intTypePromotion=4

Bảo tồn đa dạng sinh học

Chia sẻ: Trâu Quân | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:65

0
172
lượt xem
40
download

Bảo tồn đa dạng sinh học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

ĐDSH là khoa học nghiên cứu về tính đa dạng của sinh vật sống trong tự nhiên, từ Virus, Vi khuẩn, Vi nấm, Nấm, Thực vật, Động vật rồi cả loài người, từ cấp độ phân tử (RNA, DNA, Protein,…) đến cấp độ cơ thể, loài và quẩn xã mà chúng sống. Cuộc sống sinh vật liên quan mật thiết đến các yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên: nước, không khí, thực, động vật,…  Cân bằng sinh thái - Sự sống diễn ra bình thường là do cân bằng sinh thái. “Cân bằng sinh thái là trạng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bảo tồn đa dạng sinh học

  1. 02/25/13 Bảo tồn đa dạng sinh học Giáo viên hướng dẫn : GS.TS. Phan Hữu Tôn Lớp : CNSH - K53 Nhóm sv thực hiện : Nhóm 8 STT MSSV Họ và tên 1 533261 Ngô Thị Thanh Hiền 2 533271 Trịnh Văn Huấn 3 533292 Phạm Thị Sang 4 533299 Đinh Thị Phương Thảo 5 533313 Nguyễn Thị Hà Uyên 1
  2. 02/25/13 I – Vì sao phải bảo tồn ĐDSH ? 1. ĐDSH là gì? 2. Tầm quan trọng của ĐDSH II – Vấn đề bảo tồn ĐDSH 1. Cách tiến hành 2. Các hình thức bảo tồn III – Kết luận 2
  3. 02/25/13 I.1. ĐDSH là gì? ĐDSH là khoa học nghiên cứu về tính đa dạng của sinh vật sống trong tự nhiên, từ Virus, Vi khuẩn, Vi nấm, Nấm, Thực vật, Động vật rồi cả loài người, từ cấp độ phân tử (RNA, DNA, Protein,…) đến cấp độ cơ thể, loài và quẩn xã mà chúng sống. 3
  4. 02/25/13 I.2.Tầm quan trọng - Cuộc sống sinh vật liên quan mật thiết đến các yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên: nước, không khí, thực, động vật,…  Cân bằng sinh thái - Sự sống diễn ra bình thường là do cân bằng sinh thái. “Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống". - Sự cân bằng chủ yếu thể hiện ở : - Lưới thức ăn - Sự phân bố - Đấu tranh sinh tồn 4
  5. 02/25/13 Sự sống? Một quy luật luôn luôn tồn tại vô hình trong thế giới tự nhiên, đó là – “kẻ mạnh luôn thống trị và tiêu diệt kẻ yếu” Nhưng : Mọi sinh vật sinh ra trên trái đất đều có quyền tồn tại như nhau, không một sinh vật nào có thể lấy quyền của mình để quyết định sự sống còn của sinh vật khác Quyền tồn tại? Đấu tranh sinh tồn - Con người? Với sự phát triển âm thanh và tư duy – con người đã tự cho mình quyền đứng trên các loài khác và tàn sát chúng Chính do con người mà ko ít loài sinh vật đã tuyệt chủng và đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng  Vì vậy bảo vệ sự cân bằng sinh thái là bắt buộc về mặt đạo đức đối với tự nhiên 5
  6. 02/25/13 Lợi ích kinh tế Từ các nguồn tự nhiên: săn bắt, hái lượm, thuần hóa cây trồng VD: -ĐDSH trên toàn cầu có thể cung cấp cho con người một giá trị tương đương 33.000 tỷ USD/năm. - Riêng hàng xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam đã có giá trị 2 tỷ USD (2004)… Giá trị được tính ra tiền do việc khai thác, sử dụng mua bán hợp lý các tài nguyên ĐDSH. VD: an ninh lương thực, công nghiệp chế biến,.. Làm sao để đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững ?  Phải bảo tồn đa dạng sinh học Sinh vật càng đa dạng thì tiềm năng chúng đem lại cho con người càng nhiều 6
  7. Mẹ Thiên nhiên Bình yên - 02/25/13 Hiền hòa Con người Nổi giận  Phải bảo tồn đa dạng sinh học 7
  8. 02/25/13 Mẹ thiên nhiên mang đến cho con người giá trị và tiềm năng khai thác vô cùng to lớn - Có một số cây có khả năng tạo ra sản phẩm dược liệu quí cung cấp cho con người chữa bệnh nan y và tạo ra dược phẩm mới... Ước tính 80% dân số của các nước kém phát triển dựa vào cây dược liệu để chăm sóc sức khỏe - - Vai trò của rừng trong việc điều hỉnh và ổn định đất trên vùng đất dốc của lưu vực sông - - Vai trò ổn định bờ biển, làm bãi đẻ và sinh sống cho nhiều loài cá của rừng ngập mặn - - Vai trò quan trọng của các rạn san hô đối với sự tồn tại của ngành ngư nghiệp - - Vai trò tạo nguồn thu nhập từ du lịch sinh thái của các hệ sinh thái tự nhiên được bảo vệ làm vườn quốc gia, ….. 8
  9. 02/25/13 •Tác động của con người đến nguy cơ tuyệt chủng các loài sv: - Phá hủy, chia cách, làm suy thoái (kể cả ô nhiễm) nơi sinh sống - Khai thác quá mức các loài phục vụ cho các mục đích sử dụng: săn bắn, đốt rừng, khai hoang,.. - Du nhập các loài ngoại lai và gia tăng các dịch bệnh -……………… VD: Sự giảm sút các loài thú lớn ở Aus và Nam-Bắc Mỹ vào thời gian mà chế độ thực dân bắt đầu thực hiện ở 2 lục địa này từ hàng ngàn năm trước. Sau 1 thời gian ngắn, 74 – 86% các loài thú lớn có trọng lượng >40kg đã bị tuyệt chủng. 9
  10. 02/25/13 Hội nghị ĐDSH tại TP.Nagoya, Nhật Bản (29/10/2009) khẳng định sự tăng dân số trên trái đất đang hủy diệt nhiều hệ sinh thái như rừng nhiệt đới, vỉa san hô, giết chết nhiều loài động vật và thực vật có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn của con người. Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (WWF) khẳng định rằng, tới năm 2030 loài người cần tới hai hành tinh như trái đất để cung cấp tài nguyên và hấp thụ khí CO2.  Cùng chung tay Bảo tồn Đa dạng sinh vật, giúp Trái Đất ngày càng xanh – sạch – đẹp và phát triền bền vững! “Phải hành động gấp để cứu lấy sự sống!” 10
  11. 02/25/13 II.VẤN ĐỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Là vấn đề bảo tồn nguồn gen từ mức độ cá thể đến hệ sinh thái. Cách tiến hành: - Điều tra, sưu tầm - Thu thập tư liệu - Đánh giá - Bảo tồn - Sử dụng 11
  12. 02/25/13 1. Công tác điều tra- sưu tầm 1.1. Mục đích 1.2. Chế độ ưu tiên VD: Trong 1 loài: - Số cá thể, số quần thể - Sự phân bố về: đặc điểm hình thái, sinh học  Để bảo tồn tốt cần phải biết những nguyên nhân đe dọa đến ĐDSH 12
  13. 02/25/13 1.1. MỤC ĐÍCH Để biết được thành phần loài, cấu trúc, quy mô, sinh thái học,sinh vật học, tiềm năng kinh tế củng như ý nghĩa khoa học Đối tượng lâm nghiệp:  Thành phần loài  Số lượng loài có nguy cơ tiêu diệt và nguyên nhân • Đối tượng nông nghiệp: - Bảo tồn những loài, giống nuôi trồng quý  Đưa ra ưu tiên trong công tác bảo tồn 13
  14. 02/25/13 1.2. CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN  Loài có mức độ cao về sự đe dọa và nguy cơ  Loài có sự giảm nhanh về số lượng và kích thước QT  Tính độc đáo về mặt phân loại và tiến hóa  Tiềm năng về quản lý sinh học và khôi phục chúng  Tiềm năng để bảo vệ như 1 nguồn nguyên liệu di truyền có ích hoặc có giá trị kinh tế  Có khả năng tái lập lại trong trồng trọt 14
  15. 02/25/13 1.2. CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN  Quy định: ít nhất 5 QT, khoảng 10-15 cá thể/ 1 QT. Đối với loài đặc biệt, thì thu nhiều hơn. QT đặc biệt:  Sắp bị phá hủy  Có sự biến đổi kiểu sinh thái và nơi sống cao  Các QT cách biệt  Có tiềm năng đối với quản lý và khôi phục sinh học  Loài hiếm hoặc đang bị săn đuổi  Tự thụ tinh  Cây thảo 1 năm hoặc cây bụi sống ngắn  Có giai đoạn thành thục lớn hơn hay trung bình  Phát tán hạt bằng trọng lượng, sức bật  Phân bố ở cả nhiệt đới và ôn đới 15
  16. 02/25/13 2. THU THẬP THÔNG TIN Theo 3 đối tượng chính sau: -Khu bảo tồn thiên nhiên – Mức độ bảo tồn hệ sinh thái -Mức độ bảo tồn loài -Mức độ bảo tồn dưới loài 16
  17. 02/25/13 2.1. KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN -Thành phần loài -Các kiểu thảm thực vật -Số lượng loài có giá trị -Các loài hiếm và các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng 17
  18. 02/25/13 2.2. MỨC ĐỘ BẢO TỒN LOÀI Mức độ bảo tồn loài -Sự phân bố -Đặc tính sinh thái -Đặc tính sinh học 18
  19. 02/25/13 2.3. MỨC ĐỘ BẢO TỒN DƯỚI LOÀI Các tính trạng về biến dị di truyền -Giá trị kinh tế của các biến dạng 19
  20. Thực trạng về bảo tồn đa dạng sinh học02/25/13 ở Việt Nam 1.2. Đa dạng vềloài Bảng 2- Thành phần loài sinh v ật đã bi ết đ ược cho đ ến nay TT Nhóm sinh vật Số loài đã xác định được 1 Thực vật nổi 1.939 - Nước ngọt 1.402 - Biển 537 2 Rong, tảo 697 Nước ngọt Khoảng 20 Biển 682 Cỏ bi ển 15 3 Thực vật ở cạn 13.766 Thực vật bậc thấp 2.393 Thực vật bậc cao 11.373 4 Động vật không XS ở nước 8.203 Nước ngọt 782 Biển 7.421 5 Động vật không XS ở đất khoảng 1.000 6 Côn Trùng 7.750 7 Cá 2.738 Nước ngọt 700 Biển 2.038 8 Bò sát 296 Rắn biển 50 Rùa biển 4 9 Lưỡng cư 162 10 Chim 840 11 Thú 310 Thú biển 16 Nguồn: Vi ện sinh thái và Tài nguyên sinh vật,200 5 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2