intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận án Tiến sĩ Khoa học thư viện: Nghiên cứu hoàn thiện việc chuẩn hóa trong xử lý tài liệu tại các thư viện Việt Nam

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:194

109
lượt xem
18
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án là công trình nghiên cứu một cách hệ thống về chuẩn hóa trong xử lý tài liệu, góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận của chuẩn hóa trong xử lý tài liệu: nguyên tắc, phương pháp luận xử lý thông tin, xây dựng phát triển ngôn ngữ tư liệu và nguyên tắc đặt ra trong tiêu chuẩn hóa. Luận án đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuẩn hóa trong xử lý tài liệu. Nghiên cứu đã đưa ra tổng quan về việc chuẩn hoá trong công tác xử lý tài liệu tại các thư viện trên thế giới, rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện chuẩn hóa trong xử lý tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Khoa học thư viện: Nghiên cứu hoàn thiện việc chuẩn hóa trong xử lý tài liệu tại các thư viện Việt Nam

  1. B ộ GIÁO DỤC V À ĐÀO TẠO B ộ VẢN HOÁ,THẾ THAO VÀ D ư LỊCH TR Ư Ờ N G ĐẠI HỌC VẢN H O Á HÀ NỘI VŨ DƯƠNG THÚY NGÀ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN VIỆC CHUẨN HÓA TRONG XỬ LÝ TÀI LIỆU TẠI CÁC THƯ VIÊN VIÊT NAM LUẬN ÁN TIẾN Sĩ KHOA HỌC THƯ VIỆN HÀ NỘI - 2012
  2. B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B ộ VĂN HOÁ.THẺ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC VẮN HOÁ HÀ NỘI v ủ DƯƠNG THÚY NGÀ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN VIỆC CHUẨN HÓA TRONG XỬ LÝ TÀI LIỆU TẠI CÁC THƯ VIỆN VIỆT NAM Chuyên ngành: Khoa học Thư viện M â số: 62 32 20 01 LUẬN ÁN TIẾN Sĩ KHOA HỌC THƯ VIỆN Ngưỉrí hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS, Trần Thị Minh Nguyệt 2. TS. Nguyễn Thu Thảo HÀ NỘI - 2012
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiêncứu củariêng tôi. Các kết quả n^iên cứu là hoàn toàn trung thực. Tôi xin cam đoan rằng những tài liệu tham khảođược tríchdẫn trong luận án đều được xác định rõ nguồn gốc. Hà Nội tháng 3 năm 2012 Tác giả luận ớn Vũ Dương Thúy Ngà
  4. LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành luận án này, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắctới PGS. TS Trần Thị Minh Nguyệt và TS. Nguyễn Thu Thảo, những người đã tậntình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài cũng như đánh giá phân tícl, kết quả và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin bày tỏ sự biết cm tới Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, Khoa Thi viện - Thông tin trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Vụ Thư viện Bộ Văn hóa, The thao và Du lịch đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt trong quá trình nghên cứu và thực hiện luận án. Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn tới các thư viện trong cả nước đã cung cấp tài liệuvà thông tin giúp tôi hoàn thành luận án này. Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm OTI sự quan tâm, động viên chân thàih và sự giúp đỡ quý báu bàng nhiều hình thức của gia đình và bạn bè đã dành chotôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án khoa học này. Hà Nội, tháng 3 năm 20 ỉ 2 Tác giả luận án Vũ Dương Thúy Ngà
  5. tỉl BẢNG CHỮ VIÉT TẤT I.Tiếng Việí C-ÍTT Công nghệ thông tin c ;d l Cơ sở dữ liệu TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam T'QGVN Thư viện Quổc gia Việt Nam rK H C N Thông tin Khoa học Công nghệ rK H X H Thông tin Khoa học Xã hội riT K H C N Q G Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quổc gia TTTTLKHCNQG Trung tâm Thông tin Tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia T^^KHTHTPHCM Thư viện Khoa học Tổng họp Thành phố Hồ Chí Minh T^KHCNQG Thư viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia T^^KHKTTƯ Thư viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ương T^^KHXH Thư viện Khoa học Xã hội VHTTDL Văn hóa, Thể thao và Du lịch //. Tiếng nước ngoài AaCR Anglo - American Caíaloging Rules Quy tắc Biên mục Anh - Mỳ AIA American Library Association Hội Thư viện Hoa Kỳ BBK Bibliotechno-Bibỉiograficheskaija Klassifikacija Khung Phân loại Thư viện - Thư mục CP Cataloging in Publication Biên mục trong ấn phẩm
  6. IV D3C Dewey Decimal Classification Khung Phân loại Thập phân Dewey F\ST Paceíed Application of Subịect Terminology Chuẩn Áp dụng Kếl hợp Thuật ngừ Chủ đề theo Phương diện FD Pédération Internationale de Documentation Liên đoàn Tư liệu Quốc tế IFLA International Pederation of Library Associations and Institutions Liên đoàn các Hiệp hội và Cơ quan Thư viện Quốc tế mD International Standard Bibliographic Description Chuẩn Mô tả Thư mục Quốc tế ISN International Standard Book Number Mã số theo Tiêu chuẩn Quốc tế cho Sách ISO International Oiganizatioii for Standardization Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế/Tiêu chuẩn Quốc tế ISSN International Standard Serial Number Mã số theo Tiêu chuẩn Quốc tế cho Xuất bản phẩm Định kỳ LCSH Library o f Congress Subject Headings Bảng Tiêu đề Chủ đề của Thư viện Quốc hội M \RC Machine Reađable Cataloging Khổ mẫu Biên mục Đọc máy M-SH Medicaỉ Subject Headings Bảng Tiêu đề Chủ đề Y học NSO National Iníoưnation Standard Organization Tổ chức Tiêu chuẩn Thông tin Quốc gia Hoa Kỳ OÍAC Online Public Access Catalogue. Mục lục Truy cập Công cộng Trực tuyến RaMEAƯ Répertoire d ’Autoriié-Matière Encyclopédique et Alphabétique Uniíié
  7. Danh mục Tiêu đề Chù đề Bách khoa theo v ầ n Chữ cái RDA Resource Description and Access Truy cập và Mô tả Tài nguyên UBC ưniversaỉ Bibliographic Control Chương trình Kiểm soát Thư mục Toàn cầu ƯDC Universal Decimal Classification Bảng Phân loại Thập phân Bách khoa UNESCO United Nations Educational Scientific Cultural Organization Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc ƯMMARC ưniversal Machine Readable Cataloging Khổ mẫu Biên mục Đọc máy Quốc tế ƯT UNESCO Thesaurus Từ điển Từ chuẩn của UNESCO
  8. vi MỤC LỤC Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Bảng chữ viểt tắt iii Mục lục Danh mục các bảng biểu CHƯƠNG 1. NHŨNG VÀN ĐỀ CHUNG VỀ CHUÁN HOÁ 15 TRONG XỬ LÝ TÀI LIỆU 1. ỉ Cơ sở ỉý luận của chuẩn hoá trong xử lý tài liệu 15 1.1.1 Khái niệm chuẩn hoá trong xử lý tài liệu 15 1.1.2 Nội dung của chuẩn hoá trong xử lý tài liệu 20 1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuẩn hoá trong xử lý tài liệu 22 1.2 Vai trò của chuẩn hoá trong xử lý tài liệu đối với hoạt động thư viện 24 1.2.1 Vai trò của xử iý tài íiệu trong hoạt động thư viện 24 1.2.2 Vai trò của chuẩn hoá trong xử lý tài liệu 25 1.3 Khái quát về việc thực hiện chuẩn hoá trong xử lý tài liệu trên thế giới 26 1.3.1 Sự hình thành các công cụ và chuẩn nghiệp vụ trong xử !ý tài liệu 27 1.3.2 Sự hình thành các tiêu chuẩn quốc tế về xử lý tài liệu 33 1.3.3 Tình hình chuẩn hoá trong xử lý tài liệu của nước ngoài 37 Tiểu kết chương ỉ 42 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHUẨN HOÁ TRONG x ử LÝ TÀI LIỆU TẠI 43 CÁC THƯ VIỆN VIỆT NAM 2.1 Đặc điểm hoạt động thư viện và công tác xử lý tài liệu ở Việt Nam 43 2.1.1 Đặc điểm hoạt động thư viện 43 2. l .2 Đặc điểm công tác xử lý tài liệu tại các thưviện ở Việt Nam 2.2 Sự hình thành các chuẩn nghiệp vụ và tiêuchuẩn Việt Nam 59 2.2.1 Văn bản chi đạo 60 2.2.1 Các chuẩn nghiệp vụ 2.2.2 Các tiêu chuẩn Việt Nam 69 2.3 Thực trạng áp dụng các chuẩn nghiệp vụ và tiêu chuẩn Việt Nam trong 74
  9. vii xử lý tài liệu 2.3.1 Thực trạng áp dụng các chuẩn nghiệp vụ trong xử lý tài íiệu 74 2.3.2 Thực trạng áp dụng các TCVN về xử lý tài liệu 86 2.3.3 Thực trạng kết quả xử lý tài liệu tại các thư viện 93 2.4 Đánh giá thực trạng chuẩn hóa trong công tác xử lý tàiliệu tại các thư 103 viện Việt Nam 2.4.1 Kết quả đạt được 103 2.4.2 Hạn chế 106 2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến sự thiếu chuẩn hóa ^^ ^ Tiểu kết chương 2 116 CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHUẨN HOÁ 1ì 8 TRONG XỬ LÝ TÀI LIỆU TẠI CÁC THƯ VIỆN VIỆT NAM 3.1 Các giải pháp đảm bảo chuẩn hóa trong xử !ý tài liệu 118 3.1.1 Tăng cường vai trò của quản lý nhà nước 118 3.1.2 Hoàn thiện chuẩn nghiệp vụ trong xử lý tài liệu 121 3.1.3 Tăng cường xây dựng và phổ biến các tiêu chuẩn iiên quan đếnxử lý 124 tài liệu 3.1.4 Nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng !26 3.1.5 Hoàn thiện biên mục trong ấn phẩm và biên mục tập trung 127 3.2 Đề xuất về mô hình thực hiện chuẩn hóa trong xử lý tài liệu tạicác thư 128 ^'iện Việt Nam 3.2.1 Mô hình biên mục tập trung 128 3.2.2 Mô hình trung tâm biên mục tập trung 132 3.2.3 Đề xuất về việc tổ chức thực hiện 136 nểu kết chương 3 140 cết luận 142 rài liệu tham khảo 144 >hự lục 158
  10. IX 95 2.16 Chât lượng biên mục mô tả và biên mục đọc máy tại các thư viện 2.17 Chất lượng phân loại tài liệu tại các thư viện QO 2.18 Chât ỉượng định chủ đê tài liệu tại các thư viện 2.19 Chất lượng định từ khóa tài liệu tại các thư viện 102 2.20 Chât lượng tóm tăt tài liệu tại các thư viện Việt Nam Đồ thị 2.1 Phương thức xử !ý tài liệu tại các thư viện Việt Nam 2.2 Các hình thức xử lý tài liệu được áp dụng tại các thư viện Việt Nam 2.3 Quy tắc mô tà tài liệu được áp dụng tại các thư viện Việt Nam 80 2.4 Các khung phân loại được áp dụng tại các thư viện Việt Nam 2.5 Công cụ và phương thức định chủ đê được áp dụng tại các thư viện Việt Nam 83 2.6 Công cụ và phucng thức định từ khóa tài liệu được áp dụng tại các thư viện Việt Nam or 2.7 Phương pháp tóm tăt/chú giải tài liệu được áp dụng tại các thư viện Việt Nam 2.8 Khổ mẫu biên mục đọc máy được áp dụng tại các thư viện 86 Việt Nam 00 2.9 Tình hình áp dụng TCVN vê xử lý tài liệu tại các thư viện công cộng 89 2.10 Tình hình áp dụng TCVN vê xử lý tài liệu tại các thư viện đại học 90 2.11 Tình hình áp dụng TCVN vê xử lý tài ỉiệu tại các thư viện trường phổ thông _ _ , 09 2.12 Tình hình áp dụng TCVN về xử lý tài liệu tại các thư viện đa ngành/ íhư viện viện nghiên cứu 93 2.13 Tình hình áp dụng TCVN vê xử lý tài liệu tại các thư viện ở Việt Nam
  11. 95 2.14 Chât lượng biên mục mô tả và biên mục đọc máy tại các thư viện 2.15 Chất lượng phân loại tài liệu tại các thư viện 99 2.16 Chât lượng định chủ đê tài liệu tại các thư viện 2.17 Chất lượng định từ khóa tài liệu tại các thư viện ^ 2.18 Chất lượng tóm tắt tài iiệu tại các thư viện Việt Nam Hình 3.1 Mô hình biên mục tập trung ^^ ^ 134 3.2 Sơ đô Cơ câu tô chức Trung tâm Biên mục tập trung 3.3 Mô hình giao diện Trung tâm Biên mục Tập trung
  12. viii DANH MỤC BẢNG BIẺƯ Nội dung Bảng 2.1 Phương thức xử lý tài liệu tại các thư viện Việt Nam 2.2 Nguồn gốc các khung phân loại đang được sử dụng ở Việt Nam 2.3 Tình trạng cập nhật của các công cụ xử lý tài liệu ở Việt Nam 2.4 Các hình thức xử lý tài liệu được áp đụng tại các thư viện Việt Nam 2.5 Quy tắc mô tả tài liệu được áp dụng tại các thư viện Việt Nam 2.6 Các khung phân loại được áp dụng tại các thư viện Việt Nam 80 01 2.7 Công cụ và phương thức định chủ đê được áp dụng tại các thư viện Việt Nam 2.8 Công cụ và phương thức định từ khóa tài liệu được áp dụng tại các thư viện Việt Nam 84 2.9 Phương pháp tóm tăt/chú giải tài liệu được áp dụng tại các thư viện Việt Nam 2.10 Khổ mẫu biên mục đọc máy được áp dụng tại các thư viện 86 Việt Nam 2.11 Tình hình áp đụng TCVN về xử lý tài liệu tại các thư viện 87 công cộng 2.12 Tình hình áp dụng TCVN về xử lý tài liệu tại các thư viện đại 88 89 học 90 2.13 Tình hình áp dụng TCVN về xử lý tài liệu tại các thư viện trưòng phổ thông 91 2.14 Tình hình áp dụng TCVN về xử lý tài liệu tại các thư viện đa ngành/ thư viện viện nghiên cứu 92 2.15 Tình hình áp dụng TCVN về xử lý tài liệu tại các thư viện ở Việt Nam
  13. MỞ ĐẦU I. Lỷ do chọn đề tài Chuẩn hoá đã và đang trờ thành một yêu cầu khách quan của bất cứ ngành nghề và hoạt động nào trong xã hội. Để có thể phục vụ cho người dùng tin một cách có hiệu quả và chất lượng, các thư viện không thể không tiến hành chuẩn hoá hoạt động thư viện. Trong quá trình phát triển, các thư viện trên thế giới và Việt Nam đã không ngừng quan tâm đến việc chuẩn hoá. Trong các nội dung hoạt động thư viện cần chuẩn hoá, chuẩn hoá công tác xử lý tài liệu là một nội dung quan trọng. Công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ và được áp dụng ngày một rộng rãi trong các thư viện, làm thay đổi tính chất hoạt động của thư viện, làm cho khái niệm thư viện đã được mở rộng, nhiều thư viện điện từ đã được xây dựng, Mặc dù có sự thay đổi, nhưng cho đến nay định nghĩa của Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quổc (UNESCO) vần được đánh giá là định nghĩa nêu được đầy đủ bản chất của thư viện: “Thư viện, không phụ thuộc vào tên gọi của nó, ỉà bất cử bộ smi tập có íồ chức nào của sách, xuất bản phẩm định kỳ hoặc các tài liệu khác kể cả đỗ hoạ, nghe nhìn và nhân viên phục vụ có trách nhiệm tồ chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục đích thông tín, nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc giàỉ tri”. Để tạo lập nên bộ sưu tập có tổ chức, công việc bất cứ thư viện nào cũng phải thực hiện là xử lý tài liệu. Chuẩn hóa trong xử lý tài liệu sẽ tạo ra các dữ liệu chuẩn, yếu tố quan trọng để thiết lập nên bộ máy tra cứu và các sản phẩm thông tin thư mục, giúp cho việc liếp cận, tra cứu và sử dụng tài ỉiệu, thông tin trong thư viện được dễ dàng, thuận lợi. Gần đây, một số tiêu chuẩn Việt Nam về lĩnh vực thư viện đã được ban hành và một sổ chuẩn nghiệp vụ mới đã hình thành. Trên phương diện quản lý Nhà nước, ngày 07 tháng 5 năm 2007, Bộ Văn hoá-Thông tin (nay là Bộ VHTTDL) đã có công văn số 1597/ BVHTT về việc áp dụng chuẩn nghiệp vụ trong các thư viện Việt Nam khuyến cáo các thư viện Việt Nam triển khai áp dụng AACR 2, DDC, MARC 21 như là các chuẩn nghiệp vụ trong biên mục và xử !ý tài liệu kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2007 [11]. Yêu cầu chuẩn hóa càng trở nên cấp bách hơn sau sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ
  14. chức Thương mại Thế giới (WTO). Để hướng tới việc hội nhập và đẩy mạnh chia sẻ trao đổi thông tin, các thư viện không thể không thực hiện chuẩn hoá các khâu cônị tác liên quan đến xử lý tài liệu. Mặc dù nhận thức được điều đó, nhưng không phả thư viện nào cũng dành sự quan tâm thoả đáng cho vấn đề này. Việc xử lý tài liệi trong các thư viện Việt Nam hiện nay còn mang tính cục bộ và thiếu thống nhất. Trước thực tế đó, việc nghiên cứu thực trạng, tìm ra được các nguyên nhân đã dẫr đến sự thiếu khoa học và chuẩn xác trong xử lý tài liệu để từ đó đưa ra được giải pháp nhằm chuẩn hoá trong công tác xừ lý tài liệu tại các thư viện là một việc làm cấp bách và có một ý nghĩa hết sức quan trọng. Điều đó không chỉ có ý nghĩa to lớn trong hoại động thực tiền của ngành thư viện, mà còn góp phần định hướng trong việc xây dựng chính sách và chiến lược phát triển nghề thư viện, đồng thời góp phần thúc đẩy sụ nghiệp thư viện Việt Nam có thể phát triển ổn định và bền vững, có khả năng hội nhập với khu vực và quốc tế. II. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Xử lý tài liệu là một khâu xử lý kỹ thuật then chốt trong thư viện. Trong một thời gian dài, xử lý tài liệu được coi là một trong những nội dung cốt lõi của thư viện học, vì thế đã có một số công trình nghiên cứu ỉiên quan đến xử lý tài íiệu trên cả hai phương diện lý luận và thực hành. Chuẩn hoá trong xử lý tài liệu là một vấn đề được cộng đồng thư viện trên thế giới quan tâm và đặt trong nội dung chuẩn hoá hoạt động thông tin tư liệu. Việc nghiên cứu, xây dựng và triển khai các chuẩn về xử lý tài liệu đã được tiến hành với việc thiết lập các tiêu chuẩn, chuẩn nghiệp vụ tại các tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế, tổ chức nghề nghiệp quốc tế, và các hội nghề nghiệp các cơ quan tiêu chuẩn hoá của các quốc gia. ở nước ngoài, xử lý tái liệu được đặt trong nội dung công việc tổ chức thông tin, tổ chức tri thức, trước đây thường được gọi là phân loại biên mục. Việc chuẩn hoá trong xử lý tài liệu được tiến hành gắn với các công cụ chuẩn, chẳng hạn như Quy tắc Biên mục Anh-Mỹ (AACR2), Tiêu chuẩn Mô tả Thư mục Quốc tế (ISBD), Khung Phân loại Thập phân Dewey (DDC), Khung Phân loại cùa Thư viện Quốc hội (LCC), Bảng Tiêu đề Chủ đề của Thư viện Quốc hội (LCSH), Bảng Tiêu đề Chủ đề Sears,
  15. Bảig RAMEAU, MARC 21, Từ điển từ chuẩn của UNESCO (UT)...và được thực hiệi theo các quy trình chuẩn mà tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn của các hội nghề ngliệp đã đặt ra [146], [146], [148]. Trên thực tế, đã có một số tài liệu viết về chuẩn hóa, tiêu chuẩn hoạt động thư viện nói chung và trong từng khâu xử lý cụ thể với các công cụ, các tiêu chuẩn tương ứng. Karen Coyle (2005) đã giới thiệu khái quát về các tiêu chuẩn thư viện và các tiêu chiẩn phi thư viện được xây dựng và áp đụng trong thư viện ở Hoa Kỳ trong bài “Thư việi và Tiêu chuẩn” {Lỉbrarỉes and Standards). Bài viết đã phân tích vai trò của Hội Thr viện Hoa Kỳ (ALA) và Tổ chức Tiêu chuẩn Thông tin Quốc gia (NISO) Hoa Kỳ troig việc tạo ra và phát triển các tiêu chuẩn thư viện ở Hoa Kỳ và những vấn đề đặt ra à: có những tiêu chuẩn trưởng thành trong môi trường thư viện mà không nằm troig phạm vi hoạt động tiêu chuẩn của NI so, việc xây dựng tiêu chuẩn của NĨSO luôi chậm chạp và không bát kịp với tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ thôig tin hiện nay [84]... Với bài “Chuẩn hóa ỉà một thành tố frong chuyển giao thông tin” {Standardisation as i /actor in ỉnformation transfer), E.J. Prench (1981) đẫ cung cấp các chỉ dẫn tóm lượ: tới các nguồn thông tin về các tiêu chuẩn các quy định kỳ thuật và các vẩn đề liêr quan cũng như chỉ ra vai trò quan trọng của các tiêu chuẩn trong việc hỗ trợ các cán bộ thông tin trong việc cung cấp các dịch vụ tốt nhất có thể tới người sử dụng. Trơig bài có đề cập một chút đến chuẩn hóa trong xử lý thông tin, một yếu tố giúp chcviệc chuyển giao thông tin đến người sử dụng có hiệu quà [86]. Otto Lohmann troig bài “Những nỗ lực chuẩn hóa trên quy mô quốc tế trong lĩnh vực thu viện” {Efprts fo r ỉnternationaỉ Standardizatỉon in Lỉbraries) đã phản ánh sự hợp tác mật thiá của Liên đoàn các Hiệp hội Thư viện Quốc tế (1FLA) với Tổ chức tiêu chuẩn hóa q u ấ tế (ISO) và Liên đoàn Tư liệu Quốc tế (FID) trong việc đẩy mạnh hoạt động chiần hóa trong lĩnh vực thư viện trên quy mô quốc tế tính đến năm 1971 [140], D. Johi và JR. Byrum đã góp phần khái quát về sự ra đời và phát triển của các ISBD qua bài viết “Sự ra đời và tái sinh của ISBD: Quy trình và thủ tục Tạo và Sửa đổi Tiêu
  16. chuẩn Mô tả Thư mục Quốc tế” {The Birth and Re-bừth o f the ĨSBDs; Process and Procedures fo r Creating and Revising the International Standard Biblỉographic Descrỉptions). Tác giả cho rảng sự hoàn thiện của ISBD là thể hiện sự nỗ lực thành công nhất của IFLA trong việc thúc đẩy chuẩn hóa trong công tác biên mục [137]... Jurgen Krause (2003) trong bài tham luận “Chuẩn hoá, sự không đồng nhất và chất lượng của việc phân tích nội đung: Mâu thuẫn chính yếu của các thư viện sổ và giải pháp” {Standardization, heterogeneity and the qualỉty o f content analysis: a key conỷlỉct o f digitaỉ ỉibmrỉes and its solution) trình bày tại Đại hội Thông tin và Thư viện thế giới IFLA 69 ở Berlin (Đức), đã phân tích ảnh hưởng của sự phát triển về mặt công nghệ, những nhu cẩu mới mẻ của người dùng tin đối với những thay đổi mang tính hệ quả trong việc định hình việc xử lý thông tin. Tham luận đã khẳng định vai trò cúa chuẩn hóa trong việc xử lý nội dung tài liệu đảm bảo cho thư viện giữ vai trò một cơ quan cung cấp thông tin đa tiêu điểm trong môi trường web [138]. Trong bài “Bắt đầu và tiến bộ của biên mục trong xuất bản ở Trung Q uốc” {The Commencemení and Advancement o f Chỉna's Cataỉoging in Pubỉỉcaiỉon), Hao Zhiping (1996) giới thiệu về lịch sử Biên mục trong xuất bản phẩm ở Trung Quốc với ba giai đoạn; ý tưởng, chuẩn bị với việc xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc gia và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia này trong công tác Biên mục trong xuất bản phẩm [90]. Các nghiên cửu trên giúp cho người nghiên cứu nắm bát được các thông tin về tình hình và các biện pháp chuẩn hóa trong xử lý tài liệu được thực hiện tại nước ngoài. Tuy nhiên, những nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ờ việc nêu vấn đề hoặc phản ánh thực trạng hoặc hướng dẫn việc áp dụng một chuẩn nghiệp vụ cụ thể mà chưa nghiên cứu tổng hợp về vấn đề, các phương diện liên quan đến chuẩn hoá trong xử lý tài liệu. ờ Việt Nam, một số cuộc hội thảo về chuẩn hóa hoạt động thư viện đã được tổ chức. Năm 2001, với sự tài trợ của Tổ chức Từ thiện Đại Tây Dương {Atlantic Phỉlanthropies Fom dơíìon), Viện Đại học Công nghệ Hoàng gia Melbourne (RMỈĨ) đã tổ chức cuộc hội thảo “Hệ thống và tiêu chuẩn cho Việt N am ”. Tại cuộc hội thảo
  17. này, nhiều ý kiến về chuẩn hoá hoạt động thư viện đã được đưa ra. Một số chuyên gia Hoa Kỳ và Việt kiều đã khuyến cáo các thư viện Việt Nam nên áp dụng chuẩn nghiệp vụ cùa nước ngoài như: AACR2, MARC21, DDC để thực hiện việc chuẩn hoá.[22] Sau đó, năm 2003, TTTTKHCNQG đã tổ chức cuộc hội thảo ‘T ăng cường công tác tiêu chuẩn hoá trong hoạt động thông tin-tư liệu”, tại đó, nhiều tham luận đã đề cập đến những vấn đề chung và thực tiễn công tác tiêu chuẩn hoá tại một $ố thư viện vả cơ quan thông tin cụ thể [34]. Tuy nhiên, vấn đề chuẩn hoá xử lý tài liệu chưa được nêu ra và thảo luận thoả đáng. Năm 2009, tại cuộc Hội thảo “Công tác xây dựng và áp dụng chuẩn nghiệp vụ và tiêu chuẩn tại các thư viện ở Việt Nam” trong khuôn khổ Đề tài nghiên cửu khoa học ‘"Tăng cường việc chuẩn hóa trong hoạt động thư viện ờ Việt Nam”, chuẩn hóa đã được nhìn nhận trên nhiều góc độ: xây dựng, ban hành và thực thi các văn bản pháp quy, các tiêu chuẩn và chuẩn nghiệp vụ trong hoạt động thu viện. Trong hội thảo có một số tham luận đề cập đến chuẩn hóa trong xử lý tài liệu trong môi trường thư viện truyền thống và hiện đại [16]. Tiếp đó, có một số hội thảo được tổ chức gắn liền với các việc áp dụng và triển khai các chuẩn nghiệp vụ trong xử !ý tài iiệu, cụ thể như: Hội thảo “ MARC 21 ” tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2000. Năm 2007, Liên hiệp Thư viện Khu vực miền Đông và cực Nam Trung bộ đã tổ chức hội thảo "ứ n g đụng chuẩn nghiệp vụ thư viện ” tại Thư viện Tỉnh Bình Dương với sự tham gia của 8 thư viện tỉnh trong khu vực. Thư viện các tình đã cùng nhau trao đổi kinh nghiệm khi áp dụng các chuẩn nghiệp vụ thư viện như: khung phần loại DDC; biên mục theo khổ mẫu MARC21, AACR2; sự chuyển đổi Khung Phân loại Thập phân Dewey [72]. Năm 2001, Trung tâm TTTLKHCNQG đã tổ chức Hội thảo “Xây dựng khổ mẫu MARC Việt Nam”. Tại hội thảo này các thư viện Việt Nam đã đi đến thống nhất áp dụng khổ mẫu MARC21 để xây dựng MARC Việt Nam. Năm 2008, Liên Chi hội Thư viện Đại học Phía Nam tổ chức Hội thảo “Thống nhất công việc Định chủ đề & Biên soạn Khung Tiêu đề đề mục” do tại Trung tâm Thông tin-Học liệu Đại học Đà Nang. Năm 2009, TVQGVN tổ chức Hội thảo “ Sơ kết 3 năm áp dụng khung phân loại DDC trong ngành thư viện
  18. Việt Nam”. Việc xuất hiện chuẩn biên mục mới RDA cũng đã được ngành thư viện Việt Nam quan tâm. Thảng 2 năm 2011, TVQGVN đã tổ chức tọa đàm “Mô tả và truy cập tài nguyên (RDA) và khà năng áp dụng tại Việt Nam” ... v ề đề tài nghiên cứu, có hai đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ nghiên cứu về chuẩn hóa trong lĩnh vực thông tin-thư viện. Phan Huy Quế (2003) cùng cộng sự đã thực hiện đề tài ‘*Nghiên cứu áp dụng các chuẩn lưu trữ và trao đổi thông tin trong hệ thống thông tin khoa học và công nghệ quốc gia”. Đề tài này đâ tập trung vào việc nghiên cứu hiện trạng hoạt động tiêu chuẩn hoá trong hệ thống thồng tin Khoa học Công nghệ Quốc gia nhàm đưa ra một số kiến nghị đối với việc xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam, áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn của nước ngoài về xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin [40]. Tiếp đó, Vũ Dưong Thúy Ngà (tác giả luận án) cùng cộng sự đã thực hiện đề tài ‘T ăng cường việc chuẩn hóa trong hoạt động thư viện ở Việt Nam ”. Đề tài này đã tập trung vào việc nghiên cứu và đánh giá ihực trạng chuẩn hóa với việc áp dụng các chuẩn nghiệp vụ và hoạt động tiêu chuẩn hoá trong các thư viện Việt Nam hiện nay, đề xuất các giải pháp cụ thể để có thể đảm bảo và tăng cưòng sự chuẩn hoá trong hoạt động thư viện Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động này. Trong các nội dung liên quan đến chuẩn hóa hoạt động thư viện có đề cập một phần đến chuẩn hóa trong xử lý tài liệu, Bên cạnh đó, vấn đề chuẩn hoá trong hoạt động thư viện nói chung và chuẩn hóa trong xử íý tài liệu còn được đề cập trong một số bài nghiên cứu. v ề chuẩn hóa hoạt động thư viện nói chung đã có một số bài nghiên cứu. Có thể kể đến các bài viết của tác giả Phan Huy Quế, như: “Hoạt động Tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực thông tin tư liệu”, “Chiến lược nào cho công tác chuẩn hoá trong hoạt động thông từi tư liệu”, “Hoạt động Tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực thông tín tư liệu”, “Bộ Tiêu chuẩn ISO và vấn đề áp dụng trong các tổ chức thông tin tư liệu”, “Tiếp cận hoạt động tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực tíiông tin và tư liệu theo Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ ửiuật”... Những bài viết này đã phân tích, nêu lên thực trạng và đưa ra các giải pháp đẩy mạnh chuẩn hóa trong hoạt động ữiông tin-tư liệu trong đó có thư viện [35], [38], [39], [41 ].
  19. v ề những vấn đề chung liên quan đến chuấn hỏa trong xử lý tài liệu, v o Dương Tiúv Ngà đã có mộl sổ nghiên cứu dăng trona các lạp chí Kđn hóa Nghệ thuật, Thư viìn Việí Nam, Thông tin và Tư ỉiệu, và Nghiên cứu văn hóa . Bài "Xử lý tài liệu trong cổc ihư viện: một số vấn đề dặl ra" đã nêu lên một số đặc điểm trons thực trạng cône tá: xử Iv lài liệu ở Việt Nam hiộii nay: lính cục bộ, đơn lẻ về phương íhức xử lý. sự thiểu chuẩn hoá do các cóng cụ xử lý còn thiếu và chưa hoàn thiện, biên mục tập trung của Thư viện Quốc eia Việt Nam còn chưa phát huy tác dụng. Bài “Quan niệm chuẩn hóa trona xử lý tài liệu và những biện pháp đảm bảí) chuấn hóa trong xử lý tài liệu ở v.ệl Nam hiện nay” đã đưa ra quan niệm về chuẩn hóa trong xử lý lài liệu, nêu những bất cập và đề xuất các giăi pháp cần thực hiện để đẩy mạnh chuẩn hóa trons xử iý tài liệu tại các ứiư viện Việt Nam. Bài ''Đế hướng tới sự chuẩn hoá trong công tác xử lý tài liệu và biên mục trong các thư viện ở Việt Nam” đã phân tích và nêu ra một sổ vấn đề cần quan tâm Irong việc triẻn khai các chuấn nghiệp vụ trong biên mục và xử lý tài liệu ớ Việi Nam. Bài “Chuẩn nghiệp vụ trona xử iý lài liệu ở Việt Nam; Thực trạng và giải pháp” đã phản ánh thực trạng việc áp dụng các chuẩn nghiệp vụ như quy tắc bièn mục, khung phân loại, bộ tiêu đề chủ đề, bộ từ khóa trong xử lý tài liệu tại Việt Nam thu(c các loại hình thư viện khác nhau và đưa ra một số giải pháp tăng cường chuẩn hóa trong xử lý tài liệu đối với các thư viện lại Việt Nam. Bài 'T iêu chuẩn Việt Nam về xử lý tài liệu” đã đề cập (ới các tiêu chuẩn Việt Nam về xử lý tài liệu và nêu ra một số giải pháp đẩy mạnh công tác liêu chuẩn hoá trong công tác xử lý lài liệu. Bài “Tlực trạng việc áp dụng các Tiêu chuẩn Việt Nam về biên mục và xử lý tài liộu trorg các thư viện Việt Nam“ dã nêu thực trạng việc áp dụng các Tiêu chuẩn Viộl Nan tại các loại hình thư viện và đưa ra các kiến na,hỊ để tăng cường công tác tiêu chuìn hóa Irorm xử lý lài liệu ỡ Việt Nam. Dể hướng tới chuẩn hóa trong biên mục và xử lý tài liệu điện tử, Vũ Dương Thúy Ngí đã giới thiệu một số chuẩn nghiệp vụ cần áp dụníỉ như Chuẩn mô tả và truy cập tài Iguyẽn (RDA), chuẩn áp dụng phươna diện kết hợp thuật ngừ (FAST), Dublin Con và các tiêu chuẩn kèm theo (Chuẩn từ vựng mô là tài liệu, ISO 8601-2004 cho
  20. mô tả yếu tố Ngày và ISO 639-2 mô tả yếu tố Ngôn ngữ) trong bài “Chuẩn nghiệp vụ trong xử lý và biên mục tài liệu điện tử” . Bên cạnh đó, đã có một số nghiên cứu liên quan đến việc áp đụng các chuẩn nghiệp vụ cụ thể trong xử lý tài liệu trong các thư viện và những vấn đề đặt ra, bao gồm những quy định trong biên mục mô tả, biên mục theo MARC 2 1, phân ỉoại theo DDC, định chủ đề... Bài “Qui tắc biên mục Anh-Mỹ AACR2 và thực tiễn biên mục Việt Nam” của Vũ Văn Sơn đã nêu rõ những đặc điểm chủ yếu và tình hình sử dụng AACR2 tại Hoa Kỳ và một số nước khác. So sánh một số qui định chủ yếu trong AACR2 với thực tiễn biên mục ở Việt Nam, tác giả đề xuất một số ý kiến nghiên cửu sử dụng AACR2 trong cơ quan thư viện và thông tin Việt Nam [45]. Nguyễn Văn Hành trong bài “Vấn đề chuẩn hóa cách trình bày tiêu đề mô tả/điểm truy nhập tên người Việt Nam trong cơ sở dữ ỉiệu” đã nêu lên sự cần thiết và một số đề xuất về việc mô tả tên người Việt Nam với tư cách ỉà tiêu đề mô tả trong biên mục đọc máy để xây dựng các CSDL [2!]. v ề việc áp đụng M ARC 2 Ỉ, Nguyễn Thị Xuân Bình có bài “Áp dụng M ARC 2 ì ở một số cơ quan thông tin, thư viện tại Hà Nội” đã phân tích bối cảnh tin học hoá tại các cơ quan thông tin và thư viện lóna ở Hà Nội trước khi áp dụng MARC21. Tác giả đưa ra luận chứng, đề xuất về lộ trình và nêu những thuận lợi, khó khăn, yêu cầu khi triển khai áp dụng biên mục MARC21 [4]. Nguyễn Thị Thanh Vân đã có bài “Thực trạng ứng đụng MARC 21 tại TVQGVN” đã phản ánh những khó Idiăn và thuận lợi trong việc biên mục theo MARC 21 với phần mềm ILIB tại TVQGVN kể từ năm 2003 [73]. Trong đó, những khó khăn đã được tác giả phân tích bao gồm: vấn đề tiêu đề mô tả hình thức, sự phân biệt chưa rõ ràng trong mô tả giữ hai trường: 260 và 502, mã tên nước và mã ngôn ngữ trong phục lục MARC 21 rút gọn và chuẩn của MARC 21 không giống nhau... Bên cạnh các nghiên cửu về thực trạng áp dụng MARC 21, Nguyễn Đức Bình có nghiên cứu đã tìm hiểu sâu về khổ mẫu vốn tài liệu lưu giữ trong quản lý báo tạp chí và những điểm lưu ý khi sử dụng khổ mẫu này nhằm chuẩn hóa dữ liệu khi triển khai
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2