intTypePromotion=1

Giáo án Công Dân lớp 12: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

Chia sẻ: Abcdef_34 Abcdef_34 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
145
lượt xem
4
download

Giáo án Công Dân lớp 12: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

I. Mục tiêu bài học. Học xong tiết 3 bài 4 học sinh cần nắm được 1. Về kiến thức. - Học sinh nêu được khái niệm, nội dung quyền BĐ của công dân trong lĩnh vực kinh doanh. - Nêu được trách của NN trong việc đảm bảo quyền BĐ của công dân trong lĩnh vực KD. 2. Về kĩ năng. Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực KD. 3. Về thái độ. Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực KD....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Công Dân lớp 12: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

  1. QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI I. Mục tiêu bài học. Học xong tiết 3 bài 4 học sinh cần nắm được 1. Về kiến thức. - Học sinh nêu được khái niệm, nội dung quyền BĐ của công dân trong lĩnh vực kinh doanh. - Nêu được trách của NN trong việc đảm bảo quyền BĐ của công dân trong lĩnh vực KD. 2. Về kĩ năng. Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực KD. 3. Về thái độ. Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực KD. II. Tài liệu và phương tiện dạy học. - SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12 - Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12 - Tài liệu về PL KD, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật III. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. ? Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực lao động? 3. Học bài mới. KD là việc thực hiện liên tục, một hoặc tất cất cả các công đoạn từ dầu t ư, sx đến tiêu thụ SP. Vậy để KD phát triển chúng ta phải tạo ra môi trường KD BĐ. Vậy ở nước ta hiện nay sự BĐ trong KD được thể hiện nhue thế nào hôm nay chúng ta học tiếp bài 4.
  2. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt Giáo viên giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 11 về KTTT, về các thành phần 3 Bình đẳng trong kinh doanh. kinh tế. Từ đó học sinh thấy được các hình a. Thế nào là bình đẳng trong kinh thức tổ chức kinh doanh đa dạng và phong doanh. - Khái niệm: SGK trang 39 phú. ? Vậy từ KN các em cho biết bình đẳng - Bình đẳng trong KD được thể hiện: trong kinh doanh được thể hiện như thế nào? + Tự do KD, tự chủ đăng kí KD, đầu tư ? Cho học sinh trả lời tình huống trong + Tự do chon nghề, địa điểm, hình thức tổ chức doanh nghiệp, thực hiện quyền sách giáo khoa trang 38? Từ tình huống này học sinh they được và nghĩa vụ. quá trình KD, các DN đều BĐ trước PL + BĐ dựa trên cơ sở PL nhưng DN NN giữ vai trò chủ đạo để làm định hướng XHCN ở nước ta. b. Nội dung quyền bình đẳng trong kinh Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh. doanh đã được cụ thể hoá thành năm nội - Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh dung trong sách giáo khoa. Giáo viên cần doanh. phân tích rõ cho học sinh qua năm nội dung - Tự chủ đăng kí KD (PL không cấm) đó rồi sau đó GV đi đến kết luận. - Biết hợp tác, phát triển, cạnh tranh lành Trong nội dung thứ nhất giáo viên cần mạnh. khai thác việc công dân phải “sở thích và - BĐ về nghĩa vụ trong quá trình KD khả năng và có đủ điều kiện” - BĐ trong tìm kiếm thị trường, khách Trong 4 nội dung còn lại giáo viên có hàng, kí kết HĐ thể thông qua sơ đồ tóm tắt quyền BĐ của c. Trách nhiệm của NN trong việc đảm các loại hình DN để HS tìm ra nội dung bảo quyền BĐ trong kinh doanh. chính: CD dù KD ở loại hình DN nào thì trong quá trình KD đều BĐ trước PL về - Trách nhiệm của NN. quyền và nghĩa vụ.
  3. ? Bình đẳng về quyền thể hiện ở những - Kết luận: điểm nào? + Quyền TD, BĐ trong KD phải được ? Bình đẳng về nghĩa vụ thể hiện ở NN đảm bảo thực hiện. những điểm nào? + Các DN chủ động tìm kiếm thị trường, Giáo viên cho HS tìm hiểu vai trò của NN PT thương hiệu.. để nâng cao sức cạnh trong việc đảm bảo quyền BĐ trong KD tranh. bằng PP vấn đáp và giải thích. Giáo viên đưa ra câu hỏi kèm theo ví dụ để HS dễ hiểu. 4. Củng cố. - Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết và của toàn bài. - Cho học sinh làm bài tập sau Em hãy xem xét các quan điểm sau quan điểm nào đúng quan điểm nào sai? Vì sao?  Chỉ có NN mới tạo ra được việc làm cho mọi người trong xã hội  Tạo ra công ăn việc làm cho con cái chính là trách nhiệm của cha mẹ  Tạo ra việc làm chính là trách nhiệm của công dân, gia đình và xã hội - Theo em NN có những khoản thu và khoản chi chính nào? + Nguồn thu chính của ngân sách NN.  Từ thuế, phí, lệ phí  Từ các hoạt động kinh tế của NN  Từ các khoản đóng góp của tổ chức và công dân  Viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế  Vay nợ để chi bội chi + Nguồn chi chính của ngân sách NN  Chi cho PT KT XH  Chi cho QPAN  Chi cho hoạt động của bộ máy NN  Chi cho hoạt động của ĐCS và các tổ chức chính trị  Chi cho viện trợ và các khoản chi khác
  4. Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận bài tập 9 qua đó giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống xã hội đã đặt ra. 5. Dặn dò nhắ nhở. Về nhà học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài 5 trước khi đén lớp Giáo án số: 06 Ngày soạn: 20- 08-2010 Tuần thứ: 07 Lớp 12 C8 12C9 12 C10 Ngày dạy Sĩ số
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2