intTypePromotion=1

Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 12 năm 2019-2020 có đáp án

Chia sẻ: Baongu999 Baongu999 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:63

0
44
lượt xem
11
download

Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 12 năm 2019-2020 có đáp án

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cùng tham khảo Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 12 năm 2019-2020 có đáp án sau đây để biết được cấu trúc đề thi học kì 2 cũng như những dạng bài chính được đưa ra trong đề thi học kì 2. Từ đó, giúp các bạn học sinh có kế hoạch học tập và ôn thi hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 12 năm 2019-2020 có đáp án

Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Vật lý năm 2019-2020

1.  Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Vật lý - THPT Huỳnh Ngọc Huệ 

Câu 1: Tần số góc của dao động điện từ tự do trong mạch LC lí tưởng được xác định bởi biểu thức : 

Câu 2: Trong quá trình truyền sóng điện từ, liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, tần số sóng f và bước sóng là:

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc ? 

A. Mỗi ánh sáng  đơn sắc có một bước sóng xác định . 

B. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.                         

C. Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu xác định gọi là màu đơn sắc.                   

D. Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau bằng nhau. 

Câu 4: Trong chân không, ánh sáng có bước sóng ngắn nhất trong số các ánh sáng đỏ, vàng, lam, tím là 

A. ánh sáng đỏ.             B. ánh sáng vàng.                       C. ánh sáng tím.           D. ánh sáng lam. 

Câu 5: Để ghi lại quang phổ của nguồn sáng, ta sẽ kết nối với bộ phận nào sau  trong máy quang phổ lăng kính ? 

A. Kính lọc sắc.            B. Hệ tán sắc.                             C. Buồng tối.           D. Ống chuẩn trực. 

Câu 6: Lượng tử năng lượng của phô tôn cho bởi công thức 

Câu 7: Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng 

A. quang điện trong.     B. tán sắc ánh sáng.                    C. huỳnh quang.            D. quang - phát quang. 

Câu 8: Tấm nhôm có giới hạn quang điện là, ánh sáng kích thích có bước sóng là. Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện ngoài  đối với nhôm là 

Câu 9: Hạt nhân của nguyên tử He có mấy nuclôn? 
A.2.                               B.1.                                             C. 4.                                         D. 6. 
Câu 10: Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn 

A. số nơtron.                 B. khối lượng.   C. số prôtôn.            D. số nuclôn. 

Câu 11: Gọi Wlk, E R, A lần lượt là năng lượng liên kết hạt nhân, năng lượng liên kết riêng, số khối. Công thức tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó là:

Câu 12. Với N0 là số hạt nhân phóng xạ ban đầu của chất phóng xạ, N là số hạt của phóng xạ còn tại thời điểm t, λ là hằng số phóng xạ,chọn mối liên hệ đúng 


2.  Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Vật lý - THPT Lương Phú 

Câu  1: một mẫu Po210 có chu kì bán rã là 138 ngày và biến đổi thành Pb206. Lúc đầu có 1,68g Po210, tính khối lượng Pb210 tạo thành trong 552 ngày 

A. 1,545g                   B. 0,103g.                    C. 0,1545g.                    D. 0,148g. 

Câu 2: Bắn hạt α có động năng 5Mev vào hạt nhân đứng yên ta có phản ứng. Giả sử các hạt sinh ra có cùng vận tốc, tính động năng của hạt proton. Cho mα = 4,0015u, mN = 13,9992u, mO = 16,9947u, mp = 1,0073u. 

A. 0,062MeV.                    B. 1,05MeV.                    C. 1,48MeV.                    D. 2,111MeV. 

Câu 3: Cho phản ứng hạt nhân. Tính năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1g khí He. Biết số Avogadro là NA = 6,02.10

A. 44,2.1011J.                    B. 4,24.1011J.                    C. 8,47.1011J.                    D. 3,14.1011J. 

Câu 4: Chọn câu sai trong các câu sau: 

A. Lăng kính có khả năng làm tán sắc ánh sáng. 

B. Mỗi ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu sắc nhất định khác nhau. 

C. Ánh sáng trắng là tập hợp của 7 ánh sáng đơn sắc: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. 

D. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. 

Câu 5: Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng cao En về trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn Em thì 

A. Nó sẽ bức xạ một photon có năng lượng Em 

B. Nó sẽ hấp thụ một photon có năng lượng En 

C. Nó sẽ hấp thụ một photon có năng lượng En – Em 

D. Nó sẽ bức xạ một photon có năng lượng En – Em 

Câu 6: Chọn phát biểu sai. Tia X 

A. có bản chất là sóng điện từ.       

B. có năng lượng lớn vì bước sóng lớn. 

C. không bị lệch phương trong điện trường và từ trường. 

D. có bước sóng ngắn hơn bước sóng của tia tử ngoại. 

Câu  7: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe I-âng, tại vị trí cách vân trung tâm 3,6mm, ta thu được vân sáng bậc 3. Vân tối thứ 3 cách vân trung tâm một khoảng: 

A. 4,2 mm  B. 3,0 mm  C. 3,6 mm  D. 5,4 mm 

Câu 8: Mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1 mH và tụ điện có điiện dung 0,1 F. Dao động điện từ riên của mạch có tần số góc 

A. 3.105 rad/s.                    B. 4.105 rad/s.                    C. 105 rad/s.                    D. 2.105 rad/s. 

Câu 9: Trong phản ứng vỡ hạt nhân urani U235 năng lượng trung bình toả ra khi phân chia một hạt nhân là 200MeV. Khi 1g U235 phân hạch hoàn toàn thì toả ra năng lượng là

A. 5,25.1010J;                     B. 6,23.1015J.                     C. 2,111996.1010J;                     D. 8,21.1010J; 
Câu 10: Giới hạn quang điện của Cs là 6600A0. Cho hằng số Planck h = 6,625.10-34Js , vận tốc của ánh sáng trong chân không c = 3.108
 m/s. Công thoát của Cs là bao nhiêu ? 
A. 1,88 eV                     B. 1,52 eV                     C. 2,14 eV                     D. 3,74 eV


3.  Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Vật lý - THPT Lý Thái Tổ 

Câu 1:  Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?  

A. Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ. 

B. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ. 

C. Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chu yển động hay đứng yên.  

D. Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn.  

Câu 2: Trong nguyên tử Hiđrô, bán kính quỹ đạo K là r 0. Bán kính quỹ đạo M là  

A. 3r 0                B. 4r 0                  C. 9r 0                  D. 16r0. 

Câu 3:  Bức xạ có tần số nhỏ nhất trong số các bức xạ: hồng ngoại, tử ngoại, Rơn-ghen, gamma là 

A. hồng ngoại.                   B. gamma                   C. Rơn -ghen.                  D. tử ngoại.  

Câu 4:  Hạt nhân Na có

A. 11 prôtôn và 13 nơtron.                  B. 13 prôtôn và 11 nơtron. 

C. 24 prôtôn và 11 nơtron.                  D. 11 prôtôn và 24 nơtron. 

Câu 5:  Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng  

A. từ trường quay.                  B. cộng hưởng                   C. cảm ứng điện từ.                   D. tự cảm.  

Câu 6: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 10 Ω, cuộn cảm thuần có L = 110π  H, tụ điện có C =  (F) và điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần là uL  = 20 2 cos(100πt + 2π) V. Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là

Câu 7: Trên mặt một chất lỏng, tại O có một nguồn sóng cơ dao động có tần số Hz f 30 = . Tốc độ truyền sóng là một giá trị nào đó trong khoảng. Biết tại điểm M cách O một khoảng 10cm sóng tại đó luôn dao động ngược pha với dao động tại O. Giá trị của tốc độ truyền sóng là:  

A. 2m/s.                     B. 3m/s.                     C. 2,4m/s.                     D. 1,6m/s  

Câu 8: Trong hiện tượng giao thoa sóng, những điểm trong môi trường sóng là cực đại giao thoa khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn kết hợp tới là:(với k ∈Z): 

Câu 9:  Công thoát êlectron của một kim loại là A = 4,2eV. Giới hạn quang điện của kim loại này là  

A. 295,8nm.   .                  B. 0,518μm.   .                  C. 0,757μm.   .                  D. 2,958μm.  

Câu 10: Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng 

A. một bước sóng.  .                  .                     B. hai lần bước sóng. 

C. một phần tư bước sóng.  .                          D. một nửa bước sóng. 


4.  Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Vật lý - THPT Phú Lâm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. (6 điểm) 

Câu 1. Hệ thức Einstein giữa năng lượng và khối lượng là: 

 

Câu 2. Chọn câu sai khi nói về tia từ ngoại: 

A. Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ. 

B. Tia từ ngoại làm ion hóa không khí. 

C. Tia tử ngoại giúp cho xương tăng trưởng.

D. Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ. 

Câu 3. Trong thí  nghiệm Young  về giao thoa ánh  sáng, khoảng  cách giữa  hai khe sáng  là 0,468  mm, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn là 1,8 m. Nguồn S phát ánh sáng đơn sắc có 0,52 m. Khoảng cách giữa hai vân sáng nằm ở ngoài cùng (bề rộng vùng giao thoa) là 32 mm. Số vân sáng quan sát được trên màn là: 

A. 15                B. 13                  C. 19                  D. 17 

Câu 4. Máy quang phổ có nhiệm vụ: 

A. Phân tích một chùm sáng đơn sắc thành những chùm sáng đơn sắc khác nhau. 

B. Phân tích một chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc khác nhau. 

C. Phân tích một chùm sáng trắng thành bảy chùm sáng rời rạc nhau. 

D. Phân tích một chùm sáng đơn sắc thành ánh sáng trắng. 

Câu 5. Ánh sáng đơn sắc là: 

A. Ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính.                 B. Ánh sáng bị đổi màu khi qua lăng kính. 

C. Ánh sáng bị tán sắc khi qua thấu kính.                           D. Ánh sáng không bị lệch đường đi khi qua lăng kính. 

Câu 6. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng là 5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn là 2 m. Nguồn S phát ra bức xạ đơn sắc có bước sóng thì khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp trên màn là 1,5 mm. Bước sóng bằng: 

A. 0,71m                  B. 0,75m                     C. 0,62m                     D. 0,68m 

Câu 7. Trong máy quang phổ, lăng kính có nhiệm vụ: 

A. Tạo quang phổ vạch.                  B. Tạo ảnh quang phổ.                  C. Tán sắc ánh sáng.                  D. Tạo quang phổ liên tục. 

Câu 8. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng là 0,27 mm, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn là 1,5 m. Nguồn S phát ánh sáng đơn sắc có 0, 45 m. Tại điểm M cách vân sáng chính giữa 5 mm sẽ có: 

A. Vân tối thứ 2.                 B. Vân sáng bậc 3.                  C. Vân tối thứ 3                       D. Vân sáng bậc 2. 

Câu 9. Chọn câu sai khi nói về tia hồng ngoại: 

A. Do các vật bị nung nóng phát ra.  B. Dùng để sấy hoặc sưởi. 

C. Ứng dụng để chữa bệnh còi xương.  D. Có bản chất là sóng điện từ. 

Câu 10. Thuyết lượng tử ánh sáng của: 

A. Newton.                  B. Planck.                  C. Bohr.                  D. Einstein. 

Câu 11. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nếu chiếu vào hai khe đồng thời hai bức xạ 10, 6 m và 2 thì vân sáng bậc 3 của bức xạ

trùng với vân sáng bậc 2 của bức xạ. Vậy 2  bằng: 

A. 20,50 m                 B. 20,55 m                  C. 20, 40 m                  D. 20, 45 m 

Câu 12. Nhà bác học Bohr vận dụng thuyết lượng tử đã giải thích thành công: 

A. Sự tán sắc ánh sáng.                       B. Hiện tượng quang điện. 

C. Sự giao thoa ánh sáng.                    D. Sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử Hiđrô. 

Câu 13. Công thức tính khoảng vân là: 

Câu 14. Các phản ứng hạt nhân không tuân theo: 

A. Định luật bảo toàn động lượng.                      B. Định luật bảo toàn khối lượng. 

C. Định luật bảo toàn điện tích.                           D. Định luật bảo toàn số khối. 

Câu 15. Năng lượng phôtôn của tia Rơnghen có

Câu 16. Biểu thức của định luật phóng xạ là: 

 

Câu 17. Tia X có bước sóng từ: 

 

Câu 18. Chọn câu sai khi nói về tia hồng ngoại: 

A. Tia hồng ngoại là sóng điện từ có 0, 4 m . 

B. Tia hồng ngoại là bức xạ không nhìn thấy được. 

C. Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt.

D. Tia hồng ngoại do các vật nung nóng phát ra. 


5. Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Vật lý - Trường THPT Tân Yên Số 2

Câu 1: Nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En cao xuống trạng thái dừng có năng lượng Em thấp hơn thì nó 

   A. Phát ra phôtôn có năng lượng bằng : En – Em.  

   B. Hấp thụ phôtôn có năng lượng bằng : En + Em . 

   C. Hấp thụ phôtôn có năng lượng bằng : En – Em .     

   D. Phát ra phôtôn có năng lượng bằng : En + Em . 

Câu 2: Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,25 μm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng là 

   A. 0,15 μm.                B. 0,1 μm.                    C. 0,2 μm.                    D. 0,3 μm

Câu 3: Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có 

   A. tần số lớn hơn tần số tia tử ngoại.    

   B. bước sóng nhỏ hơn bước sóng tia tử ngoại. 

   C. bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.    

   D. bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng tím. 

Câu 4: Tần số góc của dao động điện từ tự do trong mạch LC cóđiện trở thuần không đáng kể được xác định bởi biểu thức :  

 Câu 5: Ở hiện tượng quang điện, khi chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp vào bề mặt kim loại thì tại đây bật ra các 

   A. nơtrôn.               B. prôtôn.                   C. electron.                   D. phôtôn. 

Câu 6: Dựa vào quang phổ liên tục người ta xác định được yếu tố nào của vật phát ra ánh sáng đó ?  

   A. Nhiệt độ.                                                 B. Tỉ lệ phần trăm của các nguyên  tố hóa học. 

   C. Thành phần hóa học.                             D. Khối lượng riêng. 

Câu 7: Quang phổ gồm một dải màu biến thiên liên tục từđỏđến tím là 

   A. quang phổ vạch phát xạ.                                    B. quang phổ vạch hấp thụ.     

   C. quang phổ đám.                                                 D. quang phổ liên tục. 

Câu 8: Trong sơ đồ khối của một máy thu sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây?

 A. Mạch khuếch đại.                   B. Mạch biến điệu.                   C. Mạch tách sóng.                   D. Mạch thu sóng điện từ. 

Câu 9: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng, công thức xác định vị trí của vân sáng là 

 

Câu 10: Hiện tượng cầu vồng được giải thích dựa vào hiện tượng nào sau?  

   A. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.     

   B. Hiện tượng phản xạ toàn phần. 

   C. Hiện tượng giao thoa ánh sáng.     

   D. Hiện tượng quang điện. 

Câu 11: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 2 m, khoảng cách hai khe là a = 1 mm, ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0, 6 m. Vân sáng bậc 4 cách vân trung tâm một khoảng 

   A. x = 4,8 mm.                   B. x = 6,0 mm.                   C. x = 4,2 mm.                  D. x = 3,6 mm. 

Câu 12: Một mạch dao động LC gồm cuộn dây thuần cảm có L = 2/ mH và một tụđiện C = 0,8/(F). Tần số riêng của dao động trong mạch là 

   A. 50 kHz..                   B. 2,5 kHz.                   C. 12,5 kHz                   D. 25 kHz. 

Câu 13: Khi êlectrôn trong nguyên tử hiđrô chuyển từ qũy đạo dừng có mức năng lượng EM = -0,85 eV sang qũy đạo dừng có năng lượng EN = -13,60 eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng 

   A. 0,0974 m.                   B. 0,4340 m.                   C. 0,4860 m.                   D. 0,6563m. 

Câu 14: Một mạch dao động LC có cuộn thuần cảm cóđộ tự cảm H và một điện dung nF. Bước sóng điện từ mà mạch đó có thể phát ra là 

   A. 6 m.                   B. 60 m.                   C. 6 km.                   D. 600 m. 

Câu 15: Quang electron bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu ánh sáng, nếu 

A. tần số ánh sáng rất nhỏ.      

B. bước sóng nhỏ hơn hay bằng một giới hạn xác định. 

C. bước sóng của ánh sáng rất lớn.     

D. cường độ của chùm sáng rất lớn. 

Câu 16: Nguyên tử hiđrôở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng -3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng 

A. 4,0 eV.                   B. 10,2 eV.                   C. -10,2 eV.                   D. 17,0 eV. 

Câu 17: Cho hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s , tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.108m/s . Năng lượng phôtôn của ánh sáng có bước sóng 402 nm là 

A. 3,09 eV.                   B. 4,94.10-19 eV.                   C. 4,94.10-28 J.                   D. 3,09 J. 

Câu 18: Trong chùm ánh sáng trắng có 

A. ba loại ánh sáng đơn sắc thuộc màu đỏ, lục, lam. 

B. một loại ánh sáng màu trắng duy nhất. 

C. vô số các ánh sáng đơn sắc khác nhau. 

D. bảy loại ánh sáng màu là: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. 

Câu 19: Quang phổ liên tục của một vật 

A. chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật.     

B. không phụ thuộc bản chất và nhiệt độ. 

C. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.   

D. phụ thuộc cả bản chất và nhiệt độ. 

Câu 20: Cơ thể người ở nhiệt độ 370 C phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau? 

A. Tia X.                   B. Tia hồng ngoại.                   C. bức xạ nhìn thấy.                   D. Tia tử ngoại.

 

Trên đây là phần trích nội dung Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 12 năm 2019-2020 để tham khảo đầy đủ, mời các bạn đăng nhập và tải về. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 12 năm 2019-2020 có đáp án tại đây.

ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2