái niệm Chính sách tỷ giá là tập hợp các biện pháp sử dụng tỷ giá như một công cụ để thực hiện các mục tiêu kinh tế đã đề ra, là cách thức mà chính phủ hoặc N HTW sử dụng để tác động vào nội tệ và can thiệp vào thị trường ngoại hối. Việc điều hành chính sách tỷ giá là để đạt tới các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế. Nhưng đồng thời còn phải giúp bảo vệ nền kinh tế trong những tình huống ngắn hạn nhất định. Chính sách tỷ giá cần hướng tới sự tự chủ trong hoạch định, đấu tranh với hiện tượng đầu cơ tích trữ, nâng cao uy tín nội tệ. Việc can thiệp dẫn đến những biến động tỷ giá trên thị trường còn tùy thuộc vào tầm nhìn, đánh giá của các 8
  15. nhà điều hành chính sách khi đánh giá các biến số, các mục tiêu của nền kinh tế. Khi sử dụng công cụ tỷ giá trong quản lý vĩ mô, các nhà hoạch định chính sách các nước đều phải xem xét hai vấn đề khi quyết định cơ chế điều hành tỷ giá: ổn định, điều chỉnh từng bước hay phá giá, đó là xem xét tác động chính sách tỷ giá trên hai khía cạnh vĩ mô và vi mô. Xét về khía cạnh vĩ mô, một chính sách tỷ giá cần phải được nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc thiết lập một cái neo rõ ràng và đáng tin cậy nhằm ổn định mức giá trong nước và ổn định thị trường tài chính. Về khía cạnh vi mô, chính sách tỷ giá cần phải được nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì khả năng cạnh tranh quốc tế, gắn với các biến số về tăng trưởng kinh tế. Tóm lại: Tùy mỗi quốc gia mà mục tiêu của chính sách tỷ giá có thể khác nhau nhưng phải phù hợp với mục tiêu của chính sách kinh tế nói chung, thông thường, mục tiêu này bao gồm: ổn định giá cả; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm; cân bằng cán cân vãng lai. 1.5.2. Chế độ tỷ giá Về mặt thuật ngữ, chế độ tỷ giá còn có các tên gọi khác nhau như: cơ chế tỷ giá, cấu trúc tỷ giá. Việc lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của nó lên hoạt động của nền kinh tế chắc chắn là một trong những đề tài gây nhiều tranh cãi trong chính sách kinh tế vĩ mô. Có hai quan điểm đối nghịch nhau như sau: Một số nhà nghiên cứu cho rằng không có sự liên hệ giữa việc chọn lựa tỷ giá hối đoái và hoạt động của nền kinh tế. Chẳng hạn công trình nghiên cứu của Baxter và Stockman(1989), Flood và Rose (1995) và Gosh et al (1997), kết luận của họ cho thấy việc lựa chọn tỷ giá ảnh hưởng tương đối nhỏ đến hoạt động của nền kinh tế. Tuy nhiên, những nghiên cứu này dựa trên phân loại chính thức tỷ giá hối đoái của IM F (de jure classification), nên được đánh giá là chưa chuẩn xác bởi vì sự khác nhau giữa lời nói và hành vi. Do đó, kết quả có thể thay đổi nếu sử dụng cách phân loại khác. Một số nhà nghiên cứu khác có quan điểm ngược lại. Họ cho rằng có các chứng cứ thực nghiệm mạnh mẽ rằng tỷ giá hối đoái thực sự là vấn đề đối với hoạt động kinh tế. Thí dụ, Levy-Yeyati và Federico Sturzenegger (1999): “Chúng ta nghiên cứu mối liên hệ giữa tỷ giá hối đoái và phát triển kinh tế qua thí dụ của 183 9
  16. nước giai đoạn hậu Bretton Woods, sử dụng cách phân loại tỷ giá hối đoái mới - phân loại theo thực tế (de facto) dựa trên các hành vi thực tế của các biến số kinh tế vĩ mô có liên quan. Ngược lại với các nghiên cứu trước đây, chúng ta phát hiện ra rằng, đối với các quốc gia đang phát triển, tỷ giá hối đoái kém linh hoạt hơn đi đôi với phát triển thấp hơn, với sản lượng đầu ra biến động lớn hơn. Đối với các quốc gia công nghiệp hóa, tỷ giá không có ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển”. Bên cạnh đó, một số nhà kinh tế khác lại phát hiện ra mối liên hệ giữa khủng hoảng ngân hàng và tỷ giá hối đoái. Ví dụ Ilker và Maria (2000) của Ngân hàng Thế giới, dựa trên thực nghiệm cũng đã tìm ra mối liên hệ giữa khủng hoảng ngân hàng và tỷ giá hối đoái, họ đã sử dụng dữ liệu toàn diện gồm cả các nước đã và đang phát triển trong 2 thập kỷ gần đây. Họ cho rằng áp dụng tỷ giá hối đoái cố định sẽ làm giảm nguy cơ khủng hoảng ngân hàng ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên, một khi khủng hoảng xảy ra các quốc gia có tỷ giá hối đoái cố định chịu tổn thất lớn hơn các quốc gia có tỷ giá hối đoái linh hoạt. Những phát hiện gần đây cho thấy một quốc gia càng trưởng thành theo nghĩa hội nhập vào thị trường vốn quốc tế và phát triển hệ thống tài chính lành mạnh, càng nên lựa chọn tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn. Ở các nước đang phát triển, tiếp cận thấp với thị trường vốn quốc tế nên áp dụng tỷ giá cố định tương đối như neo tỷ giá. Vì nó giúp đạt được lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn và khả năng xảy ra khủng hoảng thấp hơn. Ở các nước có nền kinh tế thị trường đang chuyển đổi, tiếp cận cao hơn với dòng vốn quốc tế, thì nên áp dụng tỷ giá trung gian. Bởi vì, tỷ giá cố định nếu áp dụng ở các nước này sẽ là mầm mống gây ra khủng hoảng, mặt khác nó không giúp đạt được mức lạm phát thấp hoặc tăng trưởng cao một cách rõ ràng. Trong khi đó, tỷ giá linh hoạt hoàn toàn cũng không thể áp dụng ở các nước này, do lo ngại rằng dao động lớn trong tỷ giá hối đoái có thể gây ra thiệt hại cho nền kinh tế. Ở các nước phát triển, thả nổi hoàn toàn sẽ cho mức phát triển nhanh hơn các loại tỷ giá khác mà không phải chịu lạm phát cao. Mặc dù, giá trị của tỷ giá hối đoái linh hoạt gia tăng với sự trưởng thành về tài chính, thì ưu thế của bất kỳ loại tỷ giá nào cũng sẽ được tăng cường bởi quản lý kinh tế vĩ mô nhất quán của các quốc gia. 10
  17. Bảng 1.1: Tỷ giá hối đoái tác động đến hoạt động của nền kinh tế Tỷ giá Lạm phát Phát triển Tính Khủng hoảng hối đoái không ổn định Cố định Làm tăng niềm tin Làm giảm các chi Làm tăng Làm tăng rủi ro vào chính sách tiền phí giao dịch, tính bất ổn về các cuộc đầu tệ, kiềm chế lạm tăng mậu dịch, của các cú cơ tấn công vào phát ở mức thấp. làm giảm lãi suất sốc và tỷ tiền tệ, đặc biệt Làm giảm nhập khẩu và rủi ro về lãi giá cố định khi có biểu hiện ở các nước có nền suất, đồng thời danh các dòng vốn kinh tế thị trường tăng đầu tư và nghĩa. không ổn định. đang chuyển đổi. phát triển. Làm tăng nguy Lạm phát có thể cơ khủng hoảng được kiềm chế trong trong bộ phận điều kiện quản lý ngân hàng. kinh tế y ếu kém. Thả nổi Làm giảm nhập Làm tăng tốc độ Làm tăng Làm giảm rủi ro khẩu, làm tăng sự phát triển do hấp tính bất ổn về tiền tệ và trưởng thành của bộ thụ được các cú của tỷ giá ngân hàng. phận tài chính và thể sốc và ít bị chệch hối đoái chế hướng bởi các cú thực. sốc. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết: Nằm giữa hai thái cực trên. Quan điểm của các nhà kinh tế trường phái chính hiện đại coi trọng cả vai trò kinh tế của Chính phủ và quy luật “bàn tay vô hình”. Tỷ giá được hình thành trên cơ sở thị trường theo quy luật cung cầu, cơ quan điều hành chính sách tiền tệ chỉ tác động lên tỷ giá bằng các công cụ mang tính thị trường tác động lên thị trường ngoại hối. Trong thực tế, mỗi nền kinh tế luôn có những đặc điểm riêng và các nhà khoa học cũng đã đồng ý rằng: Không thể có bất kỳ một tiêu thức chung về tỷ giá cho bất kỳ một nền kinh tế nào; và thực tế có thể được minh chứng thông qua việc phân loại 11
  18. tỷ giá của World bank (WB). Tuy nhiên, để đạt đến mục tiêu cân bằng nội, thì việc lựa chọn chế độ tỷ giá tối ưu được xác định chủ yếu xoay quanh những vấn đề sau: 1.5.2.1. Phản ứng của tỷ giá hối đoái đối với các cơn sốc: Các cơn sốc xảy đến cho một nền kinh tế thường có nguồn gốc từ: thị trường hàng hóa hay từ thị trường tiền tệ. Nếu cơn sốc xuất phát từ thị trường thế giới bên ngoài hay cơn sốc xuất phát từ thị trường hàng hóa trong nước thì tỷ giá hối đoái thả nổi sẽ che chắn cho nền kinh tế bằng cách thay đổi tăng giảm cầu hàng hóa bên ngoài, từ đó hạn chế được tác động của nó nhằm đạt mục tiêu ổn định tổng sản phẩm và mặt bằng giá cả. Ngân hàng trung ương chỉ cần điều chỉnh cung tiền cho phù hợp. Nếu cơn sốc xuất phát từ thị trường tiền tệ thì tỷ giá hối đoái cố định sẽ có ích trong việc ổn định tổng sản phẩm vì cung tiền tệ là một biến nội sinh của tỷ giá, các biến động trong thị trường tiền tệ sẽ được nhà nước điều chỉnh bằng sự thay đổi dự trữ ngoại tệ mà không làm ảnh hưởng đến cung, cầu trên thị trường hàng hóa. Phần lớn các cơn sốc thường rất khó nhận biết là ở thị trường hàng hóa hay ở thị trường tiền tệ để có thể lựa chọn một chế độ tỷ giá tối ưu. Một vị trí nằm giữa hai thái cực cố định cực đoan và thả nổi thuần túy là bán thả nổi hay cố định bò trườn theo chế độ Crawling Peg thường được các nước hiện nay áp dụng. Vấn đề là thả nổi hay bò trườn ở mức độ như thế nào? Biên độ thả nổi là bao nhiêu? Việc lựa chọn tỷ giá không có một tiêu thức chung, mà tùy thuộc vào điều kiện thực tế của mỗi quốc gia và dựa trên những tiêu thức sau: - Mức độ các giao dịch ngoại thương: quy mô của các giao dịch thương mại là một yếu tố cần chú ý trong việc lựa chọn tỷ giá. M ặc dù trên thị trường luôn sẵn có các nghiệp vụ phái sinh giúp loại trừ rủi ro hối đoái nhưng chi phí để thực hiện các kỹ thuật hạn chế rủi ro hối đoái trên thị trường chỉ được xem như có hiệu quả đối với các giao dịch có giá trị lớn. Nền kinh tế nhỏ, với giá trị các giao dịch là không lớn, thì một mức độ tương đối ổn định của tỷ giá hối đoái vẫn được xem là tốt hơn. Nhưng nếu tỷ trọng tổng giao dịch ngoại thương đối với nền kinh tế là đáng kể thì nên có một chế độ tỷ giá linh hoạt để hạn chế ảnh hưởng từ các cơn sốc bên ngoài. 12
  19. - Mức độ giao lưu vốn và liên kết giữa lãi suất trong nước với lãi suất quốc tế: Nếu mức độ giao lưu vốn và liên kết lãi suất trong nước và lãi suất quốc tế là càng lớn thì tỷ giá hối đoái cố định sẽ làm cho lãi suất trong nước sẽ phụ thuộc bởi sự biến động của lãi suất trên thị trường thế giới và ngược lại 1.5.2.2. Tỷ giá hối đoái với chính sách tài chính - tiền tệ: Chính sách tiền tệ là một chính sách điều tiết lượng tiền cung ứng còn chính sách tài chính thì tập trung vào cơ cấu thu chi ngân sách. Tỷ giá hối đoái cố định sẽ tạo nên một sự ràng buộc chặt chẽ đối với chính sách tiền tệ và làm mất tính chủ động cao của chính sách tiền tệ, từ đó tạo nên một kỷ luật tài chính tốt hơn. Trong tỷ giá thả nổi, ngân hàng trung ương không có trách nhiệm duy trì tỷ giá hối đoái nên tính tự chủ trong chính sách tiền tệ sẽ cao hơn. Tuy nhiên, chính sách tài chính, tiền tệ có thể vận động ngược chiều nhau. Ví dụ, một chính sách tiền tệ thắt chặt chống lạm phát có thể bị vô hiệu hóa nếu bộ tài chính lại mở rộng đầu tư công. Như vậy đối với các nước đang phát triển khi mà hệ thống các công cụ tài chính, chính sách còn yếu kém và sự phối hợp giữa các bộ, ngành còn khó khăn thì nên có một chế độ tỷ giá tương đối cố định nhằm tạo một mốc neo danh nghĩa cho việc phối hợp các chính sách. Chính sách tiền tệ là một chính sách lớn, cần phải đi trước, cũng như tính kỷ luật tài chính là yêu cầu phải có trong việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô. 1.5.2.3. Tỷ giá hối đoái với thực trạng một đồng tiền mạnh hay yếu: Ở các nước tư bản phát triển, thì đồng tiền của hầu hết các nước này trước đây luôn dựa trên bản vị vàng hay ít nhất là có sự đảm bảo theo một loại hàng hóa quan trọng nhất là vàng. Dần dần, khi vai trò của vàng trong nền kinh tế bị suy giảm, thì đồng tiền lại đươc đảm bảo theo một giỏ hàng hóa. Chính từ xuất xứ của các đồng tiền này có cơ sở là vàng và được đảm bảo một cách chắc chắn về khả năng dùng thanh toán đã làm cho các đồng tiền này tự bản thân nó đã có uy tín trên thị trường hay ta còn gọi là “tín tệ”. Tâm lý về những đồng tiền này luôn có sự ổn định và tỷ giá thường ít có biến động lệch quá nhiều so với ngang giá sức mua. Như vậy, tự bản thân tỷ giá hối đoái đã có một mốc neo vô hình ràng buộc làm cho tỷ giá ít có 13
  20. sự biến động. Riêng các nước đang phát triển đồng tiền không có xuất xứ từ vàng, khả năng cung cấp các sản phẩm hàng hóa của nền kinh tế còn yếu và không ổn định, đồng tiền chỉ là “pháp tệ” làm cho tâm lý về những đồng tiền này thường không ổn định gây nên hiện tượng đôla hóa và tỷ giá hối đoái luôn có sự chênh lệch rất lớn so với ngang giá sức mua. Ngoài ra việc lựa chọn chế độ tỷ giá còn phải căn cứ vào các yếu tố khác như: tình hình dự trữ ngoại tệ; hệ thống cung cấp thông tin; tình hình kinh tế vĩ mô; phối hợp các chính sách trên phạm vi quốc tế; Uy tín của ngân hàng trung ương: Yếu tố then chốt quyết định giá trị và sự ổn định của tỷ giá hối đoái là thái độ, uy tín và sức mạnh của ngân hàng trung ương, nơi phát hành ra đồng tiền. Các đồng tiền có chất lượng cao và ổn định là các đồng tiền được dự kiến là duy trì được sức mua của nó bởi vì nó được phát hành bởi các ngân hàng trung ương có uy tín. Các nền kinh tế đang phát triển với những đặc thù như: nền kinh tế nhỏ, giá trị các giao dịch ngoại thương không lớn cần thiết phải lựa chọn một tỷ giá linh hoạt có quản lý. Do đó, để duy trì sự tương đối ổn định của tỷ giá cần phải sử dụng thêm những biện pháp quản lý hành chính trong việc can thiệp.  Việt Nam đang theo chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết. Cụ thể: - Yếu tố thả nổi: NH NN chỉ “thông báo” tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do cung cầu thị trường liên ngân hàng quyết định. Các NHTM xác định tỷ giá kinh doanh trên cơ sở TGBQLNH - Yếu tố điều tiết của nhà nước: NHN N là người độc quyền điều hành, độc quyền tính toán, độc quyền thông báo nên trong chừng mực nhất định thì mức TGBQLNH chưa thoát ly khỏi ý chí chủ quan trong điều hành tỷ giá của NHN N. Ngoài ra NHN N còn sử dụng hệ thống công cụ (trực tiếp, gián tiếp) dưới đây để tác động lên tỷ giá. 1.5.3. Công cụ của chính sách tỷ giá 1.5.3.1. Nhóm công cụ tác động trực tiếp lên tỷ giá (1) Thị trường ngoại hối 14

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản