intTypePromotion=1

Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 3 - Học viện Tài chính

Chia sẻ: Cảnh Đặng Xuân | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:57

0
160
lượt xem
36
download

Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 3 - Học viện Tài chính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 3 Kế toán vật tư, hàng hoá thuộc bài giảng kế toán tài chính. Trong chương này các bạn cần tìm hiểu nhiệm vụ kế toán các loại vật tư, hàng hoá; Phân loại và nguyên tắc đánh giá vật tư, hàng hóa; Kế toán chi tiết vật tư, hàng hoá; Kế toán tổng hợp vật tư, hàng hoá; Kiểm kê, đánh giá lại vận tư, hàng hoá; Kế toán dự phòng giảm giá vật tư, hàng hóa tồn kho.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán tài chính: Chương 3 - Học viện Tài chính

  1. Chương 3 Kế toán vật tư, hàng hoá Biên soạn: Ths. Nguyễn Thị Hoà NCS. Đoàn Ngọc Lưu 1 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  2. Nội dung nghiên cứu 3.1 Nhiệm vụ kế toán các loại vật tư, hàng hoá 3.2 Phân loại và nguyên tắc đánh giá VT, HH 3.3 Kế toán chi tiết vật tư, hàng hoá 3.4 Kế toán tổng hợp vật tư, hàng hoá 3.5 Kiểm kê, đánh giá lại vận tư, hàng hoá 3.6 Kế toán dự phòng giảm giá VT, HH tồn kho 2 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  3. Thời lượng phân bổ: bổ: - Phần lý thuyết: thuyết: 9 tiết - Phần bài tập: 5 tiết tập: - Kiểm tra: tra: 1 tiết Tài liệu tham khảo: khảo: - Giáo trình kế toán tài chính – Học viện Tài chính (chương 3); Bài tập môn kế toán tài chương chính. chính. - Hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 1141/QĐ/CĐKT, 1141/QĐ/CĐKT, ngày 1/1/1995 và sửa đổi bổ sung Quyết định 167/2000/CĐKT, ngày 20/10/2000 của 167/2000/CĐKT, 20/10/ Bộ Tài chính. chính. - Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho, ban hành kèm theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, ngày 31/12/2001. 149/2001/QĐ-BTC, 31/12/2001. - Thông tư 89/2002/TT-BTC, ngày 9/10/2002 của Bộ Tài chính. 89/2002/TT-BTC, 10/ chính. - Các tài liệu liên quan đến kế tnán doanh thu và thu nhập khác. khác. 3 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  4. 3.1 Nhiệm vụ kế toán vật tư, hàng hoá Khái niệm: • Hàng tồn kho • Vật tư • Hàng hoá Đặc điểm chủ yếu của vật tư, hàng hoá Câu hỏi: - Nêu sự giống nhau và khác nhau cơ bản của VL, CCDC, HH. - Tại sao CCDC không được đưa vào TSCĐ. 4 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  5. 3.1 Nhiệm vụ kế toán vật tư, hàng hoá Nhiệm vụ kế toán vật tư, hàng hoá + Yêu cầu quản lý VT, HH • Khâu thu mua • Khâu bảo quản • Khâu sử dụng • Khâu dự trữ + Nhiệm vụ của kế toán vật tư, hàng hoá 5 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  6. 3.2 Phân loại và đánh giá vật tư, hàng hoá 3.2.1 Phân loại Phân loại vật liệu Phân loại công cụ dụng cụ Phân loại hàng hoá 3.2.2 Đánh giá vật tư, hàng hoá Nguyên tắc đánh giá vật tư, hàng hoá Đánh giá vật tư  Xác định trị giá vốn thực tế của VT nhập kho  Xác định trị giá vốn thực tế của VT xuất kho Đánh giá hàng hoá 6 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  7. 3.2.1 Phân loại vật tư, hàng hoá Phân loại vật liệu  Theo nội dung và tính chất của NVL - Nguyên liệu, vật liệu chính - Vật liệu phụ - Nhiên liệu - Phụ tùng thay thế - Thiết bị XDCB - Vật liệu khác 7 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  8. 3.2.1 Phân loại vật tư, hàng hoá  Theo nguồn gốc của NVL  NVL mua ngoài  NVL tự chế, gia công  Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng - NVL mua trực tiếp dùng vào SXKD - NVL dùng cho nhu cầu khác như QL phân xưởng, tiêu thụ SP,… Phân loại CCDC 8 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  9. Phân loại hàng hoá  Theo tính chất thương phẩm kết hợp với đặc trưng kỹ thuật thì hàng hoá được chia theo từng ngành hàng, trong từng ngành hàng bao gồm nhiều nhóm hàng; mỗi nhóm hàng có nhiều mặt hàng. Hàng hoá gồm có các ngành hàng: - Hàng kim khí điện máy - Hàng hoá chất mỏ - Hàng xăng dầu - Hàng dệt may, bông vải sợi - Hàng da cao su - Hàng gốm sứ, thuỷ tinh - Hàng mây, tre đan - Hàng rượu, bia, thuốc lá.... 9 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  10. Phân loại hàng hoá (tiếp)  Theo nguồn gốc sản xuất  Theo khâu lưu thông: gồm có:  HH ở khâu bán buôn  Ngành hàng nông sản  HH ở khâu bán lẻ  Ngành hàng lâm sản  Theo phương thức vận  Ngành hàng thuỷ sản động của hàng hoá:  Ngành hàng công nghệ  HH luân chuyển qua kho phẩm... .  HH giao bán thẳng 10 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  11. 3.2.2 Phân biệt kế toán hàng tồn kho vật tư, hàng hoá theo pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ. Phương pháp kê khai thường xuyên -Là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hoá trên cơ sở các chứng từ kế toán. -Mọi tình hình biến động tăng giảm (nhập, xuất) và số hiện có của vật tư, hàng hoá đều được phản ánh thường xuyên, liên tục trên các TK vật tư hàng hoá (TK 151,152,153, 156). -Cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật tư hàng hoá tồn kho với số liệu vật tư hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán. -Tính giá: Gía thực tế xuất = SL xuất (x) đơn giá tính cho hàng xuất theo 1 trong các p/pháp tính giá hàng xuất kho. Ưu điểm Nhược điểm Điều kiện áp dụng 11 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  12. 3.2.2 Phân biệt kế toán hàng tồn kho vật tư, hàng hoá theo pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ. (tiếp) Phương pháp kiểm kê định kỳ -Không sử dụng chứng từ kế toán để phản ánh thường xuyên liên tục tình hình tăng, giảm vật tư, hàng hoá trên TK hàng tồn kho (vtư, hàng hoá). -Sử dụng ctừ tăng (nhập) vật tư hàng hoá phản ánh bên Nợ tài khoản 611 - Mua hàng. -Cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho và xác định giá thực tế tồn CK theo 1 trong các p/p tính giá hàng tồn kho. -Giâ thực tế xuất = Giá thực tế đầu kỳ (+) Giá thực tế nhập (-) Giá thực tế cuối kỳ. -Các TK vật tư, hàng hoá, kế toán hàng tồn kho chỉ phản ánh tình hình hiện có của vật tư, hàng hoá(mỗi kỳ trên TK hàng tồn kho chỉ ghi sổ 2 lần): -1/Kết chuyển số dư đầu kỳ tk -2/Phản ánh số dư cuối kỳ căn cứ vào tài liệu kiểm kê và đánh giá giá ttế tồn kho cuối kỳ theo 1 trong 4 p/pháp xác định giá hàng tồn kho 12 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  13. 3.2.3 Đánh giá VT, HH A, Nguyên tắc đánh giá VT, HH - Nguyên tắc giá phí - Nguyên tắc nhất quán - Nguyên tắc thận trọng - Nguyên tắc trọng yếu... 13 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  14. B, Đánh giá vật tư B1, Xác định trị giá vốn thực tế của VT nhập kho: - Nhập kho do mua ngoài - Nhập do tự sản xuất - Nhập kho thuê ngoài gia công chế biến - Nhập vật tư nhận góp vốn liên doanh - Nhập vật tư được cấp - Nhập kho biếu tặng, tài trợ - Nhập kho do thu hồi, - ... 14 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  15. B2, Xác định trị giá vốn thực tế của VT xuất kho:  Phương pháp giá thực  Phương pháp Nhập tế đích danh. trước, xuất trước  Phương pháp bình  Phương pháp Nhập sau, quângia quyền xuất trước  Theo đơn giá bình Ngoài ra: quân cố định  Phương pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ  Theo đơn giá bình  Phương pháp giá hạch toán quân liên hoàn 15 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  16. B, Đánh giá vật tư Tâm B1, Xác định trị giá vốn thực tế của VT nhập kho: - Nhập kho do mua ngoài - Nhập do tự sản xuất - Nhập kho thuê ngoài gia công chế biến - Nhập vật tư nhận góp vốn liên doanh - Nhập vật tư được cấp - Nhập kho biếu tặng, tài trợ - Nhập kho do thu hồi, - ... 16 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  17.  Phương pháp tính theo giá  Phương pháp bình quân gia đích danh: theo phương pháp quyền: Trị giá vốn thực tế của vật này khi xuất kho vật tư thì căn tư xuất kho được tính căn cứ vào cứ vào số lượng xuất kho số lượng vật xuất kho và ĐG bình thuộc lô nào và đơn giá thực tế quân gia quyền, theo công của lô đó để tính trị giá vốn thức(Đgbq cố định) thực tế của vật tư xuất kho. Trị giá vốn thực tế = Số lượng vật tư xuất kho (X) Đơn giá bình quân. TrÞ gi¸ vèn thùc tÕ vËt t­ tån ®Çu kú + TrÞ gi¸ vèn thùc tÕ vËt t­ nhËp trong k ú §¬n gi¸ = b×nh qu©n Sè l­îng vËt t­ tån ®Çu kú + Sè l­îng vËt t­ nhËp trong kú 17 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  18.  Phương pháp nhập trước xuất  Phương pháp nhập sau trước: Theo phương pháp này xuất trước: phương pháp dựa trên giả định hàng nào này dựa trên giả định là nhập trước sẽ được xuất trước hàng nào nhập sau được và lấy đơn giá xuất bằng đơn xuất trước, lấy đơn giá giá nhập. Trị giá hàng tồn kho xuất bằng đơn giá nhập. cuối kỳ được tính theo đơn Trị giá hàng tồn kho cuối giá của những lần nhập sau kỳ được tính theo ĐG của cùng. những lần nhập đầu tiên. 18 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  19. Ví dụ: Số liệu Nhập, Xuất kho vật liệu A, tại Công ty ABC như sau: Nhập, như (ĐVT: 1.000đ (ĐVT: 1.000đ) • Số dư đầu kỳ: SL=100, số tiền=300 dư SL=100, • Tình hình phát sinh trong kỳ: Ngày Nhập Xuất Đ/giá SL TT SL TT 20/01/04 300 960 3,2 22/01/04 80 ? 05/02/04 120 348 2,9 20/02/04 400 ? 15/03/04 50 120 4,0 Cộng: Cộng: 470 1.428 480 ? ? Y/c: Y/c: Tính trị giá vốn vật liệu xuất kho theo các phương pháp? phương pháp? 19 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC
  20. HƯỚNG DẪN : • Phương pháp NTXT: -Ngày 22/01/04: Xuất SL: 80 x 3,0 = 240 trđ -Ngày 20/02/04: Xuất SL: 400, trong đó: SL 20 x 3,0 = 60 trđ SL 300 x 3,2 = 960 trđ SL 80 x 2,9 = 232 trđ Cộng = 1.252 trđ Tổng Cộng = 1.492 trđ 20 Copyright Bộ môn KTDN - Khoa kế toán - HVTC

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản