intTypePromotion=1

Bài giảng dẫn xuất Hydrocacbone - Axit cacboxylic part 1

Chia sẻ: Adfgajdshd Asjdaksdak | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
110
lượt xem
26
download

Bài giảng dẫn xuất Hydrocacbone - Axit cacboxylic part 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

4.1 Định nghĩa- Phân loại 4.1.1 Định nghĩa • Axit cacboxylic là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với gốc hydrocacbon. Hay nói cách khác axit cacboxxylic là dẫn xuất của hidrocacbon khi thay thế 1 hoặc một vài nguyên tử H bằng nhóm cacboxyl. 4.1.2 Phân loại • Tùy thuộc vào cấu tạo của gốc hidrocacbon mà ta có axit mạch hở hoặc mạch vòng, axit no hay không no hoặc thơm • Tùy thuộc vào số lượng nhóm cacboxyl trong phân tử là 1,2,…mà ta có axit mono,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng dẫn xuất Hydrocacbone - Axit cacboxylic part 1

  1. Chương 4: Axit cacboxylic 4.1 Khái niệm- phân loại 4.2 Cấu trúc phân tử 4.3 Danh pháp- Đồng phân 4.4 Tính chất vật lý 4.5 Phương pháp điều chế 4.6 Tính chất hoá học 4.7 Một số dẫn xuất của axit
  2. 4.1 Định nghĩa- Phân loại 4.1.1 Định nghĩa • Axit cacboxylic là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với gốc hydrocacbon. Hay nói cách khác axit cacboxxylic là dẫn xuất của hidrocacbon khi thay thế 1 hoặc một vài nguyên tử H bằng nhóm cacboxyl. 4.1.2 Phân loại • Tùy thuộc vào cấu tạo của gốc hidrocacbon mà ta có axit mạch hở hoặc mạch vòng, axit no hay không no hoặc thơm • Tùy thuộc vào số lượng nhóm cacboxyl trong phân tử là 1,2,…mà ta có axit mono, đi…cacboxylic tương ứng. • Ngoài ra nếu trong phân tử còn có nhóm chức khác ngoài cacboxyl gọi là axit tạp chức • Trong phạm vi của bài này chúng ta chủ yếu xét axit mono cacboxylic no và thơm
  3. 4.2 Cấu trúc phân tử • Cấu trúc của axit bao gồm hai bộ phận chính, là gốc hidrocacbon và nhóm cacboxyl. Về hình thức nhóm cacboxyl là tổ hợp của hai nhóm cacbonyl C=O và nóm hidroxi OH. Hai nhóm này ảnh hưởng lẫn nhau rất mạnh, chủ yếu do sự liên hợp của cặp e của nguyên tử O trong OH với liên kết π của nhóm C=O, kết quả là liên kết O-H trong axit phân cực hơn nhiều so với ancol và mật độ điện tích dương ở nguyên tử cacbon trong nhóm C=O của axit nhỏ hơn trong andehit tương ứng. Do nhóm COOH hút e mạnh nên nó cũng ảnh hưởng đến gốc hidrocacbon trưng tự hợp chất cacbonyl
  4. 4.3 Danh pháp đồng phân 4.3.1 Danh pháp a) Thông thường. • Tên thông thường của axit xuất phát từ nguồn gốc tìm ra nó hoặc tên lịch sử. • Trong tên thường, người ta dùng tiếp đầu ngữ iso, tert, , …để chỉ vị trí nhóm thế. b) Tên hợp lý: Người ta có thể gọi tên của một số axit đơn giản theo tên của axit axetic
  5. c) Danh pháp IUPAC Có hai hệ thống danh pháp, phụ thuộc vào cấu trúc của axit mà người ta thường dùng hệ thống nào đó hơn . + Đối với axit cacboxylic mà mạch cacbon là mạch hở: tên của axit được gọi như sau Tên axit = Axit + tên hidrocacbon + oic, nguyên tử C cacboxyl luôn luôn có số là 1 + Đối với axit có nhóm –COOH liên kết trực tiếp vào vòng, người ta coi nhóm COOH như là nhóm thế của hidrocacbon của vòng do đó nhười ta gọi tên như sau: Axit + tên của hidrocacbon mạch vòng +cacboxylic. Nhóm cacboxyl thường được đánh số là số 1 ở trong vòng ( trừ một số trường hợp đặc biệt số chỉ số nguyên tử trong vòng được qui định đánh số cố định như hợp chất vòng giáp: naphtalen, antraxen…)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản