intTypePromotion=3

Đề cương môn Quản trị doanh nghiệp và Chất lượng sản phẩm

Chia sẻ: Tô Đức Mạnh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:23

0
50
lượt xem
5
download

Đề cương môn Quản trị doanh nghiệp và Chất lượng sản phẩm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu gồm 15 câu hỏi dưới dạng tự luận có hướng dẫn giải chi tiết, nhằm phục vụ cho các bạn sinh viên kinh tế có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình học và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương môn Quản trị doanh nghiệp và Chất lượng sản phẩm

  1. Câu1:Trình bày khái niệm doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp. Ở Việt Nam có  các loại hình doanh nghiệp chủ yếu nào ?Cho ví dụ minh họa.  ­DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được ĐKKD   theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh để  thu lợi   nhuận. Trong đó kinh doanh được hiểu là việc thực hiện liên tục 1 hoặc 1 số hoặc tất cả các   công đoạn của quá trình đầu tư, từ  sản xuất đến tiêu thụ  sản phẩm hoặc cung  ứng dịch vụ  trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. ­Theo quy định của luật pháp hiện hành ở VN, các DN có những hình thức pháp lý cơ bản sau   đây: *Doanh nghiệp Nhà nước: Là DN do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối. DN nhà   nước có những đặc trưng pháp lý cơ bản như: ­Có tư cách pháp nhân. ­Nhà nước đầu tư  toàn bộ  hoặc vốn góp chi phối (.50% vốn điều lệ), thành lập và giải thể  theo yêu cầu của Nhà nước. ­Hoạt động theo Luật DN Nhà nước và Luật DN. * Công ty cổ phần: là công ty đa sở hữu – nhiều chủ. ­Công ty CP nội bộ: là Công ty CP nhưng không được phát hành cổ phiếu hay trái phiếu khi  huy động vốn, việc chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông mới bị hạn chế, chỉ chuyển nhượng  trong nội bộ. Hình thức công ty này có số cổ đông không lớn (phổ biến từ 20 ­50 thành viên, ở  VN không có hình thức công ty này. Khi số thành viên >50 sẽ chuyển sang hình thức công ty  CP đại chúng. ­Công ty CP đại chúng: là loại công ty cổ  phần được phát hành các loại CK khi huy động  vốn. Số lượng cổ đông thường >50 thành viên. Chi phí thành lập công ty CP thường cao hơn so với các hình thức công ty tư nhân và công ty  TNHH (chủ yếu là chi phí vận động thành lập và phát hành CP). ­Các đặc trưng pháp lý: + Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau(cổ phần) và được thể hiện dưới dạng   cổ phiếu. Người sở hữu cổ phiếu gọi là cổ  đông. Cổ đông có thể  là tổ chức hoặc cá nhân –   số lượng tối thiểu là 7, không hạn chế số lượng tối đa. +Cổ  đông chịu TNHH về  các khoản nợ  và các nghĩa vụ  tài sản khác của công ty – chỉ  chịu   trách nhiệm trong phạm vi vốn góp. +Có tư cách pháp nhân. +Được phát hành cổ phiếu. *Công ty TNHH Là loại DN được thành lập trên cơ sở tính đối nhân hoặc đối vốn trong liên kết kd giữa các   thành viên cùng công ty. 1
  2. Căn cứ  vào số  lượng, thành phần, cơ cấu các thành viên tham gia, công ty TNHH được chia  thành 2 loại: ­Công ty TNHH nhiều thành viên: là hình thức công ty TNHH được thành lập bởi nhiều   thành viên, tối đa là 50 người. ­Công ty TNHH 1 thành viên là loại công ty TNHH do 1 tổ  chức hoặc 1 cá nhân làm chủ,   chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn   điều lệ của công ty. Đặc trưng pháp lý: ­Các thành viên chịu TNHH trong phạm vi vốn góp. ­Có tư cách pháp nhân. ­Chỉ được phát hành trái phiếu, không được phát hành bất kỳ loại CK nào khác. *Công ty hợp danh. Là loại DN do ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu, cùng nhau kinh doanh dưới 1 tên chung, chịu   trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Đặc trưng pháp lý: ­Các thành viên chịu trách nhiệm vô hạn – chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản riêng đối với  các nghĩa vụ của công ty. ­Có tư cách pháp nhân. ­Không được phát hành bất kỳ loại CK nào. *Doanh nghiệp tư nhân Là loại DN do 1 cá nhân làm chủ  và tự  chịu trách nhiệm bằng toàn bộ  tài sản của mình về  mọi hoạt động của DN. Đây là hình thức DN phổ biến và lâu đời nhất trong lịch sử phát triển  kinh doanh. Hình thức DN này rất phong phú, đa dạng và năng động về  lĩnh vực, quy mô… hoạt động, có đóng góp đáng kể vào giải quyết nhiều vấn đề mang tính kinh tế ­xã hội như:   vấn đề việc làm, cung cấp các sản phẩm – dịch vụ cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu và góp   phần đáng kể vào GDP hàng năm. Đặc trưng pháp lý cơ bản: ­Do 1 cá nhân bỏ vốn kinh doanh. ­Không có tư cách pháp nhân. ­Chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ tài sản của DN. ­Không được phát hành bất kỳ loại CK nào. *Ở VN có tất cả các loại hình DN trên trừ hình thức công ty CP nội bộ.   Câu 2:Trình bày các chức năng, lĩnh vực quản trị  doanh nghiệp. Theo anh (chị) chức   năng quản trị nào là quan trọng nhất? Vì sao? QTDN là quá trình tác động của chủ thể quản trị tới đối tượng quản trị để tổ chức phối hợp   hoạt động của họ  trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN nhằm đạt được mục tiêu đã  xác định. 2
  3. *Các chức năng của QTDN Là tập hợp các nhiệm vụ mang tính tất yếu của chủ thể quản trị nảy sinh từ sự PCLĐ trong   lĩnh vực quản trị nhằm thực hiện các mục tiêu quản trị. Có 4 loại chức năng phổ biến: Hoạch định, tổ chức, điều khiển(chỉ huy), và kiểm tra. a. Chức năng hoạch định. ­Đưa ra những dự  kiến về  mục tiêu cần đạt được của DN trong 1 thời kỳ  nhất  định và   phương hướng tốt nhất để đạt những mục tiêu đó. ­Vai trò:  +Được coi là kim chỉ nam cho hoạt động của nhà quản trị và DN. +Là công cụ giúp nhà quản trị hoạt động chủ động và hiệu quả nhất. +Góp phần giảm bớt rủi ro trong kd và quản trị DN. ­Nội dung: +Đưa ra những định hướng lớn. +Xây dựng và thực hiện các kế hoạch cụ thể, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. +Chỉ rõ những mục tiêu cụ thể phù hợp với từng khoảng thời gian. +Dự kiến các biện pháp, phương tiện, công cụ để đạt được mục tiêu. +Dự kiến các nguồn lực, điều kiện cần thiết nhất để thực hiện mục tiêu. b. Chức năng tổ chức. ­Là liên kết các cá nhân để cùng thực hiện mục tiêu chung. ­Vai trò: Tạo sự trật tự, nền nếp, sự đồng điệu và thuận lợi trong các hoạt động để tạo được  kết quả tốt nhất; tạo tiền đề cho phối hợp có hiệu quả các hoạt động của DN. ­Nội dung: +Xác định vị trí địa lý của DN. +Thiết kế, xây dựng mô hình nhân sự. +Bố trí không gian, thời gian chi các bộ phận, các hoạt động. +Thiết kế chế tài, cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cá nhân, bộ phận. +Phân công, phân nhiệm. c. Chức năng chỉ huy (điều khiển) ­Là quá trình tác động đến con người nhằm định hướng, điều khiển việc thực hiện và phối  hợp tập thể lao động trong phấn đấu hoàn thành những mục tiêu của DN. ­Vai trò: Dẫn dắt, chỉ đạo, khích lệ…các hoạt động của mọi cá nhân, bộ phận hướng tới các   mục tiêu đã định trước của DN. ­Nội dung: +Hoạt động lãnh đạo: chỉ đạo, định hướng chiến lược, chiến thuật các hoạt động trong DN. +Hoạt   động   điều   hành:   Triển   khai,   điều   chỉnh,   bổ   sung..thực   hiện   các   định   hướng,   chỉ  đạo..của lãnh đạo. d. Chức năng kiểm tra 3
  4. ­Là hoạt động giám sát, đo lường, đánh giá nhằm cung cấp thông tin cho nhà lãnh đạo để  có  biện pháp nhằm phát huy  ưu điểm, khắc phục hạn chế  để  đảm bảo thực hiện có hiệu quả  hơn nữa các mục tiêu đã đặt ra của DN. ­Vai trò: Phát hiện, đôn đốc và chấn chỉnh kịp thời những sai lệch trong sản xuất, kinh doanh,   từ đó góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động. ­Nội dung: +Kiểm tra chất lượng sản phẩm. +Kiểm tra tiến độ thực hiện công việc. +Kiểm tra tình hình sử dụng các nguồn lực, +Kiểm tra việc thực hiện các chế độ đối với NLĐ. *Các lĩnh vực của QTDN. a. Lĩnh vực sản xuất Đây là lĩnh vực quản trị quan trọng hàng đầu của DN, bao gồm: hoạch định sx, tổ chức thực   hiện các kế hoạch, triển khai các qtsx, kiểm tra sx, giữ gìn, bảo vệ bản quyền, bí quyết, kiểu   dáng và các ứng dụng sáng chế phát minh, tổ chức các phong trào thi đua trong sx. b. Lĩnh vực Vật tư Lập kế  hoạch và xác định nhu cầu vật tư, xác định số, cơ  cấu, chất lượng và tổ  chức thực   hiện mua sắm vật tư, tổ chức thực hiện và giám sát việc nhập kho, bảo quản, cấp phát vật   tư. c. Lĩnh vực nhân lực Lập kế hoạch, tuyển dụng, bố trí, đánh giá, đào tạo và phát triển nhân sự, xây dựng và hoàn  thiện hệ thống thù lao lao động. d. Lĩnh vực tổ chức, thông tin ­Trong lĩnh vực tổ chức: xây dựng và thực hiện đề án về cơ cấu, bố trí, sắp xếp không gian,  bộ  máy và các yếu tố  khác…trong địa bàn toàn DN; ban hành và triển khai các quy định về  phối hợp thực hiện giữa các cá nhân, bộ phận trong toàn DN. ­Trong lĩnh vực thông tin: xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin; lập kế hoạch, tổ chức   thực hiện thu thập, xử lý…các thông tin cần thiết; tổ chức thực hiện và giám sát việc truyền  đạt, lưu trữ…thông tin; tổ chức thu nhận và xử lý các thông tin phản hồi. e. Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển +Lập kế hoạch và thực hiện các nghiên cứu cơ bản có liên quan. +Nghiên cứu ứng dụng KH và phát triển vào thực tiễn DN. +Tổ chức nghiên cứu và thẩm định các tiến bộ KH. +Thẩm định hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật được áp dụng. f.Lĩnh vực tài chính và kế toán ­Lĩnh vực tài chính: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát các nhiệm vụ cơ bản như: tạo   vốn và sử dụng vốn; giám sát các quá trình hình thành và phân bổ các nguồn lực về vốn; tạo   dựng và sử dụng ngân sách; thực hiện các quy định về sử dụng tài chính. 4
  5. ­Lĩnh vực kế toán: Hoạch định, tổ chức, chỉ huy thực hiện các hoạt động nghiệp vụ kế toán;  kiểm tra, giám sát việc ghi chép sổ  sách kế  toán, và việc thực hiện các quy định khác trong  nghiệp vụ kế toán. g.Lĩnh vực MA. +Xây dựng các chiến lược thị trường +Tổ chức thu thập, xử lý các thông tin trong nghiên cứu thị trường +Xây dựng và tổ chức thực hiện các quyết định về MA trong DN +Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chiến lược và chính sách MA của DN. h.Lĩnh vực hành chính pháp chế và các dịch vụ +Lập kế  hoạch, tổ  chức thực hiện và xử  lý tốt các quy định, các mqh hành chính, pháp lý   trong và ngoài DN +Tổ chức, động viên thực hiện, triển khai các hoạt động mang tính pháp lý trong và ngoài DN. +Tổ chức giám sát các hoạt động hành chính và dịch vụ phúc lợi trong DN. Câu3:Trình bày các mô hình tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp ? Các Doanh nghiệp   lớn ở Việt Nam thường được tổ chức theo mô hình nào? Lấy một ví dụ về mô hình đó? Bộ máy quản trị doanh nghiệp là tập thể những người lao động quản trị  trong doanh nghiệp   được phân chia thành nhiều bộ  phận và được bố  trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức  năng quản trị DN Mô hình quản trị bộ máy DN theo kiểu trực tuyến: Đặc điểm: quan hệ quản trị diễn ra theo một tuyến quy định, trực tiếp theo hệ thống đầu mối  trực tiếp. Ưu điểm: chế độ  một thủ  trưởng được thực hiện tốt, phân công, phân nhiệm vụ rõ ràng, cụ  thể, khích lệ  được tinh thần trách nhiệm, tránh đươc tình trạng chồng chéo mệnh lệnh, kip  thời. Bộ máy gon nhẹ, nên chi phí bộ máy không lớn. Nhược điểm: vì các đầu mối phải trực tiếp chiu trách nhiệm toàn diện về  cấp dưới nên dễ  dẫn đến tình trang bị quá tải, hạn chế  hiệu quả hoạt động. Tiếp đó là việc tuyển chọn, đào   tạo các nhà quản tri ở các đầu mối trực tuyến cũng khó khăn do yêu cầu về năng lực nhân sự  toàn diện và cao... Điều kiện áp dụng: có hiệu quả nhất là ở các doanh nghiêp có quy mô nhỏ, có chủng loai sản  phẩm ít và tỏng 1 số điều kiện cụ thể khác. Mô hình bộ máy quản trị DN kiểu chức năng ­ Đặc điểm cấu tạo của các kiểu chức năng: có sự  tham gia của các chuyên gia chức năng,  trực tiếp quản trị trong các lĩnh vực chuyên môn ở phạm vi toàn Doanh Nghiệp. ­ ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng: Mô hình này có 1 số ưu nhược điểm chính sau đây: +  ưu điểm: có các chuyên gia chức năng trực tiếp tham gia quản trị, giải quyết các vấn đề  thuộc chuyên môn, nên giải quyết các vấn đề  chuyên môn thành thạo, hiêu quả, giảm gánh  5
  6. năng cho đầu mối trực tuyến. Nhờ vậy, bô máy đảm bảo được tính vừa sức, ít quá tải, tạo   thuận lợi cho tính hiệu quả cao trong quản trị. + Hạn chế: Tính cồng kềnh, nên chi trả  lương cho bộ  máy cao, tính năng động bị  hạn chế.   Chế độ  1 thủ trưởng bị vi phạm nên tính tập trung thống nhất không cao, hạn chế  hiệu lực,   dễ chồng chéo mệnh lệnh, thiếu cụ thể trong phân công trách nhiệm, nên dễ buông lỏng trong   quản lý, phối hợp giữa các bộ phận hạn chế. + Điều kiện áp dụng: áp dung hiêu quả  nhất là  ở  các doanh nghiêp có quy mô lớn, tính chất   hoạt động phức tạp, không ổn định. Mô hình bộ máy quản trị kiểu hỗn hợp. ­ Đăc điểm cấu tạo của bộ máy kiểu hỗn hợp Mô hình này vẫn có sự tham gia của chuyên gia chức năng vào bộ máy quản trị nhưng các đầu   mối quản trị theo chức năng không trực tiếp ra lệnh. ­ ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng: + ưu điểm: Hội tụ đầy đủ các ưu điểm của 2 mô hình "trực tyến" và "chức năng" cụ  thể là:  Có các chuyên gia chức năng tham gia giải quyết các vấn đề  chuyên môn, nhưng không trực   tiếp ra mệnh quản trị nên đảm bảo tính thành thạo, hiệu quả mà vẫn thưc hiện tốt chế đô 1   thủ  trưởng. Nhờ  vậy tính thống nhất, tập trung trong quản trị  cao, các đầu mối trưc tuyến   được san sẻ  gánh nặng, nên vừa sức tránh đươc nguy cơ  quá tải. Phân công rõ ràng, khuyến   khích được tinh thần trách nhiệm trong hoạt động quản trị  nên khắc phục được tình trạng  chồng chéo mệnh lệnh, tao thuân lợi cho cấp thừa hành.. + Nhược điểm: Bộ máy cồng kềnh, chi phí cho bộ máy lớn và phối hơp hàng ngang giữa các  bộ phận còn hạn chế + Mô hình này áp dụng có hiệu quả nhất là ở các doanh nghiệp có quy mô lớn, tính chất hoạt   động phức tạp, không ổn định. Mô hình ma trận ­Đặc điểm: Đạt được sự cân bằng mong muốn bằng cách tạo ra 1 cơ cấu kép mới đặt chồng  cơ cấu ngang lên cơ cấu dọc. ­Ưu điểm: Cơ cấu gọn nhẹ (ít đầu mối, cấp và bộ phận trong bộ máy). Phát huy tính tự chủ,   tự  giác, tinh thần trách nhiệm và sự  phối hợp giữa các thành viên  ở  các bộ  phận khác nhau   trong bộ máy. Sử dụng tối đa các năng lực của chuyên gia, đội ngũ nhân lực và trang thiết bị  được chuyên môn hóa cao. ­Nhược điểm: Tạo ra những kênh trực thuộc 2 mang cho các thành viên, các bộ phận và nhóm   phân theo sản phẩm, đòi hỏi cao về  năng lực và kiến thức quản trị, đặc biệt là năng lực tổ  chức, phối hợp và kiến thức chuyên môn lân cận. ­Điều kiện áp dụng: Các DN đứng trước nhiều đòi hỏi cần phải đáp  ứng 1 cách đồng thời,  cách biến đổi nhanh chóng của 2 hay nhiều lĩnh vực trở lên hoặc phải đối mặt với những tình   trạng không chắc chắn, phát sinh những yêu cầu cao đối với việc xử lý thông tin và trong điều  kiện bị hạn chế về các nguồn tài chính và nhân lực. Mô hình kiểu trực tuyến – chức năng – dự án: 6
  7. ­Đặc điểm cấu tạo: Đây là mô hình kết hợp quản lý theo chức năng và quản lý theo dự án. Mô  hình này thường được áp dụng trong trường hợp các DN có dự án mà cơ cấu chức năng (hoặc  hỗn hợp) hiện tại không thể  đáp ứng. Mô hình này có sự  xuất hiện, sự  tham gia của các cơ  quan quản lý dự án trong bộ máy quản trị DN. ­Ưu điểm: Thực  hiện nghiêm túc chế  độ  1 thủ  trưởng –mỗi người thừa hành chỉ  có 1 thủ  trưởng trực tiếp. Do đó, có thể đạt mức độ tập trung, thống nhất cao trong toàn hệ thống và   hoạt động quản trị. Thu hút được sức mạnh trí tuệ của đội ngũ chuyên gia và quản lý dự  án,  nên xử  lý chuyên môn thành thạo, hiệu quả  mà vẫn đảm bảo không xáo trộn sự  thống nhất   trong toàn DN và giảm gánh nặng cho các đầu mối trực tiếp. ­Hạn chế: Cồng kềnh, chi phí bộ máy cao, hạn chế tính năng động. ­Điều kiện áp dụng: Là mô hình thích hợp cho các DN và các đơn vị kinh tế có dự án kinh tế. Các mô hình khác: Mô hình tổ  chức theo địa bàn kinh doanh, mô hình tổ  chức bộ  máy  quản trị theo sản phẩm, mô hình tổ chức theo đối tượng khách hàng. Câu4:Nhà quản trị  và vai trò của các nhà quản trị  trong doanh nghiệp? Chức năng và   nhiệm vụ  của nhà quản trị  thay đổi như  thế  nào theo cấp bậc của người đó trong   doanh nghiệp,lấy ví dụ minh họa? Nhà quản trị là người làm việc trong tổ chức, những người có nhiệm vụ thực hiện chức năng  quản trị trong phạm vi được phân công phụ trách, được giao nhiệm vụ điều khiển công việc  của người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của những người đó. Nhà quản   trị  là người lập kế  hoạch, tổ  chức, lãnh đạo và kiểm tra con người, tài chính, vật chất và   thông tin trong tổ chức sao cho có hiệu quả để giúp tổ chức đạt mục tiêu.. Họ được coi là tế  bào của bộ máy quản trị trong DN, *Vai trò Nhà quản trị phải đảm đương 10 vai trò khác nhau. Các vai trò này được chia thành ba nhóm: 1. Vai trò quan hệ với con người:  Tổ chức mạnh khi nhiều người trong tổ chức đó đều hoạt động hướng đến mục tiêu của tổ  chức. Để đạt được điều đó, nhà quản trị có vai trò hướng các thành viên của tổ chức đến mục   tiêu chung vì lợi ích của doanh nghiệp. ­Vai trò đại diện: Đại diện cho công ty và những người dưới quyền trong tổ chức. ­Vai trò lãnh đạo: Phối hợp và kiểm tra công việc của nhân viên cấp dưới; Tuyển dụng, đào  tạo, hướng dẫn, khích lệ nhân viên. ­Vai trò liên lạc: Quan hệ với người khác để hoàn thành công việc được giao cho đơn vị của   họ. ­vai trò là người hòa giải:NQT luôn là 1 người trọng tài, có trách nhiệm hòa giải, đoàn kết tất  cả các thành viên thành một khối thống nhất để phát huy sức mạnh tập thể. 2. Vai trò thông tin:  Thông tin là tài sản của doanh nghiệp, do vậy quản lý thông tin cũng là một vai trò quan trọng  của nhà quản trị. ­Vai trò thu thập và tiếp nhận các thông tin: Nhà quản trị có nhiệm vụ thường xuyên xem xét,  phân tích bối cảnh xung quanh tổ chức để  thu thập những tin tức, sự kiện có ảnh hướng tới  hoạt động của tổ chức. 7
  8. ­Vai trò phổ biến thông tin: Phổ biến cho mọi người có liên quan tiếp xúc các thông tin cần  thiết đối với công việc của họ. ­Vai trò cung cấp thông tin: Thay mặt tổ chức để đưa tin tức ra bên ngoài với mục đích cụ thể  có lợi cho doanh nghiệp. 3. Vai trò quyết định: ­Vai trò doanh nhân: Vai trò này được thể  hiện khi nhà quản trị  tìm cách cải tiến hoạt động  của tổ chức như việc áp dụng công nghệ mới hay điều chỉnh một kỹ thuật đang áp dụng. ­Vai trò giải quyết xáo trộn: Ứng phó với những bất ngờ làm xáo trộn hoạt động bình thường   của tổ chức nhằm đưa tổ chức sớm trở lại ổn định. ­Vai trò người phân phối tài nguyên: Phân phối tài nguyên hợp lý giúp đạt hiệu quả cao. Các   tài nguyên bao gồm con người, tiền bạc, thời gian, quyền hạn, trang bị hay vật liệu. ­Vai trò đàm phán: Thay mặt tổ chức để thương thuyết với những đơn vị khác cũng như  với   bên ngoài.   *  Chức năng và nhiệm vụ  của nhà quản trị  thay đổi như  thế  nào theo cấp bậc của   người đó trong doanh nghiệp Các nhà quản trị cấp cơ sở (first line manager): Nhà quản trị  cấp cơ  sở  là những nhà quản trị   ở  cấp bậc cuối cùng trong hệ  thống cấp bậc   của nhà quản trị trong một tổ chức. Nhiệm vụ của họ là thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc,  điều khiển người thừa hàn.h và họ  cũng tham gia trực tiếp thực hiện các công việc cụ  thể  như  những người dưới quyền họ. Ví dụ  trong các doanh nghiệp ta dễ  thấy họ  là những tổ  trưởng, trưởng nhóm, trưởng ca …. Các nhà quản trị cấp trung gian (middle manager): Nhà quản trị cấp trung gian là những nhà quản trị ở cấp chỉ huy trung gian, đứng trên các nhà   quản trị cấp cơ sở và ở  dưới các nhà quản trị  cấp cao. Họ cụ thể hoá các mục tiêu của cấp   cao. đưa ra các quyết định chiến thuật, thực hiện các kế  hoạch và chính sách của doanh  nghiệp, phối hợp các hoạt động, các công việc để hoàn thành mục tiêu chung, , họ vừa quản   trị  các quản trị  viên cấp cơ  sở  vừa điều khiển các nhân viên khác Ví dụ  như  các trưởng   phòng, quản đốc phân xưởng…. Các nhà quản trị cấp cao (super manager) : Nhà quản trị  cấp cao là những nhà quản trị   ở  cấp bậc tối cao trong tổ  chức, họ  chịu trách   nhiệm về thành quả cuối cùng của tổ chức. Công việc của họ tập trung xây dựng chiến lược   hành động và phát triển tổ chức, vạch ra các mục tiêu dài hạn, thiết lập các giải pháp lớn để  thực hiện…. Ví dụ  như  Chủ  tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc ….Trong hầu  hết các tổ  chức, nhà quản trị  cấp cao là nhóm nhỏ  so với các cấp quản trị  khác (trừ  các tổ  chức đoàn thể có tính chính trị). Câu5: Trình bày các phương pháp quản lý và phong cách lãnh đạo của nhà quản trị cấp   cao trong doanh nghiệp . Phương pháp nào có hiệu quả nhất trong thực tế hoạt động  của Doanh nghiệp Việt Nam? 8
  9. Phương pháp quản trị  trong doanh nghiệp là cách thức, con đường chuyển tác động từ  nhà   quản trị  đến đối tượng quản trị  ( Người lao  động và các đối tượng quản trị  khác) Có 3   phương pháp cơ bản, phổ biến trong quản trị doanh nghiệp. 1. Phương pháp kinh tế Đặc trưng ­ Phương pháp kinh tế là 1 cách thức tác động của nhà quản trị tới người lao thông qua những  biện pháp kích thích vào lợi ích kinh tế. Các lợi ích kinh tế  trong doanh nghiệp, cơ bản bao gồm: Tiền lương, tiền thưởng phụ cấp,   trợ  cấp, trang thiết bị, phương tiện vật chất để  người lao động làm việc, sinh hoạt. Đây là   các lợi ích chính đáng, thiết thực của người lao động. Mức đô được quan tâm, thảo mãn các  lơi ích từ  các nhà quản trị  sẽ  là nguồn động lực quan trọng, thúc đẩy người lao động nhiêt  tình, năng xuất và hiệu quả trong lao động. ­ ưu nhược điểm của phương pháp: + ưu điểm: Phương pháp này có tác dụng rất tích cực trong việc kích thích , phát huy và nâng  cao tính chủ động, sáng tao của người lao động trong công việc. Nhờ vậy, nhà quản trị không  mất nhiều công sức để  giám sát, đôn đốc các đối tượng quản trị  mà vẫn đạt được các yêu   cầu, mục tiêu do mình đề ra là kích thích được lòng nhiệt tình, hăng say, thi đua đạt năng suất,   hiệu quả hoat động cao trong lao động, sản xuất và thực hiện những công việc được giao. ­ Nhược điểm:  + lạm dụng có thể dẫn đến tình trạng tác dụng ngược lại trong quản trị + năng lực tài chính để thực hiện bị hạn hẹp. 2. Phương pháp hành chính trong quản trị doanh nghiệp Đăc trưng: Là 1 trong những cách thức tác động của nhà quản trị  tới người lao động thông qua những  biện pháp hành chính. Đặc trưng của phương pháp hành chính là thông qua những nội quy,   quy chế, quy phạm, quy định về  thời gian làm việc, quy trình sử  dụng kĩ thuật và các biện   pháp mang tính cưỡng bức, bắt buộc để yêu cầu tinh thần trách nhiệm và cố gắng trong thực   thi và hoàn thành nhiệm vụ của người lao động. ­ Ưu nhược điểm của phương pháp hành chính Ưu điểm: tạo ra trật tự, nề nếp, tính kỉ cương về tác phong, cách chấp hành các quy đinh về  thời gian, nội dung công việc, sư nhất quán trong lề lối làm việc...của các đối tượng quản trị,  có tác dung lớn trong việc góp phần rèn luyện và giám sát thái đô trách nhiệm, tác phong và ý  thức kỉ luật của người lao động, làm tiền đề  tạo ra sự thống nhất, năng suất hiệu quả  trong   lao động, sản xuất. Nhược điểm: Nhà quản trị  thường phải đối mặt với các hành vi thái độ  đối phó thậm chí   chống đối của các đối tượng dưới quyền. Và ngay cả  khi có năng lực và thực hiện tốt các   phương pháp này nhà quản trị  cũng phải đề  phòng nguy cơ  mắc các bệnh cứng nhắc, quan  liêu.. 9
  10. 3. Phương pháp tâm lý, giáo dục. Đặc trưng: Tâm lý, giáo dục là 1 trong những cách thức tác động của nhà quản trị tới đối tượng quản trị ­  tác đông vào cuộc sống tinh thần của họ  để  đạt được những yêu cầu, mục tiêu nhất định   trong quản trị. Thông qua  những hoạt động mang tính giáo dục, tâm lý...nhà quản trị tác động  vaò nhận thức và tình cảm của người lao động một cách phù hợp nhằm khơi dậy, khích lệ và  phát triển tính tự giác, tính tích cực trong lao động của họ. Ưu nhược điểm của phương pháp ­ Ưu điểm: Tác động vào đời sống tinh thần của người lao động( tạo điều kiện học tập và tự  học để giác ngộ, trưởng thành, chỉ bảo, phân tích để làm rõ lẽ  phải điều hay) Từ đó tao điều  kiện cho những biến đổi lớn về nhân thức và hành động. Giúp cho họ  tự  lựa chọn, quyết định đường đi và cách thức hành động của mình 1 cách có   chính kiến, có cơ sở và đúng đắn để ho sống và làm việc có nghĩa, có động lực, hiệu quả  và   tốt hơn. ­ Nhược điểm: Mất nhiều thời gian, công sức và tiền của. Câu 6: Chu kỳ sản xuất là gì? Trình bày cơ cấu thời gian của một chu kỳ sản xu ất và  các biện pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất? Liên hệ thực tế. Chu kì sản xuất  là khoảng thời gian kể từ lúc đưa nguyên vật liệu vào sản xuất đến lúc chế  tạo xong sản phẩm. Ví dụ: Khoảng thời gian từ  khi đào móng chung cư  đến khi hoàn hành   công trình xây dựng này.. ­ Cơ cấu của chu kì sản xuất chu kì sản xuất của 1 chủng loại sản phẩm gồm 6 khoảng thời gian sau: + Khoảng thời gian hoàn thành các giai đoạn trực tiếp( Thời gian thực hiện các giai đoạn, các   bước công nghệ) ­ tcn  ­ Khoảng thời gian hoàn thành các giai đoạn gián tiếp ( Thời gian hoàn thành các giai đoạn,  các bước của quá trình tự nhiên) ­ ttn  ­ Khoảng thời gian ngừng nghỉ để kiểm tra, bảo dưỡng kĩ thuật ­ tkt  ­ Khoảng thời gian dừng ca ( đề người lao động giải lao, phục hồi sức khỏe và giải quyết các   nhu cầu tự nhiên) ­ tdc ­ Khoảng thời gian dừng kho chờ chế biến, hoặc bán của các sản phẩm dở  dang, bán thành   phẩm, thành phẩm ­ tdk ­ Khoảng thời gian vận chuyển sản phẩm dở dang, thành phẩm ­ tvc từ đó xác định được tổng thời gian của một chu kì sản xuất T T= tcn + ttn + tkt + tdc + tdk + tvc Việc xác định được T không chỉ có tác dụng lập kế hoạch sản xuất mà còn làm cơ sở để  rút   ngắn chu kì sản xuất, tăng số lần tái diễn các chu kì sản xuất, tiết kiệm chi phí và cuối cùng   là tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Dn. 10
  11. ­ Biện pháp rút ngắn chu kì sản xuất Có thể rút ngắn T bằng các biện pháp quan trọng sau đây: + Cải tiến ứng dụng kĩ thuật tiên tiến, hoàn thiên quy trình công nghệ, nâng cao trình độ khoa  học kĩ thuật của người lao động,,từ đó rút ngắn thời gian công nghệ. + Nhân tố hóa các quá trình tự nhiên. Ví dụ: làm nguội phôi đúc bằng quạt thông gió, tăng tốc  độ lên men bằng nhiệt độ chuẩn trong phòng đặc biệt... + Hiện đại hóa phương tiện vận chuyển, thay thế vân chuyển thủ công các nguyên vật liệu   và bán thành phẩm bằng vận chuyển tiên tiến hơn. + Tổ chức lao động khoa học, Quan trọng nhất là sự phân công lao động phù hợp với năng lực   và trình độ  sở  trường của người lao động và xác định được 1 tỷ  lệ  hợp lý về  năng lực sản   xuất giữa các khâu, các công đoạn, từ đó tạo tiền đề cho sự phối hợp nhịp nhàng có hiệu quả  cao trong lao động sản xuất. + Nâng cao trình độ mọi mặt của người lao động, đặc biêt là nhận thức và chuyên môn. Liên hệ;     Câu 7: Trình bày khái niệm và nội dung của  Tổ  chức sản xuất trong doanh nghiệp?   Lấy ví dụ minh họa về bố trí sản xuất theo dây chuyền? Tổ  chức sản xuất là xác định cơ  cấu các bộ  phận, bố  trí, sắp xếp các yếu tố  của sản xuất   kinh doanh 1 cách hợp lý( về  tỷ  lệ, không gian, thời gian) nhằm sử dụng, phối hợp có hiệu  quả hoạt động sản xuất kinh doanh  trong doanh nghiệp. Một số nội dung cơ bản của tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp: 1. Lựa chọn vị trí đặt doanh nghiệp Sự cần thiết và thực chất của lựa chọn địa điểm đặt doanh nghiệp Lựa chọn  địa điểm đặt doanh nghiệp chính là viêc xác định nơi đặt doanh nghiệp cũng như  từng bộ phận của nó.\ Thực chất của việc lựa chọn đăt địa điểm là việc xác định đặt vị  trí, địa điểm đặt doanh   nghiệp( nhà máy, chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng) sao cho phù hợp với việc thực   hiện các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp  các yếu tố ảnh hưởng: thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên vật liệu, nguồn lao động tại chỗ ưu   thế, diện tích mặt bằng, tính chất đất đai, chi phí về đất đai, khả  năng mở  rộng trong tương   lai thuân lợi. Cơ sở hạ tầng thuận lợi tốt sẵn có. Tình hình an ninh, phòng cháy chữa cháy, các   dịch vu hành chính thuận lợi. Ngoài ra, còn có các điều kiện khác thuận lợi về chính sách phát   triển kinh tế phát triển của vùng, sự phát triển của các ngành bổ xung và nghành phụ, quy mô   công đồng lớn, tôn giáo tín ngưỡng phong tục tập quán phù hợp với mặt hàng kinh doanh của  doanh nghiệp. Xu hướng hiện nay các doanh nghiệp thường lựa chọn: 11
  12. ­ các khu công nghiệp, công viên công nghiệp để tận dụng những thuận lợi do các khu đó tạo   ra và thường ứng dụng các tổ chức sxkd hiện đại, tiết kiệm chi phí, lại đạt hiệu quả kinh tế  cao. ­ Đặt tại thị trường tiêu thụ, để có thể tiếp xúc nhiều và tìm hiểu nhu cầu khách hàng tốt hơn  đảm bảo thời gian giao hàng và tăng các dịch vụ sau bán hàng. Các phương pháp lựa chọn địa điểm đặt doanh nghiệp: Phương pháp định tính, p2 định lượng,  p2 kết hợp định tính và đinh lượng. 2. Sắp xếp bố trí không gian sản xuất chung của doanh nghiệp Nội dung chính là: xác đinh vị trí, sắp xếp vị trí không gian của các bộ phận trực tiếp sản xuất   và thực hiện nhiệm vụ( các phân sưởng, tổ đội sản xuất và dịch vụ) với các bô phận có liên  quan như: Vị  trí, khoảng cách về  ko gian giữa ban giám đốc và các ban phòng chức năng,   phòng y tế, nhà ăn, bộ giáo dục và đào tạo, kho hàng, bãi bến, các cửa hàng. Yêu cầu sắp xếp bố trí không gian sx chung của dn cần  Đảm bảo các yêu cầu sau: đảm bảo tiện lợi cho hiệu quả hoạt động quản trị và hoạt động  SXKD. cũng như từng hoạt động của các bộ phận.  Đảm bảo hợp lý về vị trí, diện tích địa hình 3. Tổ chức các quá trình sx trong DN Các quá trình sx trong DN thường bao gồm các loại cơ bản là: Quá trình sx chính: là các quá trình tạo ra các sản phẩm quan trọng chiếm tỷ trọng lớn, chính,  quyết định về số lương và doanh thu trong của DN. Quá trình sx phụ  và các quá trình phuc vụ: là các quá trình tao ra các sản phẩm nhỏ  về  số  lượng và doanh thu của DN. thường được tổ chức với mục đích hỗ trợ phục vụ các yêu cầu  của sản xuất chính, bổ sung hoặc tận dụng các điều kiện, nguồn lực còn dư thừa của các quá   trình sx chính trong DN. Các loại hình sx trong Dn: Căn cứ và khối lượng sp và chủng loại mặt hàng, có 3 loại sau: Loai hình  đơn chiếc:  các quá trình sx thường có các đăc trưng sau: chủng loại sp nhiều   ( thường là trên 2 loại sp). Số lượng sp trong từng chủng loại ít. Thiết bị sd trong sx thường là   các thiết bị  đa năng, vạn năng và chúng thường được bố  trí theo công nghệ, quá trình công   nghê không được quy định chi tiết mà chỉ  dừng  ở  việc xác định đường hành trình của công   nghệ  sx. Áp dung chủ  yếu với các Dn có yêu cầu sx mang tính đơn chiếc và các DN có quy   mô nhỏ và vừa Loại hình có khối lượng lớn: khối lượng lớn, chủng loại ít, thiết bị  sử  dụng thường là các  thiết bị chuyên dùng và được bố trí theo đối tượng sản xuất; quá trình công nghệ không được   quy định chi tiết mà chỉ  dừng  ở   ở  việc xác định đường hành trình của công nghệ  sản xuất,   mang tính định lượng cao, có tính trật tự, chặt chẽ, chi tiết, cụ thể. Loại hình sản xuất lặp lại(hàng loạt): là sự kết ợp trên cơ sở xen kẽ 2 loại hình trển. Có các  đặc trưng như: khối lượng và chủng loại sản phẩm khá lớn; thiết bị  sử dụng trong sản xuát   12
  13. thường có sự  phối hợp giữa thiết bị  chuyên dùng và đa năng và được bố  trí vừa theo đối  tượng sản xuất vừa theo công nghệ; quá trình công nghệ có những công đoạn được quy định  chi tiết, có những công đoạn chỉ dừng  ở  việc xác định đường hành trình của công nghệ  sản   xuất 3.Nội dung của tổ chức các quá trình sx trong DN ­Lựa chọn, quyết định cơ cấu của mỗi quá trình sx, phục vụ. Tức là xác định cụ thể mỗi dây   chuyền sx hay phục vụ của DN sẽ được phân chia thành bao nhiêu giai đoạn, bao nhiêu bước  công việc là hợp lý và đảm bảo thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện và giám sát có hiệu quả  nhất. ­Sắp xếp trình tự và không gian của từng quá trình sx, phục vụ đó sao cho đường đi của sản   phẩm là ngắn nhất, với chi phí nhỏ nhất, đạt số lượng và chất lượng tốt nhất..đồng thời tiện   lợi cho quản trị nhất. ­Xác định số lượng địa điểm và không gian cụ thể, hợp lý của các nơi làm việc cho mỗi quá   trình sx, phục vụ. ­Xác định phương pháp sx tương  ứng và cơ  chế  phối hợp của các qtsx, phục vụ  trong quá  trình thực thi tổ chức sx. 4.Các yêu cầu của tổ chức các quá trình sx trong DN Thứ nhất, đảm bảo tính cân đối. Thứ hai, đảm bảo tính liên tục Thứ ba, đảm bảo tính nhịp nhàng 5. Các phương pháp tổ chức các qtsx (các bạn có thể tham khảo giáo trình trang 83 – 87) ­Phương pháp tổ chức sx theo dây chuyền ­Phương pháp tổ chức sản xuất theo nhóm ­Phương pháp tổ chức sx đơn chiếc Câu8: Quản trị sản xuất là gì? Trình bày nội dung cơ bản của quản trị sản xuất trong   doanh nghiệp? ­Sản xuất là quá trình biến các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm vật chất hay dịch vụ. ­Quản trị sản xuất sản phẩm và dịch vụ bao gồm tất cả các hoạt động liên quan việc quản trị  các yếu tố đầu vào, tổ  chức, phối hợp các yếu tố  đó nhằm chuyển hóa thành các kết quả  ở  đầu ra là các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất, đạt được các lợi ích lớn   nhất. ­Các yêu cầu đối với quản trị sx: +Đảm bảo cung cấp sản phẩm cho khách hàng đúng chủng loại, số lượng, chất lương và thời   gian. +Tạo ra và duy trì được lợi thế cạnh tranh của DN. +Đảm bảo tính hiệu quả của sxkd. +Đảm bảo sự linh hoạt cao, đáp ứng với sự thay đổi của thị trường trong nước và quốc tế. 13
  14. *Nội dung cơ bản của QTSX a. Xây dựng kế hoạch sx ­Lập kế hoạch sx là hoạt động phổ  biến, thường xuyên và quan trọng của hoạch định sx, là   điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch kd có hiệu quả. ­Đưa ra các mục tiêu, chỉ tiêu cụ  thể về  số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị  của các   sản phẩm sẽ sản xuất và các biện pháp để thực hiện chúng. b. Tổ chức hoạt động sx. ­Sắp xếp, bố trí lao động và các yếu tố khác của sx trên 1 không gian nhất định nào đó nhằm   phối hợp, sử dụng có hiệu quả các yếu tố trong sxkd của DN. ­Có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sxkd của DN. c. Điều hành hoạt động sản xuất ­Đưa ra những quyết định trong chỉ huy triển khai kế hoạch, điều chỉnh, bổ sung…thực hiện   kế hoạch sx của DN. ­Có tầm quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN d. Kiểm tra chất lượng của các hoạt động sản xuất ­Là việc giám sát tất cả các yếu tố, các hoạt động của quá trình sản xuất nhằm đôn đốc, phát   hiện sai sót và có biện pháp điều chỉn, khắc phục kịp thời, đảm bảo cho các quá trình sx đạt   kết quả tốt nhất. e. Bảo vệ bản quyền, bí quyết kinh doanh và các sản phẩm ­Bảo vệ tốt bản quyền, bí quyết kd và sản phẩm chính là bảo vệ những tài sản có giá trị lớn  của DN để tránh được nguy cơ vi phạm bản quyền, ngăn chặn sx hàng giả, hàng nhái, từ  đó   tạo khả năng đem lại lợi nhuận đáng kể cho DN. f. Tổ chức thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến, sáng chế, phát minh trong quá trình sản  xuất. ­Bao gồm các hoạt động thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến, phát minh, sáng chế…trong quá  trình thực hiện các hoạt động, các kế hoạch sx để kích thích, tăng cường, nâng cao năng suất,   hiệu quả trong sxkd. Câu 9: Trình bày những nội dung chủ yếu của quản trị  Chuyển giao công nghệ. Liên   hệ với thực tiễn sáng tạo,chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới ở nước ta hiện nay? Theo tổ  chức phát triển công nghệ  của LHQ thì: Công nghệ  là việc áp dụng khoa học vào   công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó 1 cách có hệ thống và có   phương pháp. Theo Quy  ước của nhiều quốc gia và tổ  chức trên thế  giới thì : Chuyển giao công nghệ  là  việc mua bán(chuyển nhượng) quyền sở  hữu, sử  dụng các sáng chế, giải pháp hữu ích, bí   quyết kỹ thuật( Kiến thức, số liệu, thông tin, bản thiết kế, mô hình sản phẩm) giữa các đối   14
  15. tác trong và ngoài nước 1 cách hợp pháp. Nói cách khác: Chuyển giao công nghệ là chuyển và  nhận công nghệ qua biên giới. *Nội dung của quản trị chuyển giao công nghệ Quản trị  chuyển giao công nghệ  gồm nhiều nội dung, trong đó cần tập trung vào các công   đoạn chính cụ thể: ­Quản trị trong công tác chuẩn bị cho chuyển giao công nghệ: Trong giai đoạn này, phía nhận chuyển giao cần tập trung vào các hoạt động quan trọng như: +Xác định, nghiên cứu, nắm vững các yêu cầu của hoạt động CGCN. Đây là vấn đề  quan   trọng được nêu rõ trong Pháp lệnh vè CGCN. +Nghiên cứu các điểu kiện để CGCN ­Quản trị ký kết hợp đồng: Để ký kết hợp đồng CGCN có hiệu quả cần chú trọng các vấn đề sau: +Thứ nhất, nghiên cứu, nắm vững về hợp đồng CGCN. +Thứ hai, nghiên cứu, cân nhắc về nội dung trong hợp đồng giữa các bên tham gia ký kết. ­Quản trị chuẩn y hợp đồng CGCN: Sau khi thống nhất xong nội dung của hợp đồng, cả  2 bên (bên giao và bên nhận công nghệ)   hoặc 1 trong 2 bên gửi đơn xin chuẩn y hợp đồng. Hồ sơ chuẩn y hợp đồng gửi cho cơ quan   Nhà nước có thẩm quyền bao gồm: +Đơn xin chuẩn y hợp đồng. +Hợp đồng CGCN và các tài liệu kèm theo. +Bản giải trình về mục tiêu và khả năng thực hiện của công nghệ được chuyển giao +Những tài liệu liên quan đến tư cách pháp lý của các bên tham gia Hợp đồng và các văn bản phải viết bằng 2 thứ  tiếng và có giá trị  pháp lý như  nhau ( Tiếng  Việt, tiếng nước ngoài do cả 2 bên cùng thỏa thuận). Cơ  quan có thẩm quyền, có trách nhiệm thông báo quyết định chuẩn y hợp đồng trong thời  hạn  3  tháng  kể  từ   ngày  nhận   đủ  hồ   sơ   theo  quy   định   tại  điều  14  của  Pháp  lệnh  nước   CHXHCNVN hiện hành. Giấy phép CGCN có thể bị thu hồi và hợp đồng không còn giá trị nếu có sự khai man khi xin   chuẩn y hợp đồng. Câu 10 :Chất lượng sản phẩm là gì? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng   sản phẩm và các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm? ­Sản phẩm chính là đầu ra hay kết quả của các hoạt động lao động của con người, ­Có nhiều cách định nghĩa về chất lượng sản phẩm: +Cách tiếp cận tuyệt đối: giá trị sử dụng của 1 sản phẩm tạo nên thuộc tính hữu ích của nó   chính là chất lượng sản phẩm. +Cách tiếp cận của các nhà MA: Chất lượng là khả  năng thỏa mãn nhu cầu của thị  trường   với chi phí thấp nhất. 15
  16. +Cách tiếp cận của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO): Chất lượng sản phẩm là tổng thể các  chỉ tiêu, những đặc trưng của nó, thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện  tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà NTD mong muốn. *Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và các biện pháp: a.Yếu tố chính sách của DN về vấn đề chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm là 1 trong những mục tiêu hàng đầu của DN, là vấn đề  cốt lõi trong  phạm trù chất lượng ở DN. b.Yếu tố thông tin Thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định chính sách và đảm bảo tiêu chuẩn   chất lượng.  Để hoạch định chính sách cần phải thu thập được những thông tin chính xác về các sở  thích và kỳ  vọng của khách hàng, về  những tiêu chuẩn chất lượng và giá thành của   đối thủ cạnh tranh. c.Yếu tố kỹ thuật và thiết kế  Trên cơ  sở các hoạch định, chính sách về  chất lượng của ban lãnh đạo DN, các nhà   thiết kế, những người có nhiệm vụ  thể  hiện chính sách đó trong sản phẩm hay dịch   vụ thực tế phải tạo ra được sản phẩm hấp dẫn khách hàng và được sản xuất ra với  chi phí không cao nhưng lại đảm bảo chất lượng cạnh tranh. d.Yếu tố vật tư Vật tư tốt là điều kiện cần thiết để có sản phẩm tốt.  Khi tìm kiếm người cung cấp cần thực hiện các hoạt động kiểm tra sơ  bộ  để  lựa chọn,  sàng lọc ( loại bỏ  những người bán vật tư  chất lượng thấp và tập trung vào phát triển  mqh lâu dài, có hiệu quả với những người bán vật tư có chất lượng tốt). e.Yếu tố trang thiết bị Khả năng của trang thiết bị, công cụ và máy móc có vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất   ra những sản phẩm mong muốn 1 cách chính xác và tin cậy, nhất là trong các ngành công  nghiệp gia công chế tạo.  Cần phái có những thang thiết bị có thể đáp ứng được những dung sai cho phép với mức  chi phí và chất lượng cạnh tranh trên thị trường. f.Yếu tố con người Là yếu tố đóng vai trò quyết định trong quá trình kết nối các yếu tố trên để tạo ra chất lượng   sản phẩm.  Cần có sự phối hợp tốt giữa những cá nhân, bộ phận NLĐ  Tổ chức huấn luyện nâng cao trình độ chuyên mô cho NLĐ  Tạo điều kiện để con người phát triển được những quan điểm coi trọng chất lượng. g.Yếu tố sự hỗ trợ tại chỗ 16
  17. ­Có vai trò củng cố  sâu sắc them thậm chí quyết định hình ảnh chất lượng của 1 sản phẩm   trong nhìn nhận của khách hàng  Cần thu hút sự hỗ trợ tại chỗ của những nhà sản xuất, nhà cung cấp trong lựa chọn,  lắp đặt, sử  dụng, cách thức sản xuất và quản lý…để  đảm bảo chất lượng đối với các sản   phẩm của họ. Câu 11:Trình bày khái niệm và nội dung của quản trị  chất lượng ? Các yêu cầu của   quản trị chất  lượng trong doanh nghiệp?Lợi ích của việc đảm bảo chất lượng đối với   nền kinh tế? Quản trị chất lượng là tổng hợp các hoạt động quản trị nhằm xác định các chỉ tiêu, tiêu chuẩn   chất lượng, nội dung, phương pháp và trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu và tiêu chuẩn đã xác  định bằng các phương tiện thích hợp nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng theo hệ  thống   chất lượng xác định với hiệu quả lớn nhất. *Nội dung của quản trị chất lượng: 4 khâu a. Quản trị chất lượng khâu thiết kế Thiết kế sản phẩm đảm bảo chất lượng, phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: ­Thiết kế sản phẩm phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, ­Sản phẩm thiết kế phảo thích hợp với khả năng của DN. ­Thiết kế sản phẩm phải đảm bảo tính cạnh tranh. ­Thiết kế sản phẩm phải đảm bảo tối thiểu hóa các chi phí. b. Quản trị chất lượng khâu cung ứng ­Lựa chọn nhà cung  ứng tốt với các thỏa thuận về  các điều khoản đảm bảo chất lượng   (phương pháp thẩm tra, kiểm tra, đánh giá, xác định chất lượng). ­Tổ chức cung ứng tốt (đúng kế hoạch,cung ứng NVL đúng chủng loại,số lượng, chất lượng,   thời gian và địa điểm). ­Kiểm tra chất lượng NVL đưa vào sx. ­Xử lý, giải quyết các trục trặc về chất lượng đầu vào. c.Quản trị chất lượng trong sản xuất Mục đích: Nhằm khai thác, huy động có hiệu quả quá trình công nghệ, thiết bị và con người  để sàn xuất sản phẩm có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế. Nội dung chính bao gồm: ­Thiết lập và thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, thao tác thực hiện từng công việc. ­Kiểm tra chất lượng các chi tiết, bộ phận, bán thành phẩm sau từng công đoạn, phát hiện sai  sót, tìm nguyên nhân sai sót để loại bỏ. ­Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh. ­Kiểm tra, hiệu chỉnh các dụng cụ đo lường chất lượng thường xuyên. ­Kiểm tra thường xuyên kỹ thuật công nghệ, duy trì bảo dưỡng kịp thời. d. Quản trị chất lượng trong và sau khi bán hàng 17
  18. Mục đích: Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nhanh nhất, thuận tiện nhất với chi phí thấp   nhất. Nội dung: ­Tổ chức mạng lưới đại lý phân phối, dịch vụ thuận lợi, nhanh chóng. ­Thuyết minh hướng dẫn đầy đủ  các thuộc tính sử  dụng, điều kiện sử  dụng, quy trình, quy  phạm sử dụng sản phẩm. ­Dự kiến chủng loại và lượng phụ tùng thay thế cần phải đáp ứng trong quá trình khách hàng  sử dụng sản phẩm. ­Đề xuất phương án bao gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ hợp lý. ­Tổ chức bảo hành sản phẩm. ­Tổ chức dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng. *Các yêu cầu của Quản trị chất lượng trong DN: Thứ nhất, phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng: Chất lượng được xác định và điều  chỉnh trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và phù hợp với các nhu cầu của họ. Thứ hai, đảm bảo tính đồng bộ và toàn diện:Không chỉ chú trọng đến công dụng, mẫu mã  của sả  phẩm mà còn phải chú trọng các yêu cầu toàn diện khác như: bản chỉ  dẫn phải rõ   ràng, hóa đơn phải chính xác, quảng cáo phải hợp lý và đáng tin cậy,khi có thắc mắc phải   được tiếp đón lịch sự, chu đáo. Thứ ba, đảm bảo thực hiện quản trị theo quá trình. Cần thực hiện trong suốt qtsx (trước,   trong và sau qtsx) để đảm bảo chất lượng tốt ở từng khâu và cả quá trình. Thứ tư, phải coi con người là yếu tố có vai trò quyết định.Con người là chủ thể của mọi  hoạt động trong DN và quá trình quản trị  chất lượng nói riêng. Vì vậy, để  đảm bảo chất  lượng toàn diện, cần phải coi trọng, thông qua và có chính sách phù hợp để đảm bảo vấn đề  chất lượng. Thứ  năm, đảm bảo sử  dụng các phương pháp, công cụ  quản trị  hiện đại. Cần những  công cụ phù hợp, tương  ứng và đặc biệt là các công cụ  hiện đại, có công nghệ  cao như: tin   học, các công cụ  đo lường tự  động..Việc sử  dụng các công cụ  này không chỉ  cho kết quả  nhanh mà còn rất đáng tin cậy, giúp cho những đo lường, phân tích…trong quản trị chất lượng  thuận tiện và hiệu quả hơn. Thứ  sáu, đảm bảo kết hợp chặt chẽ  với các nội dung quản trị  khác  như: quản trị  tài  chính, y tế, văn hóa, nhân lực, công nghệ…Các nhà quản trị phải chú trọng sự phối, kết hợp  tốt với các nội dung quản trị khác để đảm bảo đạt hiệu quả cao trong quản trị chất lượng. Câu12: Hệ thống quản trị chất lượng là gì? Trình bày những hiểu biết của anh chị về  tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO9000? Quản trị chất lượng là tổng hợp các hoạt động quản trị nhằm xác định các chỉ tiêu, tiêu chuẩn   chất lượng, nội dung, phương pháp và trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu và tiêu chuẩn đã xác  18
  19. định bằng các phương tiện thích hợp nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng theo hệ  thống   chất lượng xác định với hiệu quả lớn nhất Hệ thống quản trị chất lượng là hệ  thống quản lý để  định hướng và kiểm soát 1 tổ  chức về   chất lượng. *Những hiểu biết về ISO 9000 ISO là viết tắt của International Organization for Standardization ( Tổ  chức tiêu chuẩn hóa   quốc tế), thành lập năm 1946 với sự  tham gia của gần 100 nước, nhằm soạn thảo 1 số tiêu  chuẩn chung về sx kd và truyền thông. Mục đích ban đầu của ISO 9000 là góp phần thúc đẩy   hoạt động thương mại quốc tế. Hệ  tiêu chuẩn ISO 9000 gồm các tiêu chuẩn được ký hiệu là ISO 9000 (9001, 9002, 9003,  9004) cùng 1 hệ thống thuật ngữ mang ký hiệu ISO 8402. Ra đời từ năm 1987, bộ tiêu chuẩn   quản lý các hệ thống chất lượng ISO 9000 là nhân tố  mới của các hệ  thống tiêu chuẩn chất   lượng, cùng với những hệ tiêu chuẩn liên quan đã trở thành 1 thứ keo dính đối với nên kinh tế  toàn cầu cũng như những hiệp định thương mại giữa các quốc gia trên thế giới. ISO 9000 bao gồm những tiêu chuẩn riêng của hệ  thống quản lý và không hề  liên quan đến  các đặc trưng kỹ thuật của sản phẩm, nó được sử  dụng để  xây dựng và vận hành hệ  thống   quản lý, nhằm thiết kế  sx, chuyển giao và hỗ  trợ  sản phẩm. Mục đích cuối cùng của ISO  9000 là tạo nên và đảm bảo chất lượng của sản phẩm thông qua hoạt động của hệ  thống   quản lý các DN. ISO 9000 nêu ra những yêu cầu cần đạt được trong hệ  thống quản lý của 1 tổ  chức nhưng   không diễn giải phương pháp thực hiện. Chính vì vậy, ISO 9000 được áp dụng rộng rãi trong  nhiều loại tổ  chức, trong nhiều khu vực kinh tế  và các cơ  quan điều hành của Nhà nước   nhưng ISO 9000 được áp dụng đặc biệt sâu rộng trong các DN. Hệ  tiêu chuẩn ISO 9000 cung cấp những thông tin cần thiết cho việc xây dựng 1 hệ  thống  chất lượng hữu hiệu trong mọi loại tổ chức nhất là các DN. Mặt khác nó nêu ra những yêu   cầu về hệ thống chất lượng mà khách hàng hoặc bên thứ 3 – thay mặt khách hàng có thể làm   căn cứ để đánh giá hệ thống chất lượng của bên cung ứng. Triết lý quản trị  của bộ  ISO 9000: Xây dựng hệ  thống quản trị   định hướng chất   lượng; làm đúng ngay từ  đầu; thực hiện quản trị theo quá trình; phương châm phòng  ngừa là chính.  Câu 13:Trình bày nội dung của hệ thống quản trị chất lượng toàn diện và các phân hệ  của nó? Quan điểm: chất lượng dẫn đến chi phí kinh doanh thấp. Chìa khóa: công nhân sản xuất không lỗi Khâu hoạch định, thiết kế có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng. Nguyên nhân khuyết tật: 94% do hệ thống gây ra. Đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu 19
  20. Tạo lòng tin, duy trì quan hệ lâu bền và MA các nhà cung cấp. Quá trình không bao giờ hoàn toàn tối ưu, phải luôn cải tiến nó. Tạo cho NLĐ an tâm, gắn bó với tổ chức. Câu 14:Trình bày khái niệm tiêu chuẩn,qui chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn hóa.Thực hiện  tiêu chuẩn hóa về chất lượng phải được xây dựng dựa trên những  nguyên tắc nào? *Khái niệm tiêu chuẩn (Theo Luật TC và QCKT năm 2006) ­Tiêu chuẩn là quy  định  về  đặc  tính kỹ  thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn  đề  phân  loại, đánh giá HH,DV, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động KT – XH  nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của quá trình này. ­Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng. *Khái niệm quy chuẩn kỹ thuật ­Là quy định về mức giới hạn của  đặc tính kỹ thuật và yêu cầu QL mà SP,HH,DV, quá trình,   môi trường  và các  đối  tượng  khác trong hoạt  động  KT –XH phải tuân thủ  để  bảo  đảm  an  toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người, bảo về  động vật, thực vật, môi trường, bảo vệ lợi ích và  an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. ­QCKT do cơ quan QLNN có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng. *Khái niệm tiêu chuẩn hoá: TCH là quá trình xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn đã đề ra. *Phân loại tiêu chuẩn ­Theo  đối  tượng  của tiêu chuẩn,có: TC cơ  bản sử  dụng chung cho nhiều ngành; TC sản  phẩm, dịch vụ; ­Theo mục đích của TC: TC nhằm giảm sự  đa dạng; TC nhằm mục đích chất lượng; TC đảm  bảo an toàn thực phẩm; ­Theo tính chất pháp lý: TC bắt buộc; TC tự nguyện; ­Theo cấp TC: TC công ty, TC tập đoàn; TCQG; TC khu vực; TC quốc tế. *Nguyên tắc của tiêu chuẩn hóa ­Đảm bảo nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động KT – XH; ­Đáp  ứng yêu cầu về  an toàn, an ninh quốc gia, vệ sinh, sức khoẻ con ng ười, bảo vệ  động,  thực vật, tài nguyên, môi trường; ­Đảm  bảo tính công khai, minh bạch, không gây trở  ngại  đến  hoạt dộng SXKD và thương  mại; ­Đảm bảo sự tham gia và đồng thuận của các bên có liên quan; *Việc xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phải: ­Dựa trên tiến bộ KHCN, kinh nghiệm thực tiễn và xu hướng phát triển KT – XH; ­Sử dụng TC quốc tế, tiêu chuẩn khu vực là cơ sở xây dựng TC và QCKT; 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản