Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá hiệu quả hai năm gia nhập WTO trong lĩnh vực bảo hiểm Việt Nam

Chia sẻ: Gdfb Gdfb | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:88

0
49
lượt xem
13
download

Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá hiệu quả hai năm gia nhập WTO trong lĩnh vực bảo hiểm Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Đánh giá hiệu quả hai năm gia nhập WTO trong lĩnh vực bảo hiểm Việt Nam làm rõ những vấn đề liên quan đến khái niệm dịch vụ bảo hiểm và cam kết về dịch vụ bảo hiểm trong WTO của Việt Nam. Nghiên cứu thực trạng lĩnh vực bảo hiểm Việt Nam và đánh giá hiệu quả hoạt động bảo hiểm Việt Nam trong hai năm gia nhập WTO. Đưa ra một số định hướng phát triển cho lĩnh vực bảo hiểm tại Việt Nam nhằm giúp lĩnh vực này tăng mạnh và ổn định.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá hiệu quả hai năm gia nhập WTO trong lĩnh vực bảo hiểm Việt Nam

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI  KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HAI NĂM GIA NHẬP WTO TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM VIỆT NAM Họ và tên sinh viên : NguyÔn ThÞ Trang Lớp : Anh 4 Khoá : 44 H Giáo viên hướng dẫn : Hoµng ThÞ §oan Trang Hà Nội, tháng 5 năm 2009
  2. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................. 1 CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỊCH VỤ BẢO HIỂM VÀ CAM KẾT VỀ DỊCH VỤ BẢO HIỂM CỦA VIỆT NAM TRONG WTO ......... 4 I. KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ BẢO HIỂM ..................................................... 4 1. Rủi ro và những biện pháp đối phó rủi ro............................................ 4 1.1. Nhóm các biện pháp kiểm soát rủi ro ............................................ 5 1.2. Nhóm các biện pháp tài trợ rủi ro .................................................. 6 2. Lịch sử ra đời và phát triển ngành bảo hiểm ....................................... 6 2.1. Lịch sử phát triển ngành bảo hiểm trên thế giới.. ........................... 6 2.2. Lịch sử phát triển ngành bảo hiểm Việt Nam ................................ 9 3. Khái niệm và bản chất của dịch vụ bảo hiểm..................................... 10 3.1. Khái niệm .................................................................................... 10 3.2. Bản chất của bảo hiểm................................................................. 11 4. Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm ................................................ 12 5. Phân loại bảo hiểm ........................................................................... 13 5.1. Căn cứ vào cơ chế hoạt động của bảo hiểm ................................. 13 5.2. Căn cứ vào tính chất của bảo hiểm .............................................. 14 5.3. Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm ................................................... 14 5.4. Căn cứ theo quy định của pháp luật ............................................. 14 6. Vai trò và tác dụng của bảo hiểm ...................................................... 15 6.1. Vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế. ...................... 15 6.2. Tác dụng của bảo hiểm ................................................................ 17 6.2.1. Đối với nền kinh tế ................................................................... 17 6.2.2. Đối với người tham gia bảo hiểm ............................................. 18 6.2.3. Đối với các công ty bảo hiểm ................................................... 18 II. MỘT VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM TRƯỚC KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ........................................................... 19 1. Giai đoạn 1965 -1993 ....................................................................... 19 2. Giai đoạn 1994 đến nay .................................................................... 19
  3. III. CÁC CAM KẾT VỀ DỊCH VỤ BẢO HIỂM KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO .............................................................................................. 21 1. Những cam kết về thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO ...... 21 1.1. Dịch vụ bảo hiểm: ....................................................................... 21 1.2. Dịch vụ chứng khoán: ................................................................. 21 1.3. Dịch vụ ngân hàng: ..................................................................... 21 2. Cam kết về dịch vụ bảo hiểm trong WTO .......................................... 22 2.1. Các cam kết chung ...................................................................... 22 2.2. Các cam kết riêng trong lĩnh vực hoạt động KDBH .................... 23 CHƢƠNG II: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA LĨNH VỰC BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM SAU 2 NĂM VIỆT NAM GIA NHẬP WTO. ............... 25 I. KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ......................................................................................................... 25 1. Khái niệm hiệu quả: .......................................................................... 25 2. Khái niệm hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm .................... 25 3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm ... 26 3.1. Năng lực tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm. .......................... 26 3.2. Quy mô thị trường. ...................................................................... 26 3.3. Đóng góp vào việc ổn định kinh tế xã hội ................................... 26 3.4. Đầu tư trở lại nền kinh tế. ............................................................ 27 3.5. Sản phẩm bảo hiểm. .................................................................... 27 3.6. Chất lượng phục vụ của các doanh nghiệp bảo hiểm ................... 27 II. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA LĨNH VỰC BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM ......................................................................................................... 28 1. Năng lực tài chính ............................................................................. 28 1.1. Vốn điều lệ .................................................................................. 28 1.2. Quỹ dự phòng nghiệp vụ ............................................................. 29 2. Quy mô thị trường ............................................................................. 30 2.1. Kết cấu thị trường ....................................................................... 30 2.2. Doanh thu của các doanh nghiệp bảo hiểm .................................. 31 2.2.1. Doanh thu toàn thị trường bảo hiểm ......................................... 31 2.2.2. Doanh thu phí bảo hiểm ........................................................... 32 2.2.3. Thu nhập từ hoạt động đầu tư của các công ty BH.................... 34 2.3.Đóng góp vào GDP ....................................................................... 35 2.4. Phí bảo hiểm bình quân đầu người .............................................. 36
  4. 3. Đóng góp vào ổn định kinh tế xã hội ................................................. 38 3.1. Bồi thường và trả tiền bảo hiểm .................................................. 38 3.2. Tạo công ăn việc làm cho người lao động ................................... 39 4. Sản phẩm bảo hiểm ........................................................................... 39 5. Chất lượng phục vụ của các doanh nghiệp bảo hiểm......................... 41 5.1. Doanh nghiệp bảo hiểm trong nước ............................................. 41 5.2. Doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài ...................... 42 III. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA LĨNH VỰC BẢO HIỂM VIỆT NAM SAU 2 NĂM GIA NHẬP WTO ............................................. 44 1. Điểm mạnh ........................................................................................ 44 1.1. Phát triển thị trường .................................................................... 44 1.2. Công tác xây dựng chính sách, chế độ và quản lý, giám sát bảo hiểm. ................................................................................................... 47 1.3. Hiệp hội bảo hiểm ....................................................................... 47 2. Điểm yếu ........................................................................................... 48 2.1. Về phía doanh nghiệp bảo hiểm. ................................................. 48 2.1.1. Khối doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm ....... 48 2.1.2. Khối doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. .................................... 50 2.1.3. Khối doanh nghiệp môi giới bảo hiểm ...................................... 50 2.1.4. Các vấn đề khác ....................................................................... 51 2.2. Về phía cơ quan quản lý bảo hiểm. .............................................. 52 2.3. Về phía Hiệp hội bảo hiểm .......................................................... 52 3. Cơ hội ............................................................................................... 52 3.1. Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng và phát triển .............................. 52 3.2. Lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng ......................... 53 3.3. Đời sống nhân dân được cải thiện................................................ 53 3.4. Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện .................................... 53 4. Thách thức. ....................................................................................... 55 4.1. Số lượng doanh nghiệp BH tăng, gây sức ép cạnh tranh lớn ........ 55 4.2. Nguồn nhân lực trong lĩnh vực bảo hiểm còn hạn chế. ................ 56 4.3. Tình trạng trục lợi bảo hiểm. ....................................................... 56 CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ........................................................................................................... 57 I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC BH ĐẾN 2010.................... 57
  5. II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM ......................................................................................................... 59 1. Những giải pháp đối với Nhà nước: .................................................. 59 1.1. Xây dựng hàng rào kỹ thuật về tiêu chuẩn thành lập DN BH ...... 59 1.2. Hoàn thiện từng bước luật KDBH và các văn bản hướng dẫn....... 60 1.3. Hình thành bộ máy quản lý Nhà nước về hoạt động KDBH ........ 63 2. Những giải pháp đối với Hiệp hội bảo hiểm ...................................... 64 3. Những giải pháp đối với các doanh nghiệp bảo hiểm ........................ 65 3.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh ..................................................... 65 3.2. Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp bảo hiểm ................. 68 3.3. Nâng cao chất lượng phục vụ ...................................................... 69 3.4. Nâng cao năng lực quản lý điều hành, quản trị rủi ro. .................. 70 KẾT LUẬN .................................................................................................. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 74 PHỤ LỤC 1. DANH SÁCH CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM, MÔI GIỚI BẢO HIỂM NĂM 2008 ......................................................................................... 76 PHỤ LỤC 2. DOANH THU - THỊ PHẦN PHÍ BH GỐC NĂM 2004, 2005, 2006, 2007 VÀ ƢỚC NĂM 2008 .........................................................................77 PHỤ LỤC 3: CƠ CẤU ĐẦU TƢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ .......................................................................................... 79 PHỤ LỤC 4: BỒI THƢỜNG, TRẢ TIỀN BH GIAI ĐOẠN 2004 - 2008 ........ 80
  6. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AAA Công ty cổ phần bảo hiểm AAA AIG Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm phi nhân thọ AIG Việt Nam ACE Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm ACI BH Bảo hiểm BIC Công ty bảo hiểm Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam GIC Công ty cổ phần bảo hiểm toàn cầu KDBH Kinh doanh bảo hiểm MIC Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội MSIG Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm Mitsui Sumitomo Pjico Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex PTI Công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện PVI Công ty cổ phần bảo hiểm dầu khí QBE Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm QBE Việt Nam TBCN Tư bản chủ nghĩa UIC Công ty liên doanh bảo hiểm liên hiệp VASS Công ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông VIA Công ty liên doanh bảo hiểm quốc tế Việt Nam VN Việt Nam VNI Công ty cổ phần bảo hiểm Hàng không Việt Nam WTO Tổ chức thương mại thế giới
  7. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Số lượng các doanh nghiệp bảo hiểm theo khối doanh nghiệp giai đoạn 2004 – 2008 ...................................................................................... 30 Bảng 2: Doanh thu toàn thị trường bảo hiểm giai đoạn 2004 – 2008 ....... 31 Bảng 3: Số lượng lao động và đại lý bảo hiểm giai đoạn 2004 – 2008 ..... 39 Biểu đồ 1: Tổng dự phòng nghiệp vụ ...................................................... 29 Biểu đồ 2: Doanh thu phí bảo hiểm gốc ................................................... 32 Biểu đồ 3: Doanh thu phí bảo hiểm của các DNBH trong nước so với các DNBH có vốn đầu tư nước ngoài .............................................................. 33 Biểu đồ 4: Thu nhập từ hoạt động đầu tư và tổng nguồn vốn đầu tư của thị trường bảo hiểm ........................................................................................ 34 Biểu đồ 5: Đóng góp vào GDP của toàn ngành bảo hiểm ........................ 35 Biểu đồ 6: Phí bảo hiểm bình quân đầu người ......................................... 37 Biểu đồ 7: Tình hình bồi thường và trả tiền bảo hiểm .............................. 38
  8. LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Năm 2007 và 2008 là hai năm đầu tiên Việt Nam tiến hành thực hiện các cam kết WTO với rất nhiều thách thức và cơ hội đan xen. Nền kinh tế Việt Nam đã tận dụng được cơ hội và đẩy lùi thách thức để tiếp tục tăng trưởng mạnh. Tuy nhiên, khi đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO thì chúng ta cũng chịu tác động rất mạnh mẽ từ nền kinh tế thế giới; năm 2008 kinh tế thế giới có rất nhiều biến động lớn và bắt đầu đi vào suy thoái, kinh tế Việt Nam cũng không tránh khỏi tình trạng đó, nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng nhưng với tốc độ chậm hơn so với dự báo ban đầu. Trong bối cảnh nền kinh tế như vậy, nhưng ngành bảo hiểm hai năm qua vẫn tăng trưởng mạnh. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Kinh doanh bảo hiểm được coi như tấm lá chắn kinh tế của nền kinh tế - xã hội, góp phần ổn định sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống khi những rủi ro hiểm họa xảy ra. Thị trường bảo hiểm Việt Nam sau một thời gian dài hoạt động theo cơ chế độc quyền từ năm 1965 đến năm 1993 đã chuyển mình, phát triển nhanh chóng kể từ khi Nghị định 100/NĐ-CP (18/12/1993) được ban hành nhằm tạo môi trường pháp lý, thúc đẩy thị trường bảo hiểm. Tuy nhiên, thị trường bảo hiểm Việt Nam chỉ thực sự sôi động, phát triển khá toàn diện và cạnh tranh gay gắt khi chúng ta bắt đầu mở cửa cho các công ty bảo hiểm nhân thọ 100% vốn nước ngoài vào kinh doanh từ năm 1999. Nhiều công ty bảo hiểm lớn trên thế giới đã có mặt ở thị trường Việt Nam. Khung pháp lý về hoạt động bảo hiểm cũng đã được điều chỉnh và hoàn thiện, tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế, nhất là với sự ra đời của Luật kinh doanh bảo hiểm được Quốc hội thông qua ngày 09/12/2000. Như vậy, các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam đã có một thời 1
  9. gian dài chuẩn bị trước khi chúng ta gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO (ngày 07/11/2006). Vậy sau hai năm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới - WTO, ngành bảo hiểm Việt Nam đã gặp phải những cơ hội và thách thức nào? Tăng trưởng ra sao? Thị trường bảo hiểm trong nước đã làm được gì và còn thiếu sót gì trong thời gian qua? Từ đó, chúng ta đưa ra những định hướng phát triển cho thị trường bảo hiểm từ phía Nhà nước và các doanh nghiệp bảo hiểm trước bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động như hiện nay. Việc nghiên cứu, phân tích để tìm ra câu trả lời cho các vấn đề nói trên là một yêu cầu cấp thiết; xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã lựa chọn vấn đề “Đánh giá hiệu quả hai năm gia nhập WTO trong lĩnh vực bảo hiểm Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở phân tích cụ thể thực trạng lĩnh vực bảo hiểm Việt Nam trong giai đoạn từ 2004 đến 2008; nghiên cứu các yếu tố tác động; phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của lĩnh vực bảo hiểm; từ đó tác giả đưa ra những định hướng nhằm giúp thị trường bảo hiểm Việt Nam tăng trưởng mạnh và ổn định. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, khóa luận sẽ thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau đây: - Làm rõ những vấn đề liên quan đến khái niệm dịch vụ bảo hiểm và cam kết về dịch vụ bảo hiểm trong WTO của Việt Nam. - Nghiên cứu thực trạng lĩnh vực bảo hiểm Việt Nam và đánh giá hiệu quả hoạt động của lĩnh vực bảo hiểm Việt Nam trong hai năm gia nhập WTO. - Đưa ra một số định hướng phát triển cho lĩnh vực bảo hiểm tại Việt Nam nhằm giúp lĩnh vực này tăng trưởng mạnh và ổn định. 2
  10. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thị trường bảo hiểm; các cam kết về dịch vụ bảo hiểm trong WTO tác động đến thị trường bảo hiểm Việt Nam trong năm năm gần đây (từ năm 2004 đến năm 2008), từ đó đưa ra một số định hướng phát triển lĩnh vực bảo hiểm nhằm giúp lĩnh vực này ở Việt Nam tăng trưởng mạnh và ổn định. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp: phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh và đối chiếu. Ngoài ra, tác giả còn đề cập đến các vấn đề theo quan điểm phát triển, toàn diện, lịch sử và cụ thể nhằm phân tích một cách xác thực thị trường bảo hiểm trong hai năm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO. 6. Kết cấu khóa luận Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của khóa luận được bố cục thành 3 chương như sau: Chương 1. Những vấn đề chung về dịch vụ bảo hiểm và cam kết về dịch vụ bảo hiểm của Việt Nam trong WTO. Chương 2. Hiệu quả hoạt động của lĩnh vực bảo hiểm tại Việt Nam sau 2 năm Việt Nam gia nhập WTO. Chương 3. Một số giải pháp phát triển lĩnh vực bảo hiểm tại VN trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO. Do những hạn chế về tài liệu, thời gian nghiên cứu cũng như nhận thức của tác giả, khóa luận không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, chỉnh sửa và góp ý của các thầy cô giáo và bạn bè. Tác giả xin chân thành cảm ơn GV. Hoàng Thị Đoan Trang – người đã dành thời gian tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành khóa luận này. 3
  11. CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỊCH VỤ BẢO HIỂM VÀ CAM KẾT VỀ DỊCH VỤ BẢO HIỂM CỦA VIỆT NAM TRONG WTO I. KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ BẢO HIỂM 1. Rủi ro và những biện pháp đối phó rủi ro Có rất nhiều định nghĩa về rủi ro hiện nay đang được sử dụng. Dưới con mắt của các nhà đầu tư chứng khoán thì “rủi ro là khả năng xảy ra nhiều kết quả ngoài dự kiến, hay nói cách khác, mức sinh lời thực tế nhận được trong tương lai có thể khác với dự tính ban đầu. Độ chắc chắn (hay độ dao động) của lợi suất đầu tư càng cao thì rủi ro càng cao và ngược lại”1. Còn dưới con mắt của các nhà bảo hiểm thì “rủi ro là những tai họa, tai nạn, sự cố xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên”2. Trong khuôn khổ khóa luận này, tác giả chỉ đề cập đến khái niệm rủi ro dưới góc nhìn của các nhà bảo hiểm. Trong cuộc sống cũng như trong sản xuất, con người luôn có nguy cơ gặp phải rủi ro vì những nguyên nhân khác nhau như: bão lụt, hạn hán, ốm đau, bệnh tật, tai nạn…Rủi ro thường gây nên những hậu quả khó lường làm ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất và sức khỏe của con người. Chính vì vậy, ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu an toàn đối với con người cũng xuất hiện và đó là một trong những nhu cầu vĩnh cửu. Khi cuộc sống và sản xuất ngày càng phát triển thì nhu cầu an toàn càng được con người quan tâm nhiều hơn. Khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triển, một mặt làm tăng năng suất lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho đời sống của con người, mặt khác nguy cơ gặp rủi ro của con người cũng ngày càng tăng. Để đối phó với rủi ro 1 Trích giáo trình phân tích và đầu tư chứng khoán; Ủy ban chứng khoán Nhà nước; Nxb Chính trị quốc gia 2003 2 Trích giáo trình Bảo hiểm trong kinh doanh; Chủ biên GS, TS Hoàng Văn Châu; Nxb Lao động xã hội 2006 4
  12. con người đã tìm ra nhiều cách thức khác nhau, các cách thức này được chia ra làm hai nhóm biện pháp đó là kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro. 1.1. Nhóm các biện pháp kiểm soát rủi ro Tránh né rủi ro: là không làm một việc gì đó quá mạo hiểm, không chắc chắn. Mỗi cá nhân, mỗi tổ chức đều có thể lựa chọn những biện pháp thích hợp để né tránh rủi ro có thể xảy ra nhằm loại trừ nguy cơ dẫn đến bị tổn thất. Chẳng hạn, để né tránh tai nạn giao thông, người ta đã hạn chế việc đi lại, hay để phòng tránh tai nạn lao động, người ta sẽ lựa chọn những ngành nghề ít nguy hiểm hơn…Tuy nhiên, biện pháp này có nhược điểm là làm cho con người lúc nào cũng sợ sệt, không dám làm việc gì, điều này đồng nghĩa với việc xã hội khó có thể phát triển được. Ngăn ngừa tổn thất: Đây là biện pháp khá chủ động, thể hiện ở việc các công ty, các cá nhân dùng những biện pháp để đề phòng, ngăn ngừa, hạn chế rủi ro và hậu quả của nó. Chẳng hạn, để giảm bớt tai nạn lao động, người ta đã tổ chức các khóa học cho người lao động về an toàn lao động, để phòng chống hỏa hoạn, người ta đã xây dựng các hệ thống phòng cháy chữa cháy. Tuy nhiên mặc dù con người đã cố gắng đưa ra các biện pháp để ngăn chặn, hạn chế rủi ro nhưng cũng không thể ngăn chặn được hết rủi ro xảy ra. Giảm thiểu tổn thất: Nếu như rủi ro không thể tránh được hay không thể ngăn ngừa thì người ta sẽ đưa ra các biện pháp để giảm thiểu tối đa thiệt hại, tổn thất. Chẳng hạn, khi xảy ra hỏa hoạn, để giảm thiểu tổn thất, người ta đã sử dụng các biện pháp cứu hỏa. Hoặc khi xảy ra tai nạn, để giảm thiểu các thiệt hại về người, người ta đã đưa những người bị thương đi cấp cứu…Tuy nhiên, để làm được những việc như vậy, con người cần phải có kinh phí tài trợ. 5
  13. 1.2. Nhóm các biện pháp tài trợ rủi ro Chấp nhận rủi ro: Đây là biện pháp mà con người tự chấp nhận tổn thất khi gặp phải rủi ro hay nói cách khác họ tự bảo hiểm cho mình. Chẳng hạn, các cá nhân, tổ chức có thể tự lập ra quỹ dự trữ, dự phòng và những quỹ này chỉ được dùng để bù đắp tổn thất khi gặp phải rủi ro. Hoặc khi xảy ra rủi ro, người ta có thể đi vay mượn tiền bạc để khắc phục hậu quả. Tuy nhiên, nếu tổn thất quá lớn, vượt quá quỹ dự phòng thì người ta khó mà có thể tự khắc phục hậu quả và đứng dậy sau khi rủi ro xảy ra. Bảo hiểm: Đây là biện pháp chuyển giao rủi ro rất hiệu quả. Một cá nhân hay công ty khi tự mình nhận thấy không thể chịu đựng được một hoặc nhiều rủi ro lớn, có tính chất thảm họa, phải tìm cách san sẻ bằng cách chuyển nhượng rủi ro cho các công ty khác và trả một khoản tiền phí cho các công ty này. Khi đã chấp nhận rủi ro, các công ty khác đó phải bồi thường những thiệt hại do rủi ro đã thỏa thuận gây ra. Biện pháp này có nhiều ưu điểm lớn: không gây động vốn trong xã hội, phạm vi bù đắp rộng lớn, có thể bù đắp những rủi ro có tính chất thảm họa… và ngày nay nó đang phát triển rất mạnh mẽ. 2. Lịch sử ra đời và phát triển ngành bảo hiểm 2.1. Lịch sử phát triển ngành bảo hiểm trên thế giới. Trước lợi nhuận mà ngành thương mại hàng hải mang lại cũng như mức độ và số lượng rủi ro phải ứng phó, các chủ tàu, các nhà buôn, những người vận tải luôn luôn tìm kiếm những hình thức bảo đảm an toàn cho quyền lợi của mình. Đầu tiên, vào khoảng thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên người ta đã tìm cách giảm nhẹ tổn thất toàn bộ một lô hàng bằng cách san nhỏ lô hàng của mình ra làm nhiều chuyến hàng. Đây là cách phân tán rủi ro, tổn thất và có thể coi đó là hình thức sơ khai của bảo hiểm. Sau đó để đối phó với những tổn 6
  14. thất nặng nề thì hình thức “cho vay mạo hiểm” đã xuất hiện; theo đó trong trường hợp xảy ra tổn thất đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển, người vay sẽ được miễn không phải trả khoản tiền vay cả vốn lẫn lãi. Ngược lại, họ sẽ phải trả một lãi suất rất cao khi hàng hoá đến bến an toàn, như vậy có thể hiểu lãi suất cao này là hình thức sơ khai của phí bảo hiểm. Song số vụ tổn thất xảy ra ngày càng nhiều làm cho các nhà kinh doanh cho vay vốn cũng lâm vào thế nguy hiểm và thay thế vào đó, hình thức bảo hiểm ra đời. Vào thế kỷ XIV, ở Floren, Genoa nước Ý, đã xuất hiện các hợp đồng bảo hiểm hàng hải đầu tiên mà theo đó một người bảo hiểm cam kết với người được bảo hiểm sẽ bồi thường những thiệt hại về tài sản mà người được bảo hiểm phải gánh chịu khi có thiệt hại xảy ra trên biển, đồng thời với việc nhận một khoản phí. Hợp đồng bảo hiểm cổ xưa nhất mà người ta tìm thấy có ghi ngày 22/04/1329 hiện còn được lưu giữ tại Floren. Sau đó, cùng với việc phát hiện ra Ấn Độ Dương và tìm ra châu Mỹ, ngành hàng hải nói chung và bảo hiểm hàng hải nói riêng đã phát triển rất nhanh. Về cơ sở pháp lý thì có thể coi chiếu dụ Barcelona năm 1435 là văn bản pháp luật đầu tiên trong ngành bảo hiểm. Sau đó là sắc lệnh của Philippe de Bourgogne năm 1458, những sắc lệnh của Brugos năm 1537, Fiville năm 1552 và ở Amsterdam năm 1558. Ngoài ra, còn có sắc lệnh của Phần Lan năm 1563 liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hàng hoá. Tuy nhiên, phải đến thế kỷ XVI – XVII, cùng với sự ra đời của phương thức sản xuất TBCN thì hoạt động bảo hiểm mới phát triển rộng rãi và ngày càng đi sâu vào nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội. Mở đường cho sự phát triển này là luật 1601 của Anh thời Nữ hoàng Elisabeth, sau đó là Chỉ dụ 1681 của Pháp do Colbert biên soạn và Vua Louis XIV ban hành, đó là những đạo luật mở đường cho lĩnh vực bảo hiểm hàng hải. 7
  15. Đến thế kỷ XVII, nước Anh đã chiếm vị trí hàng đầu trong buôn bán và hàng hải quốc tế với Luân Đôn là trung tâm phồn thịnh nhất. Tàu của các nước đi từ châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi đều về cập bến bên hai bờ sông Thames của thành phố Luân Đôn. Các tiệm cà phê là nơi gặp gỡ của các nhà buôn, chủ ngân hàng, người chuyên chở, người bảo hiểm … để giao dịch, trao đổi tin tức, bàn luận trực tiếp với nhau. Edward Lloyd’s là một thuyền trưởng về hưu bắt đầu mở quán cà phê tại phố Great Tower ở Luân Đôn vào khoảng năm 1692. Các nhà buôn, chủ ngân hàng, người chuyên chở, người bảo hiểm…thường đến đó để trao đổi các thông tin về các con tầu viễn dương, về hàng hóa chuyên chở trên tàu, về sự an toàn và tình hình tai nạn của các chuyến tàu…. Ngoài việc quản lý quán cà phê, năm 1696 Edward Lloyd’s còn cho ra một tờ báo tổng hợp tình hình các tàu bè và các vấn đề khác nhằm cung cấp thông tin cho các khách hàng của ông. Tuy nhiên, việc làm chính của ông vẫn là cung cấp địa điểm để khách hàng đến giao dịch bảo hiểm, hội họp. Sau khi Edward Lloyd’s qua đời, người ta thấy rằng cần phải có một nơi tương tự như vậy để các nhà khai thác bảo hiểm hàng hải tập trung giao dịch bảo hiểm và năm 1770, “Society of Lloyd’s” với tư cách là một tổ chức tự nguyện đã được thành lập và thu xếp một địa điểm ở Pope’s Head Alley cho các thành viên của họ. Sau đó, tổ chức này rời địa điểm đến trung tâm hối đoái của Hoàng gia và ở đó đến năm 1828 thì rời đến toà nhà riêng của họ tại phố Leaden Hall. Tổ chức này hoạt động với tư cách là tổ chức tư nhân, đến năm 1871 thì hợp nhất lại theo luật Quốc hội và trở thành Hội đồng Lloyd’s. Sau này tổ chức đã trở thành nơi giao dịch kinh doanh bảo hiểm và hãng bảo hiểm lớn nhất thế giới. Sau nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải là sự xuất hiện của bảo hiểm hoả hoạn, đánh dấu bằng vụ cháy thảm khốc ở Luân Đôn nước Anh ngày 2/09/1666, hủy diệt 13.000 căn nhà, trong đó có hơn 100 nhà thờ trong 4 8
  16. ngày, gây thiệt hại quá lớn, không thể cứu trợ được. Sau đó, những nhà kinh doanh ở nước Anh đã nghĩ ra việc cộng đồng cùng chia sẻ rủi ro hoả hoạn bằng cách đứng ra thành lập những Công ty bảo hiểm hoả hoạn như : " Fire Office" (năm 1667), "Friendly Society" (năm 1684), "Hand and Hand" (năm 1696), "Lom Bard House" (năm 1704) ... Lúc đó Công ty bảo hiểm Lloyds đã ra đời nhưng chỉ hoạt động trong lĩnh vực hàng hải. Mãi tới thế kỷ XX, công ty mới chuyển sang hoạt động trên cả lĩnh vực nội địa và tái bảo hiểm. Nước Pháp do ảnh hưởng của vụ hỏa hoạn ở Luân Đôn, nên năm 1786, công ty bảo hiểm hỏa hoạn đầu tiên được thành lập, là “Company L'assurance Centree L'incendie” và “Company Royade” (năm 1788). Sự kiện đáng được lưu truyền thời gian này và trong lịch sử bảo hiểm là công trình toán học của Pascal về "Hình học của rủi ro " (Lageometric Du Hasard) năm 1654 đã đưa đến ngành toán học xác suất. Đó là cơ sở thống kê xác suất phục vụ cho hoạt động bảo hiểm và ngày nay vẫn được coi là kỹ thuật cơ bản của ngành bảo hiểm. 2.2. Lịch sử phát triển ngành bảo hiểm Việt Nam Tại Việt Nam, người ta vẫn chưa tìm thấy một tài liệu nào chứng minh một cách chính xác mà chỉ phỏng đoán vào năm 1880, các Hội bảo hiểm ngoại quốc như Hội bảo hiểm Anh, Pháp, Thụy Sĩ, Hoa Kỳ…đã để ý đến Đông Dương. Các công ty thương mại lớn đại diện cho các Hội bảo hiểm ngoại quốc tại Việt Nam, ngoài việc buôn bán, còn mở thêm một trụ sở để làm đại diện bảo hiểm. Năm 1926, công ty Franco-Asietique đặt chi nhánh đầu tiên của mình tại Việt Nam. Sau đó đến năm 1929, mới có công ty Việt Nam đặt trụ sở tại Sài Gòn, đó là “Việt Nam Bảo hiểm Công ty” và chỉ hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm xe ô tô. Từ năm 1952 về sau, hoạt động bảo hiểm mới được mở rộng dưới những hình thức phong phú với sự hoạt động của nhiều công ty bảo hiểm trong và ngoài nước. 9
  17. Ở Miền Bắc, ngày 15/01/1956 Công ty Bảo hiểm Việt Nam (gọi tắt là Bảo Việt) mới chính thức đi vào hoạt động. Trong những năm đầu, Bảo Việt chỉ tiến hành các nghiệp vụ về hàng hải như bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm tàu viễn dương…Sau đó, ngày 18/12/1993, Nghị định 100/CP ra đời đã tạo ra một bước ngoặt có tính cách mạng đối với thị trường bảo hiểm Việt Nam, phá vỡ thế độc quyền của Bảo Việt. Các công ty bảo hiểm mới như Bảo Minh, Pjico, bảo hiểm Bưu điện …bắt đầu ra đời và phát triển mạnh mẽ. Thị trường bảo hiểm Việt Nam bắt đầu bước sang một giai đoạn mới, giai đoạn cạnh tranh và phát triển. Ngày 10/12/2001, Hiệp định thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ bắt đầu có hiệu lực, thị trường bảo hiểm dần mở cửa cho các doanh nghiệp Mỹ. Ngày 07/11/2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO, thị trường bảo hiểm lại một lần nữa được mở cửa cho tất cả các nhà đầu tư thuộc các nước thành viên WTO với các điều khoản tương tự như Hiệp định song phương Việt Nam – Hoa Kỳ. Cho đến nay, sau hai năm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể. 3. Khái niệm và bản chất của dịch vụ bảo hiểm 3.1. Khái niệm Mặc dù đã ra đời từ khá sớm song cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về bảo hiểm. Người ta có những cách nhìn khác nhau về bảo hiểm dưới mỗi một góc độ. Dưới góc độ tài chính thì người ta cho rằng “Bảo hiểm là một hoạt động dịch vụ tài chính nhằm phân phối lại những chi phí mất mát không mong đợi”. Dưới góc độ pháp lý thì “ bảo hiểm là một nghiệp vụ, qua đó, một bên là người được bảo hiểm chấp nhận trả một khoản tiền (phí bảo hiểm hay 10
  18. đóng góp bảo hiểm) cho chính mình hoặc cho một người thứ ba khác để trong trường hợp rủi ro xảy ra, sẽ được trả một khoản tiền bồi thường từ một bên khác là người bảo hiểm, người chịu trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro, đền bù thiệt hại theo Luật Thống kê”, Dưới góc độ kinh doanh bảo hiểm, thì “Bảo hiểm là một cơ chế, theo cơ chế này một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho công ty bảo hiểm, công ty đó sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả những người được bảo hiểm”. 3.2. Bản chất của bảo hiểm Mục đích chủ yếu của bảo hiểm là góp phần ổn định cuộc sống và sản xuất cho những người tham gia và thu hút nguồn vốn để đầu tư vào nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế của đất nước phát triển. Người ta tham gia một nghiệp vụ bảo hiểm nào đó là để phòng khi có rủi ro, tổn thất xảy ra thì sẽ được người bảo hiểm bồi thường một khoản tiền để bù đắp cho tổn thất và khôi phục lại tình trạng của đối tượng được bảo hiểm như trước khi có tổn thất. Khoản tiền mà công ty bảo hiểm bồi thường được lấy từ số phí bảo hiểm mà tất cả những người tham gia bảo hiểm đã nộp. Trong số những người tham gia bảo hiểm thì chỉ có một hoặc một số người gặp tổn thất. Những người không bị tổn thất sẽ mất không số phí bảo hiểm mình đã đóng góp. Vì vậy, thực chất của bảo hiểm là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số người cho tất cả những người tham gia bảo hiểm cùng chịu. Muốn tiến hành một nghiệp vụ bảo hiểm thì phải có nhiều người tham gia, hay nói cách khác bảo hiểm hoạt động dựa trên quy luật số đông. Càng nhiều người tham gia bảo hiểm thì xác suất xảy ra rủi ro đối với từng người càng nhỏ và công ty bảo hiểm càng có lãi. 11
  19. 4. Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm Để thực hiện mục đích góp phần ổn định kinh tế cho người tham gia bảo hiểm, từ đó khôi phục và phát triển sản xuất, đời sống; đồng thời tạo nguồn vốn cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước thì bảo hiểm phải hoạt động dựa trên các quy tắc sau đây: Nguyên tắc bảo hiểm một rủi ro chứ không bảo hiểm một sự chắc chắn. Bảo hiểm ra đời chính là do trong cuộc sống luôn luôn tiềm ẩn những rủi ro mà con người không thể lường trước được, người ta tham gia bảo hiểm là để chia sẻ rủi ro cùng nhau. Vì vậy mà người bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm một rủi ro và bồi thường những tổn thất do rủi ro gây ra chứ không phải cho những thiệt hại chắc chắn xảy ra, đương nhiên xảy ra. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: Trong bảo hiểm thì người bán bảo hiểm là người mua rủi ro, người mua bảo hiểm là người bán rủi ro. Xác suất xảy ra rủi ro phụ thuộc rất nhiều vào đối tượng được bảo hiểm, vì vậy cả hai bên trong mối quan hệ mua bán này đều phải tuyệt đối tin tưởng, trung thực với nhau, không được lừa dối lẫn nhau. Người mua bảo hiểm phải cho người bảo hiểm biết chính xác và đầy đủ tất cả những thông tin về đối tượng được bảo hiểm kể cả những thay đổi của đối tượng được bảo hiểm trong thời gian bảo hiểm. Ngược lại người bán bảo hiểm phải tuyên bố công khai những điều kiện, phí bảo hiểm cho người mua bảo hiểm biết. Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm. Lợi ích bảo hiểm là lợi ích liên quan đến, gắn liền hay phụ thuộc vào sự an toàn hay không an toàn của đối tượng được bảo hiểm. Nếu muốn mua bảo hiểm thì người được bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm. Lợi ích bảo hiểm không nhất thiết phải có khi ký kết hợp đồng nhưng nhất định phải có khi tổn thất xảy ra. Khi tổn 12
  20. thất xảy ra mà người được bảo hiểm không còn lợi ích bảo hiểm nữa thì cũng không được bồi thường. Chẳng hạn, trong bảo hiểm hàng hải, chủ hàng mua bảo hiểm cho hàng hóa của mình khi vận chuyển hàng hóa nhưng chủ hàng này lại bán hàng hóa ngay trên đường đi. Sau khi hàng hóa được chuyển giao quyền sở hữu nhưng vẫn nằm trong thời hạn bảo hiểm thì bị tổn thất. Trong trường hợp này chủ hàng đó không được bồi thường vì không có lợi ích bảo hiểm khi rủi ro xảy ra. Nguyên tắc bồi thường. Khi có tổn thất thì người bảo hiểm phải bồi thường cho người được bảo hiểm để làm sao khôi phục lại được tình trạng tài chính cho người được bảo hiểm như trước khi xảy ra rủi ro. Nguyên tắc thế quyền. Người bảo hiểm sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm có quyền thay mặt người được bảo hiểm để đòi người thứ ba có trách nhiệm, bồi thường cho mình. Người được bảo hiểm phải cung cấp cho người bảo hiểm tất cả những giấy tờ, tài liệu có liên quan cần thiết để người bảo hiểm thực hiện được quyền này. 5. Phân loại bảo hiểm Có nhiều tiêu chí để phân loại bảo hiểm, theo mỗi tiêu chí thì bảo hiểm lại được phân ra thành các loại khác nhau. 5.1. Căn cứ vào cơ chế hoạt động của bảo hiểm Bảo hiểm xã hội: là loại hình bảo hiểm không mang tính kinh doanh, do các tổ chức của Nhà nước thực hiện dưới hình thức bắt buộc nhằm góp phần thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước. Có các loại bảo hiểm xã hội như bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…Trong khuôn khổ của bài khoá luận này, tác giả không đề cập đến bảo hiểm xã hội. 13

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản