intTypePromotion=1

Dự thảo Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Địạ lí: Nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp huyện miền núi Quỳ châu, tỉnh Nghệ An

Chia sẻ: Vivi Vivi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

0
52
lượt xem
0
download

Dự thảo Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Địạ lí: Nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp huyện miền núi Quỳ châu, tỉnh Nghệ An

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án thực hiện nhằm xác định được tính đặc thù của sự phân hóa, đặc điểm cấu trúc và tiềm năng tự nhiên của cảnh quan huyện miền núi Quỳ Châu, kết hợp với tri thức bản địa làm căn cứ khoa học cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp bền vững huyện miền núi Quỳ Châu với các mô hình hệ kinh tế sinh thái tiêu biểu cho các tiểu vùng cảnh quan và khu vực nghiên cứu điểm. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dự thảo Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Địạ lí: Nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp huyện miền núi Quỳ châu, tỉnh Nghệ An

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN<br /> ------------------------------<br /> <br /> TRẦN THỊ TUYẾN<br /> <br /> NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƯỚNG<br /> KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP<br /> HUYỆN MIỀN NÚI QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN<br /> Chuyên ngành:<br /> Mã số:<br /> <br /> Địa lí tự nhiên<br /> 62 44 02 17<br /> <br /> DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ<br /> <br /> HÀ NỘI, 2015<br /> <br /> Công trình được hoàn thành tại:<br /> Khoa Địa lí - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên<br /> Đại học Quốc gia Hà Nội<br /> <br /> ư i hư n d n ho h c:<br /> 1. GS.TS. Nguyễn Cao Huần<br /> 2. PGS.TS. Nguyễn An Thịnh<br /> <br /> Phản biện:<br /> <br /> Phản biện:<br /> <br /> Phản biện:<br /> <br /> Luận án sẽ được bảo vệ trư c Hội đồn chấm Luận án tiến sĩ tại Trư n<br /> Đại h c Kho h c Tự nhiên, ĐHQGH .<br /> vào hồi….. i , n ày…..tháng…..năm 2015<br /> <br /> Có thể tìm hiểu Luận án tại:<br /> - Thư viện Quốc i Việt m<br /> - Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại h c Quốc i Hà ội<br /> <br /> MỞ ĐẦU<br /> 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI<br /> Cảnh quan học là một bộ phận của Địa lý tự nhiên, nghiên cứu các địa tổng<br /> thể ở quy mô khu vực và địa phương như những bộ phận cấu trúc của lớp vỏ địa<br /> lý. Cùng với phân vùng địa lý tự nhiên, cảnh quan (CQ) ứng dụng có vai trò quan<br /> trọng trong định hướng tổ chức không gian và sử dụng hợp lí, bảo vệ môi trường<br /> và cải tạo lãnh thổ trong phát triển kinh tế - xã hội (A.G.Ixatsenko, 1991). Nghiên<br /> cứu CQ là cách tiếp cận nghiên cứu toàn diện, khoa học dựa trên mối quan hệ tác<br /> động tương hỗ giữa các hợp phần của tự nhiên và con người nhằm tạo ra “sự thích<br /> ứng giữa hệ xã hội và hệ sinh thái” (G.G. Marten, 2008) bởi “một CQ bao hàm các<br /> đặc trưng về tự nhiên và văn hóa”, “các cộng đồng cư dân và CQluôn được tổ chức<br /> theo một cấu trúc tổng thể....” (Frederick Steiner (2002). Quỳ Châu là huyện thuộc<br /> miền núi Tây Nghệ An, DT tự nhiên 105,6km2, trong đó đồi núi chiếm trên 90%.<br /> CQ phân hoá đa dạng, có tiềm năng phát triển nông, lâm nghiệp. Với trên 80% dân<br /> số là dân tộc Thái, lãnh thổ Quỳ Châu hàm chứa những nét đặc trưng về văn hoá dân tộc, đặc biệt đây được coi là “quê tổ” của người Thái ở miền Tây Nghệ An.<br /> Trong định hướng không gian phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳ Châu, nông<br /> lâm nghiệp được ưu tiên quan tâm vì đây là lĩnh vực có tiềm năng phát triển và tập<br /> quán sản xuất nông lâm nghiệp của người dân liên quan chặt chẽ nhất đến sử dụng<br /> hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường khu vực miền núi. Mặc dù lãnh thổ có tiềm<br /> năng lớn về tự nhiên, văn hóa, đồng thời đã nhận được nhiều dự án đầu tư, chương<br /> trình phát triển miền núi của Nhà nước, nhưng nhìn chung kinh tế - xã hội chậm<br /> phát triển. Quỳ Châu là huyện nghèo của tỉnh Nghệ An, nông lâm nghiệp là ngành<br /> kinh tế chủ đạo, chiếm 48% trong cơ cấu kinh tế của huyện (năm 2012), song hiệu<br /> quả sản xuất chưa cao. Thu nhập bình quân thấp: 11 triệu/người/năm, tỉ lệ đói<br /> nghèo cao (25% năm 2013). Sinh kế của cư dân địa phương trước đây chủ yếu dựa<br /> vào nguồn lợi từ rừng, tuy hiện nay đã được giao đất, giao rừng nhưng chưa có<br /> định hướng sử dụng hoặc sử dụng không hợp lí nên vòng xoáy khó khăn vẫn tiếp<br /> tục khi tài nguyên đất, rừng đang suy giảm cả về DT và trữ lượng. Bên cạnh đó,<br /> dân số tăng nhanh, trình độ dân trí thấp nảy sinh vấn đề thiếu việc làm, kéo theo<br /> các tệ nạn xã hội gia tăng. Nhìn chung, cho đến nay trên địa bàn huyện vẫn thiếu<br /> các mô hình sản xuất bền vững, đặc biệt đối với cộng đồng dân tộc Thái. Như vậy,<br /> để phát triển bền vững kinh tế - xã hội huyện miền núi Quỳ Châu, trong đó nông<br /> lâm nghiệp là ngành then chốt cần có các giải pháp đồng bộ, dài hạn được đưa ra<br /> trên sở khoa học vững chắc. Với những lí do trên, đề tài luận án “Nghiên cứu CQ<br /> cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp huyện miền núi Quỳ<br /> Châu, tỉnh Nghệ An” đã được lựa chọn và hoàn thành.<br /> 2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU<br /> Mục tiêu: Xác định được tính đặc thù của sự phân hóa, đặc điểm cấu trúc và tiềm<br /> năng tự nhiên của CQ huyện miền núi Quỳ Châu, kết hợp với tri thức bản địa làm<br /> căn cứ khoa học cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp bền vững<br /> huyện miền núi Quỳ Châu với các mô hình hệ kinh tế sinh thái tiêu biểu cho các<br /> tiểu vùng CQ và khu vực nghiên cứu điểm. Nhiệm vụ: (1). Xây dựng lí luận và<br /> phương pháp nghiên cứu, đánh giá CQ cho phát triển nông lâm nghiệp huyện miền<br /> núi Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An; (2). Phân tích sự phân hóa, đặc điểm cấu trúc CQ,<br /> các tiểu vùng CQ huyện Quỳ Châu và khu vực nghiên cứu điểm; (3). Đánh giá CQ<br /> 1<br /> <br /> cho phát triển nông, lâm nghiệp huyện Quỳ Châu; (4). Phân tích thực trạng phát<br /> triển kinh tế, khai thác sử dụng tài nguyên, các vấn đề môi trường và tai biến tự<br /> nhiên huyện Quỳ Châu theo quan điểm sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi<br /> trường trong nông lâm nghiệp; (5). Định hướng không gian phát triển nông lâm<br /> nghiệp hợp lí huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An; (6). Tích hợp phân tích tri thức bản<br /> địa và nghiên cứu CQtrong xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái cho các tiểu<br /> vùng CQ huyện Quỳ Châu; (7). Đánh giá KTST các CQ và xác lập các mô hình hệ<br /> kinh tế sinh thái thuộc khu vực nghiên cứu điểm.<br /> 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU<br /> a) Phạm vi không gian: Khu vực nghiên cứu được giới hạn trong lãnh thổ hành<br /> chính của huyện Quỳ Châu với 12 xã, thị trấn, có DT 105,6km2. Trong đó, khu vực<br /> nghiên cứu điểm gồm xã Châu Hạnh và thị trấn Tân Lạc có DT 13.144,24 ha. b)<br /> Phạm vi khoa học: Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề trọng tâm: (1). Lí<br /> luận về CQhiện đại thông qua phân tích các công trình nghiên cứu lí thuyết và thực<br /> tiễn; (2). Phân tích sự phân hóa và đặc điểm cấu trúc CQ miền núi, phân vùng CQ<br /> quy mô: quy mô huyện ở tỉ lệ 1:50.000 và quy mô khu vực nghiên cứu điểm<br /> 1:10.000; (3). Đánh giá tiềm năng tự nhiên của CQ, phân tích diễn thế sinh thái,<br /> mức độ tác động nhân sinh theo các TVCQ, tri thức bản địa và phân tích xói mòn<br /> làm cơ sở cho đề xuất các không gian phát triển nông lâm nghiệp và bảo vệ môi<br /> trường huyện miền núi Quỳ Châu, Nghệ An và xây dựng mô hình hệ KTST cho<br /> các TVCQ và khu vực nghiên cứu điểm; (4). Tại khu vực nghiên cứu điểm, tập<br /> trung đánh giá kinh tế sinh thái các dạng CQ cho phát triển một số cây trồng kinh<br /> tế nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu và tạo sản phẩm hàng hóa, nâng cao thu nhập<br /> cho người dân, phục vụ xây dựng mô hình kinh tế sinh thái các quy mô (hộ gia<br /> đình, trang trại, cấp thôn bản, liên kết với nhau trong cụm xã).<br /> 4. LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ: Luận điểm 1: Lãnh thổ huyện miền núi Quỳ Châu<br /> đặc trưng bởi hệ thống CQ đa dạng, đan xen các CQ miền núi và thung lũng, mang<br /> dấu ấn của sự tác động tổng hợp các yếu tố tự nhiên và nhân sinh. CQ lãnh thổ<br /> huyện Quỳ Châu được nghiên cứu ở tỉ lệ 1: 50.000 nằm trong 1 kiểu, với cấu trúc 2<br /> lớp, 4 phụ lớp, 15 hạng và 60 loại CQ thuộc 4 tiểu vùng có những đặc thù riêng về<br /> tự nhiên cũng như mức độ biến đổi do nhân tác. CQ khu vực nghiên cứu điểm (xã<br /> Châu Hạnh – thị trấn Tân Lạc) tỉ lệ 1:50.000 phân hóa thành 34 dạng thuộc 8 nhóm<br /> dạng. Luận điểm 2: Các không gian phát triển nông lâm nghiệp và các mô hình hệ<br /> kinh tế sinh thái đã được đề xuất có cơ sở khoa học theo các đơn vị kiểu loại và<br /> tiểu vùng CQ dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp về chức năng, thích nghi sinh<br /> thái, phân tích diễn thế sinh thái, biến đổi nhân sinh, tri thức bản địa và động lực<br /> biến đổi CQ. Các kết quả này phản ánh tính khách quan, thế mạnh truyền thống và<br /> tính đặc thù của kinh tế miền núi huyện Quỳ Châu tạo cơ sở khoa học cho định<br /> hướng phát triển nông thôn mới của huyện miền núi.<br /> 5. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN<br /> Điểm mới 1: Làm rõ được tính đa dạng CQhuyện miền núi Quỳ Châu ở tỉ lệ<br /> 1:50.000 và khu vực nghiên cứu điểm xã Châu Hạnh – thị trấn Tân Lạc tỉ lệ 1:<br /> 10.000, đồng thời xác định tính đặc thù về sự phân hóa và đặc điểm CQvới mức độ<br /> biến đổi nhân sinh và diễn thế CQ của lãnh thổ nghiên cứu, tạo cơ sở khoa học cho<br /> định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp. Điểm mới 2: Các không gian<br /> ưu tiên phát triển nông lâm nghiệp và các mô hình hệ KTST tiêu biểu cho các<br /> 2<br /> <br /> TVCQ và khu vực nghiên cứu điểm được đề xuất có cơ sở khoa học và tính thực<br /> tiễn dựa trên sự tích hợp các kết quả nghiên cứu, đánh giá CQ, phân tích hiện trạng<br /> sử dụng lãnh thổ và tri thức bản địa của các cộng đồng địa phương.<br /> 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI<br /> a. Ý nghĩa khoa học của đề tài: Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm<br /> phong phú nội dung nghiên cứu CQmiền núi kết hợp với tri thức bản địa phục vụ<br /> phát triển nông lâm nghiệp. b. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Kết quả nghiên cứu của<br /> đề tài là tài liệu khoa học có giá trị cho các nhà quản lí hoạch định không gian phát<br /> triển nông lâm nghiệp nông thôn miền núi huyện Quỳ Châu.<br /> 7. CƠ SỞ TÀI LIỆU CỦA LUẬN ÁN: Các tài liệu khoa học đã công bố về cả lí<br /> thuyết lẫn thực tiễn (156 tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo). Các tài liệu<br /> nghiên cứu về huyện Quỳ Châu; Các bản đồ: địa chất, bản đồ hành chính, bản đồ địa<br /> hình, bản đồ thổ nhưỡng; Kết quả khảo sát thực địa thực hiện luận án trong các năm<br /> 2011 - 2015 và tham gia nghiên cứu đề tài: Địa chí huyện Quỳ Châu (thành viên),<br /> Địa lý Nghệ An (thành viên), Chủ trì đề tài cấp trường (2012); Các bài báo đã công<br /> bố trên Tạp chí khoa học các trường đại học, kỉ yếu Hội thảo Địa lý toàn quốc.<br /> 8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo<br /> và phụ lục, nội dung luận án được trình bày trong 3 chương: Chương 1. Cơ sở lí luận<br /> và phương pháp nghiên cứu, đánh giá CQcho định hướng không gian phát triển<br /> nông lâm nghiệp lãnh thổ miền núi; Chương 2. Đặc điểm và sự phân hóa CQhuyện<br /> Quỳ Châu; Chương 3. Đánh giá CQ , định hướng không gian phát triển nông lâm<br /> nghiệp và xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái khu vực khu vực nghiên cứu.<br /> CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU,<br /> ĐÁNH GIÁ CQ KHU VỰC MIỀN NÚI CHO ĐỊNH HƢỚNG<br /> PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP<br /> 1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI<br /> ĐỀ TÀI LUẬN ÁN<br /> 1.1.1. Tổn qu n<br /> n i n ứu đ n i ản qu n<br /> a. Các công trình nghiên cứu đề cập đến quan niệm CQ: Các công trình nghiên<br /> cứu quan niệm CQ như phong cảnh: CQlà phần không gian xung quanh có thể quan<br /> sát và cảm nhận được Grano (1928, p.56), Hàn Tất Ngạn (2012). Quan niệm này<br /> được áp dụng trong quy hoạch, kiến trúc CQ, du lịch. Các công trình nghiên cứu địa<br /> lý: i)quan niệm CQ như địa hệ thống, đồng nghĩa với khái niệm tổng hợp thể lãnh<br /> thổ tự nhiên ở bất kì cấp phân vị nào. Quan niệm này thể hiện trong nghiên cứu của<br /> các tác giả nước ngoài và Việt Nam: L.S.Berg, G.N.Vysotsky, SG.F. Morodov, A.A<br /> Grigoriev, B.N. Xukatrov, BB. Polunop, X.V. Kalexnic, N.A. Xonlxev, N.A.<br /> Gvozdexky, Nhicolaev, A.G. Ixatxenko,…), V.T.Lập (1976), P.H.Hải (1997),<br /> N.C.Huần (1992), T.Q.Hải (1991) và một số nhà địa lý khác. ii) Các công trình<br /> nghiên cứu quan niệm CQ là những cá thể địa lý, là đơn vị cơ bản của phân vùng<br /> địa lý tự nhiên, có nội dung xác định và chỉ tiêu rõ ràng, thể hiện trong các công<br /> trình của L.X. Berg, A.A.Grigoriev, X.V. Kalexnik, A.G. Ixatsenko, N.A.Xolnxev.<br /> Ở Việt Nam, phản ánh trong công trình “CQ Địa lý miền Bắc Việt Nam” (1976).<br /> Tuy nhiên, quan niệm này ít được áp dụng ở nước ta. iii) Các công trình nghiên cứu<br /> quan niệm CQ là đơn vị kiểu loại (loại hình): theo đó, CQ không phải là một lãnh<br /> thổ riêng biệt, mà là tập hợp một số tính chất chung điển hình cho khu vực này hoặc<br /> 3<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2