intTypePromotion=3

Bài giảng Hình học 7 chương 3 bài 9: Tính chất ba đường cao của tam giác

Chia sẻ: Nguyễn Mạnh Cường | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:15

0
232
lượt xem
36
download

Bài giảng Hình học 7 chương 3 bài 9: Tính chất ba đường cao của tam giác

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Những bài giảng hay về "Tính chất ba đường cao của tam giác" sẽ là bộ sưu tập bài giảng tham khảo hữu ích giúp học sinh dễ dàng nắm được nội dung bài. Đặc biệt là khái niệm đường cao, trực tâm cũng như cách vẽ hình, quý thầy cô có thể tham khảo để chuẩn bị cho tiết học sinh động và sáng tạo hơn, hấp dẫn người xem. Mong rằng với những bài giảng được thiết kế đẹp mắt, nội dung bám sát bài học sẽ là những tài liệu hay cho quý thầy cô cũng như các em học sinh. Chúc mọi người có tiết học tốt!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hình học 7 chương 3 bài 9: Tính chất ba đường cao của tam giác

  1. MÔN: TOÁN 7 BÀI GIẢNG HÌNH HỌC Tiết 63 – Bài 9: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC 2
  2. 1) Dùng êke vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước. 2) Nêu các loại đường trong tam giác mà em đã học và tính chất của nó. 3
  3. Tiết 63: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC 1. Đường cao của tam giác. A C B I Định nghĩa: Trong một tam giác, đoạn thẳng vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là đường cao của tam giác đó. • Ví dụ: Trong hình vẽ trên, đoạn thẳng AI là đường cao xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC. • Nhận xét: Mỗi tam giác có ba đường cao 4
  4. Dùng êke vẽ ba đường cao của tam giác ABC. Hãy cho biết ba đường cao của tam giác đó có cùng đi qua một điểm hay không? B A B C C A A B C 5
  5. Tiết 63: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC 1. Đường cao của tam giác 2. Tính chất ba đường cao của tam giác ?1 Dùng êke vẽ ba đường cao của tam giác ABC.Hãy cho biết ba đường cao của tam giác đó có cùng đi qua một điểm hay không? A B H K K L H I L A B C I B AH C I C 6
  6. Tiết 63: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC 1. Đường cao của tam giác 2. Tính chất ba đường cao của tam giác A * ĐỊNH LÝ: K Ba đường cao của một tam giác cùng đi qua một điểm(điểm đó gọi là L H trực tâm của tam giác) B C Ví dụ: Điểm H gọi là trực tâm của tam giác I ABC 7
  7. Bài toán: Cho tam giác ABC như hình vẽ, hãy chỉ ra các đường cao của tam giác HBC. Từ đó hãy chỉ ra trực tâm của tam giác đó. A K L H B I C Tương tự đối với tam giác HAB, HAC chỉ ra các đường cao và trực tâm của các tam giác đó. 8
  8. Tiết 63: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC 3. Về các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác cân A * Tính chất của tam giác cân: Trong một tam giác cân, đường trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến và đường cao cùng xuất phát từ đỉnh đối diện với cạnh đó. * Nhận xét: Trong một tam giác, nếu hai trong bốn loại B I C đường (đường trung tuyến, đường phân giác, đường cao cùng xuất phát từ một đỉnh và đường trung trực ứng với cạnh đối diện của đỉnh này) trùng nhau thì tam giác đó là tam giác cân. 9
  9. Tiết 63: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC 3. Về các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác cân A * Đặc biệt đối với tam giác đều, từ tính chất trên ta suy ra: Trong tam giác đều, trọng tâm, trực tâm, F E điểm cách đều ba đỉnh, điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh là bốn điểm trùng nhau. B D C 10
  10. A H G O B I C Lê-ô-na Ơ -le (1707 - 1783) 11
  11. 12
  12. Trong các khảng định sau, khảng định nào đúng, khảng định nào sai. a) Trong tam giác đều, trực tâm của tam giác cách đều ba cạnh của tam giác b) Trong tam giác giao điểm của ba đường trung trực gọi là trực tâm của tam giác c) Trong tam giác cân, trực tâm, trọng tâm, giao điểm của ba đường phân giác, giao điểm của ba đường trung trực cùng nằm trên một đường thẳng d) Trong tam giác cân, đường trung tuyến nào cũng là đường cao, đường phân giác 13
  13. Bài tập 59 (SGK - Tr.83) Cho hình bên. a) Chứng minh: NS  LM b) Khi LNP  500, hãy tính góc MSP và PSQ L Phân tích: NS  LM Q  NS là đường cao của  MNL S  500 S là trực tâm của  MNL M P N  S = MQ  LP MQ và LP là đường cao của  MNL (gt) 14
  14. Bài tập 59 trang 83 L a/. Tam giác LMN có hai đường cao LP và MQ giao nhau tại S. Q  S là trực tâm tam giác. S  NS thuộc đường cao thứ ba. NS  LM 500 N M P ˆ  500  QMN b / .LNP ˆ  400 ( vì trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau) ˆ  500 ( định lý trên).  MSP ˆ 1800  500 1300  PSQ ˆ kề bù với Vì PSQ ˆ MSP 15
  15. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ  Nắm chắc các đường trong tam giác đã học.  Bài tập: 58, 60, 62 (SGK- Tr 83)  Chuẩn bị các câu hỏi Ôn tập chương. 16

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản