intTypePromotion=3

Bài giảng môn Quản trị học: Chương 3

Chia sẻ: Nguyen Quan | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:21

0
51
lượt xem
5
download

Bài giảng môn Quản trị học: Chương 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 3 Môi trường tổ chức thuộc bài giảng Quản trị học, trong chương này các bạn sẽ được tìm hiểu kiến thức về môi trường tổ chức như các lực lượng trong môi trường tổ chức, môi trường tổng quát, môi trường tác nghiệp, quản trị môi trường tổ chức,...Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm rõ hơn nội dung về môi trường tổ chức cũng như vận dụng học quản trị học thật tốt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng môn Quản trị học: Chương 3

  1. 3-1 3 Môi trường của tổ chức 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh
  2. 3-2 Môi trường tổ chức Môi trường tổ chức: Đây là những yếu tố bên ngoài có thể tác động mạnh đến tổ chức.  Những yếu tố này có thể thay đổi theo thời gian và tạo ra những Cơ hội và Đe dọa. Các cơ hội: Là các điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị gia tăng lợi nhuận hay mở rộng thị trường.  Công nghệ mới, thị trường và các ý tưởng mới. Đe dọa: Đây là những vấn đề có thể làm tổn hại đến tổ chức.  Tình trạng khủng hoảng về kinh tế, thiếu dầu mỏ. Các nhà quản trị phải tìm kiếm các cơ hội và tránh các đe dọa. n trị kinh doanh 11/2005 Khoa Quả
  3. 3-3 Các lực lượng trong môi trường tổ chức Môi trường tổng quát Kỹ thuật Môi trường Văn hóa tác nghiệp xã hội Đối thủ cạnh tranh Toàn cầu Nhà Khách Kinh tế cung cấp C ty hàng Nhà phân phối Chính trị và Nhân khẩu luật pháp h ọc 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh
  4. 3-4 Môi trường tổng quát Bao gồm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật, nhân khẩu học và những vấn đề tương tự.  Các nhà quản trị không thể luôn luôn tác động và kiểm soát được các yếu tố này.  Các yếu tố này có thể tác động sâu sắc đến công ty. Các yếu tố kinh tế: Gây ảnh hưởng đến hệ thống kinh tế quốc gia và tổ chức.  Gồm liên quan tỉ giá hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp , tăng trưởng kinh tế.  Khi có một hệ thống kinh tế mạnh mẽ, con người có 11/2005 nhiều tiền hơnKhoachiảtiêu kinh doanh hóa và dịch vụ. để Qu n trị cho hàng
  5. 3-5 Cácyếu tố kỹ thuật: Các kỹ năng và thiết bị được sử dụng trong thiết kế, sản xuất và phân phối.  Đưa đến các cơ hội và rủi ro mới cho nhà quản trị.  Thường tạo ra các sản phẩm lỗi thời rất là nhanh chóng.  Có thể thay đổi cách thức chúng ta quản lý như thế nào. Cácyếu tố văn hóa xã hội: Do sự thay đổi trong xã hội hay văn hóa của xã hội.  Kết cấu xã hội xem xét mối quan hệ giữa con người và các nhóm người trong xã hội.  Các tầng lớp xã hội khác nhau có sự khác biệt rất lớn về kết cấu xã hội.  Văn hóa của một quốc gia bao gồm những giá trị, nó miêu tả đặc điểm của một xã hội.  Giá trị và các tiêu chuẩn chuẩn mực khác nhau xa giữa các nước trên thế giới. 11/2005 thời gian văn Khoa có ảnể ịthay doanh hoá Qu th tr kinh đổi  Theo
  6. 3-6 Các yếu tố nhân khẩu: Do các thay đổi trong bản tính, tư chất, và các mặt khác của dân số.  Các yếu tố này gồm giới tính, tuổi tác và dòng dõi, v.v...  Ví dụ, trong 20 năm qua lực lượng lao động nữ đã gia tăng.  Hiện nay, hầu hết dân số các quốc gia phát triển đang già hóa.  Điều này sẽ thay đổi các cơ hội cho các công ty đang cạnh tranh những quốc gia này.  Nhu cầu mới về chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ trong cuộc sống được dự báo. 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh
  7. 3-7 Các yếu tố chính trị - luật pháp: Là kết quả những thay đổi trong chính trường chính trị.  Các điều này thường thấy trong các điều luật của xã hội.  Ngày nay, đang gia tăng hủy bỏ quy định trong nhiều doanh nghiệp nhà nước. Yếu tố toàn cầu: Đây là kết quả thay đổi về các mối quan hệ trên thế giới giữa các quốc gia với.  Có lẽ sự quan trọng lớn nhất là sự tăng trưởng hợp nhất kinh tế của các quốc gia.  Hiệp định Tự do hóa thương mại làm giảm đi các rào chắn về thương mại (GATT, NAFTA, EU).  Cung cấp các cơ hội và thách thức mới đối với các nhà 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh quản trị.
  8. 3-8 Môi trường tác nghiệp Môi trường tác nghiệp: gồm nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng, đối thủ cạnh tranh. Nhà cung cấp: Cung cấp cho tổ chức các yếu tố đầu vào.  Các nhà quản trị cần đảm bảo các nguồn đầu vào đáng tin cậy  Các nhà cung cấp cung ứng nguyên vật liệu, các yếu tố thành phần, và thậm chí cả lao động.  Làm việc với các nhà cung cấp có thể rất khó khăn bởi do cung ứng số lượng thiếu, thiếu liên kết và thiếu vật liệu thay thế..  Các nhà cung cấp sẽ tăng giá khi các vật liệu khan hiếm và họ ở trong một vị thế tốt.  Các nhà quản trị thường thích có nhiều nhà cung cấp tương tự cho mỗi khoản mục vật liệu cần thiết. 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh
  9. 3-9 Môi trường tác nghiệp Nhà phân phối: Các tổ chức được nhà phân phối hỗ trợ trong việc bán hàng hóa.  Compaq Computer lần đầu tiên sử dụng các cửa hàng riêng biệt để bán máy tính của họ nhưng sau đó được bán thông qua các cửa hàng của các trung gian phân phối để giảm chi phí.  Một vài nhà phân phối như Wal-Mart có một thế lực trong việc thương lượng mạnh mẽ.  Họ có thể đe dọa không tiêu thụ sản phẩm của bạn. Khách hàng: Là người mua hàng hóa của bạn.  Luôn luôn có một vài nhóm khách hàng..  Như Compaq, có khách hàng là các nhà kinh doanh, gia đình, chính phủ. 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh
  10. 3-10 Môi trường tác nghiệp Đối thủ cạnh tranh: Là những tổ chức khác sản xuất những hàng hóa tương tự.  Sự cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh luôn là yếu tố quan trọng mà nhà quản trị phải đương đầu.  Sự cạnh tranh ở mức độ cao thường chắc chắn dẫn đến giá cả thấp hơn.  Lợi nhuận trở nên khó kiếm được.  Các rào cản để ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh mới:  Quy mô: Lợi thế về giá do quy mô sản xuất lớn.  Sự trung thành với nhãn hiệu: Khách hàng thích những sản phẩm đã quen thuộc. 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh
  11. 3-11 Chu kỳ sống của ngành kinh doanh Phản ánh các thay đổi diễn ra trong một ngành kinh doanh theo thời gian. Giai đoạn phát sinh: Các công ty tìm thấy một kỹ thuật hấp dẫn để phát triển.  VHS chống lại Betamax về video, hay 8-track chống lại cassette in audio. Giaiđoạn tăng trưởng: Sản phẩm được khách hàng chấp nhận và tăng trưởng nhanh chóng.  Các công ty mới nhảy vào, sản xuất được cải tiến và các nhà phân phối xuất hiện. 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh
  12. 3-12 Giai đoạn khủng hoảng: Cuối giai đoạn tăng trưởng, nhu cầu của khách hàng chậm lại.  Sự cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh gia tăng, giá hạ.  Các công ty có hiệu quả thấp bị phá sản và rút lui. Giaiđoạn trưởng thành: hầu hết khách hàng mua sản phẩm, tăng trưởng chậm.  Mối liên hệ giữa các nhà cung cấp, phân phối bền vững hơn.  Thông thường, một vài công ty lớn thống trị ngành kinh doanh đó. Giai đoạn suy tàn: Nhu cầu đối với sản 11/2005 ẩm xuống thấp. ản trị kinh doanh ph Khoa Qu
  13. 3-13 Chu kỳ sống của ngành kinh doanh Phát Tăng Khủng Bảo hòa Suy tàn sinh trưởng hoảng 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh
  14. 3-14 Quản trị môi trường tổ chức Các nhà quản trị phải đo lường sự phức tạp của môi trường và tốc độ thay đổi của môi trường. Sự phức tạp của môi trường: Đối phó với tác động có thể có của các yếu tố khác trong môi trường.  Các nhà quản trị phải chú ý đến những yếu tố có tác động lớn hơn.  Thông thường, tổ chức càng lớn thì các yếu tố ảnh hưởng càng nhiều, các nhà quản trị càng phải lưu tâm. Càng nhiều yếu tố ảnh hưởng, công việc của nhà quản trị càng trở nên phức tạp hơn. 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh
  15. 3-15 Sự thay đổi của môi trường: Đề cập đến mức độ được hình thành trong môi trường tác nghiệp và sự thay đổi các môi trường tổng quát theo thời gian.  Tốc độ thay đổi là khó dự đoán.  Ngay cả kết quả của các thay đổi cũng khó xác định. Do vậy ngày nay các nhà quản trị không thể chắc chắn các hành động được thực hiện sẽ mang lại những thay đổi mong muốn trong tương lai 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh
  16. 3-16 Giảm thiểu tác động của môi trường Các nhà quản trị có thể đối phó với những đe dọa của môi trường bằng cách giảm đi các yếu tố ảnh hưởng.  Nhiều công ty cố gắng giảm các nhà cung cấp, điều đó giảm đi các nguy cơ. Tất cả các cấp quản trị, phải tìm cách giảm thiểu tác động tiềm tàng của các yếu tố môi trường.  Ví dụ: Bao gồm việc giảm đi sự lãng phí nhờ các nhà quản trị cấp cơ sở, xác định các hoạt động của đối thủ cạnh tranh nhờ các nhà quản trị cấp trung gian, hay hình thành chiến lược mới bởi những nhà quản trị cấp cao. 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh
  17. 3-17 Cấu trúc tổ chức Các nhà quản trị có thể hình thành các cấu trúc tổ chức mới để đối phó với sự thay đổi.  Nhiều công ty sử dụng các bộ phận chuyên biệt để đối phó với mỗi hoàn cảnh  Các nhà quản trị cũng tạo ra các cấu trúc cơ khí và hữu cơ.  Các cơ cấu cơ khí: Quyền lực được tập trung .  Các vai trò được xác định rõ ràng.  Phù hợp với các môi trường thay đổi chậm.  Các cơ cấu hữu cơ: Quyền lực phi tập trung.  Các vai trò đan xen, đối phó nhanh với sự thay đổi 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh
  18. 3-18 Boundary Spanning Các nhà quản trị phải tăng cường thu thập thông tin cần thiết để dự đoán tương lai.  Dự đoán của Rod Canion cho tương lai của Compaq là sai vì quan điểm của nó không phù hợp với môi trường. Boundary spanning là thực hiện liên kết với những con người bên ngoài tổ chức.  Tìm cách đối phó và tác động đến nhận thức của các cổ đông.  Bằng cách thu thập thông tin bên ngoài, các nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định tốt hơn về sự thay đổi.  Các cấp quản trị càng có mối quan hệ với môi trường bên ngoài thì việc đưa ra các quyết định quản trị càng có 11/2005 ều lợi ích hơn Khoa Quản trị kinh doanh nhi
  19. 3-19 Các vai trò quan hệ với bên ngoài Các nhà quản trị trong vai trò quan hệ với bên ngoài phản hồi thông tin đến cho các nhà quản trị khác 11/2005 Khoa Quản trị kinh doanh
  20. 3-20 Xem xét và giám sát Xem xét toàn bộ môi trường là hoạt động quan trong trong mối quan hệ với bên ngoài.  Bao gồm đọc các báo thương mại, tham dự các cuộc triển lãm thương mại, và điều tương tự. Gatekeeping: Người quan hệ với bên ngoài quyết định thông tin nào được phép và những thông tin nào không được phép đi vào tổ chức.  Phải cẩn thận đừng để quyết định thành kiến về điều gì. Các mối liên hệ bên trong tổ chức: Các tổ chức cần liên minh toàn cầu để sử dụng tốt nhất các nguồn lực.  Các nhà quản trị có thể trở thành các tác nhân của sự 11/2005 thay đổi và tác Khoa Quảnn ị kinhtrường động đế trmôi doanh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản