intTypePromotion=1

Đề thi chọn HSG cấp tỉnh lớp 12 THPT môn Hóa học năm 2016-2017 (Vòng 2)

Chia sẻ: Hà Hạo Nam | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
80
lượt xem
8
download

Đề thi chọn HSG cấp tỉnh lớp 12 THPT môn Hóa học năm 2016-2017 (Vòng 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mong muốn giúp các bạn đạt kết quả cao trong kì thi HSG, TaiLieu.VN đã sưu tầm và chọn lọc gửi đến các bạn Đề thi chọn HSG cấp tỉnh lớp 12 THPT môn Hóa học năm 2016-2017 (Vòng 2). Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi chọn HSG cấp tỉnh lớp 12 THPT môn Hóa học năm 2016-2017 (Vòng 2)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> ĐỀ THI CHÍNH THỨC<br /> (Đề thi gồm có 02 trang)<br /> <br /> KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH THPT<br /> NĂM HỌC 2016-2017<br /> Môn: Hóa học<br /> Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)<br /> Ngày thi thứ hai: 29/10/2016<br /> <br /> Câu 1: (4,0 điểm).<br /> 1. Thực hiện các yêu cầu sau:<br /> a. So sánh lực bazơ của các chất có vòng benzen sau: m-CH3C6H4NH2, p-CH3C6H4NH2,<br /> o-CH3C6H4NH2, p-O2NC6H4NH2, p-ClC6 H4NH2. Giải thích?<br /> b. So sánh lực axit của các chất sau:<br /> (CH3)3CCOOH; CH3CH=CHCH2COOH; CH3CH2 CH=CHCOOH; (CH3)2CHCOOH;<br /> CH2=CHCH2CH2COOH. Giải thích?<br /> 2. Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại<br /> aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX:nY=2:1. Khi thủy<br /> phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Tính giá trị m.<br /> Câu 2: (4,0 điểm)<br /> 1. Khi đun nóng 2-metylxiclohexan-1,3-đion với but-3-en-2-on trong dung dịch kiềm thu<br /> được một hợp chất hữu cơ (sản phẩm chính) có công thức C11 H14O2. Hãy viết công thức cấu tạo<br /> của sản phẩm này và giải thích quá trình tạo ra sản phẩm đó.<br /> 2. Hợp chất X (C10H16) có thể hấp thụ ba phân tử hiđro. Ozon phân khử hóa X thu được<br /> axeton, anđehit fomic và 2-oxopentađial.<br /> a) Viết công thức cấu tạo các hợp chất X thỏa mãn tính chất trên<br /> b) Hiđrat hóa hoàn toàn 2,72 gam chất X rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với I2/NaOH thu được<br /> 15,76 gam kết tủa màu vàng. Dùng công thức cấu tạo của X viết các phương trình hóa học (chỉ<br /> dùng các sản phẩm chính, hiệu suất các phản ứng 100%)<br /> Câu 3: (4,0 điểm)<br /> Hỗn hợp X gồm ba hidrocacbon mạch hở, có tỉ khối hơi so với H2 là 21,2. Đốt cháy hoàn<br /> toàn 4,24 gam X, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Khi cho 2,12 gam hơi X vào bình kín dung tích<br /> 500 ml (có xúc tác Ni với thể tích không đáng kể), áp suất bình là p, ở 0 0C. Cho khí H2 vào bình,<br /> áp suất bình là 2p, ở 0 0C. Nung nóng bình, áp suất giảm dần đến giá trị thấp nhất là p 1, 00C. Lúc<br /> này trong bình chỉ chứa hai khí không làm mất màu dung dịch nước brom. Biết rằng trong X,<br /> hidrocacbon có phân tử khối nhỏ nhất chiếm 20% thể tích của hỗn hợp.<br /> a. Xác định công thức phân tử và thành phần % thể tích các chất trong X.<br /> b. Tính giá trị của p, p1.<br /> Câu 4: (4,0 điểm)<br /> Hợp chất A có công thức phân tử C7H6O2, tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch<br /> NaOH tạo thành muối B (công thức C7 H5O2Na). B tác dụng với nước brom tạo ra hợp chất D,<br /> trong phân tử D chứa 64% Br về khối lượng. Khử 6,1 gam hợp chất A bằng hidro (xúc tác Pt) ở<br /> 200C thu được 5,4 gam hợp chất thơm G.<br /> a. Tính hiệu suất của phản ứng tạo ra G.<br /> b. Xác định công thức cấu tạo của các hợp chất A, B, D, G.<br /> Câu 5: (4,0 điểm)<br /> 1. Ở 25 oC tích số tan của BaCrO4 là 1,2.10–10, của Ag2CrO4 là 2,5.10–12.<br /> a. Tính độ tan (mol/l) của các muối trên trong nước ở 25 oC.<br /> b. Tính độ tan (mol/l) của các muối trên trong dung dịch nước chứa CrO24  0,1M.<br /> 2. Thực hiện các yêu cầu sau<br /> a. Hãy xét xem ở điều kiện chuẩn FeCl3 có thể oxi hóa muối kali halogenua nào thành<br /> halogen? Cho biết<br /> <br /> F2 + 2e  2F–<br /> E0 = 2,87V<br /> Cl2 + 2e  2Cl–<br /> E0 = 1,36V<br /> Br2 + 2e  2Br–<br /> E0 = 1,07V<br /> I2 + 2e  2I–<br /> E0 = 0,53V<br /> Fe3+ + e  Fe2+<br /> E0 = 0,77V<br /> b. Chì đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối của nó theo phương trình phản ứng:<br /> Pb + 2Ag+ → Pb 2+ + 2Ag<br /> 0<br /> 0<br /> Hãy tính K và ∆G0 của phản ứng ở 25 0C. Biết E Ag<br />  0,80V ; EPb<br />  0,13V .<br /> <br /> 2<br /> / Ag<br /> / Pb<br /> ------------------ HẾT----------------- Học sinh không được sử dụng tài liệu (trừ bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học).<br /> - Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.<br /> Họ và tên thí sinh ……………………………………...… Số báo danh ………… Phòng thi ……..<br /> Cán bộ coi thi thứ nhất ………………………… Cán bộ coi thi thứ hai …………………………...<br /> <br /> SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO<br /> ĐĂK NÔNG<br /> <br /> KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT<br /> NĂM HỌC 2016-2017<br /> HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC LỚP 12<br /> <br /> Hướng dẫn chấm<br /> Câu 1:<br /> 1.<br /> a. So sánh lực bazơ của các chất có vòng benzen sau: m-CH3C6H4NH2, p-CH3C6H4NH2,<br /> o-CH3C6H4NH2, p-O2NC6H4NH2, p-ClC6 H4NH2. Giải thích?<br /> b. So sánh lực axit của các chất sau:<br /> (CH3)3CCOOH; CH3CH=CHCH2COOH; CH3CH2 CH=CHCOOH; (CH3)2CHCOOH;<br /> CH2=CHCH2CH2COOH. Giải thích?<br /> 2. Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng<br /> số nhóm –CO–NH– trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX:nY=2:1. Khi thủy phân hoàn toàn<br /> m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Tính giá trị m.<br /> <br /> Hướng dẫn chấm<br /> Câu 1<br /> <br /> Nội dung<br /> <br /> Điểm<br /> <br /> Lực bazơ giảm dần theo dãy:<br /> o-CH3C6H4NH2 > p-CH3C6H4NH2 > m-CH3C6H4 NH2 > p-ClC6H4NH2 ><br /> 0,5<br /> p-O2NC6H4NH2.<br /> điểm<br /> Giải thích: CH3 là nhóm đẩy electron làm tăng lực bazơ, ở vị trí octo có ảnh<br /> 1.a.<br /> hưởng mạnh nhất, vị trí para có ảnh hưởng mạnh hơn vị trí meta (do hiệu ứng octo<br /> và para); riêng nhóm NO2 có hiệu ứng –C, hút electron mạnh nhất làm giảm mạnh<br /> lực bazơ, nhóm Cl có hiệu ứng –I và +C làm giảm ít lực bazơ của NH2, từ đó ta có 0,5<br /> thứ tự như trên.<br /> điểm<br /> Lực axit giảm dần theo dãy:<br /> CH3CH=CHCH2COOH > CH3CH2CH=CHCOOH > CH2=CHCH2CH2 COOH ><br /> 0,5<br /> (CH3)2CHCOOH > (CH3)3CCOOH<br /> điểm<br /> Giải thích: Các axit có chứa liên kết C=C làm tăng lực axit (do độ âm điện của các<br /> 1. b. nguyên tử Csp2 khá cao), ở axit thứ 2 có chứa liên kết<br /> 0,5<br /> CH3-CH2-CH=CH-C(OH)=O<br /> điểm<br /> có hiệu ứng +C nên lực axit kém hơn so với axit thứ nhất, hai axit cuối có các<br /> nhóm CH3 đẩy electron nên làm giảm lực axit và số nhóm CH3 càng nhiều thì lực<br /> axit càng giảm<br /> 2<br /> <br /> ngly=0,075<br /> nTyr=0,06 nX=2a nY=a<br /> TH1: Hỗn hợp gồm: 2a mol X (phân tử có t nhóm -CONH- được tạo ra từ Gly) và a<br /> <br /> mol Y (phân tử có 5-t nhóm -CONH- được tạo ra từ Tyr)<br /> 2a*(t+1)=0,075<br /> a*(5-t+1)=0,06<br /> at=0,0236<br /> a=0,0139 t=1,697 không<br /> nguyên loại.<br /> TH2: Hỗn hợp gồm: 2a mol X (phân tử có t nhóm -CONH- được tạo ra từ Tyr) và a<br /> mol Y (phân tử có 5-t nhóm -CONH- được tạo ra từ Gly)<br /> 2a*(t+1)=0,06<br /> a*(5-t+1)=0,075 at=0,015 a=0,015 t=1 thõa mãn<br />  Hỗn hợp gồm 0,03 mol X (gồm 2 gốc Tyr) và 0,015 mol Y (gồm 5 gốc Gly)<br /> m=14,865 gam<br /> <br /> 1,0<br /> điểm<br /> <br /> 1,0<br /> điểm<br /> <br /> Câu 2: (4,0 điểm)<br /> 1. Khi đun nóng 2-metylxiclohexan-1,3-đion với but-3-en-2-on trong dung dịch kiềm thu<br /> được một hợp chất hữu cơ (sản phẩm chính) có công thức C11 H14O2. Hãy viết công thức cấu tạo<br /> của sản phẩm này và giải thích quá trình tạo ra sản phẩm đó.<br /> 2. Hợp chất X (C10H16) có thể hấp thụ ba phân tử hiđro. Ozon phân khử hóa X thu được<br /> axeton, anđehit fomic và 2-oxopentađial.<br /> a) Viết công thức cấu tạo các hợp chất X thỏa mãn tính chất trên<br /> b) Hiđrat hóa hoàn toàn 2,72 gam chất X rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với I2/NaOH thu được<br /> 15,76 gam kết tủa màu vàng. Dùng công thức cấu tạo của X viết các phương trình hóa học (chỉ<br /> dùng các sản phẩm chính, hiệu suất các phản ứng 100%)<br /> Câu 2<br /> 1. (1,5 đ)<br /> O<br /> (4,0 đ)<br /> H<br /> <br /> CH3<br /> O<br /> <br /> O<br /> <br /> EtONa<br /> EtOH<br /> <br /> H3C<br /> O<br /> <br /> -<br /> <br /> O<br /> O<br /> <br /> H3C<br /> O<br /> <br /> CH2=CH-C-CH3<br /> <br /> -<br /> <br /> CH2 -CH<br /> O<br /> <br /> O<br /> <br /> OH 2 O<br /> <br /> CH3CH3<br /> O<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> CH3<br /> <br /> O<br /> <br /> -<br /> <br /> EtONa<br /> <br /> O<br /> <br /> CH3CH2<br /> O<br /> <br /> O<br /> <br /> O<br /> <br /> OH2<br /> <br /> H 3C<br /> O<br /> OH<br /> <br /> OH2<br /> <br /> H 3C<br /> O<br /> <br /> E1<br /> <br /> (Xác định đúng mỗi sản phẩm cho 0,25 điểm)<br /> 2. (2,5 đ)<br /> X (C10H16) + 3H2 → sản phẩm C10 H22. Theo các sản phẩm ozon phân → X mạch hở,<br /> có 3 nối đôi và tạo ra 2 mol CH2O nên có nhóm CH2=C.<br /> a) Các chất X thỏa mãn:<br /> CH=CH2<br /> CH3-C=CH-(CH2)2-C=CH2<br /> CH3<br /> <br /> (X1) CH-CH2<br /> <br /> CH3-C=C-(CH2)2-CH=CH2<br /> CH3<br /> <br /> (X2)<br /> <br /> CH3-C=CH-C-(CH2)2-CH=CH2<br /> CH3<br /> <br /> CH2<br /> <br /> 0,75<br /> <br /> (X3)<br /> <br /> (Xác định mỗi công thức cho 0,25 điểm)<br /> H 2O<br /> I 2 / NaOH<br /> b) X <br />  ancol <br />  CHI3<br /> n<br /> ancol = nX = 2,72/136 = 0,02 mol<br /> n<br /> CHI3 = 15,76/394 = 0,04 mol<br /> n<br /> CHI3 : nancol = 2 : 1  ancol có 2 nhóm CH3CH(OH)-. Vậy chỉ có chất X2 là thỏa<br /> mãn.<br /> Các phản ứng:<br /> <br /> 0,75<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> OH<br /> CH=CH2<br /> CH3-C=C-(CH2)2-CH=CH2 + 3 HOH<br /> CH3<br /> <br /> H2SO4<br /> <br /> HO CH-CH3<br /> CH3-C-CH-(CH2)2-CH-CH3<br /> <br /> (X2)<br /> <br /> CH3<br /> <br /> OH<br /> 0,5<br /> <br /> OH<br /> HO CH-CH3<br /> <br /> HO COONa<br /> <br /> CH3-C-CH-(CH2)2-CH-CH3 + 12 NaOH +8 I2<br /> CH3<br /> <br /> OH<br /> <br /> CH3-C-CH-(CH2)2-COONa + 2 CH3I + 10NaI +10HOH<br /> CH3<br /> <br /> Câu 3: (4,0 điểm)<br /> Hỗn hợp X gồm ba hidrocacbon mạch hở, có tỉ khối hơi so với H2 là 21,2. Đốt cháy hoàn<br /> toàn 4,24 gam X, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Khi cho 2,12 gam hơi X vào bình kín dung tích<br /> 500 ml (có xúc tác Ni với thể tích không đáng kể), áp suất bình là p, ở 0 0C. Cho khí H2 vào bình,<br /> áp suất bình là 2p, ở 0 0C. Nung nóng bình, áp suất giảm dần đến giá trị thấp nhất là p 1, 00C. Lúc<br /> này trong bình chỉ chứa hai khí không làm mất màu dung dịch nước brom. Biết rằng trong X,<br /> hidrocacbon có phân tử khối nhỏ nhất chiếm 20% thể tích của hỗn hợp.<br /> a. Xác định công thức phân tử và thành phần % thể tích các chất trong X.<br /> b. Tính giá trị của p, p1.<br /> <br /> Hướng dẫn chấm<br /> Câu 3<br /> <br /> a.<br /> <br /> b.<br /> <br /> Nội dung<br /> <br /> Điểm<br /> <br /> Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là M = 21,2x2=42,4<br />  số mol X = 0,1 mol.<br /> Số mol CO2 tạo ra = 0,3 mol. Gọi công thức chung của 3 hidrocacbon là CxHy,<br /> phản ứng cháy:<br /> CxHy + (x+y/4)O2<br /> xCO2 + y/2 H2O<br /> Từ phản ứng cháy  x = 3.<br /> Vì bình kín, nhiệt độ không đổi mà áp suất gấp đôi nên số mol khí tăng gấp đôi<br />  số mol X = số mol H2= 0,05 mol.<br /> Vì khi nung áp suất giảm nên có phản ứng cộng xảy ra và sản phẩm khí là 2 ankan<br /> hoặc 1 ankan và H2.<br /> TH1: Nếu trong bình sau cùng là ankan và H2 thì 3 hidrocacbon ban đầu phải có<br /> 1,0<br /> cùng số nguyên tử C và bằng 3. Vậy ba hidrocacbon là C3H8, C3H6 và C3H4<br /> điểm<br /> %C3H8 = 20%; %C3H6 = %C3H4 = 40%<br /> TH2: Nếu trong bình sau cùng là 2 ankan  khối lượng 2 ankan = 2,12 + 0,05*2<br /> = 22,2 gam<br /> Gọi 2 ankan là CnH2n+2 và CmH2m+2 có số mol tương ứng là x, y, ta có hệ<br /> (14n +2)x + (14m+2)y = 22,2<br /> Vì số mol CO2 tạo ra khi đốt cháy X cũng bằng số mol CO2 tạo ra khi đốt cháy 2<br /> ankan = 0,15 mol => từ phản ứng cháy của 2 ankan thì ta có:<br /> nx + my = 0,15 => x+y = 0,06<br /> Vì phản ứng hidro hóa không làm thay đổi số mol hidrocacbon nên số mol X =<br /> 1,0<br /> 0,05

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản