intTypePromotion=3

Báo cáo tốt nghiệp: "Giải pháp tăng cường công tác kiểm toán nội bộ đối với công tác kế toán tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Trùng Khánh – Cao Bằng”

Chia sẻ: Thái Văn Cẩn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:71

0
81
lượt xem
33
download

Báo cáo tốt nghiệp: "Giải pháp tăng cường công tác kiểm toán nội bộ đối với công tác kế toán tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Trùng Khánh – Cao Bằng”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán đã trở thành nhu cầu không thể thi được đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bằng các tác dụ thực tiễn to lớn của mình, kiểm toán đã khẳng định là một yếu tố tích cực, là m trong những nhân tố góp phần đảm bảo duy trì tính kinh tế, tính hiệu quả trong ho động kinh tế. Kiểm toán cung cấp dữ liệu tin cậy để thực hiện phân bổ và điều hà ngân sách một cách hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn, loại trừ những chi...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: "Giải pháp tăng cường công tác kiểm toán nội bộ đối với công tác kế toán tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Trùng Khánh – Cao Bằng”

  1. Báo cáo tốt nghiệp "Giải pháp tăng cường công tác kiểm toán nội bộ đối với công tác kế toán tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Trùng Khánh – Cao Bằng”
  2. MụC LụC LỜI Mở ĐầU................................................................ .......................................... 1 chương 1: NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về KIểM TOáN NộI Bộ ........................... 8 CÔNG TáC Kế TOáN TRONG NHTM ............................................................... 8 1.1 KHÁI Niệm kiểm TOÁN .............................................................................................. 8 1.1.1 - Khái niệm, bản chất kiểm toán........................................................... 8 1.2 KHÁI NIệM KIểM TOáN NộI Bộ................................................................................ 9 1.2.1 Khái niệm, bản chất của kiểm toán nội bộ .......................................... 9 1.2.2 Sự cần thiết và vai trò của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường . 11 1.2.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ.......................... 12 1.3 Kiểm toán nội bộ tại NHTM ........................................................................................ 14 1.3.1 Hệ thống tổ chức KTNB trong hệ thống NHTM............................... 14 1.3.2 Quy trình kiểm toán ........................................................................... 17 1.4. Nội dung cơ bản của kiểm toán nội bộ về công tác kế toán...................................... 27 1.4.1 Mục tiêu .............................................................................................. 27 1.4.2 Nội dung của kiểm toán nội bộ công tác kế toán............................... 27 1.4.3. Phương pháp KTNB công tác kế toán. ............................................. 29 Chương 2: Thực trạng hoạt động KTNB công tác kế toán tại chi nhánh NHNo Trùng Khánh. ...................................................................................................... 30 2.1 Khái quát quá trình thành lập và phát triển của chi nhánh NHNo Trùng khánh. ..... 30 2.1.1 Cơ cấu tổ chức ................................ .................................................... 31 2.1.2 Nhiệm vụ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Trùng Khánh. .............................................................................................. 31 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ................................ ......... 32 2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Trùng Khánh trong những năm vừa qua ........................................................................................................................ 34 2.2.1. Công tác nguồn vốn ........................................................................... 34 2.2.2. Công tác đầu tư tín dụng thể hiện qua bảng số liệu sau: ................. 36 2.2.3. Kết quả tài chính ................................................................ ............... 38
  3. 2.2.4. Công tác kế toán kho quỹ ................................ ................................ .. 39 2.3. Thực trạng hoạt động KTNB công tác kế toán tại NHNo Trùng Khánh................. 40 2.3.1. Tổ chức, điều hành KTNB tại NHNo Trùng Khánh........................ 40 2.3.2. Hoạt động kiểm toán nội bộ công tác kế toán ................................ .. 41 2.4. Đánh giá kết quả hoạt động kiểm toán nội bộ công tác kế toán tại chi nhánh NhNo Trùng Khánh........................................................................................................................ 51 2.4.1. Những kết quả đã đạt được............................................................... 51 2.4.2. Những hạn chế, tồn taị ...................................................................... 52 2.4.3 Nguyên nhân chủ yếu ................................................................ ......... 54 Chương 3: GIảI PHáP TĂNG CƯờNG CÔNG TáC KTNB ĐốI VớI CÔNG TáC K ế TOáN TạI CHI NHáNH NHNo&PTNT TRùNG KHáNH – CAO BằNG................................ ................................ .................................................... 56 3.1. ĐịNH HƯớNG PHáT TRIểN CHUNG .................................................................... 56 3.1.1 Định hướng công tác kiểm toán nội bội tại NHNN Việt Nam .......... 58 3.1.2 Định hướng và mục tiêu hoạt động kiểm toán nội bộ đối với công tác kế toán tại NHNo&PTNT huyện Trùng Khánh ........................................ 58 3.2. Các giải pháp để tăng cường công tác kiểm toán nội bộ........................................... 59 3.2.1. Nhóm giải pháp tổng thể ................................................................ ... 59 3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể....................................................................... 64 3.3. Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp .............................................................. 66 3.3.1. Kiến nghị với NHNo Tỉnh ................................................................. 66 3.2.2. Kiến nghị với chi nhánh NHNN Việt Nam ....................................... 67 K ếT LUậN............................................................................................................ 70
  4. Danh mục bảng biểu Biểu 01: Tình hình huy động vốn Biểu 02: tình hình dư nợ qua các năm 2007 – 2008 – 2009
  5. Danh sách tài liệu tham khảo 1. Kiểm toán căn bản - PTS. Nguyễn Đình Hựu (chủ biên) - Nhà xu ất bản chính trị Quốc gia 1999. 2. Giáo trình kiểm toán của Học viên ngân hàng 3. Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam 4. Hệ thống hoá văn bản về kế toán, thanh toán quản lý tài chính và xây dựng cơ b ản củ TCTD các năm 1996, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001. 5. Tạp chí Ngân h àng 6. Thời báo Ngân h àng 7. Các quyết định, văn bản, chế độ liên quan đ ến công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ NHNN và NHTM. 8. Các báo cáo kết quả hoạt động của NHNN Trùng khánh
  6. LỜI Mở ĐầU Trong nền kinh tế th ị trường, kiểm toán đ ã trở thành nhu cầu không thể thiếu được đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bằng các tác dụng thực tiễn to lớn của mình, kiểm toán đ ã kh ẳng định là một yếu tố tích cực, là một trong những nhân tố góp phần đảm bảo duy trì tính kinh tế, tính hiệu quả trong hoạt động kinh tế. Kiểm toán cung cấp dữ liệu tin cậy để thực hiện phân bổ và điều hành n gân sách một cách hiệu quả, phù h ợp với tình hình thực tiễn, loại trừ những chi phí b ất hơp lý, lãng phí gây thất thoát. Kiểm toán thực hiện việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ trong hoạt động kinh tế tài chính, làm lành mạnh hoá các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp và trong nền kinh tế. Căn cứ vào các quy định trong các văn bản pháp luật, kiểm toán xác định tính đúng đ ắn hợp pháp của các tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hàng năm. Mọi sai phạm các quy định về quản lý kinh tế, tài chính được phát hiện và đ ề xuất biện pháp giải quyết. Thông qua đó trật tự kỷ cương được xác lập duy trì. Kiểm tra, kiểm toán là một trong những công cụ quản lý nền kinh tế của Nh à nước sử dụng để có thể kiểm soát một cách có hiệu lực phát triển kinh tế xã hội và giữ vững định hư ớng XHCN. Với tư cách là một bộ phận cấu thành của công cụ quản lý kinh tế, kiểm toán ngày càng trở nên hết sức quan trọng và cần thiết không chỉ đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước mà còn đối với các nh à quản lý, các nhà đầu tư. Những thông tin do kiểm toán cung cấp sẽ là những căn cứ đ áng tin cậy giúp cho Nh à nước nhìn nhận, đánh giá, xử lý đúng đắn các vấn đề kinh tế nảy sinh đồng thời làm cơ sở cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý khi đưa ra quyết định làm ăn mới. Thông qua thực hiện chức năng của m ình, kiểm toán còn giúp các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế biết được và kh ắc phục những sai sót, vi phạm trong quản lý và trong việc chấp nhận chính sách, luật lệ kinh tế của Nhà nước. Ngày nay, sự phát triển của ngành kiểm toán và đang có sự đóng góp không nhỏ của kiểm toán nội bộ. Đó là một hoạt động nội bộ có tính độ c lập trong một đ ơn vị, thực hiện chức năng chính là kiểm tra, đánh giá các hoạt động tài chính
  7. nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý tại các đ ơn vị. Trong quá trình thực hiện chức năng của m ình, kiểm toán ngoài nh ững lợi ích đ ã đem lại th ì vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu một cách nghiêm túc để làm cho công tác này phát huy hết chức năng nhiệm vụ của m ình nhằm quản lý nền kinh tế có hiệu quả hơn đồng thời giúp cho các doanh nghiệp đi đúng hướng. Chính vì vậy, quá trình thực tế tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Trùng Khánh Cao Bằng kết hợp với những lý luận đ ược học tại Học viện Ngân hàng, tôi th ấy kiểm toán nội bộ là một vấn đề mới mẻ và hấp dẫn cần phải đi sâu tìm hiểu, nên tôi đã chọn: "Giải pháp tăng cường công tác kiểm toán nội bộ đối với công tác kế toán tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Trùng Khánh – Cao Bằng” làm đề tài nghiên cứu của mình. Chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kiểm toán nội bộ công tác kế toán. Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm toán nội bộ công tác kế toán tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Trùng Khánh – Cao Bằng. Chương 3: Giải pháp và kiến nghị tăng cuờng công tác kiểm toán nộ bộ đối với công tác kế toán tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Trùng Khánh – Cao Bằng
  8. Chương 1 NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về KIểM TOáN NộI Bộ CÔNG TáC Kế TOáN TRONG NHTM 1.1 KHÁI NIỆM KIỂM TOÁN 1.1.1 - Khái niệm, bản chất kiểm toán Có rất nhiều khái niệm kiểm toán khác nhau, mặc dù thuật ngữ kiểm toán đ ã có từ lâu trên thế giới, từ khi xuất hiện nhu cầu xuất hiện tính trung thực, độ tin cậy của thông tin trong báo cáo tài chính, kế toán và th ực trạng tài sản của một chủ thể trong quan h ệ kinh tế. Dưới đây là một khái niệm về kiểm toán thông dụng nhất. Kiểm toán là một quá trình do các chuyên gia có đủ năng lực, độc lập tiến h ành nhằm thu thập và đánh giá các bằng chứng về những thông tin có thể định lượng được của một tổ chức nhằm xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đ ã được thiết lập. Như vậy có thể hiểu bản chất của kiểm toán trên 5 vấn đề cơ bản sau: - Kiểm toán thực chất là việc thực hiện chức năng kiểm tra, xác minh tính đúng đ ắn, mức độ tương quan phù h ợp của các thông tin được kiểm tra với các chuẩn mực đã được xây dựng, trên cơ sở đó kiểm toán viên bày tỏ ý kiến của mình về kết quả đã được kiểm tra thực hiện chức năng tư vấn giúp đơn vị, tổ chức kinh tế hoạt động có hiệu quả. - Đối tư ợng của kiểm toán về thông tin, là các văn bản báo cáo tài chính, theo n ghĩa rộng là kiểm toán về thông tin, là các văn bản báo cáo tài chính và các thông tin không ph ải về báo cáo tài chính, kiểm toán tính tuân thủ xem xét việc chấp hành lu ật pháp, chính sách chế độ, kiểm toán tính hiệu lực, hiệu quả quá trình hoạt động của đơn vị. - Khách thể kiểm toán được coi là đơn vị được kiểm toán, là một thực thể kinh tế một tổ chức có tư cách pháp nhân. Trong một số trường hợp, đơn vị đ ược kiểm toán có thể là một đơn vị thành viên không có tư cách pháp nhân, một ph òng, ban h ay một phân xưởng, một lĩnh vực hoạt động.
  9. - Chủ thể kiểm toán: Là người thực hiện hoạt động kiểm toán, là kiểm toán viên, chuyên gia có đủ thẩm quyền, độc lập, có trình độ nghiệp vụ. - Cơ sở thực hiện kiểm toán: Là việc thu thập đánh giá bằng chứng để xác định mức độ tương quan phù h ợp với các chuẩn mực, chế độ, luật định, tiêu chuẩn chung đ ã được thừa nhận từ 1.2 KHÁI NIỆM KIểM TOáN NộI Bộ 1.2.1 Khái niệm, bản chất của kiểm toán nội bộ Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về kiểm toán nội bộ trên thế giới. Theo các chu ẩn mực hành nghề của kiểm toán nội bộ do viện kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ ban hành thỡ“ Kiểm toỏn nội bộ là một chức năng xác định độc lập sắp đặp bên trong một tổ chức bên trong đ ế xem xét,đánh giá các hoạt động và được coi là một d ịch vụ đối với tổ chức” Như vậy theo định nghĩa trờn kiểm toỏn nội bộ là một loại hỡnh kiểm toỏn cú tổ chức mà chức năng là đo lường và đánh giá hiệu quả của những việc kiểm soát có tổ chức mà chức năng la đo lường và đánh giá hiệu quả của những việc kiểm soỏt và mang tớnh nội kiểm.Kiểm toỏn nội bộ là một bộ phận cấu thàn, là bộ phận trọng tõm cấu thành h ệ thống kiểm toỏn nội bộ, nó hoạt động theo những nguyờn tắc của kiểm toỏn Cụ thể, kiểm toán nội bộ có các nội dung hoạt động như sau: - Thứ nhất, thẩm tra các thủ tục kiểm toán để xác định thích hợp và tính ưu việt của nó Mục đích của việc thẩm tra tính thích hợp của kiểm toán nội bộ để khẳng đ ịnh rằng hệ thống kiểm soát nội bộ vận h ành đều đặn và có hiệu quả, đáp ứng mọi mục tiêu đó định trư ớc. Việc thẩm tra đ ẻ phơi bày m ọi h ành vi gian lận, không bỡnh thường và gây lóng phớ với bản chất lặp đi lặp lại nhăm ngăn chặn và giảm thiểu ch ỳng. Thứ hai, kiểm tra tớnh trung th ực và độ tin cậy của thông tin -
  10. Kiểm toán viên nội bộ phải kiểm tra tính trung thực và độ tin cậy không chỉ cua bản thân các thông tin tài chính mà cả các hoạt động và phương tiện sử dụng để xác đ ịnh, đo đạc phân loại và báo cáo các thông tin đó. Việc kiểm tra hệ thống thông tin này là cơ sở để khằng định các số sách và báo cáo tài chính chứa d ựng các thông tin chính xác, kịp thời và hữu ích. - Thứ ba, kiểm tra việc tuõn thủ cỏc chớnh sỏch, cỏc quy định, các kế hoạch và các th ủ tục hiện hành. Các kiểm toán viên nội bộ phải kiểm tra các hệ thống nhằm xác định hoạt độngcủa các đơn vị có đảm bảo tuân thủ các chính sách thủ tục, luật pháp và các quy đ ịnh m à có thể tác động quan trọng tới mọi hoạt động tổ chức. Tiếp nối với chức năng này, trong một số trường hợp và nếu được phép của ủy ban quản trị tối cao, các kiểm toán viên nội bộ đánh giá tính hợp lý và sự ưu tiên của các chính sách, quy định, kế hoạch trước khi đi đến việc xác định mức đọ tuân thủ ưu tiên các chính sách, quy định, kế hoạch trước khi đi đến việc xác định mức độ tuõn thủ. - Thứ tư, kiểm tra các phương tiện đảm bảo cho tài sản Các kiểm toán viên nội bộ phải kiểm tra các ph ương tiện đư ợc sử dụng để đ ảm bảo an toàn cho các tài sản nhằm trỏnh cỏc dạng mất mỏt khac nhau. Mặt khỏc, kiểm toỏn viờn nội bộ cần cú những kiến nghị cho nh à quản lý để phũng ngừa cỏc hoạt động bất hợp pháp xâm phạm tài sản của đơn vị, tổ chức. - Thứ năm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và hiệu quả của các nguồn lực Kiểm toán viên nội bộ phải đánh giá chất lượng thực hiện các nhiệm vụ đư ợc giao. Việc thực hiện này liên quan đén các nhóm và các nhân viên đơn vị. Ở đây kiểm toán viên nội bộ không chỉ quan tâm đến việc các nhóm hay các nhân viên thực hiện công việc của họ một cỏch hiệu quả, tiết kiệm mà cũn quan tõm đ ến việc thực hiện của họ có mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp không? Do công việc (đặc biệt là trong lĩnh vực kỹ thuật) rất đa dạng trong một tổ chức kinh tế nên
  11. đ ể hoàn thành được nhiệm vụ trên, bộ phận kiểm toán viên nội bộ phải tuyển chọn được những người có trỡnh độ nghiệp vụ tương xứng. - Thứ sáu, kiểm tra việc tuân thủ các mục tiêu đề ra đối với các chương trỡnh hay cỏc hoạt động nghiệp vụ Các kiểm toán viên nội bộ phải kiểm tra các hoạt động hay chương trỡnh để xem xét kết quả thu được có phù hợp với mục tiêu đề ra hay không và các ho ạt động, chương trỡnh đó có được thực hiện theo kế hoạch đó định không. Bên cạnh đó, kiểm toán viên nội bộ cần trợ giúp cho những người lónh đạo khi xây dựng các mục tiêu cho các chương trỡnh bằng việc xỏc định xem những giả thiết, dữ liệu quan trọng có hợp lý không, những thông tin hiện thời có chính xác và có được sử dụng không và h ệ thống kiểm tra kiểm soát có đ ược thiết lập trong các hoạt động h ay chương trỡnh khụng. - Th ứ bảy là nghiên cứu, phát hiện, dự báo các rủi ro có thể xảy ra trong động của đ ơn vị,góp ph ần ngăn chặn, xử lý các rủi ro. KTNN là tổ chức nội kiểm, am hiểu mọi đặc trưng của quản lý và ho ạt động của đ ơn vị, do đó có điều kiện và phải coi trọng nhiệm vụ phát hiện, ngăn ngừa, xử lý rủi ro là một trong những nhiệm vụ ưu tiên, nhằm đảm bảo sự ổn định phát triển bền vững. Thứ tám, các nhiệm vụ đặc biệt khỏc khi lónh đạo đơn vị giao phó - Ngoài các chức năng trực tiếp, kiểm soát viên nội bộ có thể được giao phó thêm những nhiệm vụ có ích cho Ban giám đốc. Một số ví dụ về các nhiệm vụ đặc b iệt đ ược giao cho kiểm toán viên nội bộ là: điều tra về cá nhân đại diện cho ban giám đốc hoặc giám sát cho cuộc thỏa thuận, tham gia vào các chương trỡnh đào tạo của các đơn vị…. 1.2.2 Sự cần thiết và vai trò của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường Trong n ền kinh tế thị trường, các chủ thể (doanh nghiệp) hoạt động cạnh tranh với nhau, hoạt động vì mục đích lợi nhuận. Muốn nền kinh tế phát triển và Nhà nước có thể quản lý sự phát triển của nền kinh tế theo chiến lược và định hướng
  12. nhất định thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế... phải là cạnh tranh lành mạnh, không phải là cạnh trạnh theo kiểu "lừa gạt, chụp giật'. trong quá trình cạnh tranh lành mạnh, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoạt động có hiệu quả cao hơn sẽ thắng, sẽ chiếm lĩnh đư ợc thị trường. Muốn đạt được kết qủa kinh doanh tốt các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải dựa trên cơ sở những thông tin về chủ thể kinh tế tham gia trên thị trường là minh b ạch, trung thực, chính xác, kịp thời đ ể các doanh nghiệp, đưa ra được các chiến lược kinh doanh đúng đắn đem lại nhiều lợi nhuận. Để có đ ược các thông tin đáng tin cậy thì cần có một nghề có tư cách pháp nhân với đội ngũ nhân viên có đủ năng lực và trình độ thẩm định các thông tin đó chính là nghề kiểm toán. Chính vì vậy kiểm toán trở th ành một yêu cầu h ết sức cần thiết đối với công tác quản lý Nhà nước và các chủ thể (doanh nghiệp). Bởi thông tin tài chính của một doanh nghiệp rất cần cho nhiều đối tượng như: Chủ đ ầu tư, ngân hàng, người mua, người bán, cho hoạt động đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, th ị trường chứng khoán, đối với người quản lý Nhà nư ớc tức là tới cả đối tượng thứ b a cần sử dụng thông tin. Vì vậy, những thông tin đó phải được kiểm toán bởi các chuyên gia có trình độ, độc lập, khách quan đối với các doanh nghiệp, để đảm bảo mức độ ti n cậy, chính xác của các thông tin. Đối với cá nhân, doanh nghiệp những thông tin tài chính của các doanh nghiệp đối tác đ ã được kiểm toán có đủ tin cậy sẽ là cơ sở quyết định các hợp đồng kinh tế, hợp đồng đầu tư, phát triển các quan hệ kinh tế hợp lý có hiệu quả. Bản thân các đ ơn vị được kiểm toán, tạo được uy tín đối với người thứ 3, củng cố chế độ tài chính kế toán, hệ thống kiểm toán nội bộ, được tư vấn đề trên cơ sở đó tìm cách nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động. Kết quả hoạt động kiểm toán tố t giúp cho hệ thống các công cụ kiểm tra, kiểm soát vĩ mô của Nh à nước tốt hơn, thúc đẩy nền kinh tế h àng hoá nhiều thành phần phát triển, mở cửa giao lưu và hội nhập kinh tế với khu vực và th ế giới trong khi đó vẫn giữ vững định hướng XHCN cho sự phát triển. 1.2.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ
  13. Vai trũ Kiểm toán nội bộ hình thành và phát triển xuất phát từ những lý do khách quan của nhu cầu quản lý của bản thân các đơn vị tổ chức. Kiểm toán nội bộ là một chức năng đánh giá một cách độc lập và khách quan cơ cấu kiểm soát nội bộ của đ ơn vị. Phạm vi của kiểm toán nội bộ gồm tất cả các hoạt động của đơn vị ở các cấp quản lý khác nhau. Kiểm toán nội bộ xem xét, đánh giá và báo cáo về thực trạng của hệ thống kiểm soát nội bộ và những phân tích, kiến nghị, tư vấn mang tính chuyên nghiệp để các nh à quản lý có cơ sở tin cậy trong việc quản lý các hoạt động của đơn vị, hướng tới hiệu quả, chất lượng và phù hợp với các quy tắc và ch ế định của Pháp luật. Trước hết, cần khảng định rằng kiểm toán nội bộ hình thành do nhu cầu quản lý, cho nên chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và vai trò của nó cũng trải qua quá trình phát triển từ thấp đến cao cùng với khoa học quản lý, trình độ và kinh nghiệm quản lý của các nhà lãnh đ ạo. Chức năng - Rà soát lại hệ thống kế toán và h ệ thống kiểm soát nộ bộ, giám sát sự hoạt động của hệ thống này cũng như tham gia vào việc hoàn thiện đúng phương hướng tuân thủ các quy định của cấp trên, các đơn vị mà trư ớc tiên là các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và qu ản lý tài chính. - Giúp chủ doanh nghiệp kiểm tra lại các thông tin bao gồm các thông tin tài chính và các thông tin tác nghiệp: kiểm tra tính toán phân loại báo cáo khoản mục khác biệt theo yêu cầu của nh à quản lý. - Kiểm tra, đánh giá tính hiệu lực, tính kinh tế và tính hiệu quả trong các hoạt động của đơn vị bằng những phương pháp so sánh, phân tích kinh tế. - Kiến nghị với lãnh đạo và các cán bộ quản lý những biện pháp cụ thể nhằm chấn chỉnh công tác quản lý, tăng cường kỷ luật, nâng cao hiệu quả hoạt động. Như vậy, lĩnh vực chính của KTNB là kiểm tra hoạt động, sau nữa là kiểm toán tuân thủ chứ không phải là kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp. Kiểm
  14. toán viên nội bộ cũng phải thực hiện soát xét kiểm tra các thông tin tài chính giúp lãnh đạo đơn vị ký duyệt báo cáo tài chính mà không th ực hiện kiểm toán báo cáo theo đúng ngh ĩa của từ này. Nhiệm vụ - Kiểm tra tớnh phự hợp, hiệu lực và hiệu quả của HTKSNB - Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin tài chính, BCTC, b áo cáo quá trỡnh trước khi trỡnh duyệt - Kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quản lý kinh doanh, sự tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ tài chính, kế toán, ccacs chính sách nghị quyết quyết địn của hội đồng quản trị, của ban giám đốc 1.3 K iểm toán nội bộ tại NHTM 1.3.1 Hệ thống tổ chức KTNB trong hệ thống NHTM Ngày 27/12/1990, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 115/NHQĐ thành lập vụ Tổng kiểm soát trên cơ sở tách bộ phận tổng kiểm soát từ vụ kế toán và tổng kiểm soát. Ngày 7/3/1991, Thống đốc ban h ành quyết định số 115/NHQĐ thành lập Vụ tổng kiểm soát trên cơ sở tách bộ phận Tổng kiểm soát từ Vụ kế toán và Tổng kiểm soát. Ngày 7/3/1991, Thống đốc ban hành quyết định số 24/NHQĐ về quy chế tổ chức hoạt động của vụ tổng kiểm soát NHNN. Trong đó các chức năng của Vụ tổng kiểm soát được quy định rộng, bao gồm cả việc tham gia ý kiến vào dự thảo các văn b ản pháp quy của các đơn vị thuộc NHNN; Quản lý, chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ về công tác xét giải quyết khiếu tố thuộc hệ thống NHNN. Ngày 7/7/1995, Thống đốc ban hành ch ỉ thị số 06/CT - NH4 về tổ chức triển khai nội dung KTNB trong hệ thống NHNN. Chỉ thị yêu cầu đi sâu đánh giá thực h iện chức năng nhiệm vụ được giao, việc chấp hành các chế độ, quyết định của
  15. Thống đốc; Việc xây dựng và thực hiện các quy trình nghiệp vụ đối với hoạt động có độ rủi ro cao. Sau 2 lần bổ sung, sửa đổi, đến nay quy chế về tổ chức và hoạt động của vụ tổng kiểm soát được ban hành theo quyết định số 413/1998/QĐ - NHNN9 ngày 23/12/1998. Theo quy ch ế n ày, vụ tổng kiểm soát là đơn vị thuộc bộ máy NHNN, có chức năng tham mưu cho Thống đốc trong việc kiểm soát hoạt động các đơn vị thuộc hệ thống NHNN và kiểm soát nội bộ đối với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ như NHTƯ (gồm có các NHTM). Quy định trên được xây dựng căn cứ vào điều 57 luật NHNN được Quốc hội nước Cộng ho à xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/12/1997. Nội dung điều 57 như sau: 1. Tổng kiểm soát là đơn vị thuộc bộ máy NHNN, có chức năng nhiệm vụ sau đây: - Kiểm soát hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống NHNN. - Kiểm toán nội bộ đối với các đơn vị thực hiện nghiệp vụ NHTƯ. 2. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Tổng kiểm soát do Thống đốc quy định. Theo Quy chế về tổ chức và hoạt động, vụ tổng kiểm soát có các nhiệm vụ sau đ ây: + Trình Thống đốc ban hành, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp lu ật về hoạt động kiểm soát và KTNB. + Kiểm tra đánh giá việc chấp hành các chủ trương chính sách, chế độ thể lệ n ghiệp vụ của các đơn vị thuộc NHTM. + Giám sát đảm bảo an to àn tài sản tại các kho tiền Trung ương. + Kiểm toán báo cáo tài chính, KTNB đối với các đơn vị thực hiện nghiệp vụ NHTƯ. + Kiểm soát các mặt hoạt động của các đ ơn vị thuộc NHNN.
  16. + Hướng dẫn, chỉ đạo công tác kiểm soát nội bộ các đơn vị thuộc NHNN. + Tổ chức bồi dư ỡng nghiệp vụ kiểm soát và KTNB cho kiểm soát viên. Theo Quyết định số 25/1999/QĐ - NHNN9 ngày 11/1/1999 của Thống đốc V/v ban hành Quy ch ế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh NHNo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tại điều 7 điểm 2 quy định: "Giám đốc Chi nhánh có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác kiểm soát hoạt động nội bộ của Chi nhánh". Kế toán trưởng, trưởng các ph òng, bộ phận chuyên môn thực h iện chức n ăng kiểm soát gắn liền với các nghiệp vụ chuyên môn diễn ra hàng ngày nhằm n găn ngừa không để xảy ra sai phạm. Kiểm soát viên, kiểm soát trưởng có trách nhiệm giúp thủ trưởng thực hiện công tác kiểm soát nội bộ, giám sát trực tiếp các khâu nghiệp vụ dễ phát sinh rủi ro ; chấp hành nghiêm chỉnh quy định về thông tin báo cáo gồm cả những báo cáo đột xuất về những sai phạm ngoài phạm vi xử lý của đơn Kiểm soát viên trưởng phải đảm bảo yêu cầu vể trình độ và nhiệm vụ theo quyết định số 15/2000/QĐ -NHNN ngày 11/12/2000 của Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành quy chế kiểm soát viên NHNN. * Một cuộc kiểm toán nội bộ được thực hiện theo trình tự các bước sau Bước 1: Lập kế hoạch kế toán Mọi cuộc kiểm toán nội bộ đối với chi nhánh đều phải lập kế ho ạch đ ược vụ trưởng Vụ tổng kiểm soát hoặc giám đốc Chi nhánh phê duyệt, bao gồm cả kế hoạch dài hạn, ngắn hạn cụ thể từng chuyên đ ề. Căn cứ để lập kế hoạch, kiểm toán nội bộ dựa trên cơ sở đánh giá sơ bộ về đ ơn vị được kiểm toán và các báo cáo, kiểm toán trư ớc đó. Nội dung kế hoạch, kiểm toán nội bộ gồm: - Kế hoạch về thời gian: Xác định thời gian tiến hành và thời hiệu kiểm toán nội bộ.
  17. - Kế hoạch về nội dung: Trên cơ sở những đánh giá sơ bộ, xác định rõ ph ạm vi công việc thực hiện trong đợt, kiểm toán nội bộ; xây dựng đề cương, kiểm toán nội bộ. - Kế hoạch về nhân sự: Xác định th ành ph ần đoàn tham gia kiểm toán nội bộ và trư ởng đoàn (nếu thành lập đoàn). - Kế hoạch, kiểm toán phải đư ợc thông báo cho đơn vị được, kiểm toán nội bộ trong vòng 5 n gày làm việc trước khi bắt đầu thực hiện cuộc, kiểm toán nội bộ (trừ trường hợp phải kiểm toán nội bộ đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền). Bước 2: Thực hiện kiểm toán Căn cứ để tiến hành, kiểm toán nội bộ là các văn b ản, chính sách chế độ của Nhà nước về quản lý Nhà nước trong hoạt động Ngân hàng; các văn bản chế độ của n gành; Ch ế độ chính sách về hạch toán kế toán và quản lý tài chính, đầu tư XDCB của Nh à nước và của ngành; các kế hoạch thu chi tài chính dự toán và quyết toán được duyệt. 1.3.2 Quy trình kiểm toán Chuyên gia kiểm toán phải tìm kiếm được những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp để chứng minh rằng đã không xảy ra gian lận và sai sót có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính, hoặc nếu những gian lận hoặc sai sót đó đ ã xẩy ra th ì chuyên gia kiểm toán phải có được bằng chứng chỉ ra rằng ảnh hưởng của gian lận được phản ánh đúng trong báo cáo tài chính hoặc sai sót đ ã đ ược sửa chữa. Quy trình tìm kiếm bằng chứng n ày chính là quy trình kiểm toán. Mặc dù rất khác nhau về thời gian, quy mô và nội dung tiến h ành, nhưng nh ìn chung, các cuộc kiểm toán nội bộ đều bao gồm những bước đi nhất định, bao gồm: - Phân tích rủi ro. - Lập kế hoạch kiểm toán. - Thực hiện kiểm toán. - Lập báo cáo kiểm toán.
  18. 1.3.2.1 Phân tích rủi ro. Việc phân tích rủi ro nhằm mục đích để không bỏ sót lĩnh vực nhiều rủi ro khi lên kế hoạch kiểm toán. Các kiểm toán viên sẽ phân tích theo h ệ thống. Các đối tượng kiểm toán có rủi ro cao sẽ được chọn lựac đ ưa vào chương trình kiểm toán trước. Các đối tượng rủi ro thấp hơn sẽ đựơc đưa vào k ỳ sau, sau khi trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ xét thấy các đối tượng có rủi ro cao đã được quan tâm đúng mức. Ngo ài cách phân tích theo hệ thống cũng cần chú ý ưu tiên kiểm toán đối với những bộ phận hay vấn đề đang có "sự cố". Đây chính là nơi có th ể phát hiện ra các sai sót của hệ thống kiểm soát nội bộ. Việc phân tích rủi ro còn nh ằm giúp kiểm toán viên có th ể quyết định được phương pháp kiểm toán sẽ sử dụng. Nếu kiểm toán viên đáng giá mức độ rủi ro th ấp, anh ta sẽ có xu hướng về sử dụng phương pháp kiểm tra tiếp cận dựa trên hệ thống kiểm soát nội bộ và giảm bớt phương pháp kiểm tra chi tiết. Kiểm toán viên sẽ có quyết định ngược lại nếu đánh giá mức độ rủi ro cao. 1.3.2.2. Lập kế hoạch kiểm toán Lập kế hoạch là bước đầu tiên và quan trọng nhất mà kiểm toán viên phải thực h iện. Lập kế hoạch đúng đắn sẽ giúp cho cuộc kiểm toán được thực hiện một cách hữu hiệu và hiệu quả. Việc lập kế hoạch kiểm toán một cách hợp lý đảm bảo được rằng những lĩnh vực hoạt động có nhiều rủi ro sẽ đư ợc quan tâm một cách hợp lý (kiểm toán định hướng rủi ro), nhận biết đư ợc các vấn đề có thể phát sinh và cuối cùng công tác kiểm toán được hoàn th ành một cách nhanh gọn. Điều 47 SAS "Rủi ro kiểm toán và trọng điểm khi tiến hành công tác kiểm toán" đưa ra hướng dẫn để lập kế hoạch thanh tra các báo cáo tài chính phù hợp theo những chuẩn mực kiểm toán được công nhân. Kiểm toán viên cần phải lưu ý đ ến những loại rủi ro kiểm toán như rủi ro nội tại ( Inhevent risk), rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện. Lập kế hoạch đúng đắn có thể giảm thiêt rủi ro phát hiện trong trách nhiệm kiểm toán.
  19. Điều quan trọng là kiểm toán viên phải hiểu rằng công tác kiểm toán các báo cáo tài chính là một tiến trình đòi hỏi sự phân tích liên tục chứng cứ kiểm toán. Thí dụ nh ư thông tư thu nhập được tiến trình kiểm toán có thể khác với thông tin m à kế hoạch kiểm toán đã dựa vào. Do đó, lý lu ận về rủi ro nội tại và rủi ro kiểm soát của kiểm toán có thể thay đổi và đưa đến những thay đổi trong kế hoạch kiểm toán. Điều 22 SAS " Lập kế hoạch và thanh tra" nêu ra rằng "khi lập kế hoạch thanh tra thì kiểm toán viên phải cân nhắc những việc sau (trong số những điểm khác)". a. Những sự việc liên quan đ ến mặt kinh doanh của đơn vị và ngành mà đơn vị đó hoạt động... b. Chính sách và thủ tục hạch toán của đ ơn vị. c. Những phương pháp mà chủ thể sử dụng để xử lý các thông tin hạch toán quan trọng, kể cả việc sử dụng các tổ chức dịch vụ bao gồm cả những trung tâm d ịch vụ bên ngoài. d. Mức phụ thuộc dự kiến vào công tác kiểm soát hạch toán nội bộ. e. Những ước tính sơ bộ về các mức độ cụ thể có lợi cho mục đích kiểm toán. f. Những khoản mục trong báo cáo tài chính có chiều hướng cần điều chỉnh. g. Những điều kiện có thể đòi hỏi sự gia hạn hoặc sửa đổi những kiểm nghiệm, kiểm toán, thí dụ như khả năng có những sai sót cụ thể hoặc những trường hợp bất thường hay là sự tồn tại của các giao dịch của các bên liên quan. h. Tính chất của những báo cáo dự kiến phải nộp (thí dụ như một bản báo về các báo cáo tài chính tổng hợp, những báo cáo tài chính nộp cho Sở giao dịch chứng khoán, hay là nh ững báo cáo đặc biệt tương tự như những bản phù hợp theo các đ iều khoản hợp đồng). Việc lập kế hoạch sơ bộ thường đòi hỏi kiểm toán viên phải thực hiện các bước sau: - Có sự hiểu biết về việc kinh doanh của khách h àng.
  20. - Có sự hiểu biết về ngành mà khách hàng đang hoạt động. - Tiến h ành đánh giá sơ bộ về hệ thống kiểm soát hạch toán nội bộ của khách h àng. - So ạn thảo một kế hoạch kiểm toán bao gồm các bước kiểm toán, định thời gian cho các quy trình kiểm toán và ngân sách. * Tìm hiểu về việc kinh doanh của khách hàng Mặc d ù hoạt động ngân hàng bị điều tiết nghiêm ngặt, nhưng không ph ải mọi Ngân hàng đều ho ạt động cùng một cách thức như nhau hoặc giao dịch cùng một lo ại khách hàng. Thí dụ như một số Ngân hàng chủ yếu bán lẻ (làm ăn kinh doanh với các cá nhân), trong khi đó những Ngân h àng khác lại chủ yếu là bán buôn (làm ăn kinh doanh với các Ngân hàng và Công ty đa Quốc gia khác). Ngay cả những Ngân hàng nhỏ cũng có nhiều sự khác biệt rõ rệt. Chức năng cho vay của một Ngân h àng có th ể là tổng quát hoặc là chuyên môn hoá. Sự tập trung hoạt động có thể vào một hoặc nhiều địa bàn then chốt, thí dụ như chỉ một ngành công nghiệp hoặc một loại cho vay tiêu dùng trả góp. Ngoài sự hiểu biết về tính chất tổng quát của Ngân hàng, kiểm toán viên ph ải ý thức đư ợc những nét đặc thù của từng Ngân hàng để có thể thực hiện những bước xem xét phân tích có hiệu quả. Mặt khác, kiểm toán viên phải giảm những quy trình kiểm toán cá biệt cho phù hợp với Ngân hàng được kiểm toán. Thí dụ đòi hỏi ít thời gian hơn để kiểm tra các hồ sơ cho vay và các chứng từ liên quan (chẳng hạn như các báo cáo tài chính của n gười vay tiền) so với một Ngân hàng tập trung vào các khoản kinh doanh cũng khác biệt với tỷ suất của các khoản cho vay tiêu dùng trả góp. * Tìm hiểu về ngành mà khách hàng đang hoạt động Kiểm toán viên phải ý thức đư ợc rằng ngành Ngân hàng đang có nhiều thay đổi trong những năm gần đây. Lãi suất biến động th ường xuyên đã đ ặt áp lực rất n ặng nề lên ban quản trị và lợi nhuận của Ngân hàng. Kiểm toán viên phải làm quen với môi trường thay đổi n ày để có thể phân tích đúng đắn Ngân hàng được kiểm tra.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản