Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Quản lý kinh tế biển - Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào Việt Nam

Chia sẻ: Bão Bão | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:207

1
195
lượt xem
103
download

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Quản lý kinh tế biển - Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Quản lý kinh tế biển - Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào Việt Nam có mục đích nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý kinh tế biển của Trung Quốc, Malaysia và Singapore nhằm rút ra kinh nghiệm có ích cho Việt Nam, từ đó có một số gợi ý chính sách cho Việt Nam trong thời gian tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Quản lý kinh tế biển - Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào Việt Nam

  1. Trang bìa ỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM VI HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Lại Lâm Anh QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ VẬN DỤNG VÀO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HÀ NỘI - 2013
  2. ii
  3. iii VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Lại Lâm Anh QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ VẬN DỤNG VÀO VIỆT NAM Chuyên ngành : Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế Mã số : 62.31.07.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS. TS. Nguyễn Thanh Đức 2. PGS. TS. Bùi Tất Thắng HÀ NỘI - 2013
  4. iv Lời cam đoan Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu thu thập, trích dẫn, xử lý từ các nguồn chính thức và/hoặc của riêng tác giả. Kết quả nêu trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Lại Lâm Anh
  5. v Mục lục MỤC LỤC Trang Trang bìa i Lời cam đoan............................................................................................................ iv Mục lục v Trang v Danh mục các chữ viết tắt..................................................................................... viii Danh mục các hình................................................................................................... xi Danh mục các bảng................................................................................................ xiii MỞ ĐẦU 1 Chương 1 15 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN............................................ 15 1.1. Các khái niệm cơ bản về quản lý kinh tế biển .............................................. 15 Hình 1.1: Sơ đồ quản lý kinh tế biển..................................................................... 18 Hình 1.2: Chiến lược quản lý kinh tế biển............................................................ 20 1.2. Vai trò của quản lý kinh tế biển ..................................................................... 21 1.3. Một số quan điểm và cách tiếp cận về quản lý kinh tế biển ........................24 1.4. Những vấn đề pháp lý liên quan tới quản lý kinh tế biển .............................. 34 Hình 1.3: Ba cách hiểu về Lãnh hải và đường cơ sở theo Điều 3 và Điều 7 UNCLOS............................................................................................... 38 Hình 1.4: Quy định về vùng biển theo UNCLOS.................................................... 39 Hình 1.5: Tổng hợp không gian biển theo UNCLOS.............................................. 42 Hình 1.6: Đường trung tuyến phân định ranh giới biển theo Điều 15 UNCLOS. . .43 Chương 2 46 QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN CỦA THẾ GIỚI: TRƯỜNG HỢP TRUNG QUỐC, MALAYSIA VÀ SINGAPORE............................................................ 46 2.1. Quản lý kinh tế biển của Trung Quốc............................................................. 46 Hình 2.1: 10 cảng lớn nhất thế giới năm 2011....................................................... 50 Hình 2.2: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Trung Quốc............................. 53 Hình 2.3: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Hồng Kông............................. 54 Bảng 2.1: Các cảng của Trung Quốc nằm trong danh sách 50 cảng đứng đầu thế giới năm 2011 theo trọng lượng hàng hóa qua cảng............................ 60 2.2. Quản lý kinh tế biển của Malaysia.................................................................. 66 Bảng 2.2: Hàng qua cảng Klang và cảng Tg Pelepas của Malaysia........................69 Hình 2.4: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Malaysia.................................. 73
  6. vi 2.3. Quản lý kinh tế biển của Singapore................................................................ 81 Hình 2.5: Vận tải bằng công ten nơ của cảng Singapore....................................... 83 Hình 2.6: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Singapore................................ 87 Hình 2.7: Xuất khẩu dầu thô của Singapore........................................................... 89 2.4. Một số vấn đề có tính chất quy luật trong quản lý kinh tế biển thế giới......95 Chương 3 98 VẬN DỤNG KINH NGHIỆM QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN CỦA thẾ GIỚI VÀO VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH............................... 98 3.1. Tầm quan trọng của quản lý kinh tế biển ở Việt Nam .................................. 98 3.2. Thực trạng quản lý kinh tế biển Việt Nam................................................... 100 Hình 3.1: Xếp hạng cảng biển thế giới theo tiêu chí số hàng qua cảng..............108 Hình 3.2: Vận tải bằng tàu biển của Việt Nam................................................... 109 Hình 3.3: Xuất khẩu dầu thô của Việt Nam......................................................... 114 Bảng 3.1: Sản lượng khai thác khí tự nhiên ở dạng khí của Việt Nam...............114 Hình 3.4: Sản lượng khai thác than sạch của Việt Nam....................................... 116 Hình 3.5: Tổng giá trị than đá xuất khẩu của Việt Nam....................................... 116 Hình 3.6: Sản lượng sản xuất muối của Việt Nam............................................. 118 Bảng 3.2: Các Khu kinh tế ven biển ở Việt Nam................................................. 130 3.3. Một số kinh nghiệm thế giới rút ra cho quản lý kinh tế biển Việt Nam và gợi ý chính sách......................................................................................... 138 KẾT LUẬN............................................................................................................ 152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.............................................. 155 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 156 PHỤ LỤC 171 PHỤ LỤC 1........................................................................................................... 171 Danh sách 50 nước dẫn đầu về vận chuyển bằng côngtơnơ.............................. 171 PHỤ LỤC 2........................................................................................................... 174 Danh sách 50 cảng đứng đầu thế giới về bốc dỡ công ten nơ năm 2010-2011...174 PHỤ LỤC 3........................................................................................................... 177 ̣ ́ ̣ ̀ An Nam đai quôc hoa đô........................................................................................ 177 PHỤ LỤC 4........................................................................................................... 178 Vương quốc An Nam............................................................................................ 178 PHỤ LỤC 5........................................................................................................... 179 GDP bình quân đầu người của Singapore, Trung Quốc và Malaysia....................179 Hình: Các tuyến hàng hải của Trung Quốc.......................................................... 179
  7. vii PHỤ LỤC 6........................................................................................................... 180 PHỤ LỤC 7........................................................................................................... 181 PHỤ LỤC 8........................................................................................................... 182 PHỤ LỤC 9........................................................................................................... 183 Danh sách các cảng công ten nơ lớn nhất trên thế giới giai đoạn 2004-2010......183 PHỤ LỤC 10......................................................................................................... 185 Vận tài bằng tàu biển giai đoạn 1980 - 2011........................................................ 185 PHỤ LỤC 11......................................................................................................... 187 Vận tài bằng tàu biển giai đoạn 1980 - 2011........................................................ 187 PHỤ LỤC 12......................................................................................................... 188 Vận tài bằng tàu biển giai đoạn 1980 - 2011........................................................ 188 PHỤ LỤC 13......................................................................................................... 189 Vận tài bằng tàu biển giai đoạn 1980 - 2011........................................................ 189 PHỤ LỤC 14......................................................................................................... 190 Vận tài bằng tàu biển giai đoạn 1980 - 2011........................................................ 190 PHỤ LỤC 15......................................................................................................... 191 Vận tài bằng tàu biển giai đoạn 1980 - 2011........................................................ 191 PHỤ LỤC 16......................................................................................................... 192 Số ngư dân làm việc trên tàu đánh cá được cấp phép của Malaysia, 2000-2011. 192 PHỤ LỤC 17......................................................................................................... 193 Thể tích tàu đánh cá được cấp phép của Malaysia, 2011..................................... 193 PHỤ LỤC 18......................................................................................................... 194 Những tuyến đường chuyên trở dầu thô của thế giới.......................................... 194
  8. viii Danh mục các chữ viết tắt DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ tắt Tên gốc tiếng Anh Tên tiếng Việt AAPA American Association of Port Hiệp hội Cảng Mỹ Authorities CITOS Computer Integrated Terminal Hệ thống Quản lý Tích hợp bằng Operations System Máy tính CZ Contiguous Zone Vùng tiếp giáp CS Continental Shelf Thềm lục địa DOC Declaration on the conduct of Tuyên bố về quy tắc ứng xử của parties in the South China Sea các bên ở Biển Đông DOF Department of Fisheries of Bộ Thủy sản của Malaysia Malaysia DSLB Domestic Shipping Licensing Ban Cấp phép Vận chuyển Nội địa Board DWT Dead Weight Tons Là đơn vị đo lường hàng hóa được 1 DWT = 2.240 pounds = dùng trong vận tải biển 1.016,05 kg (1.000 kg = 1 tấn) EDB The Economic Development Ban Phát triển Kinh tế của Board of Singapore Singapore EDI Electronic Data Interchange Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EEZ Exclusive Economic Zone Vùng đặc quyền kinh tế EPU Economic Planning Unit Ban Kinh tế Kế hoạch Malaysia EU European Union Liên Minh Châu Âu FEU Forty-foot Equivalent Unit. Là đơn vị đo của hàng hóa được 1 FEU = 2 TEU công ten nơ (container) hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn 40 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 78 m³ thể tích).
  9. ix FRI Fisheries Research Institute Viện Nghiên cứu Thủy sản GRT Gross Register Tonnage GRT là “Dung tích đăng ký”. Gồm 1 GRT = 100 cubic feet toàn bộ thể tích các khoảng trống của con tàu. 1GRT = 2,83168466 m³. Tuỳ (2,83168466 m³) cách tính của mỗi cơ quan đăng kiểm nên GRT của 1 con tàu là không đồng nhất. GRT thường dùng làm đơn vị tính cảng phí, hoa tiêu phí… IAPH International Association of Hiệp hội Cảng và Cảng biển Quốc Ports and Harbors tế IMC International Maritime Center Trung tâm Hàng Hải Quốc tế IZ International Zone Biển quốc tế IW Internal Water Nội thủy MISC Malaysian International Tổng công ty vận chuyển Quốc tế Shipping Corporation Malaysia MSO Merchant Shipping Ordnance Cơ quan Quản lý Hàng hải MATRAD The Malaysian External Cơ quan Phát triển Ngoại thương E TradeDevelopment Corporation Malaysia MIDA Malaysian Industrial Cơ quan Quản lý Công nghiệp Development Authority Malaysia MIMA Maritime Institute of Malaysia Viện Hàng hải Malaysia MPA the Maritime and Port Authority Cơ quan Quản lý Biển và Cảng of Singapore biển Singapore nm Nautical mile Hải lý PIPS Port Improvement Plan of Bảng kế hoạch nâng cấp cảng Singapore Singapore R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển RM Ringit Đơn vị tiền tệ của Malaysia STB Singapore Tourism Board Tổng cục Du lịch Singapore
  10. x TEU Twenty-foot Equivalent Units Là đơn vị đo của hàng hóa được 2 TEU = 1 FEU công ten nơ (container) hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích). TNCs Trans National Corporations Các công ty xuyên quốc gia TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSB Territorial Sea Baseline Đường cơ sở TS Territorial Sea Lãnh Hải UNCTAD United Nations Conference on Diễn đàn Thương mại và Phát triển Trade and Development Liên Hiệp quốc UNCLOS United Nations Convention on Công ước Liên hợp quốc về Luật the Law of the Sea biển VASEP Vietnam Association of Seafood Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Exporters and Producers Thủy sản Việt Nam WB World Bank Ngân hàng Thế giới
  11. xi Danh mục các hình DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Sơ đồ quản lý kinh tế biển................... Error: Reference source not found Hình 1.2: Chiến lược quản lý kinh tế biển...........Error: Reference source not found Hình 1.3: Ba cách hiểu về Lãnh hải và đường cơ sở theo Điều 3 và Điều 7 UNCLOS.............................................. Error: Reference source not found Hình 1.4: Quy định về vùng biển theo UNCLOS...Error: Reference source not found Hình 1.5: Tổng hợp không gian biển theo UNCLOS.......Error: Reference source not found Hình 1.6: Đường trung tuyến phân định ranh giới biển theo Điều 15 UNCLOS ............................................................. Error: Reference source not found Hình 2.1: 10 cảng lớn nhất thế giới năm 2011......Error: Reference source not found Hình 2.2: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Trung Quốc......Error: Reference source not found Hình 2.3: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Hồng Kông.......Error: Reference source not found Hình 2.4: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Malaysia Error: Reference source not found Hình 2.5: Vận tải bằng công ten nơ của cảng Singapore Error: Reference source not found Hình 2.6: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Singapore..........Error: Reference source not found Hình 2.7: Xuất khẩu dầu thô của Singapore..........Error: Reference source not found Hình 3.1: Xếp hạng cảng biển thế giới theo tiêu chí số hàng qua cảng...........Error: Reference source not found Hình 3.2: Vận tải bằng tàu biển của Việt Nam....Error: Reference source not found Hình 3.3: Xuất khẩu dầu thô của Việt Nam.........Error: Reference source not found
  12. xii Hình 3.4: Sản lượng khai thác than sạch của Việt Nam. Error: Reference source not found Hình 3.5: Tổng giá trị than đá xuất khẩu của Việt Nam. Error: Reference source not found Hình 3.6: Sản lượng sản xuất muối của Việt Nam........Error: Reference source not found
  13. xiii Danh mục các bảng DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Các cảng của Trung Quốc nằm trong danh sách 50 cảng đứng đầu thế giới năm 2011 theo trọng lượng hàng hóa qua cảng......Error: Reference source not found Bảng 2.2: Hàng qua cảng Klang và cảng Tg Pelepas của Malaysia. Error: Reference source not found Bảng 3.1: Sản lượng khai thác khí tự nhiên ở dạng khí của Việt Nam............Error: Reference source not found Bảng 3.2: Các Khu kinh tế ven biển ở Việt Nam. Error: Reference source not found Bảng 3.3: Các khu vực hiện nay đang bị chiếm đóng tại Quần đảo Trường.......Error: Reference source not found
  14. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng lớn về kinh tế biển với bờ biển dài trên 3.260 km, có vùng biển rộng trên 1 triệu km 2 (gấp hơn 3 lần diện tích đất liền), có vị trí địa kinh tế và địa chính trị đặc biệt. Biển chứa đựng nhiều tài nguyên to lớn để phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, đáng chú ý là những lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên khoáng sản và nguồn lực con người. Biển đã đem lại cho Việt Nam nhiều nguồn lợi lớn từ khai thác khoáng sản (nhất là dầu khí, than ven biển, làm muối), phát triển kinh tế hàng hải, khai thác h ải sản, du lịch biển và phát triển các khu kinh tế ven biển. Việc khai thác nguồn lợi bi ển đã có đóng góp quan trọng cho sự phát triển của đất nước. Các ngành kinh t ế biển luôn chiếm tỷ trọng lớn trong phát triển kinh tế của Việt Nam. Năm 2011, ước tính tỉ trọng các ngành kinh tế biển và liên quan đến biển chiếm khoảng 48% GDP cả nước. Trong các ngành kinh tế biển, đóng góp của các ngành kinh tế diễn ra trên biển chiếm tới 98%, chủ yếu là khai thác dầu khí, hải sản, hàng hải (vận tải biển và dịch vụ cảng biển), du lịch biển,... Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, cho đến nay phát triển kinh tế biển của Việt Nam được đánh giá là chưa hiệu quả. Theo đánh giá của các chuyên gia nghiên cứu, Việt Nam chủ yếu vẫn chỉ khai thác l ợi thế tĩnh theo hình thức khai thác tài nguyên thô, trình độ công nghệ thấp, chưa tạo được giá trị gia tăng lớn cho những ngành kinh tế từ biển. Khai thác hàng hải, cảng biển và du lịch nhìn chung vẫn ở trình độ thấp, sức cạnh tranh còn kém. Để trở thành một quốc gia biển thì cần hội đủ ba thế mạnh là: (1) Mạnh về kinh tế biển; (2) Mạnh về khoa học biển; (3) Mạnh về thực lực qu ản lý tổng hợp biển. Nhận thức rõ được điều này, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X thông qua Nghị quyết 09-NQ/TW ngày 9/2/2007 về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Điều này cho thấy quyết tâm của Việt Nam đi theo xu hướng trên. Theo nghị quyết này thì Việt Nam phấn đấu phải trở thành qu ốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển. Để trở thành quốc gia mạnh về biển, một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu là phải mạnh về quản lý biển, tức là có chính sách quản lý biển hữu hiệu và có hệ thống cơ quan tổ chức khoa học.
  15. 2 Thế kỷ XXI được thế giới xem như là “Thế kỷ kinh tế biển và đại dương”. Hướng ra biển - đại dương đang là khẩu hiệu chiến lược của nhiều quốc gia. Việt Nam là một quốc gia biển, có điều kiện thuận lợi trong cuộc tranh đua đó để phát triển đất nước, nên không thể bỏ qua xu thế này. Trong quá trình tìm kiếm các con đường đưa nước ta trở thành một quốc gia “mạnh về biển”, điều hết sức quan trọng là Việt Nam cần phải xây d ựng chính sách quản lý kinh tế biển hiệu quả. Để thực hiện yêu cầu này, Việt Nam không những cần tổng kết kinh nghiệm quản lý kinh tế biển trong nước những năm qua, mà còn phải chú ý học hỏi kinh nghiệm nước ngoài. Kinh nghiệm của các nước Đông Á (như Trung Quốc, Malaysia, Singapore) rất đáng quan tâm nghiên cứu, bởi vì: Thứ nhất, đây là các quốc gia châu Á có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam cả về kinh tế, văn hoá-xã hội, lẫn vị trí địa kinh tế; Thứ hai, các nước này, nhất là Trung Quốc cũng giống như Việt Nam là nước đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường; Thứ ba, các nước này cũng giống như Việt Nam đều là những nước phát triển trung bình trong khu vực. Do đó, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài: “ Quản lý kinh tế biển: Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu. 2. Tính hình nghiên cứu 2.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước Thế kỷ XXI được thế giới xem như là “Thế kỷ kinh tế biển và đại dương”. Hướng ra biển - đại dương đang là khẩu hiệu chiến lược c ủa nhiều quốc gia. Ngày nay kinh tế biển được rất nhiều nước quan tâm chú ý và được đông đảo các học giả trên thế giới đi sâu nghiên cứu. Trung Quốc được coi là một trong những quốc gia có nhiều tham vọng trong việc phát triển kinh tế biển và các nhà nghiên cứu Trung Quốc cũng đã khá đi sâu nghiên cứu về kinh tế biển và quản lý kinh tế biển. Đáng chú ý ph ải kể đến nhóm tác giả Dương Kim Thâm - Lương Hải Tân - Hoàng Minh Lỗ với công trình nghiên cứu mang tên “Chiến lược khai thác biển của Trung Quốc” (Dương Kim Thâm - Lương Hải Tân - Hoàng Minh Lỗ, 1990). Trong công trình nghiên cứu này, các tác giả đã đề cập khá toàn diện đến các nội dung của quản
  16. 3 lý kinh tế biển ở Trung Quốc như: Khai thác hải sản, phát triển kinh tế hàng hải, phát triển du lịch biển, điều tra tài nguyên biển,… Các tác giả không ch ỉ phân tích hiện trạng của các ngành này trong hiện tại, mà còn có những nghiên cứu mang tính dự báo dài hạn như dự báo trữ lượng, vạch ra chiến l ược phát triển của những ngành này trong tương lai, cũng như đưa ra một s ố khuyến nghị chính sách đối với những ngành này. Đặc biệt, về ngành khai thác hải sản, các tác giả cho rằng phải có các chính sách quản lý để phát triển một cách đồng bộ từ đánh bắt, nuôi trồng tới chế biến và xuất khẩu hải sản. Họ còn bàn tới cả các vấn đề về dự báo nhu cầu và các mục tiêu, biện pháp chính sách về khai thác hải sản. Về ngành du lịch biển, nhóm tác giả đã đưa ra một số luận điểm khá mới mẻ: (1) Trên thế giới vui chơi giải trí, du lịch biển đã trở thành giải trí hấp dẫn và có quy mô lớn. Ngành du lịch biển trên thế giới đã có hàng tri ệu thuy ền du lịch, nhiều thuyền lớn hơn các ngành khác, thu nhập kinh doanh cao; (2) Ngành du lịch biển không phải là con đẻ của sự phát triển khoa học kỹ thuật hiện đại, mà là con đẻ của sự phát triển kinh tế hiện đại: Đ ời s ống nhân dân càng cao, không gian hoạt động càng mở rộng thêm, thời gian nhàn rỗi càng nhiều hơn, vì vậy càng phát triển vui chơi du lịch trên bi ển; (3) Vui ch ơi trên biển là ngành lợi dụng những tài nguyên không gian, gồm bãi biển, ch ỗ t ắm, nơi câu cá, nơi vận động trên biển. Do đó, việc quy hoạch và qu ản lý các ho ạt động của du lịch biển để bảo vệ môi trường, phát triển văn hóa địa phương là hết sức cần thiết. Đại hội 18 Đảng cộng sản Trung Quốc đã khẳng định trong thập kỷ 2011-2020, Trung Quốc sẽ phấn đấu trở thành “cường quốc về biển” , trong đó nâng cao trình độ quản lý kinh tế biển có ý nghĩa hàng đầu. Ariff, M. (1991), Lee Kuan Yew (2000), Poon, J. (2003) đã khẳng định rõ vai trò quan trọng của kinh tế hàng hải trong kinh tế biển. Các tác giả này đã chỉ rõ, một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công trong phát triển kinh tế hàng hải là hệ thống chính sách quản lý của nhà nước, đặc biệt là các chính sách quản lý tạo thuận lợi cho kinh tế hàng hải phát tri ển như chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong khai báo hải quan,
  17. 4 chính sách quản lý tàu thuyền xuất nhập cảnh qua internet và phát triển chính phủ điện tử. Trong báo cáo của Ban Chính sách biển của Mỹ có tên “An Ocean Blueprint” đã đề cập đến một quan điểm khá mới trong quản lý kinh t ế bi ển, đó là quản lý tổng hợp biển. Các tác giả của báo cáo này đã đề cập đ ến quan điểm này dưới hình thức quản lý liên bang đối với các hoạt động kinh tế biển như quản lý các vùng nước, các vùng trầm tích bờ biển và qu ản lý bờ bi ển (Chương 9, chương 12). Họ cho rằng: Quản lý tổng hợp biển là một trong các cách thức quản lý đa ngành nghề kinh tế biển, nhằm thoả mãn nhu cầu cần phải điều hoà, cân bằng giữa phát triển kinh tế với các vấn đ ề xã h ội và bảo vệ môi trường. Quản lý tổng hợp biển ra đời nhằm khác ph ục những bất cập do phương thức quản lý đơn ngành, riêng rẽ đã tồn tại từ lâu. Nazery Khalid, Armi Suzana Zamil và Farida Farid, với công trình nghiên cứu mang tên “Kinh nghiệm phát triển kinh tế biển của một số nước Châu Á và bài học cho Malaysia - The Asian experience in developing the marintime sector: Some case studies and lessons for Malaysia” (Nazery Khalid, Armi Suzana Zamil, Farida Farid, 2007) đã nêu bật vai trò và tầm quan trọng c ủa ngành khai thác tài nguyên biển, đặc biệt là khai thác dầu khí. Một trong các v ấn đ ề quan trọng mà công trình nghiên cứu trên đã chỉ ra là khai thác khoáng s ản là ngành rất dễ gây ô nhiễm môi trường. Do đó, nhà nước phải có chính sách về quản lý khai thác nguồn tài nguyên biển để sao cho hoạt động khai thác vừa có hiệu quả lại không ảnh hưởng tới vấn đề ô nhiễm môi trường. Các tác giả này cũng khẳng định rằng: Các nước ven biển muốn phát triển bền vững cần phải có chính sách phát triển, bảo tồn và bảo vệ khoáng sản biển khỏi việc khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường biển. Các nhà kinh tế Trung Quốc đã có nhiều công trình nghiên cứu v ề các khu kinh tế ven biển. Các tác giả này coi các khu kinh tế ven bi ển nh ư là c ực tăng trưởng tạo động lực cho sự phát triển các ngành kinh tế khác trong nội địa. Theo họ, vai trò của các khu kinh tế ven biển như là “cửa sổ” để mở cửa ra với bên ngoài thông qua thu hút FDI và đẩy mạnh xuất khẩu, “cực tăng tr ưởng” để lôi kéo các vùng khác trong cả nước phát triển, “phòng thí nghiệm” của cải cách
  18. 5 thể chế trong cả nước. Các tác giả này đã chỉ ra chiến lược chính sách phát triển khu kinh tế ven biển thông qua một số bước như: (1) Xây dựng các đặc khu kinh tế; (2) Tăng cường mở cửa thành phố cảng ven biển; (3) xây dựng khu kinh tế tự do ven biển. 2.2. Các công trình nghiên cứu trong nước Các chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước Mặc dù là một quốc gia biển nhưng cho tới trước năm 2007 mô hình quản lý kinh tế biển của Việt Nam chưa thực sự hình thành. Chỉ tới khi ra đời Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Hội nghị lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, mô hình quản lý kinh tế biển của Việt Nam mới được đ ịnh hình rõ nét. Mô hình quản lý kinh tế biển của Việt Nam tập trung chủ yếu vào năm điểm chính là: (1) Khai thác và chế biến khoáng sản (trọng tâm vào dầu, khí); (2) Kinh tế hàng hải; (3) Khai thác và chế biến hải sản; (4) Du lịch biển và kinh tế hải đảo; (5) Xây dựng các khu kinh tế, các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất ven biển gắn với các khu đô thị ven biển. Năm điểm này được nêu rõ trong Nghị quyết trên chính là sự tiếp tục đường lối đổi mới, mở cửa nền kinh tế trong tình hình mới. Theo Nghị quyết này, mục tiêu tổng quát trong chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 là “ đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển”. Mục tiêu cụ thể về kinh tế là “ phấn đấu đến năm 2020, kinh tế trên biển và ven biển đóng góp khoảng 53-55% tổng GDP của cả nước. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, cải thiện một bước đáng kể đời sống nhân dân vùng biển và ven biển. Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người cao gấp hai l ần so với thu nhập bình quân chung của cả nước”. Việt Nam sẽ triển khai “ xây dựng một số thương cảng quốc tế có tầm cỡ khu vực, hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh… Xây dựng một số khu kinh tế mạnh ở ven biển; xây dựng cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp thống nhất về biển có hiệu lực, hiệu quả; mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về biển”. Để thực hiện chủ chương của Đảng và Nhà nước, vấn đề quản lý kinh tế biển được đặt lên hàng đầu. Nhiều chính sách và qui định pháp luật đã được
  19. 6 đưa ra. Hàng loạt các quy định pháp lý đã ra đời. Đặc bi ệt là năm 2012, Qu ốc hội Việt Nam đã thông qua Luật biển Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng trong quản lý kinh tế biển Việt Nam. Về cơ bản, Luật biển Việt Nam phù hợp với Công ước Quốc tế về Luật biển năm 1982 của Liên hợp quốc. Luật biển Việt Nam nêu rõ các nguyên tắc phát triển kinh tế biển Việt Nam là: (1) Phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; (2) Gắn với sự nghiệp bảo vệ chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn trên biển; (3) Phù hợp với yêu cầu quản lý tài nguyên và bảo v ệ môi tr ường biển; (4) Gắn với phát triển kinh tế - xã hội của các địa ph ương ven biển và hải đảo. Luật biển Việt Nam còn đưa ra 6 ngành nghề kinh tế biển mà Nhà nước ưu tiên phát triển là: (1) Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu, khí và các loại tài nguyên, khoáng sản biển; (2) Vận tải biển, cảng bi ển, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, phương tiện đi biển và các dịch vụ hàng h ải khác; (3) Du lịch biển và kinh tế đảo; (4) Khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản; (5) Phát triển, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ về khai thác và phát triển kinh tế biển; (6) Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực biển. Các công trình nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, có một số công trình tiêu biểu nghiên cứu về v ề kinh tế biển và quản lý kinh tế biển. PGS. TS. Chu Đức Dũng với Đề tài cấp Nhà nước “Chiến lược phát triển kinh tế biển Đông của một số nước Đông Á - Tác động và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam” (Chu Đức Dũng , 2011). Trong đề tài này, tác giả đã trình bày một cách toàn diện những vấn đề lý luận cũng như thực tiến về quản lý và phát triển kinh tế biển. Tác giả đã nêu lên một số quan điểm khá mới mẻ về kinh tế biển như: Quản lý tổng hợp biển, phát triển trung tâm kinh tế biển, phát triển kinh tế biển trong mối quan hệ chặt chẽ với bi ến đổi khí hậu, môi trường và phát triển bền vững. Tác giả đã nghiên cứu kỹ lưỡng và sâu sắc kinh nghiệm phát triển kinh tế biển của một s ố nước Đông Á, điển hình là Trung Quốc và các nước Đông Nam Á, từ đó rút ra một số vấn đề chung có tính qui luật và có những gợi ý chính sách cụ thể đối với phát triển kinh tế biển của Việt Nam.
  20. 7 PGS. TS. Bùi Tất Thắng, đã có nhiều bài viết về kinh tế biển. Trong bài viết “Tầm nhìn kinh tế hải đảo: Bài học và cơ hội của Việt Nam” ( Bùi Tất Thắng, Báo Diễn đàn đầu tư, ngày 15/10/2012), PGS. TS. Bùi Tất Thắng đã luận giải một cách khoa học về chiến lược chính sách phát triển biển của Việt nam đến 2020. Trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế, trước mắt cần chủ trương tập trung xây dựng một số đảo có điều kiện thuận lợi và nhi ều ti ềm năng, tạo sự bứt phá cho kinh tế biển, đảo, hình thành một số sản phẩm mũi nhọn phù hợp với lợi thế của vùng đảo như du lịch, dịch vụ biển, khai thác và nuôi trồng hải sản,… nâng cao mức đóng góp của kinh tế đảo trong kinh tế cả nước. Các lĩnh vực trọng yếu cần ưu tiên trước hết gồm: Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng trên các đảo, coi đây là khâu đột phá chính để thu hút đầu tư và khuyến khích nhân dân ra định cư và lao động dài ngày trên các đảo và vùng biển quanh đảo; Phát triển một số ngành/sản phẩm chủ lực, có lợi thế của kinh tế đảo, bao gồm: Đánh bắt và chế biến hải sản, du lịch biển, đảo, các ngành dịch vụ biển, đảo, phát triển các ngành/sản phẩm kinh tế khác; Phát triển các lĩnh vực giáo dục, xã hội; bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, nghiên cứu khoa học-công nghệ biển; Tập trung xây dựng một số đảo trọng điểm về kinh tế, trước mắt là phát triển du lịch tạo sự bứt phá về phát tri ển kinh t ế bi ển, đảo trong thời gian tới thành các đảo có tầm cỡ khu vực và quốc tế. PGS. TS. Trần Đình Thiên, trong bài viết “ Về chiến lược kinh tế biển của Việt Nam” (Trần Đình Thiên, Báo Tia Sáng, ngày 12/8/2011), ông đã nêu rõ, đã đến lúc cần có những đột phá mới trong tư duy và chiến lược quản lý để phát triển kinh tế biển. Phải chuyển nhanh từ phương thức “mò cua bắt ốc” sang phương thức kết hợp: Khai thác mặt tiền (biển - lợi thế địa chiến lược) + tự do hóa (thể chế vượt trước). Đây là công thức thành công của nhiều quốc gia đi trước trong nỗ lực phát triển kinh tế biển để trở thành cường quốc biển. Để định hình tư duy mới về kinh tế biển, theo ông, có hai điểm cần lưu ý. Thứ nhất, việc định hình chiến lược quản lý để phát triển kinh tế biển cần được thực hiện đồng thời và tổng thể ở ba phương diện. Một là khai thác vùng không gian biển (mặt biển, dưới biển và bầu trời trên biển); Hai là khai thác vùng bờ biển (vùng duyên hải với các cảng biển, bãi biển, thành phố biển, khu kinh tế ven biển); Ba là phát triển các lĩnh vực “hậu cần” cho kinh t ế bi ển và

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản