intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục: Dạy học ở lớp 1 theo hướng kết nối chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5-6 tuổi)

Chia sẻ: Lin Yanjun | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:228

15
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng dạy học môn Toán và môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 1 theo hướng kết nối với chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5-6 tuổi), luận án đề xuất biện pháp tổ chức dạy học cho học sinh lớp 1 theo hướng kết nối giữa chương trình lớp 1 với chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5-6 tuổi) để nâng cao chất lượng dạy học ở lớp đầu cấp này. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục: Dạy học ở lớp 1 theo hướng kết nối chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5-6 tuổi)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM ------  ------ NGUYỄN THỊ THÚY DẠY HỌC Ở LỚP 1 THEO HƢỚNG KẾT NỐI CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON (MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2022
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM ------  ------ NGUYỄN THỊ THÚY DẠY HỌC Ở LỚP 1 THEO HƢỚNG KẾT NỐI CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON (MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI) Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục Mã số: 9.14.01.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Đỗ Tiến Đạt 2. GS.TS Trần Quốc Thành HÀ NỘI - 2022
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thúy
  4. ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Bộ Giáo dục& Đào tạo và Sở GD&ĐT tỉnh Lào Cai. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể tiến sỹ, giáo sư hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Tiến Đạt và GS.TS Trần Quốc Thành đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã tạo điều kiện mọi mặt để tác giả hoàn thành luận án này. Xin chân thành cảm ơn Đảng bộ, Ban Giám đốc, Cán bộ, công chức Sở GD&ĐT tỉnh Lào Cai, phòng GD&ĐT huyện Bắc Hà, thành phố Lào Cai đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành thực nghiệm sư phạm tại tỉnh, chia sẻ kinh nghiệm dạy học ở lớp 1 cho 100% giáo viên dạy lớp 1. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, gia đình, đồng nghiệp và tập thể lớp Nghiên cứu sinh Giáo dục học, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu, cổ vũ và động viên tác giả hoàn thành Luận án.
  5. iii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan ...................................................................................................... i Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii Mục lục ............................................................................................................. iii Danh mục từ viết tắt ........................................................................................ vii Danh mục các bảng ........................................................................................ viii Danh mục các biểu đồ, hình .............................................................................. x MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẠY HỌC Ở LỚP 1 THEO HƢỚNG KẾT NỐI VỚI CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON (MG 5-6 TUỔI) .................................................................................... 12 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................... 12 1.1.1. Những nghiên cứu về định hƣớng dạy học theo hƣớng kết nối ........ 12 1.1.2. Những nghiên cứu về dạy học kết nối mầm non với tiểu học ...... 15 1.2. Một số vấn đề lý luận về dạy học theo hƣớng kết nối ......................... 20 1.2.1. Các khái niệm cơ bản .................................................................... 20 1.2.2. Một số quan điểm liên quan đến dạy học theo hƣớng kết nối ...... 23 1.2.3. Bản chất của dạy học theo hƣớng kết nối ..................................... 31 1.3. Dạy học ở lớp 1 theo hƣớng kết nối với chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5-6 tuổi) ................................................................................ 32 1.3.1. Đặc điểm học sinh khi bƣớc vào lớp 1 ......................................... 32 1.3.2. Đặc điểm dạy học ở lớp 1 theo hƣớng kết nối chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5-6 tuổi) ........................................................... 36 1.3.3. Dạy học môn Toán, Tự nhiên và Xã hội lớp 1 theo hƣớng kết nối ...................................................................................................... 43 1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến dạy học ở lớp 1 theo hƣớng kết nối với chƣơng trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 – 6 tuổi) ....................... 48 1.4.1. Nội dung môn học đƣợc giảng dạy ............................................... 48
  6. iv 1.4.2. Phƣơng pháp dạy học bộ môn....................................................... 49 1.4.3. Chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy lớp 1 ........................................ 49 1.4.4. Đặc điểm học sinh lớp 1 ............................................................... 50 1.4.5. Điều kiện, phƣơng tiện dạy học .................................................... 50 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 51 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC LỚP 1 THEO HƢỚNG KẾT NỐI CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON (MẪU GIÁO G 5 - 6 TUỔI) ......................................................................... 53 2.1. Thực trạng dạy học lớp 1 ở các trƣờng tiểu học tình Lào Cai .......... 53 2.1.1. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng ................................... 53 2.1.2. Kết quả khảo sát ............................................................................ 56 2.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến dạy học các chủ đề về “Tự nhiên” và chủ đề “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” ở lớp 1 theo hƣớng kết nối Chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5 - 6 tuổi) ....... 75 2.1.4. Đánh giá chung về dạy học các chủ đề về “Tự nhiên” và chủ đề “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” ở lớp 1 theo hƣớng kết nối Chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5 - 6 tuổi) ........... 76 2.2. Kinh nghiệm của một nƣớc về dạy học các chủ đề về Tự nhiên và chủ đề Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100 ở lớp 1 theo hƣớng kết nối chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5-6 tuổi) ........ 78 2.2.1. Ở Trung Quốc ............................................................................... 78 2.2.2. Ở Singapore................................................................................... 81 2.2.3. Chƣơng trình môn Toán của bang Califonia, Hoa Kỳ .................. 83 2.2.4. Bài học rút ra cho Việt Nam ......................................................... 85 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 86 CHƢƠNG 3: TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ CỦA MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI, MÔN TOÁN Ở LỚP 1 THEO HƢỚNG KẾT NỐI VỚI CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON (MẪU GIÁO 5-6 TUỔI) ....................................................................................................... 88
  7. v 3.1. So sánh chƣơng trình lớp 1 với chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5- 6 tuổi) ................................................................................................ 88 3.1.1. Khái quát chung về chƣơng trình giáo dục tiểu học ..................... 88 3.1.2. So sánh các chủ đề về Tự nhiên trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 với chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5- 6 tuổi) ............... 89 3.1.3. So sánh chủ đề Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100 trong môn Toán 1 với chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5- 6 tuổi) ........................................................................................ 94 3.2. Biện pháp tổ chức dạy học các chủ đề về Tự nhiên, chủ đề Đếm, Đọc, Viết, So sánh các số trong phạm vi 100 ở lớp 1 và chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5- 6 tuổi) ................................................................ 99 3.2.1. Xây dựng nội dung dạy học ở lớp 1 theo hƣớng kết nối chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5-6 tuổi) ..................................... 99 3.2.2. Tổ chức các hoạt động cho học sinh thích ứng với hoạt động học tập có các nội dung kết nối ............................................................. 112 3.2.3. Đổi mới quy trình dạy học đảm bảo sự kết nối giữa môn Toán và môn Tự nhiên và xã hội ở lớp 1 với chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5 -6 tuổi) ................................................................................. 121 3.2.4. Đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 1 trong dạy học theo hƣớng kết nối chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5-6 tuổi) ................................................................................................. 127 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................. 130 CHƢƠNG 4: THỰC NGHIỆM DẠY HỌC Ở LỚP 1 THEO HƢỚNG KẾT NỐI VỚI CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON (MG 5 - 6 TUỔI) .......................................................................................... 131 4.1. Khái quát quá trình thực nghiệm ....................................................... 131 4.1.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................ 131 4.1.2. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm thực nghiệm ........................... 131 4.1.3. Giả thuyết thực nghiệm ............................................................... 131
  8. vi 4.1.4. Nội dung thực nghiệm................................................................. 132 4.1.5. Quy trình thực nghiệm và đánh giá............................................. 132 4.1.6. Phƣơng pháp xử lí số liệu thực nghiệm ...................................... 133 4.2. Triển khai thực nghiệm và kết quả thu đƣợc .................................... 136 4.2.1. Tập huấn cho giáo viên về phƣơng pháp dạy học ...................... 136 4.2.2. Phân tích kết quả dự giờ của cán bộ quản lí, giáo viên lớp 1 ..... 137 4.2.3. Phân tích kết quả học tập của học sinh ....................................... 139 4.2.4. Phân tích kết quả khảo sát ý kiến cán bộ quản lí, giáo viên lớp 1....................................................................................................... 150 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.............................................................................. 157 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 158 DANH MỤC NHỮNG BÀI VIẾT ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ........................................................................................... 163 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 164 PHỤ LỤC ................................................................................................... 1 PL
  9. vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CBQL Cán bộ quản lí GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDMN Giáo dục mầm non GDPT Giáo dục phổ thông GDTH Giáo dục tiểu học KT-XH Kinh tế - xã hội NXB Nhà xuất bản
  10. viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Mục tiêu các chủ đề về Tự nhiên trong môn Tự nhiên và Xã hội ......................................................................................... 57 Bảng 2.2. Mục tiêu chủ đề “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” trong môn Toán ............................................................. 58 Bảng 2.3. Mức độ thực hiện yêu cầu cần đạt về nội dung của học sinh trƣớc khi học các chủ đề Tự nhiên ............................................. 60 Bảng 2.4. Mức độ thực hiện yêu cầu cần đạt của học sinh sau khi học xong các chủ đề .......................................................................... 62 Bảng 2.5. Mức độ thực hiện yêu cầu cần đạt về nội dung chủ đề của học sinh trƣớc khi học “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” .............................................................................. 63 Bảng 2.6. Mức độ thực hiện yêu cầu cần đạt của học sinh sau khi học xong chủ đề “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” ............ 65 Bảng 2.7. Mức độ sử dụng phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá học sinh trong môn Tự nhiên và Xã hội ...................... 68 Bảng 2.8. Mức độ sử dụng phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá học sinh trong môn Toán ............................................. 70 Bảng 2.9. Các khó khăn trong quá trình dạy học các chủ đề về “Tự nhiên” ................................................................................. 72 Bảng 2.10. Các khó khăn trong quá trình dạy chủ đề “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” ............................................. 74 Bảng 2.11. Các yếu ố ảnh hƣởng đến dạy học ở lớp 1 theo hƣớng kết nối ..... 75 Bảng 3.1. So sánh mục tiêu các chủ đề về Tự nhiên .................................. 89 Bảng 3.2. So sánh nội dung các chủ đề Tự nhiên trong chƣơng trình ........ 89 Bảng 3.3. So sánh nội dung trong tài liệu, sách giáo khoa ......................... 90 Bảng 3.4. So sánh yêu cầu cần đạt .............................................................. 91 Bảng 3.5. So sánh mục tiêu chủ đề Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100 với chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5- 6 tuổi) ..................................................................................... 95
  11. ix Bảng 3.6. So sánh nội dung chủ đề Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100 với chƣơng trình giáo dục mầm non (MG 5- 6 tuổi) ... 95 Bảng 3.7. So sánh nội dung trong tài liệu, sách giáo khoa ......................... 96 Bảng 3.8. So sánh kết quả đầu ra ................................................................ 97 Bảng 4.1. Số giáo viên dạy nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ........ 136 Bảng 4.2. Số học sinh nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ................ 137 Bảng 4.3. Kết quả học tập môn Toán của học sinh vòng 1 ...................... 140 Bảng 4.4. Kết quả học tập môn Tự nhiên và Xã hội vòng 1 .................... 140 Bảng 4.5. Kết quả học tập môn Toán của học sinh vòng 2 ...................... 145 Bảng 4.6. Kết quả học tập môn Tự nhiên và Xã hội của học sinh vòng 2... 145 Bảng 4.7. Đánh giá nội dung dạy học của giáo viên lớp 1 ....................... 151 Bảng 4.8. Đánh giá phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học của giáo viên lớp 1 .................................................................................. 152 Bảng 4.9. Đánh giá nội dung dạy học của giáo viên lớp 1 ....................... 153 Bảng 4.10. Đánh giá về phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học ............. 155
  12. x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH Biểu đồ 2.1. Mục tiêu các chủ đề về Tự nhiên trong môn Tự nhiên và Xã hội ....................................................................................... 57 Biểu đồ 2.2. Mức độ thực hiện yêu cầu cần đạt về nội dung của học sinh trƣớc khi học các chủ đề Tự nhiên ................................... 61 Biểu đồ 2.3. Mức độ thực hiện yêu cầu cần đạt của học sinh sau khi học xong các chủ đề Tự nhiên ................................................. 62 Biểu đồ 2.4. Mức độ thực hiện yêu cầu cần đạt về nội dung chủ đề của học sinh trƣớc khi học chủ đề“Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” .............................................................. 64 Biểu đố 2.5. Mức độ thực hiện yêu cầu cần đạt của học sinh sau khi học xong chủ đề “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” ............................................................................ 66 Biểu đồ 2.6. Mức độ sử dụng phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá học sinh trong môn Tự nhiên và Xã hội.................... 69 Biểu đồ 2.7. Mức độ sử dụng phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá học sinh trong môn Toán........................................... 71 Biểu đồ 2.8. Các khó khăn trong quá trình dạy các chủ đề về “Tự nhiên” ...... 73 Biểu đồ 2.9. Yếu tố ảnh hƣởng đến dạy học ở lớp 1 theo hƣớng kết nối..... 75 Biểu đồ 4.1. Kết quả học tập môn Toán của học sinh vòng 1 .................... 140 Biểu đồ 4.2. Kết quả học tập môn Tự nhiên và Xã hội vòng 1 .................. 141 Biểu đồ 4.3. Kết quả học tập môn Toán của học sinh vòng 2 .................... 145 Biểu đồ 4.4. Kết quả học tập môn Tự nhiên và Xã hội của học sinh vòng 2 . 146 Biểu đồ 4.5. Đánh giá nội dung dạy học của giáo viên lớp 1 .................... 151 Biểu đồ 4.6. Đánh giá phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học của giáo viên lớp 1........................................................................ 153 Biểu đồ 4.7. Đánh giá nội dung dạy học của giáo viên lớp 1 .................... 154 Biểu đồ 4.4. Đánh giá về phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học .......... 155 Hình 1.1: Mô hình học tập qua trải nghiệm của David A. Kolb (1984) ..... 30 Hình 1.2: Mô hình học tập theo hƣớng kết nối ........................................ 40
  13. 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài 1.1. Đảm bảo sự liên thông vừa là yêu cầu vừa là nguyên tắc của xây dựng chƣơng trình giáo dục. Vì thế, các chƣơng trình giáo dục bao giờ cũng đảm bảo tính liên thông theo cả chiều ngang và cả theo chiều dọc. Liên thông theo chiều dọc có nghĩa, các chƣơng trình giáo dục có sự kết nối với nhau tạo thành sự liên tục theo chiều dọc từ dƣới lên trên. Chƣơng trình giáo dục của cấp học dƣới kết nối với chƣơng trình của cấp học trên. Ngay trong một cấp học thì chƣơng trình lớp dƣới có sự kết nối chặt chẽ với chƣơng trình lớp trên. Nhờ sự kết nối này, chƣơng trình giáo dục các cấp học và trong một cấp học trở thành một hệ thống thống nhất. Sự kết nối này không chỉ là yêu cầu khi xây dựng chƣơng trình mà còn là yêu cầu đối với việc thực hiện chƣơng trình. Nghĩa là yêu cầu đối với giáo viên trực tiếp dạy học ở các lớp học, cấp học. Nhƣ vậy, dạy học theo hƣớng kết nối là một yêu cầu tự nhiên trong quá trình thực hiện chƣơng trình giáo dục ở trong từng cấp học và giữa các cấp học. Trong từng cấp học thì yêu cầu đảm bảo sự kết nối chƣơng trình giữa các lớp thuộc về tất cả các giáo viên. Với các cấp học thì yêu cầu đảm bảo sự kết nối chƣơng trình thuộc về trách nhiệm của giáo viên đầu cấp học. Ở cấp tiểu học thì giáo viên dạy lớp 1 có trách nhiệm vô cùng quan trọng. Họ là ngƣời dẫn dắt học sinh từ những đứa trẻ mẫu giáo đang có hoạt động chủ đạo là vui chơi sang làm quen và thích ứng với hoạt động học tập với tƣ cách là hoạt động chủ đạo của trẻ. Đồng thời với các yêu cầu giúp trẻ làm quen với hoạt động học tập, giáo viên tiểu học còn có trách nhiệm kết nối chƣơng trình lớp 1 với chƣơng trình giáo dục mầm non mà điểm nối chính là chƣơng trình giáo dục dành cho mẫu giáo lớn 5- 6 ruổi. Vì vậy, dạy học kết nối giữa chƣơng trình lớp 1 với chƣơng trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5- 6 tuổi) là rất quan trọng và rất cần thiết.
  14. 2 1.2. Thực tế cho thấy, trong quá trình xây dựng chƣơng trình giáo dục mầm non, các cấp quản lý đã rất chú trong đến sự liên thông của chƣơng trình giáo dục mầm non với chƣơng trình giáo dục tiểu học. Điều đó thể hiện ngay trong mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một [9]. Mục tiêu của GDMN đƣợc cụ thể hóa là “hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dạy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời” [9, tr.3]. Nhƣ vậy, chƣơng trình GDMN phải đảm bảo liên thông với chƣơng trình giáo dục tiểu học. Chƣơng trình giáo dục tiểu học, mà đầu tiên là lớp 1 chính là sự nối tiếp chƣơng trình GDMN mà điểm nối chính là chƣơng trình giáo dục mẫu giáo 5- 6 tuổi. Chính vì vậy, Nhà nƣớc đã có chủ trƣơng phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi, để tất cả trẻ 5 tuổi đều đƣợc đến lớp để có các bƣớc chuẩn bị vào lớp 1. 1.3. Hiện nay, về mặt chƣơng trình đã đảm bảo sự liên thông giữa chƣơng GDMN với chƣơng trình GDTH. Bộ GD & ĐT đã có nhiều văn bản chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học phải đảm bảo sự kết nối giữa hai chƣơng trình. Tuy nhiên, quá trình thực hiện cho thấy nhiều nội dung giữa chƣơng trình mẫu giáo 5-6 tuổi với chƣơng trình lớp 1 còn bị trùng lặp hoặc kiến thức nối tiếp không liên tục nên trẻ vào lớp 1 lại mất thời gian học những nội dung chƣa có sự kết nối liên tục hoặc học lại những nội dung đã biết, làm giảm hứng thú học tập của các em. Mặt khác, trong kế hoạch giáo dục của các trƣờng, kế hoạch môn học cũng chƣa thể hiện đƣợc sự kết nối này. Một số giáo viên dạy lớp 1 còn máy móc, chƣa tạo đƣợc sự đồng bộ trong việc lựa chọn mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học,… để thiết kế kế hoạch bài dạy thể hiện sự kết nối giữa chƣơng trình GDMN (MG 5-6 tuổi) với chƣơng trình lớp 1.
  15. 3 1.4. Trong chƣơng trình lớp 1 có 7 môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc. Các môn học và hoạt động giáo dục đều có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển toàn diện ở học sinh. Trong đó, môn Toán là môn học nòng cốt xuyên suốt chƣơng trình giáo dục phổ thông với mục tiêu phát triển năng lực tƣ duy Toán học cho học sinh. Với cấp tiểu học, môn Toán có mục tiêu giúp học sinh thực hiện đƣợc các thao tác tƣ duy ở mức độ đơn giản; nêu và trả lời đƣợc câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản. Môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp Tiểu học đƣợc đƣợc dạy từ lớp 1 đến lớp 3 với mục tiêu góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con ngƣời, thiên nhiên; một số phẩm chất đạo đức và ý thức bảo vệ sức khoẻ, tinh thần trách nhiệm với môi trƣờng sống ... Nhƣ vậy, hai môn Tự nhiên và Xã hội với môn Toán là hai môn học góp phần quan trọng cùng các môn học khác hình thành ở học sinh các năng lực chung và năng lực khoa học đặc thù theo từng môn học. Hai môn học này học sinh lớp 1 đã đƣợc làm quen ở lớp mẫu giáo 5- 6 tuổi. Trong chƣơng trình môn Toán lớp 1, chủ đề “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” là một nội dung quan trọng và cũng là hạt nhân của chƣơng trình làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán ở mẫu giáo 5 - 6 tuổi. Trong chƣơng trình môn Tự nhiên và Xã hội của lớp 1 thì các chủ đề về “tự nhiên” là một nội dung quan trọng, chủ đề này cũng chính là nội dung chính chƣơng trình khám phá khoa học ở mẫu giáo 5 - 6 tuổi. Thông qua hoạt động này, học sinh nắm vững tri thức, góp phần giúp học sinh hình thành kĩ năng và phát triển các phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù trong môn toán học, môn Tự nhiên và Xã hội. Vì vậy, nghiên cứu dạy học kết nối hai môn Toán và Tự nhiên và xã hội là cần thiết Với địa bàn tỉnh Lào Cai, nhiều giáo dạy lớp 1 còn quá chú trọng vào việc tổ chức các hoạt động dạy học theo quy định của chƣơng trình mà không
  16. 4 chú ý đến vồn kinh nghiệm mà các em đã có khi học ở mẫu giáo. Đa số giáo viên không nghiên cứu chƣơng trình GDMN để biết học sinh đã đƣợc làm quen những gì nên nội dung bài học lặp lại nhiều lần, không phát huy đƣợc vốn kinh nghiệm các em đã có, làm giảm hứng thú học tập của các em. Vì thế, việc tổ chức dạy học ở lớp 1 cần theo hƣớng kết nối chƣơng trình giáo dục ở lớp 1 với chƣơng trình giáo dục mẫu giáo 5- 6 tuổi. Xuất phát từ những lý do trên, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Dạy học ở lớp 1 theo hướng kết nối chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5-6 tuổi)” là cần thiết và có ý nghĩa. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng dạy học môn Toán và môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 1 theo hƣớng kết nối với chƣơng trình GDMN (MG 5-6 tuổi), đề xuất biện pháp tổ chức dạy học cho học sinh lớp 1 theo hƣớng kết nối giữa chƣơng trình lớp 1 với chƣơng trình GDMN (MG 5 - 6 tuổi) để nâng cao chất lƣợng dạy học ở lớp đầu cấp này. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học ở lớp 1 và mối quan hệ giữa chƣơng trình giáo dục ở lớp 1 với chƣơng trình GDMN (MG 5 - 6 tuổi). 3.2. Đối tượng nghiên cứu Các thành tố của quá trình dạy học ở lớp 1 theo hƣớng kết nối chƣơng trình GDMN (MG 5-6 tuổi) thông qua chủ đề “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” trong môn Toán và các chủ đề về “tự nhiên” trong môn Tự nhiên và Xã hội. 4. Giả thuyết khoa học Đa số giáo viên dạy lớp 1 của Lào Cai đã quan tâm đến sự liên thông của chƣơng trình GDMN với chƣơng trình lớp 1 nhƣng chƣa chú trọng việc tổ
  17. 5 chức dạy học kết nối giữa 2 chƣơng trình nên chất lƣợng dạy học còn hạn chế. Muốn nâng chất lƣợng dạy học cần thiết kế và tổ chức dạy học cho học sinh lớp 1 theo hƣớng kết nối với chƣơng trình GDMN (MG 5 - 6 tuổi). Nếu thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” trong môn Toán và các chủ đề về “tự nhiên” trong môn Tự nhiên và Xã hội theo một quy trình chặt chẽ thì có thể nâng cao đƣợc chất lƣợng học tập của học sinh và thực hiện đƣợc đinh hƣớng dạy học phát triển phẩm chất, năng lực của ngƣời học. 5. Phạm vi nghiên cứu Trong khuôn khổ một luận án tiến sĩ khó có thể đề cập đầy đủ đến dạy học kết nối tất cả 7 môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc. Vì vậy, nghiên cứu này chỉ giới hạn nghiên cứu dạy học kết nối hai môn Toán và Tự nhiên và tiếng Việt của lớp 1. Trong Chƣơng trình môn Toán, môn Tự nhiên và Xã hội của lớp 1 bao gồm nhiều chủ đề, đề tài chỉ chọn chủ đề “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” trong môn Toán và các chủ đề về “tự nhiên” trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 để thiết kế và tổ chức dạy học theo hƣớng kết nối với chƣơng trình GDMN (MG 5- 6 tuổi). Do điều kiện nghiên cứu khó khăn, chƣơng trình giáo dục lớp 1 và chƣơng trình giáo dục mẫu giáo 5-6 tuổi thống nhất trên toàn quốc nên nghiên cứu sinh lựa chọn mẫu khảo sát theo tiêu chí thuận tiện. Việc lựa chọn địa bàn Lao Cai với tƣ cách là một trƣờng hợp. Kết quả nghiên cứu có thể làm bàn đạp để mở rộng nghiên cứu sang các địa bàn khác. Mẫu khảo sát thực trạng, tổ chức thực nghiệm dạy học ở lớp 1 theo hƣớng kết nối ở một số trƣờng tiểu học thuộc huyện Bắc Hà đại diện cho vùng nông thôn và các trƣờng ở thành phố Lào Cai đại diện cho khu vực thành phố. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu 6.1. Tổng quan các nghiên cứu về dạy học học theo hƣớng kết nối và
  18. 6 làm rõ các quan niệm về lí thuyết học tập, dạy học theo hƣớng kết nối ở cấp tiểu học. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dạy học kết nối và dạy học ở lớp 1 theo hƣớng kết nối với chƣơng trình GDMN. 6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học ở lớp 1 theo hƣớng kết nối chƣơng trình GDMN (MG 5-6 tuổi) ở hai môn Toán và môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 tại các trƣờng tiểu học của tỉnh Lào Cai. Khái quát những kinh nghiệm dạy học theo hƣớng kết nối của một số nƣớc trên thế giới có thể vận dụng ở Việt Nam 6.3. Đề xuất biện pháp tổ chức dạy học ở lớp 1 theo hƣớng kết nối với chƣơng trình GDMN (MG 5-6 tuổi) thông qua dạy học môn Toán và môn Tự nhiên và Xã hội. 6.4. Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm: Thiết kế và dạy thử nghiệm một số bài về chủ đề “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” trong môn Toán và các chủ đề về “tự nhiên” trong môn Tự nhiên và Xã hội cho học sinh lớp 1 theo hƣớng kết nối chƣơng trình GDMN (mẫu giáo 5-6 tuổi). 7. Quan điểm tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Quan điểm tiếp cận trong nghiên cứu đề tài 7.1.1. Tiếp cận kết nối Tiếp cận kết nối đƣợc dựa trên cơ sở sự kế thừa và tính liên thông của chƣơng trình giáo dục mẫu giáo 5-6 tuổi với chƣơng trình giáo dục lớp 1. Theo cách tiếp cận, đề tài nghiên cứu, phân tích chỉ rõ sự kết nối của hai môn Toán và môn Tự nhiên và xã hội cả về lý luận và thực tiễn dạy học. Trên cơ sở đó, đề xuất quá trình tổ chức dạy học cho học sinh lớp 1 theo hƣớng kết nối với chƣơng trình giáo dục mẫu giáo 5- 6 tuổi ở mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp dạy học, quy trình dạy học giúp học sinh đƣợc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực ngƣời học. 7.1.2. Tiếp cận hệ thống Theo quan điểm tiếp cận này, đề tài nghiên cứu xem xét chƣơng trình
  19. 7 giáo dục mầm non 5-6 tuổi với chƣơng trình giáo dục lớp 1 nằm trong hệ thống giáo dục thống nhất, mỗi chƣơng trình có vai trò, vị trí khác nhau trong tổng thể chƣơng trình giáo dục con ngƣời từ trẻ mầm non đến hết phổ thông, nhƣng hai chƣơng trình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chƣơng trình chung của lớp 1 và chƣơng trình chung của mẫu giáo 5-6 tuổi cũng nhƣ các môn học cụ thể thuộc 2 chƣơng trình đều có quan hệ với nhau. Trên cơ sở đó, nghiên cứu dạy học ở lớp 1 theo hƣớng kết nối chƣơng trình mẫu giáo 5-6 tuổi đƣợc phân tích theo tiếp cận hệ thống sẽ thể hiện mối quan hệ chung của môn học, mối quan hệ của các thành tố trong từng chủ đề của môn học nhƣ: Mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp dạy học, hình thức dạy học, phƣơng tiện, môi trƣờng, kiểm tra, đánh giá,… 7.1.3. Tiếp cận năng lực Một nội dung quan trọng trong đổi mới giáo dục là đổi mới phƣơng pháp dạy học, dạy học phải hƣớng vào phát triển năng lực ngƣời học. Vì vậy, nghiên cứu về dạy học theo hƣớng kết nối ở lớp 1 đƣợc xem xét là một sự đổi mới phƣơng pháp dạy học nên cần quán triệt quan điểm tiếp cận năng lực. Trên cơ sở tiếp cận nhƣ vậy, đánh giá hay đổi mới quá trình tổ chức dạy học kết nối cho học sinh lớp 1 phải theo định hƣớng hình thành và phát triển các năng lực của học sinh. Trong đó bao gồm năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và một số năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất). 7.2. Phương pháp nghiên cứu 7.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận Trên cơ sở phân tích, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa một số vấn đề liên quan đến đề tài khi sử dụng phƣơng pháp hồi cứu tài liệu để nghiên cứu các công trình nƣớc ngoài, trong nƣớc về dạy học kết nối, các tài liệu liên
  20. 8 quan đến đề tài để làm cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu. Phân tích một số văn bản nhằm tìm hiểu thêm vấn đề nghiên cứu và rút kinh nghiệm. 7.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phƣơng pháp quan sát, điều tra: Quan sát thực tế, khách quan giúp nghiên cứu trực tiếp trong quá trình điều tra thực trạng và quá trình triển khai thử nghiệm trên đối tƣợng giáo viên, học sinh lớp 1; Quan sát diễn biến tâm lí trẻ em 5 - 6 tuổi, học sinh lớp 1 về chủ đề “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” trong môn Toán và các chủ đề về “tự nhiên” trong môn Tự nhiên và Xã hội. Đặc biệt quan tâm sự hình thành và phát triển trí tuệ, năng lực của ngƣời học. Điều tra, thu thập thông tin từ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh và tham vấn gia đình học sinh, cộng đồng. - Phƣơng pháp phân tích, so sánh: Giúp nghiên cứu mô tả những ý kiến trả lời trong các câu hỏi mở, phân tích nội dung có tính hệ thống, khách quan; tính định lƣợng đƣợc một số hoạt động để phân tích, thống kê số liệu, viết báo cáo. So sánh, đối chiếu kết quả thử nghiệm áp dụng nội dung và phƣơng pháp chủ đề “Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100” và các chủ đề về “tự nhiên” theo hƣớng kết nối của học sinh với học sinh chỉ học theo chƣơng trình quy định của bộ GD&ĐT. - Phƣơng pháp chuyên gia: xin ý kiến chuyên gia lí luận dạy học về tính khả thi, tính cần thiết, tính hiệu quả của quy trình tổ chức dạy học cho học sinh lớp 1 theo hƣớng kết nối chƣơng trình GDMN (MG 5-6 tuổi). - Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu đề xuất, kế hoạch bài dạy, sản phẩm hoạt động của học sinh, sản phẩm ứng dụng vào thực tiễn đời sống để thu thập thông tin cần thiết liên quan đến luận án. - Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Trên cơ sở nghiên cứu bài học kinh nghiệm, khái quát hóa, hệ thống hóa kinh nghiệm giáo dục của
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2