intTypePromotion=1

Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019 – 2020 có đáp án

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:58

0
6
lượt xem
2
download

Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019 – 2020 có đáp án

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằm giúp các bạn học sinh lớp 9 có thêm tài liệu ôn tập chuẩn bị cho bài thi cuối kì 2 đạt kết quả cao, mời các bạn cùng tham khảo Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019 – 2020 có đáp án dưới đây. Tham khảo đề thi giúp các em hệ thống và nắm chắc kiến thức đã học từ đầu học kì 2, rèn luyện khả năng tư duy, phân tích....Tài liệu đi kèm có đáp án giúp các em thuận tiện hơn trong việc so sánh kết quả và đánh giá được năng lực của mình trước kì thi, từ đó lập kế hoạch ôn tập phù hợp cho môn học này. Quý thầy cô có thể sử dụng bộ đề là tài liệu tham khảo cho công tác soạn giáo án và ra đề cương ôn tập cho học sinh. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo đề thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019 – 2020 có đáp án

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019 – 2020

1. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 - Phòng GD&ĐT Quận 2

Câu 1:  (3 điểm)

Trình bày hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3-2-1930).

Câu 2:  (3 điểm)

Hãy trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Câu 3:  (3 điểm)

Pháp – Mĩ đã làm gì để xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương ? Hãy trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 4: (1 điểm)  (Lịch sử địa phương)

Nêu một số chiến công của lực lượng đặc công và biệt động thành.


2. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 - Sở GD&ĐT Quảng Nam

A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)

 Hãy chọn ý đúng ở các câu hỏi sau:

Câu 1:  Để nghiên cứu học tập chủ nghĩa Mác – Lê-nin và tìm hiểu Cách mạng tháng Mười Nga, từ năm 1923 đến năm 1924 Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở đâu?

A. Liên Xô.                            B. Pháp.                     C. Trung Quốc.             D. Anh.

Câu 2: Tổ chức Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời từ tổ chức cách mạng nào sau đây?

A. Việt Nam Quốc dân đảng.                                 B. Tân Việt Cách mạng đảng.

C. Đảng Cộng sản Đông Dương.                                           D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Câu 3: Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong hoàn cảnh

A. các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng.

B. phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác.

C. phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn.

D. Tổng bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất.

Câu 4: Tháng 8/1945, điều kiện khách quan bên ngoài thuận lợi tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập, đó là sự

A. đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.

B. thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu.

C. thắng lợi của Hồng quân Liên Xô ở mặt trận Xô - Đức.

D. nổi dậy giành thắng lợi của nhân dân các nước Đông Âu.

Câu 5: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam vì

A. đưa giai cấp công nhân và nông dân lên lãnh đạo cách mạng.

B. chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.

C. chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

D. kết thúc thời kỳ phát triển theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

Câu 6: Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 cần giải quyết là gì?

A. Nạn đói, nạn dốt.                                     B. Khó khăn về tài chính.

C. Nạn ngoại xâm và nội phản.                  D. Nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.

Câu 7: Từ sau ngày 02/9/1945 đến trước ngày 06/3/1946, để đối phó với thực dân Pháp, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương nào?

A. Vừa đánh vừa đàm phán.                       B. Kiên quyết kháng chiến.

C. Hòa hoãn, tránh xung đột.                      D. Đàm phán bằng ngoại giao.

Câu 8: Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin?

A. Gửi bản yêu sách đến hội nghị Véc-xai (18-6-1919).

B. Tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924).

C. Đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin.

D. Tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).

Câu 9: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1924-1925 có ý nghĩa gì?

A. Chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.

B. Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lê nin để truyền bá về trong nước.

C. Xây dựng mối quan hệ liên minh công nông  trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

D. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.

Câu 10: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, ta chuyển từ chủ trương đánh Pháp sang hoà hoãn nhân nhượng Pháp là vì

A. Pháp được quân Anh hậu thuẫn.

B. Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

C. Ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

D. Pháp cùng với Tưởng bắt tay cấu kết với nhau chống lại ta.

Câu 11: Đâu không phải vai trò của Mặt trận Việt Minh?

A. Phát động phong trào đấu tranh dân chủ công khai.

B. Xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

C. Phát động khởi nghĩa từng phần đến Tổng khởi nghĩa.

D. Xây dựng lực lượng vũ trang và căn cứ địa kháng chiến.

Câu 12: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), thắng lợi nào của quân đội ta đánh dấu cuộc kháng chiến chuyển từ thế phòng ngự sang thế tiến công?

A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.                     B. Chiến dịch Biên giới 1950.

C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.                      D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

Câu 13: Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Pa-ri ?

A. Chiến tranh đặc biệt.                               B. Việt Nam  hóa chiến tranh.

C. Chiến tranh cục bộ.                                 D. Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ  hai.

Câu 14: Phong trào chống và phá “ấp chiến lược” trong những năm 1961-1965 ở miền Nam Việt Nam đã

A. làm thất bại âm mưu “tìm diệt”, “bình định” của Mĩ.

B. làm cho chính quyền Sài Gòn mất chỗ dựa, chao đảo.

C. bẻ gãy xương sống của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

D. làm cho quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa, tan rã từng mảng.

Câu 15: Từ thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 của dân tộc Việt Nam và qua cuộc đấu tranh chống COVID-19, có thể nói rằng

A. những cá nhân kiệt xuất có vai trò quyết định nhất làm nên thắng lợi.

B. sự ủng hộ của quốc tế và thời cơ là nhân tố quyết định đến những thắng lợi.

C. tinh thần tự lực tự cường của nhân dân là nhân tố quyết định để làm nên thắng lợi.

D. đoàn kết là một trong những nhân tố quyết định giúp dân tộc ta vượt qua mọi thử thách.

B/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 1: Nêu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954). (2,5 điểm)

Câu 2: Thế nào là chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ? Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm gì khác nhau? (2,5 điểm)


3. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 - Trường THCS Nguyễn Tri Phương

Câu 1: ( 4 điểm) Lập bảng niên đại và sự kiện về những thắng lợi của nhân dân ba nước Việt nam – Lào - Cam-pu-chia trên các mặt trận quân sự và chính trị từ năm 1969 đến năm 1973 theo mẫu sau và nói rõ thắng lợi nào có ý nghĩa quan trọng nhất làm thất bại chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam?

THỜI GIAN

SỰ KIỆN

 

Chính trị

Quân sự

 

 

 

Câu 2: (3 điểm) Vì sao nói: Cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 – 1954 đã làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va của Pháp- Mĩ ?

Câu 3 : (3 điểm) So sánh điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Miền Nam theo các tiêu chí sau: Nội dung, thủ đoạn và qui mô?


3. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 - Trường THCS Gia Thụy

PHẦN I.  TRẮC NGHIỆM ( 7 điểm)

Câu 1: Trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương (1945-1954), Pháp ngày càng lệ thuộc vào Mĩ do

   A. kinh tế tài chính Pháp bị khủng hoảng.

   B. Pháp bị thất bại trên khắp chiến trường Việt Nam và Đông Dương.

   C. cách mạng Trung Quốc thắng lợi, giúp đỡ cuộc kháng chiến ở Việt Nam.

   D. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ cuộc kháng chiến ở Việt Nam.

Câu 2: Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

   A. Có hậu phương miền Bắc đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu.

   B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, tnh thần căm thù giặc sâu sắc.

   C. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ.

   D. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

Câu 3: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh

   A. thực dân kiểu mới.                                  B. ngoại giao.

   C. thực dân kiểu cũ.                                    D. kinh tế.

Câu 4: So với các chiến lược chiến tranh trước, qui mô của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” có sự thay đổi như thế nào?

   A. Mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Đông Dương.

   B. Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.

   C. Lôi kéo nhiều nước tham gia vào chiến tranh Việt Nam.

   D. Chiến trường chính là miền Nam Việt Nam.

Câu 5: Trận then chốt mở màn chiến dịch Tây Nguyên trong cuộc tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

   A. Kon Tum.                                               B. P lây-cu.

   C. Đắc Lắc.                                                 D. Buôn Ma Thuột.

Câu 6: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15  (đầu năm 1959) của Đảng đã có  chủ trương quan trọng gì đối với cách mạng miền Nam?

   A. Xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là giành chính quyền về tay nhân dân.

   B. Dùng đấu tranh ngoại giao để kết thúc chiến tranh.

   C. Tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình.

   D. Nhờ sự giúp đỡ của các nước XHCN để đánh Mĩ -Diệm.

Câu 7: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?

   A. Cách mạng miền Nam đang gặp khó khăn.

   B. Cách mạng hai miền đang đứng trước rất nhiều khó khăn.

   C. Cách mạng hai miền Nam - Bắc có bước phát triển quan trọng.

   D. Cách mạng miền Bắc đang có nhiều thuận lợi.

Câu 8: Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là

   A. biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.

   B. đưa quân đội Mĩ vào miền Nam.

   C. phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.

   D. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

Câu 9: Hạn chế của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam là

   A. Chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta.

   B. Chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.

   C. Mới giải phóng được miền Bắc.

   D. Chỉ giải phóng được miền Nam.

Câu 10: “Thắng lợi đó mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam?

   A. Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

   B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954).

   C. Thắng lợi trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.

   D. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975).

Câu 11: Phong trào "Đồng khởi" đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam vì đã

   A. đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã ở miền Nam.

   B. làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

   C. đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

   D. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

Câu 12: Thắng lợi nào chứng tỏ quân dân miền Nam  có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

   A. Chiến thắng Vạn Tường.                         B. Chiến thắng Đồng Xoài.

   C. Chiến thắng Bình Giã.                            D. Chiến thắng Ấp Bắc.

Câu 13: Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất(1965-1968)?

   A. Uy hiếp tinh thần chiến đấu của các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

   B. Cứu nguy cho chiến lược “ chiến tranh cục bộ”.

   C. Ngăn chặn ngồn chi viện từ ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

   D. Phá hoại tiềm lực kinh tế và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

Câu 14: Tại sao cuộc đấu tranh trên bàn hội nghị Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương diễn ra gay gắt và phức tạp?

   A. Do lập trường ngoan cố của Pháp - Mĩ.

   B. Do tình hình thế giới diễn ra căng thẳng.

   C. Do lập trường ngoan cố của Pháp.

   D. Do lập trường ngoan cố của Mĩ.

Câu 15: Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng trong cuộc tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

   A. Châu Đốc.             B. Bạc Liêu.              C. Cà Mau.                D. Rạch Giá.

Câu 16: Ngày 10 tháng 10 năm 1954 đánh dấu sự kiện gì trong lịch sử Việt Nam?

   A. Mĩ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

   B. Quân Pháp rút khỏi miền Bắc.

   C. Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.

   D. Quân ta tiến về giải phóng thủ đô Hà Nội.

Câu 17: Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

   A. Chiến thắng Vạn Tường ( Quảng Ngãi) năm 1965.

   B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

   C. Trận “ Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

   D. Chiến thắng Ấp Bắc ( Mĩ Tho) năm 1963.

Câu 18: Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào?

   A. Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất

   B. Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy.

   C. Quân viễn chinh Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

   D. Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

Câu 19: Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", "Chiến tranh cục bộ" và "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ là gì?

   A. Đều là loại hình chiến tranh tổng lực

   B. Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân

   C. Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

   D. Đều là loại hình chiến tranh toàn diện

Câu 20: Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

   A. rút dần quân Mĩ về nước.

   B. “dùng người Việt đánh người Việt”, “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

   C. đề cao học thuyết Ních-xơn.

   D. tận dụng người Việt Nam vì mục đích thực dân mới của Mĩ, “dùng người Việt đánh người Việt”.

Câu 21: Chiến thắng nào dưới đây của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

   A. Chiến thắng  Bình Giã.                           B. Chiến thắng Ấp Bắc.

   C. Chiến thắng Đồng Xoài.                         D. Chiến thắng Vạn Tường.

Câu 22: Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội vào ngày nào?

   A. 10-10-1954           B. 11-10-1955           C. 11-10-1954           D. 10-10-1955

Câu 23: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn nào?

   A. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

   B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột.

   C. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

   D. Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Tây Nguyên.

Câu 24: Mĩ chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là do

   A. thất bại trong cuộc Tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân ta.

   B. thất bại trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

   C. thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

   D. thất bại ở trận Vạn Tường.

Câu 25: Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pa-ri năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

   A. đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.

   B. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

   C. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.

   D. Mĩ buộc phải rút khỏi miền Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.

Câu 26: Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 đã chuyển từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?

   A. Phước Long.                                          B. Tây Nguyên.

   C. Huế- Đà Nẵng.                                       D. Quảng Trị.

Câu 27: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

  A. sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.

  B. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

  C. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

  D. không ngừng củng cố tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

Câu 28: Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30/4/1975 là

   A. quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

   B. lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập.

   C. xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc lập.

   D. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.

PHẦN II.  TỰ LUẬN ( 3 điểm)

Câu 1 (1 điểm):

Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể, em hãy chứng minh: Từ năm 1961-1965, với những chiến thắng dồn dập trên mặt trận quân sự, quân dân ta ở miền Nam đã làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?

Câu 2 (1 điểm):

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam có điểm gì giống nhau?

Câu 3 (1 điểm):

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước giành thắng lợi là kết quả của sự đồng lòng nhất trí, giàu lòng yêu nước của nhân dân hai miền Nam - Bắc. Theo em, thế hệ trẻ hiện nay cần làm gì để phát huy truyền thống của cha ông, đóng góp công sức xây dựng và bảo vệ quê hương?


5. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 - Trường THCS Đức Giang

I. Trắc nghiệm (7 điểm): Tô vào phiếu vào trả lời đáp án mà em chọn

Câu 1:

Trong những năm 1945 – 1946 nhân dân đã hưởng ứng phong trào gì để góp phần giải quyết khó khăn về tài chính?

A.

Xây dựng “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”

B.

Không một tấc đất bỏ hoang

C.

Ngày đồng tâm

D.

Tăng gia sản xuất

Câu 2 :

Một trong những thuận lợi của Việt nam sau ngày cách mạng tháng Tám thành công là gì?

A.

Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước

B.

Chính phủ Việt Nam nắm giữ được ngân hàng Đông Dương

C.

Quân Trung Hoa dân quốc vào miền Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

D.

Quân Anh vào miền Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

Câu 3 :

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, Đảng và nhân dân đã thực hiện biện pháp

A.

đẩy mạnh tăng gia sản xuất, xoá nạn mù chữ

B.

quyên góp, đẩy mạnh tăng gia sản xuất, tổ chức “ngày đồng tâm”, lập các hũ gạo cứu đói.

C.

nghiêm trị những kẻ đầu cơ, tích trữ gạo

D.

kêu gọi sự ủng hộ, giúp đỡ từ các nước

Câu 4 :

Trong những năm đầu sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước những khó khăn thử thách nào?

A.

Các Đảng phái trong nước câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc

B.

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, ngoại xâm và nội phản

C.

Khối đại đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu

D.

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pôtxđam

Câu 5 :

Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A.

tài chính

B.

nạn đói

C.

nạn dốt

D.

giặc ngoại xâm

Câu 6 :

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) của Việt Nam nhằm mục đích

A.

thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế

B.

tranh thủ thời gian hoà hoãn để xây dựng lực lượng

C.

chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam

D.

tạo điều kiện để xây dựng đất nước sau chiến tranh

Câu 7 :

Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam có ý nghĩa gì?

A.

Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến

B.

Tạo cơ sở thực lực để kí Hiệp định sơ bộ với Pháp

C.

Góp phần tạo ra sức mạng để bảo vệ chế độ mới

D.

Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam

Câu 8 :

Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh Nha bình dân học vụ nhằm

A.

chăm lo đời sống cho nhân dân

B.

giáo dục tinh thần yêu nước và ý thức cách mạng cho nhân dân

C.

xoá nạn mù chữ và nâng cao trình độ văn hoá cho nhân dân lao động

D.

xoá các tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống văn hoá mới trong nhân dân

Câu 9 :

Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?

A.

Kháng chiến toàn diện.

B.

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

C.

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

D.

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

Câu 10 :

Tài liệu nào sau đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

A.

“ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ chí Minh.

B.

“ Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

C.

“ Tuyên ngôn Độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

D.

“Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Trinh.

Câu 11 :

Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

A.

Pháp đánh Hải Phòng (11/1946).

B.

Pháp tấn công vào cơ quan Bộ Tài chính ở Hà Nội (12/1946).

C.

Pháp đánh chiếm Lạng Sơn (11/1946).

D.

18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

Câu 12 :

Trong thời kỳ 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?

A.

Chiến dịch Việt Bắc- Thu Đông năm 1947.

B.

Cuộc chiến đấu của các đô thị năm 1946.

C.

Chiến dịch Biên giới- Thu Đông năm 1950.

D.

Chiến dịch Thượng Lào xuân- hè năm 1953.

Câu 13 :

Lý do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đông Dương?

A.

Vì sao chiến tranh Triều Tiên Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương.

B.

Vì Na-va được Mĩ chấp thuận.

C.

Sau 8 năm tiến hành chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp có nhiều khó khăn về kinh tế tài chính.

D.

Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao.

Câu 14 :

Phương châm chiến lược của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 là gì?

A.

"Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt", “Đánh ăn chắc Đánh chắc thắng”.

B.

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

C.

“Đánh chắc, thắng chắc”.

D.

“Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

Câu 15 :

Thắng lợi lớn nhất mà nhân dân Việt Nam đạt được trong hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương là gì?

A.

Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

B.

Pháp cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.

C.

Các bên tham chiến thực hiệPn ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

D.

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

Câu 16 :

Đông-Xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

A.

Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

B.

Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.

C.

Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào.

D.

Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Thanh Nghệ Tĩnh.

Câu 17 :

Chiến dịch Điện Biên Phủ  chia ra bao nhiêu đợt ?

A.

2 đợt

B.

3 đợt

C.

1 đợt

D.

4 đợt

 

Câu 18 :

Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến ở Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là gì?

A.

Tấn công nơi quan trọng mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng.

B.

Tiến công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của thực dân Pháp.

C.

Đánh vào nơi quan trọng, làm cho Pháp gặp khó khăn phải rút quân về nước.

D.

Đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương để kết thúc chiến tranh.

Câu 19 :

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành

A.

45 cứ điểm và 3 phân khu.

B.

50 cứ điểm và 3 phân khu.

C.

49 cứ điểm và 3 phân khu.

D.

55 cứ điểm và 3 phân khu.

Câu 20 :

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

A.

Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

B.

Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.

C.

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

D.

Sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới.

Câu 21 :

Thực hiện chiến lược  ‘’Chiến tranh cục bộ’’ Mĩ mở hàng loạt cuộc hành quân

A.

“tìm diệt”  vào căn cứ quân giải phóng

B.

đánh vào vùng giải phóng của ta

C.

lấn chiếm

D.

“Tìm diệt” và “Bình định”

Câu 22 :

Chiến thắng mở đầu cao trào ‘’Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt’’ trên khắp miền Nam là

A.

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

B.

Núi Thành (Quảng Nam)

C.

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

D.

Bình Giã (Bà Rịa)

Câu 23 :

Hướng tiến công chủ yếu của ta trong cuộc Tiến công chiến lược  năm 1972 là

A.

Tây Nguyên

B.

Quảng Trị

C.

Tây Nam Bộ

D.

Đà Nẵng  - Huế

Câu 24 :

Mùa khô thứ nhất (1965-1966) địch mở cuộc phản công với

A.

2 cuộc hành quân “tìm diệt”

B.

5 cuộc hành quân “tìm diệt”

C.

3 cuộc hành quân “tìm diệt”

D.

4 cuộc hành quân “tìm diệt”

Câu 25 :

Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng trong Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

A.

Hà Tiên

B.

Kiên Giang

C.

Châu Đốc

D.

Cà Mau

 

Câu 26 :

Địa danh nào đã diễn ra trận then chốt trong chiến dich Tây Nguyên ?

A.

Plâyku

B.

Kon Tum

C.

Buôn Ma Thuột

D.

Đắc Lắc

 

Câu 27 :

Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

A.

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

B.

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng

C.

Chiến dịch Hồ Chí Minh

D.

Chiến dịch Tây Nguyên

Câu 28 :

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta đã kết thúc bao nhiêu năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc?

A.

20 năm

B.

21 năm

C.

25 năm

D.

30 năm

 

                     

II. Tự luận (3 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Em hãy trình bày ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973.

Câu 2: (2 điểm)

a) Em hãy nêu những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975). Trong hai nguyên nhân trên nguyên nhân nào quan trọng nhất?

b) Sự thành công của thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay cũng nhờ nguyên nhân ấy. Em hãy kể ra một vài thành tích của thế hệ trẻ Việt Nam mà em biết.

 

Trên đây là phần trích dẫn nội dung Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019-2020 để tham khảo đầy đủ, mời các bạn đăng nhập và tải về tài liệu về máy.

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm Đề thi học kì 2 môn Địa lí lớp 9 năm 2019-2020.

ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2