intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Cập nhật điều trị đái tháo đường típ 2 (ADA/EASD) - BS.CKII. Trần Quốc Luận

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:42

156
lượt xem
43
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Cập nhật điều trị đái tháo đường típ 2 (ADA/EASD) do BS.CKII. Trần Quốc Luận thực hiện trình bày về các cơ chế góp phần làm tăng Glucose; các cơ chế tác dụng của các thuốc hiện dùng để điều trị đái tháo đường typ 2; hướng dẫn điều trị đái tháo đường typ 2 theo IDF và một số nội dung khác.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Cập nhật điều trị đái tháo đường típ 2 (ADA/EASD) - BS.CKII. Trần Quốc Luận

  1.      BS. CKII TRẦ N QUỐ C LUÂN ̣ Trung tâm Chân đoa ̉ ́ n Y khoa TPCT 10/18/15 1
  2. Mở đầu Phát hiện các nhóm thuốc hạ đường máu mới  tạo ra nhiều lựa chọn trong điều trị ĐTĐ2  Phác đồ thống nhất của ADA/EASD đã đề cập  đầy đủ đến các nhóm thuốc mới 10/18/15 2
  3. Mục tiêu đường máu Đường máu đói: 80 – 120mg/dl Đường máu sau ăn: 
  4. Các cơ chế góp phần làm tăng Glucose Giảm tiết TỤY Tăng ly Insulin giải mô mỡ Tế bào  TĂNG GLUCOSE HUYẾT Tăng Glucose tái hấp thu Giảm tác dụng Incretin Tăng tiết Glucagon Gan tăng SXG Giảm thu nạp Glucose Rối loạn chức năng dẫn truyền thần kinh Đề kháng insulin cũng có thể ảnh hưởng đến não bộ 10/18/15 4
  5. Chức năng tế bào β  ở các BN ĐTĐ typ 2 bị suy giảm liên tục dù được điều trị theo phương pháp nào Suy giảm liên tục chức năng tế bào β Sulfonylurea (n=511) 100 xảy ra từ trước khi chẩn đoán Chế độ ăn (n=110) Metformin (n=159) 80 )*β ế ứ ào(% ăgtb c n h C 60 40 –5 –4 –3 –2 –1 0 1 2 3 4 5 6 20 Số năm từ khi được chẩn đoán ĐTĐ T2DM=type 2 diabetes mellitus *β­cell function measured by homeostasis model assessment (HOMA) Adapted from UKPDS Group. Diabetes. 1995; 44: 1249–1258. 10/18/15 5 5
  6. Các cơ chế tác dụng của các thuốc hiện dùng để điều trị ĐTĐ typ 2 GLP­1 analogues: Cải thiện độ nhạy của tiểu Ức chế DPP­4 đảo tụy với insulin, làm chậm trống dạ dày, Kéo dài tác dụng của GLP­1 để cải thiện cảm giác chóng no độ nhạy của tiểu đảo tụy với glucose, tăng thu nhận glucose Thiazolidinediones Giảm ly giải mỡ từ các mô mỡ, tăng thu nhận glucose tại cơ vân và giảm sản xuất glucose tại gan Sulfonylureas Kích thích t ế bào  tăng tiết insulin tụy Ức chế  ­glucosidase Làm chậm hấp thu carbohydrate tại ruột Glinides Kích thích tế bào  tụy tăng tiết insulin 10/18/15 6 DDP­4=dipeptidyl peptidase­4; GLP­1=glucagon­like peptide­1; T2DM=type 2 diabetes mellitus 23
  7. Hướng dẫn điều trị theo IDF Thay đổi lối sống Thông thường Điều trị thay thế  Sau đó, tại mỗi bước, nếu không đạt mục tiêu (HbA1C 1C
  8. T2DM Anti-hyperglycemic Therapy: General Recommendations Diabetes Care, Diabetologia. 19 April ADA / EASD April 2012 10/18/15 2012 [Epub ahead of print] 8
  9. BƯỚC 1: can thiệp lối sống  10/18/15 9
  10. CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG Bảy quy định phải theo 1. Thành phần thức ăn theo tỷ lệ: 15% chất đạm, 35% chất  béo, 50% chất đường bột  2. Ngưng (cấm) toàn bộ các thức ăn, thức uống có đường  ngọt (sugary carbohydrate)  3. Cần ăn đủ lượng đường bột để đảm bảo đủ năng lượng.  Đường bột chia nhỏ vào 3 bữa ăn; thay đổi thức ăn nhóm  đường bột bằng cách dùng xen kẽ các loại bột củ rễ, ngũ cốc. 4. Giảm đến mức tối thiểu lượng thức ăn chứa nhiều chất  béo     
  11. 5. Nên ăn cá 2­3 lần trong tuần (cá đạm nhiều béo ít). 6. Hạn chế tối đa uống rượu, bia. 7. Ăn thêm các thức ăn có các chất xơ như rau, củ, trái cây  “không ngọt”...  Hai thái độ ăn cần tránh   1. Quá kiêng khem (vì  quá lo lắng nên phải nhịn ăn, giảm  uống một cách vô lý).   2. Quá " bất cần" (coi thường bệnh, không tuân theo chế độ  ăn qui định..).
  12. Nguyên tắc luyện tập thể lực ­Luyện tập phải dần dần và thích hợp. ­Phải đề phòng hạ đường máu khi tập thể lực. ­Không ráng tập quá sức hoặc tập thể lực khi đang có bệnh cấp  tính, khi đường máu chưa ổn định…  ­Cần lưu ý là mỗi bệnh nhân sẽ có một chế độ tập luyện khác  nhau chứ không rập khuôn đồng nhất được.  ­Tập luyện thân thể không phải quá nặng nhọc và  mất thời gian  mà cần duy trì  ổn định có thời khóa biểu hợp lý cho công việc  và tuổi tác.
  13. Khi nào bắt đầu dùng thuốc ? Sau 3 tháng áp dụng chế độ ăn và hoạt động thể lực  kết hợp các hỗ trợ về tâm lý mà không đạt mục tiêu  đường máu Khi tiếp cận lần đầu với người bệnh mà:  HbA1c  7% ­ 8,9% Đường máu đói: 150 – 200mg/dl (8,3 ­ 11,1mmol/L) Đường máu sau ăn: 200 – 300 mg/dl (11,1­ 16,6mmol/L) 10/18/15 13
  14. BƯỚC 2 : SỬ DỤNG 1 NHÓM THUỐC 10/18/15 14
  15. Thuốc ưu tiên chọn lựa đầu tiên? Nhóm Metformin  10/18/15 15
  16. Sửa đổi thông tin cho toa tại châu Âu 2001 Sử dụng ở TE : giảm nguy cơ xuất hiện biến chứng 2002 Metformin được chấp G NICE U thuận tại Mỹ 1998 I 1995 D IDF E Mức độ sử dụng UKPDS ADA S bắt đầu thực hiện Kết quả từ UKPDS L Sử dụng đầu tiên Tử suất và bệnh suất EASD I trên LS ở BN sử dụng Metformin N E S 1978 Thiên niên kỷ mới 1957 1950 1960 1970 1980 1990 2000 2010 Decades Phòng ngừa ĐTĐ 10/18/15 16
  17. Nhóm Metformin  Glucophage­ Thuốc uống hạ đường huyết  được chọn lựa can thiệp sớm cùng với thay đổi  lối sống ở BN ĐTĐ típ 2  Thuốc uống hạ đường huyết duy nhất đem lại  lợi ích tim mạch và kéo dài đời sống cho BN  ĐTĐ típ 2 10/18/15 17
  18. Nếu không dung nạp thuốc, thay thế METFORMIN bằng 1 trong các nhóm thuốc sau:   SU (sulfonylureas), TZD (thiazolidinedione) , ức chế DPP­ 4 hoặc đồng vận GLP­1 10/18/15 18
  19. Hướng dẫn điều trị theo IDF Thay đổi lối sống Thông thường Điều trị thay thế  Sau đó, tại mỗi bước, nếu không đạt mục tiêu (HbA1C 1C
  20. BƯỚC 3: SỬ DỤNG 2 NHÓM THUỐC 10/18/15 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2