intTypePromotion=1

Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: SCLRMT-LT43 (kèm đáp án)

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
38
lượt xem
3
download

Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: SCLRMT-LT43 (kèm đáp án)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: SCLRMT-LT43 (kèm đáp án) là đề thi lý thuyết cho nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính. Với lời giải chi tiết kèm theo, đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp sinh viên nghề này tham khảo và học tập, ôn thi tốt nghiệp hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 3 (2009-2012) - Nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính - Môn thi: Lý thuyết chuyên môn nghề - Mã đề thi: SCLRMT-LT43 (kèm đáp án)

  1. CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ III (2009­2012) NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH  MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: SCLRMT_LT43 Hình thức thi: Viết tự luận Thời gian: 150 Phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ BÀI I. PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm) Câu 1: (2điểm) Nêu khái niệm lệnh máy, ngôn ngữ máy, ngôn ngữ bậc thấp, bậc cao. Câu 2: (2điểm) Phân   loại   chuột   máy   tính;   cấu   tạo   của   từng   loại   chuột   máy   tính;   nguyên ý hoạt động của từng loại chuột máy tính? Câu 3: (3điểm) Trình bày các loại phần mềm trên máy tính điện tử? II. PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm)   Câu 4: … (Phần này do từng trường tổ chức thi tốt nghiệp tự chọn nội dung để  đưa vào đề  thi, với thời gian làm bài 50 phút và số  điểm của phần tự  chọn được tính 3 điểm) ………, ngày ……….  tháng ……. năm ……… Tiêu ban ra đê thi ̉ ̀     Hôi đông thi TN ̣ ̀ DUYỆT
  2. CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ III (2009­2012) NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: DA SCLRMT_LT43
  3. Câu Nội dung Điểm I. Phần bắt buộc 1 Nêu khái niệm lệnh máy, ngôn ngữ máy, ngôn ngữ bậc  0.5đ thấp, bậc cao? Các mạch điện tử  cơ  bản của mỏy tớnh cú thể  hiểu và   thực hiện trực tiếp 1 số lệnh đơn giản (cộng 2 bit, so sánh  2 bit,chuyển đổi bit...). Tập hợp các lệnh đơn giản đú gọi   là lệnh máy, chỉ thị máy. 0.5đ *Tập hợp cỏc lệnh máy đơn giản tạo thành một ngôn ngữ  gọi là ngôn ngữ máy tính. Người ta dựng ngôn ngữ này để  giao tiếp với máy *Trong khoa học máy tính, ngôn ngữ  lập trình bậc thấp là  một ngôn ngữ lập trình liên quan chặt chẽ đến phần cứng   0.5đ máy tính. Từ  "thấp" không có nghĩa là ngôn ngữ  này kém  hơn các ngôn ngữ  lập trình bậc cao mà điều này nghĩa là  các lệnh của nó rất gần ngôn ngữ máy. Ngôn ngữ  lập trình thế  hệ  thứ  nhất, hay 1GL, là mã máy.  Nó   là   ngôn   ngữ   duy   nhất   mà   bộ   vi   xử   lý   có   thể   hiểu 0.5đ Ngôn ngữ  lập trình thế  hệ  thứ  hai, hay 2GL, là ngôn ngữ  assembly. Nó được xem là ngôn ngữ thế hệ thứ hai vì mặc   dù nó không phải là ngôn ngữ  máy nhưng lập trình viên  vẫn phải hiểu về kiến trúc của bộ vi xử lý (như các thanh  ghi và các lệnh của bộ vi xử lý). Những câu lệnh đơn giản  được dịch trực tiếp ra mã máy. *Hầu hết các ngôn ngữ máy đều rất đơn giản và thường là  các dãy bit 0 và 1 nên việc sử  dụng nó vào công việc lập  trình là rất khó khăn . Do vậy người ta thiết kế 1 tập các   lệnh thân thiện hơn , gần ngôn ngữ  của con người hơn .  Và những ngôn ngữ này được gọi là ngôn ngữ bậc cao . Và  cùng với sự  phát triển của máy tính thì càng nhiều ngôn  ngữ bậc cao ra đời
  4. 2 Phân loại chuột máy tính; cấu tạo của từng loại chuột máy  0.5đ tính; nguyên lý hoạt động của từng loại chuột máy tính? Phân loại chuột máy tính: ­ Chuột cơ (chuột bi) ­ Chuột quang 0.5đ Cấu tạo và nguyên lý hoạt động chuột cơ: ­ Bên trong chuột bi có một viên bi cao su tỳ  vào hai trục   bằng nhựa được đặt vuông góc với nhau, khi ta di chuột thì  viên bi quay, làm cho hai trục xoay theo, hai trục nhựa được   0.5đ gắn với bánh răng nhựa có đục lỗ, mỗi bánh răng được đặt  lồng   vào   trong   một   cảm   biến   bao   gồm   một   Diode   phát  quang và một đèn thu quang. ­ Diode phát quang phát ra ánh sáng hồng ngoại chiếu qua  bánh răng nhựa đục lỗ  chiếu vào đèn thu quang, khi bánh  răng xoay  thì   ánh  sáng  chiếu  vào  đèn  thu quang  bị  ngắt  quãng, đèn thu quang đổi ánh sáng này thành tín hiệu điện  đưa về  IC giải mã, tạo thành tín hiệu điều khiển cho con  trỏ dịch chuyển trên màn hình. 0.5đ ­ Trong chuột bi có hai bộ  cảm biến, một bộ  điều khiển  cho chuột dịch chuyển theo phương ngang, một bộ  điều  khiển dịch chuyển theo phương dọc màn hình Cấu tạo và nguyên lý hoạt động chuột quang: ­ Chuột quang hoạt động theo nguyên tắc quang học, chuột   không có bi mà thay vào đó là một lỗ  để  chiếu và phản  chiếu  ánh sáng đỏ. ­ Bộ  phận quan trọng nhất của chuột quang là hệ  thống   phát quang và cảm quang, Diode phát ra ánh sáng chiếu lên  bề  mặt bàn, ảnh bề  mặt sẽ  được thấu kính hội tụ, hội tụ  trên bộ phận cảm quang .  ­ Bên cạnh bộ  phận quang học là bi xoay và các công tắc  như chuột thông thường. ­ Diode phát quang phát ra ánh sáng đỏ  chiếu lên bề  mặt  của tấm di chuột, ảnh của bề mặt tấm di chuột được thấu  kính  hội tụ lên bề mặt của bộ phận cảm quang, bộ phận  cảm quang sẽ  phân tích sự  dịch chuyển của bức  ảnh tạo   thành tín hiệu điện gửi về máy tính.
  5. 3 Phần mềm trên máy tính bao gồm các loại chủ  yếu   0.5đ sau: ­ Hệ  điều hành: là phần mềm có bản nhất có chức năng  điều khiển hoạt động của hệ thống máy tính. 0.5đ ­ Chương trình dịch của ngôn ngữ  lập trình: có chức năng  dịch chương trình được viết trên các ngôn ngữ  lập trình  sang mã máy. 0.5đ ­ Hệ  quản trị cơ sở dữ liệu: có chức năng giúp cho người   sử  dụng dễ  dàng tạo lập, quản lý và khai thác cơ  sở  dữ  0.5đ liệu. ­ Phần mềm chuyên dụng: có chức năng giúp cho người sử  dụng tạo ra sản phẩn cụ thể. ­ Phần mềm tiện ích: có chức năng hỗ  trợ  người sử  dụng  0.5đ trong quá trình vận hành, khai thác máy tính. Phần mềm  ứng dụng:  có chức năng phục vụ  mục đích  cụ thể của người sử dụng. 0.5đ ­ Hệ  chuyên gia: có chức năng mô phỏng kiến thức của   chuyên gia về lĩnh vực xác định hỗ trợ cho người sử dụng. ­ Ngoài ra, hiện nay các loại phần mềm trên có thể  được  phân loại thành các loại phần mềm: phần mềm hệ thống,   phần mềm sản xuất theo đơn đặt hàng,  phần mềm đóng  gói nhiều người dùng, phần mềm nhúng, phần mềm nội  dung Cộng I II. Phần tự chọn, do trường biên soạn 4 5 .... Cộng II Tổng cộng (I+II)                                            ………, ngày ……….  tháng ……. năm  …… Tiêu ban ra đê thi ̉ ̀     Hôi đông thi TN ̣ ̀ DUYỆT
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2