intTypePromotion=3

Báo cáo tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần thiết bị Tân Minh Giang

Chia sẻ: Vân Nguyễn Thị Hà | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:34

0
632
lượt xem
285
download

Báo cáo tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần thiết bị Tân Minh Giang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong định hướng, để nền kinh tế Vịêt Nam hoà nhập với nền kinh tế thế giới. Chính phủ Việt Nan đã thục hiện chính sách đổi mới chuyển đổi từ cơ chế quản lý bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đổi mới cơ chế quản lý tổ chức hoạt động của khu vực kinh tế quốc dân nhằm thức đẩy nền kinh tế hoạt động có hiệu quả. Nhà nước cho phép các doanh nghiệp chủ động trong kinh doanh và tự chủ chủ về tài chính...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần thiết bị Tân Minh Giang

  1. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu TRƯỜNG ……………….. KHOA……….. ----- ----- BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần thiết bị Tân Minh Giang 1 SVTH: Bùi Thị Trinh
  2. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................3 U CHƯƠNG 1 ....................................................................................4 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT ...........................................................4 VỀ CÔNG TY CP THIÊT BI TÂN MINH GIANG......................4 1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CP THIÊT BI TÂN MINH GIANG:...........................................................................................4 CHƯƠNG 2 ....................................................................................8 CƠ SỞ LÝ LUẬN...........................................................................8 2.1 KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ PHƯƠNG PHÁP VÀ TÀI LIỆU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH: .............................................................8 2.1.1 Khái niệm:.............................................................................8 CHƯƠNG 3 ..................................................................................16 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH.......................................16 TẠI CÔNG TY CP THIÊT BI TÂN MINH GIANG...................16 3.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÌNH CỦA CÔNG TY CP THIÊT BI TÂN MINH GIANG: .........................16 CHƯƠNG 4 ..................................................................................34 MỘT SỐ NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN.................34 4.1 Nhận xét: .................................................................................34 Kết luận: ........................................................................................36 2 SVTH: Bùi Thị Trinh
  3. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu LỜI NÓI ĐẦU Trong định hướng, để nền kinh tế Vịêt Nam hoà nhập với nền kinh tế thế giới. Chính phủ Việt Nan đã thục hiện chính sách đổi mới chuyển đổi từ cơ chế quản lý bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đổi mới cơ chế quản lý tổ chức hoạt động của khu vực kinh tế quốc dân nhằm thức đẩy nền kinh tế hoạt động có hiệu quả. Nhà nước cho phép các doanh nghiệp chủ động trong kinh doanh và tự chủ chủ về tài chính là nhân tố tích cực mang lại lợi ích cho bản thân và cho toàn xã hội . Để đạt được lợi ích thì doanh nghiệp phải thực hiện sự vững mạnh của mình, đứng vững trên thị trường hay nói khác hơn là phải mạnh mẽ về mặt tài chính. Từ đó để đứng vửng trên thị trường nhà quản trị phải biết mình làm như thế nào? Tương lai ra sao? Cần thực hiện gì trong cơ chế mở cửa? Để trả lời các câu hỏi đó nhà quản trị phải biết rõ tình hình tài chính qua cá kỳ để đề ra dự đoán đưa đến quyến định đúng đắn trong tương lai .Bên cạnh. Bên cạnh các nhà quản trị thì các đối tượng khác :Nhà đầu tư, người cho vay nhà cung cấp … cũng rất quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở những khía cạnh khác nhau. Song nhìn chung họ đều quan tâm đến lợi ích kinh tế chẳng hạn nhà đầu tư, việc phân tích tình hình tài chính giúp nhà đầu tư thấy được tiềm năng hiện có của họ doanh nghiệp, họ sẽ xác định được mức độ an toàn của việc an toàn để từ đó đua ra quyết định đứng đắn cho việc đầu tư. Đối với những người cho vay hay nhà cung cấp họ đều là những chủ nợ, khi quyết định cho vay hay bán chịu thì họ nắm vững được tình hình tài chính của con nợ để tránh những rủi ro, tổn thất có thể sảy ra. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên trong quá trình thực tập tại cộng ty CP THIẾT BỊ TÂN MINH GIANG em đã chọn đề tài phân tích tình hình tài chính để làm báo cáo tốt nghiệp .Báo cáo này gồm 4 chương: + Chương 1: Giới thiệu tổng quát về công ty CP THIẾT BỊ TÂN MINH GIANG + Chương 2: Cơ sở lí luận về phân tích tình hình tài chính. + Chương 3: Phân tích tình hình tài chính tại CÔNG TY CP THIÊT BI TÂN MINH GIANG + Chương 4: Nhận xét, kiến nghị và kết luận 3 SVTH: Bùi Thị Trinh
  4. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu Với mục đích áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế nhưng do thời gian thực tập còn hạn chế khó tránh khỏi những sai sót. Em kính mong được sự hướng dẫn góp ý, sửa chữa của Thầy cô và Anh chị ở cơ quan giúp em điều chỉnh sai sót để hoàn thành tốt luận văn này. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CP THIÊT BI TÂN MINH GIANG 1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CP THIÊT BI TÂN MINH GIANG: CÔNG TY CP THIÊT BI TÂN MINH GIANG được sở kế hoạch và đầu tư - cấp giấy phép kinh doanh số: 410300718; cấp ngày 16 tháng 7 năm 2003; - Tên công ty: CÔNG TY CP THIÊT BI TÂN MINH GIANG - Tên giao dịch: TMG @ e mail. Viettel.vn - Trụ sở chính: A8 Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp, TPHCM. Điện thoại (84-8)9895240; FAX: (84-8)9895239 - Mã số thuế: 0302996482 - Nguồn số liệu: Hồ sơ đăng ký kinh doanh, phòng kế toán, CÔNG TY CP THIÊT BI TÂN MINH GIANG .1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TY CPTÂN MINH GIANG 1.2.1. Chức năng: - Thiết bị kiểm định ôtô, xe máy - Thiế bị sửa chữa và bảo dưỡng ôtô dung trong garage - Thiết bị ra công, đại tu, sửa chữa ôtô. - Thiết bị cho dây chuyền lắp ráp ôtô. - Dây chuyền sử lý bề mặt, sơn sấy ôtô. - Thiết bị đào tạo, mô hình đào tạo nghề cơ khí ôtô. 1.2.2. Nhiệm vụ: - Đáp ứng kịp thời và nhanh chóng cho nhu cầu khách hang, nâng cao hiệu quả kinh doanh, đẩy nhanh hoạt động ngày càng phát triển, mở rộng, và đứng vững trên thị trường. - Bảo dưỡng máy móc, áp dụng ngày càng quy mô hiện đại. 4 SVTH: Bùi Thị Trinh
  5. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu 1.3 BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CP THIÊT BI TÂN MINH GIANG 1.3 .1 Giới thiệu bộ máy tổ chức của công ty: - Công ty CP Tân Minh Giang là một trong những công ty hang đầu ở Việt Nam chuyên kinh doanh máy móc, thiết bị kiểm định, thiết bị sửa chữa thiết bị lắp ráp và thiết bị đàp tạo nghề cơ khí ôtô. - Với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm đã triển khai hoạt động từ năm 1995 trong lĩnh vực thiết bị sửa chữa ôtô hiện đại, chúng tôi đã cung cấp trang thiết bị cũng như tư vấn, thiết kế xưởng dịch vụ, trạm bảo hành cho các hang xe lớn ở Việt Nam (HUYNDAI, TOYOTA, FORD, MAZDA, MERCEDES, MITSUBISHI, BMW, DEAWOO,…) Các xưởng đại tu ôtô thuộc bộ quốc phòng (Z735, Z751, A41,…), (Tổng cục hậu cần x30) Cục đang kiểm, các trường đại học, cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, các trung tâm đào tạo nghề chuyên ngành ôtô và gara bảo dưỡng, sửa chữa ôtô. - Với sự uỷ quyền của các nhà máy sản xuất thiết bị, chúng tôi không những được độc quyền cung cấp thiết bị ở thị trường Việt Nam mà còn được nhà máy trợ giúp đắc lực về kỹ thuật, bảo hành, bảo trì, phụ tùng thay thế… Hơn thế nữa, chúng tôi còn được ưu tiên và hỗ trợ đặc biệt của nhà cung cấp về tài chính với những đơn đặt hàng lớn. Chúng tôi rất mong được sự hợp tác với tất cả các khách hàng . + Lĩnh vực kinh doanh: Lập dự án đầu tư, tư vấn kỹ thuật thiết kế tổng thể xưởng sửa chữa ôtô, dây chuyền lắp ráp ôtô và xưởng thực hành cho đào tạo nghành ôtô theo quy mô hiện đại. Cung cấp các thiết bị phục vụ chuyên nghành ôtô như: Thiết bị sửa chữa, lắp ráp ôtô xe máy, thiết bị phục vụ kiểm định, thiết bị và mô hình đào tạo … với phương thức trọn gói bao gồm: Tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo hành, bảo trì, hướng dẫn sử dụng và chuyển giao công nghệ. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Giám đốc Phó giám đốc 5 SVTH: Bùi Thị Trinh
  6. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu P Kỹ thuật Kho P Tài chính - kế P kinh doanh toán Đội 4 Đội 1 Đ ội 2 Đ ội 3 1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban + Giám đốc: Có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty, hoạch định và kiểm tra kế hoạch, chịu trách nhiệm trước công ty và các cấp, quyết định việc hợp tác đầu tư liên doanh kinh tế của công ty, quyết định về việc đề cử, khen thưởng, kỷ luật, Phó giám đốc, kế toán Trưởng công ty. + Phó giám đốc: Giúp Giám đốc điều hành một trong số các lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công và uỷ quyền của công ty. + Phòng kinh doanh: Đảm nhiệm tất cả hoạt động kinh doanh của công ty, tiếp xúc với các đơn vị trong và ngoài nước, tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường, hợp tác với phòng Kế toán để thực hiện các thủ tục chứng từ, đảm nhiệm việc lập dự toán trong kế hoạch + Phó giám đốc kỹ thuật – kinh tế: Có trách nhiệm nghiên cứu kỹ thuật, đề xuất các quy trình công nghệ mới + Phó giám đốc điều hành: Tuỳ theo công trình sẽ ra quyết định giám sát và theo dõi quá trình thực hiện của các đội thi công + Phòng tài chính - kế toán: - Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về mọi hoạt động kế toán ,kiểm toán theo chế độ nhà nước ban hành; - Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê nhà nước; - Phản ánh các nghệp vụ kinh tế phát sinh đầy đủ, chính xác kịp thời; - Tổ chức thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, lập và lưu chuyển chứng từ của các phòng ban; theo dõi mối quan hệ trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế; - Lập kế hoạch tài chính, tổng hợp quyết đoán và hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh; kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng máy móc thiết bị, nguồn vốn, tài sản của công ty chấp hành chế độ tiền lương, phụ cấp bảo hiểm xã hội và quỹ khen thưởng, kiểm tra và phân bổ các đối tượng sử dụng, các đội thi công; - Đặt dưới sự chỉ đạo của phòng Kỹ thuật, thực hiện teo dõi báo cáo công việc vào cuối ngày. 6 SVTH: Bùi Thị Trinh
  7. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu Kho: Chứa các công cụ, nguyên vật liệu phục vụ cho việc thi công các công trình 1.4 Giới thiệu bộ máy kế toán Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Thủ quỹ Kế toán kho 1.4.1 Chức năng của từng bộ phận: Kế toán trưởng: chỉ đạo công tác kế toán, thống kê, kiểm tra, kiểm soát công tác tài chính của công ty và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính kế toán của công ty theo pháp lệnh kế toán thống kê và các quy định hiện hành của nhà nước về tài chính kế toán và cuối tháng, quý, năm lặp báo cáo tài chính và theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho nguyên vật liệu, cuối năm làm căn cứ chứng từ sổ tổng hợp và chi tiết và lập bản cân đối kế toán năm Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi tiền mặt dựa trên phiếu thu chi do kế toán trưởng lập và quản lý, đồng thời báo cáo tồn quỹ cuối ngày cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị Kế toán kho: thực hiện và theo dõi báo cáo nhập xuất tồn đơn giá nhập, đơn giá xuất phản ánh theo giá trị thực tế từng nguồn nhập, giá trị mua hàng 1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ là nhật ký chung Trình tự sổ kế toán theo nhật ký chứng từ chung Chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ nhật ký chung Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bản cân đối số phát sinh 7 SVTH: Bùi Thị Trinh
  8. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng Hàng ngày căn cứ vào vác chứng từ được dung làm căn cứ số, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung sau đó căn cứ số liệu đã ghi twên sổ nhật ký chung để ghi vào các số liên quan và đối chiếu, nếu có sai sót sửa đổi kịp thời. Đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, quý, năm kế toán tổng hợp số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ PHƯƠNG PHÁP VÀ TÀI LIỆU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH: 2.1.1 Khái niệm: Phân tích tài chính có thể hiểu như là quá trình kiểm tra, xem xét số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro, tiềm năng trong tương lai nhằm phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác. 2.1.2 Nhiệm vụ: Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính ở doanh nghiệp là căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình thực trạng và trỉên vọng của hoạt động tài chính. Vạch rõ những mặt tích cực và tồn tại của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.1.3 Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh là so sánh đối chiếu để rút ra kết luận 8 SVTH: Bùi Thị Trinh
  9. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu 2.1.3.1So sánh số tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu cần phân tích và chỉ tiêu cơ sở (gốc), số tuyệt đối được xác định: Δ M = M1 - MO Với : M1: Số liệu gốc; Δ MO :số liệu cần phân tích; M: số tuyệt đối của chỉ tiêu 2.1.3.2 so sánh số tương đối: Là chỉ số giữa số cần phân tích và số liệu gốc, số tương đối được chia làm 4 loại: - Số tương đối biểu thị mức độ hoàn thành kế hoạch. Mtt % hoàn thành kế hoạch = Mkt Với: Mtt số liệu kỳ thực tế Mkh :số liệu kỳ gốc - Số tương đối hiệu suất là số tương đối biểu thị mặt chất lượng của chỉ tiêu, đối tượng cần phân tích. - Số tương đối biểu thị tốc độ phát triển: Là tỷ lệ giữa kỳ trước với kỳ sau tuỳ theo số liệu được chọn làm gốc, tỷ số phát triển được chia làm hai loại: - Chỉ số phát triển định gốc: Mn Chỉ số phát triển định gốc = x 100 Mo Với Mn Số liệu kỳ thứ n. Mo: số liệu kỳ gốc . - Chỉ số phát triển liên hoàn: Mn +1 Chỉ số phát triển liên hoàn = Mn Với : Mn+1 số liệu kỳ n+1 . Mn Số liệu kỳ n - Số tương đối tỷ trọng: Là số tương đối thể hiện tỷ số giữa bộ phận và tổng thể. Bộ phận % tỷ trọng = x 100 Tổng thể 2.1.4 Tài liệu phân tích: 2.1.4.1 Bảng cân đối kế toán: 9 SVTH: Bùi Thị Trinh
  10. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. 2.1.4.2 Kết Cấu của Bảng cân đối kế toán: -Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần bên trái gọi là ”phần tài sản”, phần bên phải gọi là: ”phần nguồn vốn “. - phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần này phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được chia như sau: A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn. - Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng. Nguồn vốn được chia như sau: A: nợ phải trả B: Nguồn vốn chủ sở hữu Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều được phản ảnh theo 3 cột: Mã số, số đầu kỳ , số cuối kỳ (quý năm) Hai bên của Bảng cân đối kế toán phản ảnh 2 mặt khác nhau của tài sản trong công ty, với chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau . Xét về mặt lượng thì bao giờ cũng có: Tổng tài sản = tổng nguồn vốn Hoặc Tài sản = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu Tính chất cân bằng của bảng cân đối kế toán biểu hiện tính cân đối .tính cân đối là tính chất Cơ bản của bảng cân đối kế toán 2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác. 2.1.4.3 Kết cấu của báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Phần 1: Lãi, lỗ: 10 SVTH: Bùi Thị Trinh
  11. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu Phản ánh tình hình và Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. Tất cả chỉ tiêu này đều trình bày tổng quát số phát sinh trong kỳ báo cáo, số liệu kỳ terước (để so sánh) số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp sau: + Tổng doanh thu +Các khỏan giảm trừ + Doanh thu phần +Giá vốn hàng bán + Lợi nhuận gộp + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác + Tổng hợp lợi nhuận trước thuế +Tổng hợp sau thuế Phần 2: - Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: - Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về: thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác. - Ngoài ra trong bảng cân đối KQHĐKD ta còn có thể tìm thấy được sự biểu hịên của một số chỉ tiêu khác như: Lợi tức gộp + Doanh thu thuần, Tổng lợi tức trước thuế , thuế lợi tức phải nộp. 2.2 PHÂN TÍCH CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA DOANH NGHIỆP: 2.2.1 Phân tích các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn nvà cơ cấu tài sản: 2.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản: - Là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành nên tổng số vốn của doanh nghiệp nhằm thấy được trình độ sử dụng vốn, phân bổ vốn giửc các loại vốn trong giai đoạn của quá trình kinh doanh xem có hợp lý hay không . Để từ đó đưa ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn . Cơ cấu vốn được đánh giá qua các chỉ tiêu sau: TSCĐ & Đầu tư dài hạn Tỷ suất đầu tư = x 100% 11 SVTH: Bùi Thị Trinh
  12. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu Tổng số tài sản Nhìn vào sự tăng trưởng của tỷ suất đầu tư, các doanh nghiệp sẽ thấy được năng lực sản xuất có xu hướng tăng hay giảm và cho biết tầm quan trọng của tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu tư theo chiều sâu về trang thiết bị của máy móc kỹ thuật (chỉ tiêu này luôn phải nhỏ hơn 100%) 2.2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ lệ tự tài trợ = Tổng nguồn vốn Các nhà cho vay thường quan tâm đến tỷ suất này vì họ thích tỷ suất tài trợ của doanh nghiệp càng cao càng tốt, vì điều đó chứnh tỏ vốn của bản than doanh nghiệp chiếm phần lớn trong tổng số vốn. Do đó nếu có rủi ro trong kinh doanh thì phần thiệt hại của các chủ nợ sẽ nhỏ hơn vốn tự có của doanh nghiệp. Tổng nợ Kết cấu nợ = . Tổng vốn Kết cấu này nói lên tình trạng góp vố n doanh nghiệp. Các chủ nợ thường muốn có một hệ số thấp, vì vậy nó không được đảm bảo thanh toán trong trườnhg hợp doanh nghiệp bị phá sản, ngược lại chủ sở hữu doanh nghiệp lại muốn hệ số này cao vì như vậy cần kêu gọi them cổ phần để làm giảm quyền kiểm soát doanh nghiệp của họ mà vẫn mở mang được doanh nghiệp và tăng them được lợi nhuận . 2.2.2 Phân tích các hệ số về khả năng thanh toán: 2.2.2.1 Phân tích hệ số nợ phải thu và nợ phải trả: Khi phân tích hệ số này ta tính tỷ lệ giữa nợ phải thu và nợ phải trả, tỷ số này cho thấy yêu cầu chung về thanh toán và việc thu hồi công nợ. Tổng nợ phải thu Hệ số nợ phải thu và nợ phải trả = Tổng nợ phải trả 2.2.2.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: Tổng tài sản lưu động Khả năng thanh toán hiện hành = Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ doanh nghiệp. Nó chỉ xảy ra trong phạm vi 12 SVTH: Bùi Thị Trinh
  13. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu và quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với hạn trả nợ. Hệ số thanh toán hiện hành càng cao thì khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn càng tốt và ngược lại. Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không phải là tốt vì lúc đó có một số tiền ( giá trị tài sản lưu động ) được tồn trữ quá mức không tham gia hoạt động để sinh lời. Để có căn cứ để đánh giá khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp, khi cho vay thì đa số thì hệ số này = 2 thì được các chủ nợ chấp nhận. Ngoài việc căn cứ vào hệ số để đánh giá vào khả năng thanh toán tốt xấu ta cũng cần xem xét các yếu tố sau: +Bản chất kinh doanh của doanh nghiệp. +Cơ cấu tài sản lưu động. + Hệ số vòng quay tài sản lưu động. 2.2.2.3 hệ số khả năng thanh toán nhanh: Tài sản lưu động – hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Tỷ số này cao thể hiện năng lực thanh toán dồi dào của doanh nghiệp. Nhưng nó cũng nói lên rằng ngân quỹ (tiền mặt + tiền gửi ngân hàng ) hay khoản phải thu vượt quá mức cần thiết, cả hai điều này thể hiện tình hình quản lý yếu kém trong doanh nghiệp, tỷ số này quá cao có thể doanh nghiệp quá thận trọng đối với việc thanh toán nợ ngắn hạn. Một tỷ số thấp thì luôn biểu hiện những khó khăn có thể xảy ra đến khi doanh nghiệp nếu phải thanh toán đúng hạn Khi phân tích khả năng thanh toán điều quan tâm đặc biệt là vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn như cổ phiếu, trái phiếu. Bởi vì hai khoản này có thể huy động để thanh toán ngay . Còn các khoản phải thu thì dù sao cũng còn phải chờ đợi một thời gian nhất định vì nó phụ thuộc vào khả năng và thái độ của phải thanh toán. 2.2.2.4 Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Vốn bằng tiền khả năng thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn Nếu tỷ số này lớn hơn hoặc = 0.5 thì khả năng thanh toán của doanh nghệp là tót và ngược lại doanh nghiệp xẽ gặp khó khăn. Nếu tỷ số này quá cao thì lài là 13 SVTH: Bùi Thị Trinh
  14. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu điều không tốt vì gây ra vòng quay của tiền chậm ,hiệu quả sử dụng vốn không cao. 2.2.3 Phân tích các chỉ số về hoạt động: Chỉ số này còn gọi là chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn có tác dụng giúp ta xem xét doanh nghịêp khai thác nguồn lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào. Hệ số này bao gồm: 2.2.3.1 Số vòng quay hàng tồn kho: Doanh thu phần Số vòng quay hàng tồn = Trị giá hàng tồn kho Đây là một chỉ tiêu đánh giá trong công ty có hàng tồn kho của mình như thế nào. 2.2.3.2 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Trong đó: TSLĐ đầu kỳ + TSLĐ cuối kỳ Vốn lưu động bình quân = 2 chỉ tiêu này phản ánh việc sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh tạo bao nhiêu đồng doanh thu. tỷ số này còn được gọi là vòng quay vốn lưu động nó phản ánh số vòng quay. Nếu số vòng quay càng nhiều trong kỳ thì khả năng mang lại lợi nhuận càng cao. 2.2.3.3 Kỳ thu biền bình quân: Các khoản phải thu Kỳ thu biền bình quân = Doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày Tỷ số này nói lên khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá trình thanh toán của doanh nghiệp. 2.2.3.4 Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Vốn cố định bình quân Trong đó: Vốn cố định đầu kỳ +Vốn cố định cuối kỳ 14 SVTH: Bùi Thị Trinh
  15. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu Vốn cố định bình quân = 2 Tỷ số này thể hiện quy mô cơ sở vật chất, cơ sở để tiến hành hoạt động kinh doanh của công ty, Vì thế chất lượng tài sản cố định tốt hay xấu và việc quản lý sử dụng tài sản cố định Có hiệu quả hay hay không là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 2.2.3.5 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản: Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = Tổng tài sản Tỷ số này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh xẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. 2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu doanh lợi: Các chỉ tiêu này sẽ cho ta thấy hiệu quả về hoạt động tài chính của DN 2.2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = x 100 Doanh thu thuần Chỉ tiêu này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. 2.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư: Lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư = x 100 Tổng số vốn Chỉ tiêu này đo lườnhg khả năng sinh lời trên một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp. 2.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = x 100 Tổng số vốn 15 SVTH: Bùi Thị Trinh
  16. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo ra lãi của một đồng vốn mà họ bỏ ra đầum tư vào doanh nghiệp. CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP THIÊT BI TÂN MINH GIANG 3.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÌNH CỦA CÔNG TY CP THIÊT BI TÂN MINH GIANG: 3.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán: Tại ngày 31 tháng 12 năm 2005 Đơn vị tính :1000 đồng Mã Số đầu Số Tỉ lệ Tài sản Chênh lệch số năm cuối năm (%) 1 2 3 4 5 6 A. TS LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN (100 = 100 1.781.563.833 3.161.253.877 1.379.690.044 77,45 110+120+130+140+150+160) 110 822.197.603 1.022.316.689 140.119.089 15,88 I. Tiền 1 Tiền mặt tại quỹ (gồm cả 111 822.197.603 1.022.316.689 140.119.089 15,88 ngân phiếu) 2 Tiền gửi ngân hàng 112 3 Tiền đang chuyển 113 II. Các khoản đầu tư tài chính 120 ngắn hạn 1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121 2 Đầu tư ngắn hạn khác 128 3 Dự phòng giảm giá đầu tư 129 ngắn hạn 130 140.681.204 1.180.469.258 1.039.788.054 739,13 III. Các khoản phải thu 1 Phải thu của khách hàng 131 132.804.497 1.176.816.738 1.044.012.286 789,13 2 Trả trước cho người bán 132 16 SVTH: Bùi Thị Trinh
  17. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu 3 Thuế giá trị gia tăng được 133 7.876.707 3.652.475 4.224.232 53,63 khấu trừ 4 Phải thu nội bộ 134 -Vốn kinh doanh ở các đơn vị 135 trực thuộc - Phải thu nội bộ 136 5 Các khoản phải thu khác 138 6 Dự phòng các khoản phải thu 139 khó đòi 140 758.658.026 958.467.930 199.809.904 26,34 IV Hàng tồn kho 1 Hàng mua đang đi trên đường 141 2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 758.658.026 958.467.930 199.809.904 26,34 3công cụ,dụng cụ trong kho 143 4 Chi phí sxkd dở dang 144 5 Thành phẩm tồn kho 145 6 hàng hoá tồn kho 146 7 Hàng gửi đi bán 147 8 Dự phòng giảmgiá hàng tồn kho V Tài sản lưu động khác 150 1 Tạm ứng 151 2 chi phí trả trước 152 3Chi phí chờ kết chuyển 153 4Tài sản thiếu chờ xử lý 154 5 Các khoản cầm cố, ký cược, 155 kýquỹ ngắn hạn 160 VI Chi sự nghiệp 1 Chi sự nghiệp năm trước 161 2 Chi sự Nghịêp năm nay 162 B. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ 200 1.112.999.722 1.755.631.434 642.631.712 57,53 ĐẦU TƯ DÀI HẠN I. Tài sản cố định 210 1.112.999.722 1755.631.434 642.604.712 57,53 1. Tài sản cố định hữu hình 211 2.030.197.915 - Nguyên giá 212 1.177.847.915 - Giá trị hao mòn luỹ kế 213 2 Tài sản cố định thuê tài chính 214 64.821.193 -274.566.481 17 SVTH: Bùi Thị Trinh
  18. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu -Nguyên giá 215 -Giá trị hao mòn luỹ kế 216 3Tài sản cố định vô hình 217 -Nguyên giá 218 -Giá trị hao mòn luỹ kế 219 II Các khoản đầu tư tài chính 220 dài hạn 1 Đầu tư chứng khoán dài hạn 221 2 Góp vốn lien doanh 222 3 Đầu tư dài hạn khác 228 4 Dự phòng giảmgiá Đầu tu dài 229 hạn 230 III Chi phí xd cơ bản dở dang IV Các khoản khí quỹ ký 240 cược dài hạn 241 V Chi phí trả trước dài hạn TÔNG CỘNG TÀI SAN 250 2.894.563.555 4.916.885.311 2.0022.321.756 69,87 (250=100+200) NGUỒN VỐN A Nợ phải trả 300 8.195.400 135.731.559 143.926.959 175.62 310 I nở ngắn hạn 1 Vay ngắn hạn 311 2 Nợ dài hạn đến hạn trả 312 3 Phải rả cho người bán 313 154.201.959 154.201.959 - 4Người mua trả tiền trước 314 5 Thuế và các khoản phải nộp 315 8.195.400 8.195.400 10.275.000 125,38 cho nhà nước 6 Phải trả cho công nhân viên 316 7Phải trả cho các đơn vị , nội bộ 317 8 Các khoản phải trả phải nộp 318 khác 9 phải trả theo tiến độ 319 KHHĐXD 320 II Nôï dài hạn 1Vay dài hạn 321 18 SVTH: Bùi Thị Trinh
  19. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu 2 nợ dài hạn 322 3 Trái phiếu phát hành 323 330 III Nợ khác 1 Chi phí phải trả 331 2 tài sản thừa chờ xử lý 332 3 nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 333 B NGUỒN VỐN CHỦ SỞ 400 2.886368155 4.781.153.752 1.878.394.797 64,71 HỮU I Nguồn vốn ,quỹ 410 2.886368155 4.781.153.752 1.878.394.797 64,71 1 Nguồn vốn kinh doanh 411 2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 3 Chênh lệch tỷ giá 413 4 Quỹ đầu tư phát triển 414 5 Quỹ dự phòng tài chính 415 6 lợi nhuận chưa phân phối 416 1.787.624.491 3.666.019.288 1.878.394.797 105,08 7 Nguồn vốn đầu tư XDCB 417 II Nguồn kinh phí , quỹ khác 420 1 quỹ khen thưởng và phúc lợi 422 2 Quỹ q6uản lý của cấp trên 423 3 Nguồn kinh phí sự nghiệp 424 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm 425 trước -Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 426 4 Nguồn kinh phí đã hình thành 427 TSCĐ TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 430 2.894.563.555 4.916.885.311 2.022.321.756 69,87 (430=300+400) Từ tình hình thực tế nêu trên, qua bảng cân đối kế toán có thể đánh giá khái quát như sau: Tài sản ở cuối năm tăng so với đầu năm, vì vậy khi so sangh các chỉ tiêu cuối năm so với đầu năm ta chủ yếu so sánh số tuyệt đối và tỷ lệ tăng giảm, bởi việc so sánh về tỷ trọng sẽ cho ta những đánh giá sai lệch về tình hình thực tế tại công ty. Lí do có thể giải thích về số tương đối tỷ trọng là mối quan hệ tỷ lệ giữa mức độ đạt của một bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tiêu 19 SVTH: Bùi Thị Trinh
  20. Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Đàm Thị Hải Âu kinh tế nào đó. Do đó nếu một khoản mục nào đó trong tổng thể tài sản (về số tuyệt đối) so với kỳ trước trong khi đa số các khoản mục khác lại giảm xuống. Qua đó sẽ thấy được việc phân nguồn vốn kinh doanh của công ty có hợp lý chưa. 3.1.2 Đánh giá khái quát sự biến động tài sản: Đầu năm Cuối năm Chênh lệch Chỉ tiêu Tỉ trọng Tỉ trọng Số tiền Số tiền Số tiền Tỉ lệ % % % 1.TSLĐ& đầu 1.781.563.833 61.55 3.161.253.877 64,29 1379690044 77,45 tư ngắn hạn 2.TSLĐ & đầu tư ngắn 1.112.999.722 38,45 1.755.631.434 35,71 642631712 57,73 hạn Tổng cộng 2.894.563.555 100 4.916.885.311 100 2.022.321.756 69,87 Nhìn vào bảng số liệu ta thấy ở thời điểm đầu năm tỷ trọng của tài sản lưu động cao hơn tỷ trọng của tài sản cố định .Bởi đây là công ty thương mại nên sự phân bổ này được coi là bình thường .Ngoài ra khi xem xét tổng tài sản cuối năm so với đầu năm ta thấy tổng tài sản tăng 2.022321.756 tương ứng với tỷ lệ tăng 69,94% ,nguyên nhân chủ yếu là do tài sản lưu động tăng 1.379.690044 đồng tuơng ứng với tỷ lệ tăng 77,45% cuối năm so với đầu năm. Tài sản cuối năm 2005 cũng tăng 642.631712 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 57,73 %, do công ty đã đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định phục vụ cho kinh doanh hàng hoá. 3.1.3 Đánh giá khái quát sự biến động của nguồn vốn: Đầu năm Cuối năm Chênh lệch Tỉ Chỉ tiêu Tỉ trọng Số tiền trọng Số tiền Số tiền Tỉ lệ % % % 1.nợ phải 8.195.400 0,28 135.731.559 2,76 143.926.959 1.756,19 trả 2.nguồn vốn chủ sở 2.886.368.155 100,28 4.781153.752 97,24 1.894.785.597 64,71 hữu Tổng cộng 2.894.563.555 100 4.916.885.311 100 2.038.712.556 69,87 20 SVTH: Bùi Thị Trinh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản