Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục: Tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề phần Vật lí hạt nhân nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:261

14
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của luận án "Tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề phần Vật lí hạt nhân nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên" nhằm nghiên cứu lí luận và thực tiễn về năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành, về dạy học trên cơ sở vấn đề, đề xuất được quá trình tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề cho giảng viên và thiết kế được tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề phần Vật lí hạt nhân để bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục: Tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề phần Vật lí hạt nhân nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN TỔ CHỨC DẠY HỌC TRÊN CƠ SỞ VẤN ĐỀ PHẦN VẬT LÍ HẠT NHÂN NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ GẮN VỚI CHUYÊN NGÀNH CỦA SINH VIÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2022
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN TỔ CHỨC DẠY HỌC TRÊN CƠ SỞ VẤN ĐỀ PHẦN VẬT LÍ HẠT NHÂN NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ GẮN VỚI CHUYÊN NGÀNH CỦA SINH VIÊN Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Bộ môn Vật lí Mã số: 9.14.01.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1: GS.TS Đỗ Hương Trà 2: TS Tưởng Duy Hải HÀ NỘI – 2022
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi nghiên cứu và biên soạn, có trích dẫn đầy đủ các nguồn tham khảo và không sao chép bất hợp pháp bất kì nội dung nào. Dữ liệu thu thập, xử lí và phân tích trong luận án là hoàn toàn trung thực, khách quan, chưa từng được tác giả nào công bố trước đó. Hà Nội, tháng 11 năm 2022 Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền
  4. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, sự biết ơn chân thành và sâu sắc đến hai cán bộ hướng dẫn của tôi là GS.TS Đỗ Hương Trà và TS Tưởng Duy Hải – những người đã định hướng, đồng hành, hỗ trợ, góp ý sâu sắc và động viên tôi kịp thời, không chỉ giúp tôi hoàn thành luận án mà còn giúp tôi tiến bộ hơn trên con đường nghiên cứu khoa học sau một quá trình dài học tập. Tôi xin biết ơn các Thầy/Cô trong Bộ môn phương pháp dạy học Vật lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã bỏ ra rất nhiều thời gian và tâm huyết để biên soạn các cuốn sách cực kì hữu ích, giúp tôi có thể hiểu và vận dụng một cách hiệu quả trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu các Trường Đại học Sư phạm, lãnh đạo các Khoa Vật lí và các phòng ban liên quan đã tổ chức thành công các Hội thảo Quốc tế, Quốc gia để tôi có cơ hội được tham gia, giao lưu, học hỏi và trau dồi thêm nhiều kiến thức chuyên môn qua những bài báo cáo, bài viết chất lượng. Đồng thời, tôi cũng xin được cảm ơn các Thầy/Cô trong hội đồng các cấp đã đưa ra những nhận xét, góp ý rất quí báu, giúp tôi nhận ra sự logic, rõ ràng và chặt chẽ trong nghiên cứu. Xin cảm ơn Ban lãnh đạo phòng Sau Đại học đã theo sát tiến độ, nhắc nhở kịp thời, hướng dẫn tận tình các bước thực hiện để tôi có thể hoàn thành luận án đúng hạn. Xin cảm ơn Ban lãnh đạo BVU đã sắp xếp, tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể tập trung hoàn thành luận án. Xin cảm ơn các Thầy/Cô và các em sinh viên BVU đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ nghiên cứu. Xin cảm ơn bạn bè đã cùng sát cánh bên tôi, trợ giúp và luôn dành những lời động viên hết sức chân tình, giúp tôi vững bước đi tiếp trên chặng đường dài. Cuối cùng, tôi xin dành sự biết ơn sâu sắc đến các thành viên trong gia đình - những người đã đã chia sẻ công việc, hỗ trợ vật chất, động viên, giúp đỡ tôi vượt qua nhiều trở ngại để hoàn thành luận án. Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn! Tác giả luận án Nguyễn Thị Thanh Huyền
  5. MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................................. V DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... VI DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... VIII MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. LÍ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................. 1 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ................................................................................... 3 3. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU............................................................................... 3 4. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU ................................................................................ 4 5. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................ 4 6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 4 7. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ................................................................................... 4 8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................... 4 9. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ....................................................................... 5 10. CẤU TRÚC LUẬN ÁN ........................................................................................ 5 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................ 6 1.1 Tổng quan các nghiên cứu về dạy học với việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành ...................................................................................6 1.2 Tổng quan các nghiên cứu về dạy học trên cơ sở vấn đề ..............................10 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC TRÊN CƠ SỞ VẤN ĐỀ VỚI VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ GẮN VỚI CHUYÊN NGÀNH ...............................................................16 2.1 Năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành .........................................16 2.1.1 Một số khái niệm ..............................................................................................16 2.1.2 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành ............................18 2.1.3 Nguyên tắc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành ......28
  6. 2.2 Dạy học trên cơ sở vấn đề .................................................................................30 2.2.1 Khái niệm .........................................................................................................30 2.2.2 Các nguyên tắc giáo dục của dạy học trên cơ sở vấn đề ..................................31 2.2.3 Đặc điểm của dạy học trên cơ sở vấn đề ..........................................................32 2.2.4 Tình huống trong dạy học trên cơ sở vấn đề ....................................................33 2.3 Đề xuất quy trình tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề cho giảng viên ...........34 2.4 Cơ hội bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên thông qua dạy học trên cơ sở vấn đề .............................................................40 2.5 Đề xuất tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề để bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành ...............................................42 2.5.1 Sơ đồ tiến trình tổ chức hoạt động dạy học......................................................42 2.5.2 Một số công cụ hỗ trợ thực thực hiện các hoạt động trong tiến trình tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề .................................................................................................48 2.6 Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành .........................51 2.6.1 Đánh giá trong quá trình học ............................................................................52 2.6.2 Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng .................................................................54 2.6.3 Đánh giá qua bài kiểm tra ................................................................................55 2.7 Đặc điểm nội dung phần Vật lí hạt nhân ........................................................55 2.7.1 Đặc điểm nội dung kiến thức phần Vật lí hạt nhân ở phổ thông .....................55 2.7.2 Đặc điểm nội dung kiến thức phần Vật lí hạt nhân trong học phần Vật lí đại cương .56 2.7.3 Đặc điểm nội dung kiến thức liên quan tới Vật lí hạt nhân trong học phần Vật lí – Lí Sinh ....................................................................................................................57 2.8 Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................58 2.8.1 Mục đích khảo sát ............................................................................................58 2.8.2 Khách thể khảo sát ...........................................................................................58 2.8.3 Phương pháp khảo sát ......................................................................................58 2.8.4 Công cụ khảo sát ..............................................................................................58
  7. 2.8.5 Kết quả khảo sát ...............................................................................................59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 65 CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN CƠ SỞ VẤN ĐỀ PHẦN VẬT LÍ HẠT NHÂN ĐỂ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ GẮN VỚI CHUYÊN NGÀNH............................ 67 3.1 Dạy học chủ đề “Chiếu xạ thực phẩm” trong phần Vật lí hạt nhân ............67 3.1.1 Ý tưởng sư phạm của chủ đề ............................................................................67 3.1.2 Cấu trúc nội dung kiến thức chủ đề “Chiếu xạ thực phẩm” ............................67 3.1.3 Các nguồn lực hỗ trợ ........................................................................................70 3.2 Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề phần Vật lí hạt nhân để bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành Công nghệ thực phẩm .......................................................................................................71 3.2.1 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề ở nội dung 1: Sơ lược về chiếu xạ thực phẩm ...............................................................................................71 3.2.2 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề ở nội dung 2 – Chiếu xạ thực phẩm ..................................................................................................................92 3.2.3 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề ở nội dung 3 – Thiết bị chiếu xạ thực phẩm ...................................................................................................92 3.3 Dạy học chủ đề “Xạ trị” trong phần Vật lí hạt nhân .....................................93 3.3.1 Ý tưởng sư phạm của chủ đề ............................................................................93 3.3.2 Cấu trúc nội dung kiến thức chủ đề “Xạ trị”....................................................94 3.3.3 Các nguồn lực hỗ trợ ........................................................................................97 3.4 Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề phần Vật lí hạt nhân để bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành Điều dưỡng ........................................................................................................................97 3.4.1 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề ở nội dung 1 - Sơ lược về xạ trị ......................................................................................................................97
  8. 3.4.2 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề ở nội dung 2 – Tác dụng phụ khi xạ trị ...........................................................................................................118 3.4.3 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề ở nội dung 3 – Thiết bị xạ trị.........................................................................................................................118 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 118 CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................ 119 4.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm ....................................................................119 4.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sự phạm ....................................................................119 4.3 Đối tượng và thời gian thực nghiệm ..............................................................119 4.4 Phương pháp thực nghiệm .............................................................................120 4.5 Thực nghiệm sư phạm lần 1 ...........................................................................120 4.6 Thực nghiệm sư phạm lần 2 ...........................................................................123 4.6.1 Kế hoạch thực hiệnực nghiệm ........................................................................125 4.6.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm .......................................................................125 4.6.3 Kết quả thăm dò lớp học sau thực nghiệm sư phạm lần 2 .............................137 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ......................................................................................143 KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 145 1. KẾT LUẬN CHUNG ........................................................................................145 2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................148 3. ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO: .......................................148 NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..................................149 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................151 PHỤ LỤC ................................................................................................................... 1
  9. DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT STT Cụm từ viết tắt Nội dung đầy đủ 1 CSVĐ Cơ sở vấn đề 2 CN Chuyên ngành 3 DH Dạy học 4 GP Giải pháp 5 GgV Giảng viên 6 HĐ Hoạt động 7 LA Luận án 8 NL GQVĐ Năng lực giải quyết vấn đề 9 ND Nội dung 10 PHT Phiếu học tập 11 SV Sinh viên 12 TNSP Thực nghiệm sư phạm
  10. DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1 Các tiêu chí chất lượng biểu hiện hành vi của NL GQVĐ gắn với CN ....25 Bảng 2.2 Bảng mô tả các khái niệm, thuật ngữ mới .................................................39 Bảng 2.3 Bảng đối chiếu nguyên tắc giáo dục của DH trên CSVĐ với nguyên tắc bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN ..................................................................................40 Bảng 2.4 Hoạt động của GgV và SV trong tiến trình tổ chức hoạt động DH trên CSVĐ để bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN ....................................44 Bảng 2.5 Rubric đánh giá NL GQVĐ gắn với CN ...................................................52 Bảng 2.6 Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng thông qua thang đo NL GQVĐ gắn với CN .............................................................................................................................55 Bảng 2.7 Đánh giá dữ liệu trung bình NL GQVĐ gắn với CN theo thang đo Likert ...................................................................................................................................61 Bảng 2.8 Tỉ lệ GgV đánh giá phần Vật lí hạt nhân có ứng dụng trong ngành đào tạo ...................................................................................................................................65 Bảng 3.1 Các VĐ cần GQ và kiến thức thu nhận được sau khi GQVĐ gắn với CN Công nghệ thực phẩm ...............................................................................................69 Bảng 3.2 Mục tiêu bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN Công nghệ thực phẩm ở ND1 ...................................................................................................................................71 Bảng 3.3 Bảng liệt kê các thuật ngữ cần làm rõ trong ND1 – chủ đề “Chiếu xạ thực phẩm” ........................................................................................................................75 Bảng 3.4 Khung logic trong ND1 – chủ đề “Xạ trị” .................................................83 Bảng 3.5 Rubric đánh giá NL GQVĐ gắn với CN Công nghệ thực phẩm ở ND1 ...88 Bảng 3.6 Bảng kiểm quan sát đánh giá NL GQVĐ gắn với CN Công nghệ thực phẩm ở ND1 ........................................................................................................................91 Bảng 3.7 Các VĐ cần GQ và kiến thức thu nhận được sau khi GQVĐ gắn với CN Điều dưỡng ................................................................................................................95 Bảng 3.8 Mục tiêu bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN Điều dưỡng ở ND1 .............98 Bảng 3.9 Bảng liệt kê các thuật ngữ cần làm rõ trong ND1 – chủ đề “Xạ trị” .......101
  11. Bảng 3.10 Khung logic trong ND1 – chủ đề “Xạ trị” .............................................108 Bảng 3.11 Rubric đánh giá NL GQVĐ gắn với CN Điều dưỡng ở ND1 ...............113 Bảng 3.12 Bảng kiểm quan sát đánh giá NL GQVĐ gắn với CN Điều dưỡng ở ND1 .................................................................................................................................116 Bảng 4.1 Một số thông tin về đối tượng và thời gian TNSP...................................119 Bảng 4.2 ND kế hoạch TNSP lần 2 cho SV CN Điều dưỡng .................................125 Bảng 4.3 Đánh giá tiêu chí chất lượng của hành vi qua 3 ND ................................130 Bảng 4.4 Kết quả đánh giá từ rubric ứng với từng ND trong PHT .........................130 Bảng 4.5 Giá trị trung bình của các biểu hiện hành vi các nhóm đạt được ............131 Bảng 4.6 Thông tin về nghiên cứu trường hợp .......................................................131 Bảng 4.7 Bảng dữ liệu bài kiểm tra trước tác động ................................................133 Bảng 4.8 Bảng dữ liệu bài kiểm tra sau tác động ...................................................134 Bảng 4.9 Số liệu thống kê mô tả phân phối chuẩn cho bài kiểm tra trước và sau tác động .........................................................................................................................134 Bảng 4.10 Số liệu kiểm định phân phối chuẩn cho 2 bài kiểm tra .........................135 Bảng 4.11 Bảng phân phối tần suất và tần suất lũy tích cho bài kiểm tra trước và sau tác động .........................................................................................................................135 Bảng 4.12 Bảng số liệu mô tả sự khác biệt về điểm số 2 bài kiểm tra ...................137 Bảng 4.13 Bảng liệt kê một số câu trả lời của SV sau quá trình TNSP ..................137 Bảng 4.14 Bảng ghi nhận những khó khăn của SV khi thực hiện các bước GQVĐ gắn với CN Điều dưỡng .................................................................................................138 Bảng 4.15 Bảng ghi nhận kết quả SV đánh giá một số biểu hiện hành vi đã đạt được sau tác động .............................................................................................................141
  12. DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1 Quy trình xây dựng khung NL GQVĐ gắn với CN ...................................21 Hình 2.2 Cấu trúc NL GQVĐ gắn với CN................................................................23 Hình 2.3 Sơ đồ minh họa tình huống gián đoạn .......................................................34 Hình 2.4 Sơ đồ minh họa tình huống liên tiếp ..........................................................34 Hình 2.5 Sơ đồ bảy bước cơ bản trong DH trên CSVĐ của đại học Maastricht ......35 Hình 2.6 Các giai đoạn trong quy trình tổ chức DH trên CSVĐ cho GgV của đại học IOWA ........................................................................................................................36 Hình 2.7 Quy trình tổ chức học theo vấn đề của tác giả Nguyễn Thị Hằng .............36 Hình 2.8 Quy trình tổ chức DH trên CSVĐ cho GgV ..............................................37 Hình 2.9 Sơ đồ tiến trình tổ chức HĐ DH trên CSVĐ để bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN .......................................................................................................................43 Hình 2.10 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ SV tham gia GQVĐ trong tình huống ...................59 Hình 2.11 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ % SV nhận thức về trình tự các bước GQVĐ .......59 Hình 2.12 Tỉ lệ % sự cần thiết bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN...........................60 Hình 2.13 Tỉ lệ % mong muốn được bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN ngay từ năm học thứ nhất ...............................................................................................................60 Hình 2.14 Tỉ lệ % sự cần thiết bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN...........................60 Hình 2.15 Tỉ lệ % mong muốn được bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN trước khi tốt nghiệp ........................................................................................................................60 Hình 2.16 Mức độ biểu hiện hành vi NL GQVĐ gắn với CN của SV năm thứ nhất ...................................................................................................................................62 Hình 2.17 Mức độ biểu hiện hành vi NL GQVĐ gắn với CN của SV năm thứ hai .62 Hình 2.18 Kết quả bài kiểm tra đầu vào của SV năm thứ nhất .................................63 Hình 2.19 Tỉ lệ SV mong muốn được biết kiến thức Vật lí hạt nhân áp dụng trong CN ...................................................................................................................................64 Hình 3.1 Các nội dung, kiến thức trong chủ đề “Chiếu xạ thực phẩm” ...................68
  13. Hình 3.2 Cây vấn đề trong ND1 – chủ đề “Chiếu xạ thực phẩm” ............................78 Hình 3.3 Cây GP trong ND1 – chủ đề “Chiếu xạ thực phẩm” .................................80 Hình 3.4 Cây vấn đề trong ND1 – chủ đề “Xạ trị” .................................................104 Hình 3.5 Cây GP trong ND1 – chủ đề “Xạ trị”.......................................................106 Hình 4.1 Cách thức phân tích dữ liệu TNSP ...........................................................120 Hình 4.2 Hình ảnh SV CN Điều dưỡng đi khảo sát thực tế tại bệnh viện ..............123 Hình 4.3 Hình ảnh các nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ ......................123 Hình 4.4 Tổ chức HĐ1 và nêu ví dụ hướng dẫn cách nhận biết các dấu hiệu ........126 Hình 4.5 Sản phẩm PHT cá nhân của SV ...............................................................127 Hình 4.6 Sản phẩm sơ đồ cây VĐ của SV ..............................................................128 Hình 4.7 Sản phẩm sơ đồ cây GP của SV ...............................................................128 Hình 4.8 Sản phẩm kế hoạch thực hiện của SV ......................................................129 Hình 4.9 Sản phẩm báo cáo tiểu luận của nhóm .....................................................129 Hình 4.10 Sơ đồ biểu diễn kết quả giá trị trung bình ..............................................131 Hình 4.11 Biểu đồ Normal Q-Q cho bài kiểm tra: a) trước tác động và b) sau tác động .................................................................................................................................135 Hình 4.12 Biểu đồ đường lũy tích kết quả 2 bài kiểm tra .......................................136 Hình 4.13 Biểu đồ tự đánh giá NL GQVĐ gắn với CN của SV CN Điều dưỡng ..142
  14. 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do lựa chọn đề tài Trong bối cảnh của “công nghiệp 4.0”, mọi ngành nghề, lĩnh vực đều thay đổi, trong đó có giáo dục. Để tạo ra nguồn lao động trong tương lai có trình độ tay nghề cao, kĩ năng cao đáp ứng yêu cầu thực tiễn, ngành giáo dục phải thay đổi đồng bộ từ chương trình đào tạo đến thay đổi phương pháp, phương tiện, hình thức kiểm tra, đánh giá trong từng môn học ở mọi cấp học. Đặc biệt, các cơ sở giáo dục đại học là nơi tiên phong dẫn đầu trong việc đổi mới vì SV tốt nghiệp ra trường sẽ phải thích nghi ngay với môi trường lao động cũng như yêu cầu công việc đầy thử thách, phức tạp và sự đào thải luôn hiện hữu. Luật giáo dục đại học (2012) do Quốc hội ban hành đã chỉ rõ người học cần hội tụ nhiều yếu tố, trong đó phải có NL nghiên cứu, tinh thần trách nhiệm cao, có thể thích nghi với mọi hoàn cảnh, môi trường lao động. người học cũng thể hiện được khả năng làm việc độc lập, có tư duy sáng tạo, và có NL GQ các VĐ trong quá trình làm việc. Một trong những thay đổi mang tính quyết định của Luật giáo dục đó là các yêu cầu xây dựng chương trình đào tạo được kết nối với khung trình độ quốc gia [32] để đảm bảo khung trình độ quốc gia có thể đi vào cuộc sống và đem lại giá trị thiết thực trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Để thực hiện được mục tiêu của giáo dục đại học như trong Luật giáo dục đã nêu thì chiến lược giảng dạy và học tập mang một sứ mệnh rất quan trọng. Do đó, Bộ Giáo dục và đào tạo đã hướng dẫn các trường đại học xây dựng và công bố chuẩn đầu ra cho từng ngành nghề đào tạo [2]. Đó là những tuyên bố mô tả kiến thức hoặc kỹ năng mà học sinh phải có được khi kết thúc một bài tập, lớp học, khóa học hoặc chương trình cụ thể, do đó khi phát triển các khung trình độ và hệ thống trình độ quốc gia, chương trình đào tạo, tiêu chuẩn nghề, hướng nghiệp và tư vấn nghề thì nó trở nên thông dụng hơn. Trong đó, quan trọng nhất là phát triển chương trình đào tạo đại học vì nó đảm bảo chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế – xã hội. Trong chuẩn đầu ra của từng ngành học đều có yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng, thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp mà SV đạt được và phải có các NL tối thiểu hình thành sau một quá trình dài tích lũy. Cụ thể, đối với trình độ đại học, yêu cầu SV phải có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực được đào tạo, hiểu và nắm vững kĩ thuật, có đủ kiến thức thực tiễn để có thể GQ các VĐ phức hợp; phải có kĩ năng hoàn
  15. 2 thành công việc phức tạp, đòi hỏi vận dụng kiến thức kết hợp giữa lí thuyết với thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kĩ năng phân tích, đánh giá, tổng hợp để GQ những VĐ thực tiễn trong CN được đào tạo [2], [3]. Như vậy, một trong những yêu cầu cần triển khai thực hiện chính là phải bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN của SV để đảm bảo sau khi ra trường SV sẽ trở thành những công dân ưu tú, chuyên nghiệp, có thể sẵn sàng bước vào thị trường lao động nghề nghiệp với trình độ nghiệp vụ vững chắc. Nếu không chú trọng bồi dưỡng NL GQVĐ cho SV ngay từ khi còn học đại học, thì khi bước vào cuộc sống nghề nghiệp, SV sẽ bị lúng túng không biết phương hướng GQ khi gặp một VĐ thực tiễn có liên quan tới công việc đang đảm nhận. Mặc dù những VĐ này SV sẽ gặp và được học trong từng modul của các học phần thuộc CN đào tạo, tuy nhiên để làm quen với cách thức GQVĐ thì có thể huấn luyện ngay từ khi giảng dạy các học phần đại cương. Việc xác định các môn đại cương cho năm thứ nhất chính là các môn kiến thức tiền đề quan trọng, ngoài việc tiếp thu những kiến thức cơ bản, SV còn được bồi dưỡng NL GQVĐ thực tiễn, sẽ giúp bản thân nắm vững không bị bỡ ngỡ khi học các môn CN. Và Vật lí là một học phần có nhiều kiến thức có thể bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN đào tạo của SV, trong đó phải kể đến ND kiến thức phần Vật lí hạt nhân. Ngành hạt nhân đã và đang có những ứng dụng rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó phải kể đến các ứng dụng tiêu biểu như: bảo quản thực phẩm bằng bức xạ ion hóa, chẩn đoán và điều trị bằng cách sử dụng các đồng vị phóng xạ, bào chế dược liệu phóng xạ, hay sử dụng phương pháp chụp ảnh phóng xạ không phá hủy để kiểm tra vết nứt các đường ống, dầm cầu. Thực tế hiện nay cho thấy, việc bảo đảm vệ sinh và an toàn thực phẩm luôn là chủ đề thời sự được người tiêu dùng và các đơn vị chức năng rất quan tâm. An toàn thực phẩm đang trở thành tâm điểm quyết định sự thành bại cho ngành thực phẩm tại Việt Nam khi chúng ta mở cửa để cạnh tranh lành mạnh với các đối thủ khác trên thị trường quốc tế [11]. Cần phải thực thi đầy đủ các quy trình xuất - nhập khẩu để chất lượng thực phẩm và kiểm dịch thực vật được bảo đảm, trong đó có dùng công nghệ chiếu xạ. Trong lĩnh vực Y học, việc chẩn đoán và điều trị hiện nay cũng đòi hỏi nhiều thiết bị cho kết quả chính xác cao, đặc biệt là các thiết bị có sử dụng nguồn phóng xạ, đem lại an toàn cho người bệnh, đồng thời phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn, chẳng hạn: máy chụp X-quang, máy chụp CT, hay các máy gia tốc điều trị ung thư. Tuy nhiên, về phía người bệnh vẫn còn hiểu biết chưa đúng về
  16. 3 các kiến thức hạt nhân dẫn đến việc không điều trị hoặc thiếu sự hợp tác, làm ảnh hưởng tới kết quả điều trị và quá trình chăm sóc, người bệnh sẽ bị ảnh hưởng sức khỏe trầm trọng hơn. Điều dưỡng viên là những người gần gũi và chăm sóc trực tiếp cho bệnh nhân khi họ tiến hành điều trị, do vậy ngoài việc thực hiện y lệnh của bác sĩ, người điều dưỡng viên còn phải có kiến thức cơ bản về phóng xạ hạt nhân để có thể hiểu rõ được phương pháp điều trị, kết quả điều trị và khi cần thiết phải đưa ra lời giải thích cho người bệnh hiểu và hợp tác để nhanh hồi phục các tổn thương. Vậy để có thể thực hiện được những điều đó trong tương lai, thì cần bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN cho SV thông qua DH phần Vật lí hạt nhân ngay từ năm thứ nhất đại học. DH trên CSVĐ là một trong những kiểu DH tích cực có thể bồi dưỡng được NL đó. Lí do căn bản để nhiều trường đại học đưa DH trên CSVĐ vào giảng dạy nằm ở sự so sánh với các nguyên tắc giáo dục hiện đại. Cách tiếp cận dựa trên các nguyên tắc giáo dục người trưởng thành và học tập tự định hướng. DH trên CSVĐ làm cho người học tham gia vào GQ nhiệm vụ liên quan tới kiến thức cần học. Trong các quá trình đó, người học phải sử dụng và lĩnh hội luôn kiến thức mới để GQ các VĐ đặt ra. Một trong những cách để bồi dưỡng NL GQVĐ là lựa chọn viết tình huống với mục đích đưa người học vào tình huống có VĐ trong một bối cảnh thực và tìm cách GQ nó thông qua DH trên CSVĐ [45]. Từ đó xuất hiện VĐ nghiên cứu: “Làm thế nào có thể bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN một cách hiệu quả cho SV ở ND phần Vật lí hạt nhân thông qua DH trên CSVĐ và đánh giá được kết quả bồi dưỡng đó?” Từ câu hỏi nghiên cứu, dẫn đến việc xác định đề tài nghiên cứu của LA là “Tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề phần Vật lí hạt nhân nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên”. 2. Mục đích nghiên cứu Từ cơ sở lí luận và thực tiễn về năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành, về dạy học trên cơ sở vấn đề, đề xuất được quá trình tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề cho giảng viên và thiết kế được tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề phần Vật lí hạt nhân để bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên. 3. Giả thuyết nghiên cứu Nếu xác định được cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên, đề xuất được quy trình tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề cho giảng
  17. 4 viên và thiết kế được tiến trình tổ chức HĐ dạy học trên cơ sở vấn đề phần Vật lí hạt nhân thì có thể bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên. 4. Khách thể nghiên cứu SV năm thứ nhất CN Điều dưỡng và Công nghệ thực phẩm của BVU 5. Đối tượng nghiên cứu Việc bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN khi dạy học các chủ đề thuộc phần Vật lí hạt nhân. 6. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tổ chức HĐ DH trên CSVĐ các chủ đề thuộc phần Vật lí hạt nhân tập trung bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN Công nghệ thực phẩm và Điều dưỡng. 7. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan các nghiên cứu về DH với việc bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN, DH trên CSVĐ Hệ thống cơ sở lí luận về DH với việc bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN, DH trên CSVĐ Khảo sát thực trạng nhận thức về NL GQVĐ gắn với CN, thực trạng mức độ về các biểu hiện hành vi của NL GQVĐ gắn với CN, khảo sát thực trạng về tình hình học tập Vật lí và vai trò của Vật lí hạt nhân trong một số CN đào tạo. Đề xuất quy trình tổ chức DH trên CSVĐ cho GgV Đề xuất tiến trình tổ chức HĐ DH trên CSVĐ để bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN của SV Thiết kế tiến trình tổ chức HĐ DH trên CSVĐ phần Vật lí hạt nhân để bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN Công nghệ thực phẩm và Điều dưỡng TNSP để đánh giá tính khả thi của các tiến trình đã thiết kế và kiểm tra giả thuyết nghiên cứu của đề tài LA. 8. Phương pháp nghiên cứu Đề tài LA phối hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: sử dụng phương pháp này để phân tích, tổng hợp, đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, các tài liệu, ấn phẩm, bài báo, LA tiến sĩ đã công bố có liên quan tới NL GQVĐ gắn với CN, DH trên CSVĐ.
  18. 5 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: sử dụng các phiếu khảo sát nhằm thu thập, phân tích, đánh giá thực trạng nhận thức về NL GQVĐ gắn với CN, đánh giá thực trạng các mức độ biểu hiện hành vi NL GQVĐ gắn với CN, thực trạng tình hình học tập Vật lí và vai trò của Vật lí hạt nhân trong một số CN đào tạo. Phương pháp chuyên gia: nhằm xác định độ tin cậy và độ giá trị của các công cụ đánh giá dùng để bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN. Phương pháp TNSP: nhằm đánh giá tính khả thi của tiến trình DH đã thiết kế và kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu của đề tài LA. Phương pháp thống kê toán học: các dữ liệu thu thập được mã hóa, xử lí thông qua phần mềm bảng tính excel và phần mềm thống kê SPSS nhằm hỗ trợ cho việc đánh giá và đưa ra các kết luận. 9. Đóng góp mới của luận án Về mặt lí luận: - Đề xuất được cấu trúc NL GQVĐ gắn với CN - Đề xuất được quy trình tổ chức DH trên CSVĐ cho GgV - Đề xuất được tiến trình tổ chức HĐ DH trên CSVĐ để bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN Về mặt thực tiễn: - Đánh giá thực trạng nhận thức về NL GQVĐ gắn với CN, đánh giá thực trạng các mức độ biểu hiện hành vi NL GQVĐ gắn với CN, đánh giá thực trạng về tình hình học tập Vật lí và vai trò của Vật lí hạt nhân trong một số CN đào tạo. - Thiết kế được tiến trình tổ chức HĐ DH trên CSVĐ các chủ đề phần Vật lí hạt nhân để bồi dưỡng NL GQVĐ gắn với CN Công nghệ thực phẩm và Điều dưỡng. 10. Cấu trúc luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận chung và kiến nghị, tài liệu tham khảo, những công trình liên quan đến LA đã được công bố, phụ lục, nội dung LA gồm 04 chương: Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu Chương 2. Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học trên cơ sở vấn đề với việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành Chương 3. Thiết kế tiến trình tổ chức HĐ dạy học trên cơ sở vấn đề phần vật lí hạt nhân để bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành Chương 4. Thực nghiệm sư phạm
  19. 6 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các nghiên cứu về dạy học với việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành “Năng lực” là một thuật ngữ đã được nhiều tác giả tìm hiểu và nghiên cứu để mong muốn ý nghĩa thực sự của nó được thể hiện rõ nét trong từng ngữ cảnh hay lĩnh vực mà các tác giả nghiên cứu. Có nhóm tác giả quan niệm rằng NL là đặc điểm tâm lí cá nhân có liên quan đến kết quả hoàn thành tốt một HĐ nhất định [6], [34]. Một số lại dựa vào thành phần cấu trúc của NL để xác định NL [33], [80]. Nhóm tác giả khác lại dựa vào nguồn gốc của NL để định nghĩa NL và đều xác nhận rằng NL được hình thành từ các HĐ và thông qua HĐ, NL có thể được hình thành và phát triển [1], [64], [74], [97]. Từ các định nghĩa về NL, có thể thấy NL phần lớn được quy về phạm trù khả năng [62], [70], [83], [94]. Cần phải nhấn mạnh rằng, thuật ngữ “khả năng” của các tác giả được sử dụng kèm với các cụm từ “hành động có trách nhiệm”, “thành công”, “tiến bộ”, “hiệu quả”. Từ những định nghĩa này cho thấy hai đặc trưng nổi trội của NL là: (1) được thể hiện, bộc lộ qua HĐ và (2) bảo đảm HĐ đem lại hiệu quả, đạt kết quả như mong đợi. Như vậy, nói đến NL tức là nói đến khả năng biết làm, biết thực hiện, trong đó chứa đựng những kiến thức, kĩ năng, ý thức, thái độ chứ không chỉ làm hay thực hiện một cách máy móc [46]. Mặc dù có những mô tả không giống nhau về thuật ngữ NL nhưng tổng thể đều dẫn đến cùng một quan niệm. Do đó, để mô tả NL, LA thống nhất sử dụng thuật ngữ “Competency”. NL chung và NL chuyên biệt là hai loại NL phổ biến được thiết kế dựa trên khung NL của từng quốc gia. Ngoài NL nghề mà các ứng viên cần phải có, thì NL chung cũng là yếu tố quyết định để các nhà tuyển dụng chấp nhận. Đã từ lâu, NL GQVĐ được coi là NL chung cơ bản, cần thiết cho mỗi cá nhân để tồn tại và duy trì trong xã hội. Chính vì vậy, NL này rất cần thiết được bồi dưỡng, phát triển. Một số tác giả đã nghiên cứu và xây dựng các lí thuyết về GQVĐ, tiêu biểu như [66], [68], [76], [79], [86]. Ngoài ra, các tác giả cũng phản ánh rõ nét về GQVĐ thông qua các lập luận như: GQVĐ là HD trí tuệ, là trình độ phức tạp và cao nhất về nhận thức, hay GQVĐ cho phép người học vừa học vừa thực hành tư duy [17], [29], [37], [39]. GQVĐ tức là phải có khả năng phân tích các tình huống và áp dụng tư duy phê phán để GQVĐ và quyết định các hướng hành động và thực hiện các GP đã đề xuất; phải
  20. 7 có khả năng xác định các VĐ, khó khăn và cơ hội, tạo ra các hướng hành động khác nhau, đánh giá các khó khăn và rủi ro liên quan đến từng phương án và lựa chọn được phương án khả thi để GQ. Như vậy, hầu hết các tác giả đều nhấn mạnh tới việc người học phải GQ nhiệm vụ hay tình huống có VĐ thực tiễn mà chưa có GP rõ ràng, cần một sự huy động hiệu quả các nguồn lực của người học để hành động GQ. Bransford và Stein (1984) [57] đã xác định mô hình lí tưởng về GQVĐ có thể sử dụng trong các bối cảnh khác nhau. Các thành tố đó bao gồm: nhận diện VĐ: NL này mô tả chi tiết bản chất của VĐ trong bối cảnh các VĐ khác gặp phải; xác định VĐ: mô tả cách phân tích VĐ đó và xác định các yếu tố chính cần được GQ; khám phá các GP: mô tả các lựa chọn khác nhau để GQVĐ, liệt kê ưu và nhược điểm của chúng; thực hiện GP: mô tả những gì đã làm để GQVĐ; nhìn nhận và đánh giá: mô tả kết quả, phản ánh sự thành công hoặc hành động khác trong quá trình đi GQVĐ. Tác giả cũng cho rằng chiến lược quan trọng nhất để tối ưu việc GQVĐ là tìm hiểu về các khái niệm, lí thuyết và quy trình mới. Những thứ này sau đó có thể HĐ như các công cụ khái niệm cho phép một người thực hiện các HĐ mà nếu không sẽ khó thực thi và thậm chí không thể thực thi được. Tuy nhiên, hiểu biết về cách các khái niệm và nguyên tắc có thể HĐ như các công cụ khái niệm hoàn toàn khác với việc ghi nhớ đơn thuần ND thực tế. Khi nghiên cứu về NL GQVĐ trong DH Vật lí, Heller [70] đã sử dụng khung NL theo năm thành tố, đó là: Tập trung vào VĐ: tức là phát triển một mô tả định tính cho VĐ. Trước hết, phải hình dung các sự kiện được mô tả trong VĐ bằng cách sử dụng một bản phác thảo, sau đó viết một tuyên bố đơn giản về những gì muốn tìm hiểu và cuối cùng viết ra những ý tưởng vật lí có thể hữu ích trong bài toán và mô tả cách tiếp cận sẽ sử dụng. Mô tả Vật lí: Đầu tiên, đơn giản hóa tình huống VĐ bằng cách mô tả nó bằng một sơ đồ về những đối tượng vật lí đơn giản và những đại lượng vật lí thiết yếu. Sau đó khôi phục những gì muốn tìm bằng cách đặt tên các biến toán học cụ thể. Cuối cùng sử dụng các ý tưởng vật lí được tập hợp ở bước 1, viết phương trình xác định các đại lượng vật lí này có liên quan như thế nào theo các nguyên tắc vật lí hoặc toán học. Lập kế hoạch thực thực hiện GP: trước tiên chuyển mô tả vật lí thành một bộ phương trình đại diện cho VĐ toán học bằng cách dùng những phương trình được lắp ráp trong bước 2, sau đó viết một phác thảo về cách giải các phương trình này để xem liệu chúng có
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2