intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Luận án tiến sĩ Kinh tế: Tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

Chia sẻ: Huc Ninh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:165

51
lượt xem
9
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án tiến sĩ Kinh tế "Tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại" với mục tiêu nhằm nghiên cứu đánh giá tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án tiến sĩ Kinh tế: Tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- ĐƢỜNG THỊ THANH HẢI TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Hà Nội - 2019
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- ĐƢỜNG THỊ THANH HẢI TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. LÊ ĐỨC LỮ 2. TS. HOÀNG VIỆT TRUNG Hà Nội - 2019
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Đƣờng Thị Thanh Hải
  4. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................iv DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................vi DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... vii PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ..............................................................................................................6 1.1. Tổng quan nghiên cứu về tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại. .......................................................................6 1.1.1.Quan điểm về ảnh hƣởng tích cực của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại. .............................................................................6 1.1.2. Quan điểm về ảnh hƣởng tiêu cực của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại. ............................................................................10 1.1.3. Trƣờng phái thứ ba: cấu trúc tài chính độc lập với hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại. ........................................................................................... 18 1.2. Khoảng trống nghiên cứu .................................................................................21 Kết luận chƣơng 1........................................................................................................23 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 24 2.1.Cấu trúc tài chính trong các ngân hàng thƣơng mại ......................................24 2.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại ảnh hƣởng đến cấu trúc tài chính. ............................................................................................. 24 2.1.2. Cấu trúc tài chính NHTM ............................................................................28 2.2. Hiệu quả hoạt động và tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ..................................................................................33 2.2.1. Quan niệm về hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại ..............33 2.2.2. Tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động của các NHTM ....37 Kết luận chƣơng 2........................................................................................................46 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................47 3.1. Giả thuyết nghiên cứu .......................................................................................47 3.2.Mô hình nghiên cứu và các biến đề xuất .........................................................51 3.3. Nguồn dữ liệu và phƣơng pháp thu thập dữ liệu ...........................................53 3.3.1. Nguồn dữ liệu nghiên cứu ............................................................................53 3.3.2. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu............................................................................56 Kết luận chƣơng 3........................................................................................................58
  5. iii CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM .........................................................................59 4.1. Khái quát về hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. ............................. 59 4.1.1.Sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. .......59 4.1.2. Quy mô tăng trƣởng của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. .........60 4.2. Phân tích thực trạng cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam. .....................................................................................................68 4.2.1.Thực trạng cấu trúc tài chính các NHTM Việt Nam. ....................................68 4.2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động các NHTM Việt Nam .................................81 4.3. Phân tích tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động các NHTM Việt Nam nghiên cứu. .................................................................................88 4.3.1.Thống kê mô tả dữ liệu ..................................................................................88 4.3.2. Ma trận hệ số tƣơng quan .............................................................................89 4.3.3.Lựa chọn mô hình hồi quy .............................................................................91 4.4. Kết quả phân tích. ...........................................................................................104 4.4.1. Tổng hợp kết quả ........................................................................................104 4.4.2. Tóm tắt các kết quả đạt đƣợc: .....................................................................104 Kết luận chƣơng 4......................................................................................................110 CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM .................................................111 5.1. Định hƣớng chiến lƣợc phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2020 ..........................................................................................................................111 5.2. Một số giải pháp đề xuất đối với các ngân hàng thƣơng mại .....................113 5.2.1.Về quan điểm chung ....................................................................................113 5.2.2.Một số giải pháp cụ thể ................................................................................114 5.2.3.Các giải pháp khác .......................................................................................120 5.3. Khuyến nghị đối với chính phủ và ngân hàng nhà nƣớc............................121 5.4. Hạn chế của luận án và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ...................................124 5.4.1. Hạn chế của luận án ....................................................................................124 5.4.2.Gợi ý hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai .....................................................126 Kết luận chƣơng 5......................................................................................................127 KẾT LUẬN ................................................................................................................128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .................................................................................................130 TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................131 PHỤ LỤC
  6. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Diễn giải Ký hiệu Tiếng Việt Tiếng Anh BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCTN Báo cáo thu nhập CDE Tổng số tiền gửi của khách Customer deposit CIN Tỷ lệ chi phí trên thu nhập Cost to income ratio CTTC Cấu trúc tài chính CTV Cấu trúc vốn DN Doanh nghiệp EQA Cơ cấu tài chính Equity to total Asset EQD Đòn bầy tài chính Equity to liabilities EQL Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng Equity to total Loans cho vay EQS Tỷ lệ vốn chủ sỏ hữu trên tổng Equity to customer deposit and tiền gửi Shortterm fundings FEM Mô hình tác động cố định Fixed Effects Model GROWTH Tốc độ tăng trƣởng tài sản Asset growth ratio HQHĐ Hiệu quả hoạt động KNSL Khả năng sinh lời LNST Lợi nhuận sau thuế LTD Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi
  7. v Diễn giải Ký hiệu Tiếng Việt Tiếng Anh NIM Thu nhập từ lãi biên Net interest margin NC Nghiên cứu NPL Tỷ lệ nợ xấu Non performing loan NTT Nguồn tài trợ NHTM Ngân hàng thƣờng mại MQH Mối quan hệ ROA Tỷ suất sinh lời tổng tài sản Return on Assets ROE Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở Return on Equity hữu REM Mô hình tác động ngẫu nhiên Random Effects Model SGDCK Sàn giao dịch chứng khoán TTCK Thị trƣờng chứng khoán TS Tài sản VCSH Vốn chủ sở hữu
  8. vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại và doanh nghiệp. ...............30 Bảng 3.1: Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu ................................................................ 50 Bảng 3.2: Mô tả các biến trong mô hình .......................................................................52 Bảng 3.3: Phƣơng trình hồi quy ....................................................................................53 Bảng 3.4: Nhóm ngân hàng nghiên cứu ........................................................................55 Bảng 4.1: Số lƣợng Ngân hàng ở Việt Nam (2008-2016).............................................60 Bảng 4.2: Quy mô và tốc độ tăng trƣởng tài sản hệ thống NHTM Việt Nam ..............61 Bảng 4.3: Quy mô và tốc độ tăng trƣởng Vốn tự có hệ thống NHTM Việt Nam .........62 Bảng 4.4: Quy mô và tốc độ tăng trƣởng Vốn điều lệ hệ thống NHTM Việt Nam .....63 Bảng 4.5: Sự tăng trƣởng của hệ thống ngân hàng Việt Nam (2008-2016) ..................65 Bảng 4.6: Tăng trƣởng các chỉ tiêu hoạt động của toàn hệ thống NHTM ....................67 Bảng 4.7: Quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của nhóm 19 ngân hàng nghiên cứu so với hệ thống NHTM Việt Nam .................................................................................69 Bảng 4.8: Quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của nhóm 19 NHTM nghiên cứu ..71 Bảng 4.9: Giá trị của EQA các NHTM nghiên cứu giai đoạn 2008-2016 ....................72 Bảng 4.10: Giá trị của EQD các NHTM nghiên cứu giai đoạn 2008-2016 ..................74 Bảng 4.11: Giá trị của EQL các NHTM nghiên cứu giai đoạn 2008-2016 ...................75 Bảng 4.12: EQS các NHTM nghiên cứu giai đoạn 2008-2016 .....................................77 Bảng 4.13: Thống kê mô tả tỷ lệ EQA, EQD, EQL, EQS giai đoạn 2008-2016 ..........78 Bảng 4.14: EQA,EQD,EQL,EQS trung bình của các NHTM .....................................80 Bảng 4.15: ROA của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2016................................ 82 Bảng 4.16: ROE của các NHTM nghiên cứu giai đoạn 2008-2016 .............................. 83 Bảng 4.17: Các trƣờng hợp về hiệu quả hoạt động của các NHTM (2008-2016) ........85 Bảng 4.18: Thống kê mô tả hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam nghiên cứu (2008 – 2016).................................................................................................................85 Bảng 4.19: ROA, ROE trung bình của các NHTM VN nghiên cứu ............................. 87 Bảng 4.20: Mô tả các biến nghiên cứu ..........................................................................88 Bảng 4.21: Hệ số tƣơng quan các biến có trong mô hình .............................................90 Bảng 4.22: Kết quả mô hình FEM cho ROA ................................................................ 92 Bảng 4.23:Kết quả mô hình REM cho ROA .................................................................93 Bảng 4.24: Kết quả hiệu chỉnh cho ROA ......................................................................95 Bảng 4.25 Tổng hợp các kết quả mô hình hồi quy biến phụ thuộc ROA .....................95 Bảng 4.26: Kết quả mô hình FEM cho biến phụ thuộc ROE ........................................98 Bảng 4.27: Kết quả mô hình REM cho biến phụ thuộc ROE .......................................99 Bảng 4.28: Kết quả chạy hiệu chỉnh cho biến phụ thuộc ROE ...................................101 Bảng 4.29: Tổng hợp các kết quả mô hình hồi quy cho biến phụ thuộc ROE ............101 Bảng 4.30: Tổng hợp kết quả ......................................................................................104
  9. vii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Lợi nhuận kỳ vọng vốn cổ phần trong trƣờng hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp của lý thuyết cấu trúc vốn M&M ............................................................ 38 Hình 2.2: Lợi nhuận kỳ vọng vốn cổ phần trong trƣờng hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp của lý thuyết cấu trúc vốn M&M.......................................................................39 Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu.......................................................................................51 Hình 4.1: Quy mô và tốc độ tăng trƣởng tài sản hệ thống NHTM Việt Nam ...............61 Hình 4.2: Quy mô và tốc độ tăng trƣởng Vốn tự có hệ thống NHTM Việt Nam .........62 Hình 4.3: Quy mô và tốc độ tăng trƣởng Vốn điều lệ hệ thống NHTM Việt Nam .....63 Hình 4.4: Tín dụng đối với nền kinh tế (2008-2016) ....................................................66 Hình 4.5: Quy mô tăng trƣởng các chỉ tiêu hoạt động của cả hệ thống. .......................67 Hình 4.6: Quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của nhóm 19 NHTM nghiên cứu so với hệ thống NHTM Việt Nam......................................................................................69 Hình 4.7 Quy mô tổng tài sản và VCSH của nhóm 19 NHTM nghiên cứu ..................71 Hình 4.8: Giá trị trung bình EQA của các NHTM nghiên cứu giai đoạn 2008-2016 ...73 Hình 4.9: Giá trị trung bình EQD của các NHTM nghiên cứu giai đoạn 2008-2016 ...75 Hình 4.10: Giá trị trung bình EQL của các NHTM nghiên cứu giai đoạn 2008-2016.........76 Hình 4.11: Giá trị trung bình EQS của các NHTM nghiên cứu giai đoạn 2008-2016 ..78 Hình 4.12: Tỷ lệ EQA, EQL,EQS,EQD của các NHTM nghiên cứu (2008-2016) .....80 Hình 4.13: Chỉ tiêu EQA, EQD, EQL, EQS trung bình của các NHTM ......................81 Hình 4.14: ROA của các NHTM nghiên cứu giai đoạn 2008-2016 .............................. 83 Hình 4.15: ROE của các NHTM nghiên cứu giai đoạn 2008-2016 .............................. 84 Hình 4.16: Giá trị ROA và ROE trung bình của các NHTM nghiên cứu (2008-2016) .....86 Hình 4.17: ROA, ROE trung bình của các NHTMNC ..................................................88
  10. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết phải nghiên cứu Trong những năm gần đây, ngành ngân hàng Việt Nam đã có những bƣớc tiến vƣợt bậc, đột phá cùng với quá trình hội nhập quốc tế. Việc gia nhập WTO, trở thành thành viên của cộng đồng kinh tế ASEAN, tham gia vào Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng (CPTPP) đã mở ra rất nhiều cơ hội cho ngành ngân hàng Việt Nam, đặc biệt là việc mở cửa ngành ngân hàng năm 2011 đã đem lại những thay đổi to lớn cho ngành nhƣ :giúp cho các ngân hàng trong nƣớc tiếp nhận các công nghệ NH hiện đại, cơ cấu lại vai trò quản lý trong các ngân hàng thông qua việc tham gia của các đối tác chiến lƣợc nƣớc ngoài, các dịch vụ ngân hàng đƣợc chuyên nghiệp và đa dạng hóa...Đặc biệt đối với các ngân hàng thƣơng mại thì sự cạnh tranh càng đƣợc thể hiện rõ rệt, sức ép cạnh tranh này đến không chỉ từ các ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc mà còn đến từ các ngân hàng nƣớc ngoài, các tổ chức tài chính phi ngân hàng, các định chế tài chính khác. Nhƣng thực tế cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng nói chung và các ngân hàng thƣơng mại tại Việt nam nói riêng trong thời gian vừa qua không cao. Theo báo cáo của ngành ngân hàng năm 2016, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của toàn hệ thống chỉ đạt 0,58%, trong đó khối các ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc là 0,61%, các ngân hàng thƣơng mại cổ phần chỉ đạt 0,39% và khối các ngân hàng thƣơng mại liên doanh đạt 0,8%. Với đặc thù riêng của ngành ngân hàng là quy mô tổng nguồn vốn lớn trong đó đặc biệt là tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn cao, điều này dẫn đến việc lựa chọn cấu trúc tài chính nhƣ thế nào cho vừa phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, vừa đảm bảo đƣợc mức độ rủi ro trong tầm kiểm soát, vừa đem lại hiệu quả hoạt động cao cho các ngân hàng trở thành một vấn đề đặc biệt quan trọng. Trong giai đoạn nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao, lãi suất huy động của các ngân hàng cũng phải tăng cao theo đà tăng của lạm phát, vốn huy động đƣợc nhiều, quy mô sử dụng vốn cũng đƣợc gia tăng nhƣng liệu lúc này hiệu quả hoạt động của các ngân hàng có tăng hay không: hay nói cách khác liệu chi phí sinh lời trên tổng tài sản có cao hơn so với chi phí trả lãi không. Và ngƣợc lại, trong vài năm gần đây tỷ lệ lạm phát thấp, lãi suất huy động giảm hay chi phí trả lãi giảm do nguồn vốn huy động giảm nhƣng tỷ suất sinh lời vẫn không cao. Vậy nguyên nhân chính làm cho hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại giảm là do đâu? Quy mô vốn, tỷ lệ nợ có ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại hay không? Trong các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các tổ chức kinh tế nói chung có một nhân tố đã đƣợc ngiên cứu trong nhiều công trình nghiên cứu của thế giới đó là cấu trúc tài chính. Cấu trúc tài chính là một trong những khía cạnh quan
  11. 2 trọng nhất của quyết định tài chính của một tổ chức kinh tế. Brounen & Eichholtz, (2001) cho rằng quyết định về cấu trúc tài chính hợp lý của một tổ chức kinh tế là một trong những khía cạnh khó hiểu nhất trong tài chính doanh nghiệp hiện đại. Theo Watson và Head, (2007) cấu trúc tài chính của một tổ chức kinh tế bao gồm hỗn hợp của nợ và vốn chủ sở hữu, các quyết định cấu trúc tài chính là rất quan trọng đối với bất kỳ tổ chức kinh tế do thực tế rằng ngƣời quản lý có trách nhiệm đảm bảo rằng lợi ích thu đƣợc cho các cổ đông là tối đa và vì quyết định này có những hiệu quả to lớn đối với khả năng cạnh tranh của các tổ chức. Các quyết định về các tỷ lệ tổng nợ trên vốn đƣợc coi là một chiến lƣợc cho các nhà quản lý, tức là định hƣớng trong tƣơng lai và có tác dụng lâu dài. Quyết định cấu trúc tài chính trực tiếp ảnh hƣởng đến lợi nhuận của các tổ chức, điều này làm cho nó là một quyết định quan trọng và không hề bị xem nhẹ trong tài chính doanh nghiệp. Mặc dù các ngân hàng khác các tổ chức kinh tế khác nhƣng họ vẫn phải đối mặt với những thách thức tƣơng tự nhƣ các lựa chọn cấu trúc tài chính sẽ giảm thiểu chi phí vốn và tăng hiệu quả hoạt động nhƣ trong các tổ chức kinh tế. Mục tiêu chính của ngân hàng là để mang lại lợi nhuận, tuy nhiên, lợi nhuận của ngân hàng là rất quan trọng không chỉ đối với các bên trực tiếp quan tâm (cổ đông, quản lý, nhân viên, khách hàng), mà còn cho toàn bộ nền kinh tế. Vì thế, việc nghiên cứu các quyết định về cấu trúc tài chính có tác động nhƣ thế nào đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng là một vấn đề đƣợc các nhà kinh tế trên thế giới hiện nay đặc biệt quan tâm. Ở lĩnh vực phi tài chính trên thế giới có rất nhiều các nghiên cứu về các mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động còn ở lĩnh vực tài chính các bằng chứng thực nghiệm từ các nghiên cứu về ngân hàng trên thế giới đã có các quan điểm trái ngƣợc nhau: một số nghiên cứu đã tìm thấy một mối quan hệ tiêu cực giữa đòn bẩy và lợi nhuận bẩy trong các ngân hàng nhƣ các nghiên cứu của (Rajan và Zingalas, 1995; Titman và Wessels, 1988) còn Taub (1975) thông qua phân tích hồi quy tìm thấy một mối quan hệ tích cực giữa nợ và lợi nhuận, ngoài ra một nghiên cứu của (Abor, 2005) cũng phát hiện ra một mối quan hệ tích cực mạnh mẽ giữa tổng nợ và lợi nhuận, vì vậy từ kết quả của các nghiên cứu trên cho thấy rằng các cuộc thảo luận về mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động vẫn còn đang tiếp tục. Ở Việt Nam, các nghiên cứu về mối quan hệ và tác động giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động không nhiều, đặc biệt là nghiên cứu về cấu trúc tài chính của các ngân hàng thƣơng mại. Do vậy, việc nghiên cứu tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong giai đoạn mà các ngân hàng Việt Nam đang trong tiến trình thực hiện đề án tái cơ cấu của chính phủ
  12. 3 và ngân hàng nhà nƣớc để hoạt động một cách an toàn và có hiệu quả trở nên cần thiết và đặc biệt có ý nghĩa, chính vì các lý do đó tác giả quyết định nghiên cứu đề tài “Tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại” 2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu đánh giá tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể: - Xây dựng mô hình nghiên cứu đánh giá tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. - Kiểm định mô hình nghiên cứu đề xuất với dữ liệu thu thập thực tế từ các ngân hàng thƣơng mại nghiên cứu. - Đề xuất một số gợi ý đối với các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Từ mục tiêu trên, nghiên cứu hƣớng tới trả lời câu hỏi: cấu trúc tài chính có tác động nhƣ thế nào tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam? Câu hỏi nghiên cứu này đƣợc chi tiết bởi các câu hỏi cụ thể: - Để đánh giá tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam sử dụng mô hình nghiên cứu nào? - Tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đƣợc đánh giá thế nào thông qua mô hình nghiên cứu? 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là nghiên cứu cấu trúc tài chính của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam và tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Nghiên cứu 19 ngân hàng thƣơng mại Việt Nam + Về thời gian: Nghiên cứu 19 ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong 9 năm (2008-2016). + Về nội dung: . Luận án nghiên cứu về cấu trúc vốn, trong cấu trúc vốn luận án tập trung nghiên cứu cấu trúc nguồn vốn của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .
  13. 4 . Luận án nghiên cứu về hiệu quả tài chính, bởi trên thị trƣờng Việt Nam những chỉ tiêu tài chính đáng tin cậy thƣờng có trong các báo cáo tài chính đƣợc kiểm toán phổ biến hơn nhiều các dữ liệu khác về thị trƣờng, về chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ, về mức độ hài lòng và lực lƣợng lao động… nên quan điểm về hiệu quả mà tác giả sử dụng trong luận án để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại là dựa trên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính. . Luận án nghiên cứu về tác động của cấu trúc nguồn vốn đến hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam . 4. Những đóng góp của luận án Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận (1) Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu về tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. (2) Với các nghiên cứu trƣớc, khi nghiên cứu về cấu trúc tài chính các tác giả thƣờng nghiên cứu cấu trúc vốn bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ: các biến đại diện cho cấu trúc tài chính thƣờng bao gồm hệ số nợ (ngắn hạn, dài hạn), đòn bầy tài chính, hay tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản. Với đặc thù cấu trúc vốn của ngành ngân hàng (không phân chia các khoản nợ phải trả theo thời hạn thanh toán) nên không thể nghiên cứu tách bạch hệ số nợ ngắn hạn và dài hạn, mặt khác, các nghiên cứu đều chƣa hề đề cập đến mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính của các ngân hàng thƣơng mại trong mối quan hệ với tài sản, đặc biệt là với phần tổng dƣ nợ cho vay của các ngân hàng mà cho vay chính là hoạt động cơ bản và đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thƣơng mại. Trong luận án này ngoài các biến nhƣ tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nợ tác giả đã đƣa thêm biến tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng dƣ nợ cho vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng các khoản tiền gửi vào nghiên cứu của mình. (3) Tác động tích cực của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề đƣợc biết đến rộng rãi trong hầu hết các nghiên cứu cho các doanh nghiệp kể cả lĩnh vực tài chính và phi tài chính và đƣợc giải thích bằng lý thuyết M&M và lý thuyết đánh đổi, nhƣng với nghiên cứu này thì các lý thuyết này không giải thích đƣợc các kết quả thực nghiệm, nghiên cứu này dựa trên những luận giải của khung lý thuyết trật tự phân hạng áp dụng cho trƣờng hợp các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. Những phát hiện rút ra từ kết quả nghiên cứu (1) Cấu trúc tài chính của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam có tỷ lệ nợ rất cao. (2) Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính đều có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt
  14. 5 động của các ngân hàng thƣơng mại, điểm đặc biệt của nghiên cứu ở đây là phát hiện tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng dƣ nợ cho vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tiền gửi của khách hàng có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam: điều này nói lên mức độ cẩn thận của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong việc cho vay và việc đảm bảo an toàn cho các khoản tiền gửi của khách hàng bằng vốn chủ sở hữu. (3) Các nhân tố tác động ngƣợc chiều đến hiệu quả hoạt động nhƣ tỷ lệ chi phí trên thu nhập hay tổng tiền gửi của khách. (4) Nhân tố tốc độ tăng trƣởng tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động. Những đề xuất mới mang tính ứng dụng rút ra từ kết quả nghiên cứu (1)Đối với các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam: nên tăng quy mô vốn chủ sở hữu nhằm giảm tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn, sáp nhập một số ngân hàng có quy mô vốn nhỏ hiệu quả hoạt động chƣa tốt và các ngân hàng hoạt động tốt có tiềm lực tài chính để tăng quy mô cho các ngân hàng này. (2)Xây dựng một cấu trúc tài chính hợp lý phù hợp với đặc thù từng nhóm ngân hàng: nhóm ngân hàng có quy mô nhỏ hiệu quả kém, nhóm ngân hàng ở mức trung và nhóm ngân hàng quy mô lớn hiệu quả hoạt động tốt. (3) Đối với chính phủ và ngân hàng nhà nƣớc: xây dựng một môi trƣờng thuận lợi cho sự phát triển an toàn và bền vững của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, đƣa ra lộ trình cụ thể để yêu cầu các ngân hàng thƣơng mại đảm bảo hệ số an toàn vốn theo chuẩn Basel II, hỗ trợ thủ tục sáp nhập và hợp nhất giữa các ngân hàng. 5. Kết cấu của luận án Ngoài phần mục lục, danh mục từ ngữ viết tắt, danh mục bảng biểu, hình, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục luận án đƣợc kết cấu thành 5 chƣơng: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại. Chương 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 4:Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Chương 5: Một số giải pháp và khuyến nghị đề xuất đối với các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
  15. 6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Tổng quan nghiên cứu về tác động của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại. Về cơ bản lý thuyết cấu trúc vốn đƣợc đề xuất bởi Modigliani và Miler (1958) vẫn chƣa có đƣợc dự đoán hợp lý nào cho mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và khả năng sinh lợi. Berger (2002) thông qua việc kiểm lý thuyết chi phí đại diện đã khẳng định mối quan hệ nhân quả giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại. Trong khi các nghiên cứu khác trong lĩnh vực này cũng chỉ rõ chiều hƣớng tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động nhƣng có sự không đồng thuận về xu hƣớng tác động. Những khác biệt của các nghiên cứu này đƣợc luận giải bởi cách tiếp cận đối với từng lý thuyết mà nghiên cứu cụ thể đó ủng hộ. 1.1.1.Quan điểm về ảnh hưởng tích cực của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại. Theo cách tiếp cận vấn đề của lý thuyết đánh đổi, trong điều kiện thị trƣờng không hoàn hảo bởi sự hiện diện của thuế, chi phí phá sản và chi phí khánh kiệt tài chính thì mệnh đề về “sự không liên quan của nợ” đƣợc gỡ bỏ. Modigliani và Miler (1963) cũng đƣa ra đề xuất về việc gia tăng sử sụng nợ để đƣợc hƣởng lợi ích “lá chắn thuế” từ khoản tiền lãi đƣợc khấu trừ, do vậy trong ngân hàng cũng nhƣ trong bất kỳ ngành nào, việc sử dụng nợ có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh . Trên cơ sở lập luận trên, giả thuyết chính của các nghiên cứu theo cách tiếp cận này là đòn bẩy tài chính cao hơn (hay tỷ lệ vốn chủ sở hữu thấp hơn) trong cấu trúc vốn của các ngân hàng thƣơng mại có liên quan đến hiệu quả hoạt động cao hơn. Ủng hộ cho quan điểm này, một số nghiên cứu đã đƣa ra các kết quả về tác động cùng chiều của cấu trúc vốn tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại nhƣ: Trong nghiên cứu năm 2002, Berger nghiên cứu về cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thƣơng mại Mỹ thông qua việc kiểm định lý thuyết chi phí đại diện. Dữ liệu nghiên cứu đƣợc thực hiện trên mẫu 695 ngân hàng thƣơng mại của Mỹ giai đoạn 1990-1995, và đƣợc kiểm tra lại trên tổng thể 7320 ngân hàng Mỹ giai đoạn này. Kết quả cho thấy: có sự tác động qua lại giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của ngân hàng. Cụ thể, tồn tại mối tƣơng quan nghịch (-) giữa hiệu quả tài chính (ROE) và tỷ lệ vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản (ECAP-Financial equity capital divided by
  16. 7 gross total assets), hay nói cách khác, có sự tác động qua lại tƣơng hỗ (cùng chiều) giữa ROE và đòn bẩy tài chính của ngân hàng. Ngoài ra, theo nghiên cứu cho thấy, hiệu quả tài chính của ngân hàng còn bị tác động bởi tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông khác nhau (cá nhân, tổ chức…), chỉ số tiền gửi thị trƣờng, độ lệch chuẩn của ROE… Navapan và Tripe (2003) nghiên cứu chuyên sâu mối quan hệ giữa tỷ lệ an toàn vốn và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các ngân hàng ở Úc và New Zealand từ năm 1996 đến 2002. Kết quả thực nghiệm cho thấy có mối quan hệ ngƣợc chiều giữa tỷ lệ an toàn vốn và lợi nhuận ở các ngân hàng New Zealand. Còn ở Úc, mối quan hệ giữa tỷ lệ an toàn vốn và ROE không rõ ràng, kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt lớn giữa các ngân hàng lớn và các ngân hàng nhỏ. Kế thừa nghiên cứu của Berger (2002), Hutchison và Cox (2006) nghiên cứu lĩnh vực ngân hàng của Mỹ, nguồn dữ liệu đƣợc thu thập từ báo cáo CALL hàng quý của Ngân hàng Dự trữ Liên bang trong hai giai đoạn: từ tháng 12/ 1982 - tháng 12/ 1989 và từ tháng 12/1996 đến tháng 12/2002. Giả thiết thứ nhất của nghiên cứu là: đòn bẩy tài chính có liên quan tích cực đến tỷ lệ lợi nhuận/vốn chủ sở hữu. Theo Hutchison và Cox để đạt đƣợc lợi nhuận, các công ty cổ phần sử dụng nhiều kỹ thuật và chiến lƣợc khác nhau. Một trong số đó là chiến lƣợc về cấu trúc vốn. Về cơ bản, một công ty có thể áp dụng đòn bẩy tài chính cao hay thấp: với lợi nhuận ròng trên tổng tài sản không thay đổi thì số vốn cổ phần càng lớn, tổng tài sản chia cho tổng vốn chủ sở hữu của cổ đông càng nhỏ thì lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Mô hình DuPont càng cao. Do đó các ngân hàng có động cơ để giảm thiểu số vốn cổ phần đã đầu tƣ nhằm tối đa hóa lợi tức trên vốn chủ sở hữu. Mặt khác, khi đòn bẩy tài chính cao cùng với đó là rủi ro tài chính tăng cao, phần lớn tài sản của các ngân hàng là vô hình nhƣ nguồn nhân lực, mạng lƣới khách hàng, lợi thế thƣơng mại, sự tích lũy vốn này làm ngân hàng có nguy cơ thua lỗ nếu lâm vào tình trạng khủng hoảng tài chính. Vì vậy, để bảo vệ lợi thế và đảm bảo sức mạnh tài chính, ngân hàng sẽ giảm rủi ro tài chính bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính thấp. Do đó quyết định tài chính đƣợc gắn bó với các hoạt động của ngân hàng. Rủi ro kinh doanh cao hơn liên quan đến ROA cao kết hợp với rủi ro tài chính thấp hơn thông qua đòn bẩy tài chính thấp hơn do có số vốn chủ sở hữu cao hơn. Giả thiết thứ hai của nghiên cứu là: đòn bẩy tài chính có liên quan tiêu cực đến tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản. Thực tế nghiên cứu cho thấy có một mối quan hệ tích cực giữa đòn bẩy tài chính và tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Các bằng chứng ủng hộ giả thuyết rằng có một mối quan hệ tích cực giữa vốn chủ sở hữu và ROA, ROE cho mỗi một trong hai khoảng thời gian. Các giai đoạn 1983-1989
  17. 8 đã có 87.928 và 1996-2002 có 59.623 quan sát tƣơng ứng. Dữ liệu thô đƣợc sử dụng trong các hàm hồi quy cũng nhƣ hai kỹ thuật thay thế để xử lý tiêu cực và gần bằng 0. Hutchison và Cox đã chứng minh rằng đối với các ngân hàng ở Mỹ, có mối quan hệ tích cực giữa đòn bẩy tài chính và ROE cho cả giai đoạn 1983-1989 và 1996-2002. Tuy nhiên, kết quả rất nhạy cảm với các vấn đề đo lƣờng dữ liệu. Hơn nữa, tỷ lệ đòn bẩy tài chính và ROE dƣờng nhƣ có sự khác biệt giữa hai giai đoạn nghiên cứu.Và khi quan sát ROA một mô hình tƣơng tự nhƣ với ROE thì họ nhận thấy rằng ROA có liên quan nghịch với đòn bẩy tài chính. Tuy kết luận cuối cùng là mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu của ngân hàng và thu nhập là tiêu cực, nhƣng dƣờng nhƣ các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng ở các giai đoạn nghiên cứu khác nhau thì các kết quả cũng khác nhau. Nghiên cứu của Pratomo và Ismail (2006) đƣa ra giả thuyết về chi phí của của 15 ngân hàng Hồi giáo ở Malaysia trong giai đoạn 1997-2004, theo đó ngân hàng có đòn bẩy cao có xu hƣớng giảm chi phí đại lý. Pratomo và Ismail đặt hiệu quả lợi nhuận của ngân hàng là chỉ số giảm chi phí đại lý và tỷ lệ vốn chủ sở hữu của một ngân hàng nhƣ một chỉ số về đòn bẩy. Pratomo và Ismail đã kiểm tra sự liên kết của hiệu quả lợi nhuận đƣợc đo lƣờng bằng lợi tức trên vốn chủ sở hữu và đòn bẩy tài chính. Cụ thể, đòn bẩy tài chính có tác động tƣơng hỗ (+) đến hiệu quả tài chính của ngân hàng. Kết quả nghiên cứu của các nhân tố khác đến hiệu quả tài chính của ngân hàng: độ lệch chuẩn của ROE (SDROE), chỉ số tiền gửi thị trƣờng (HERF) có tƣơng quan thuận, cho vay (LOAN) có tác động ngƣợc chiều nhƣng không có ý nghĩa thống kê, trong khi đó nhân tố đầu tƣ chứng khoán (SEC) có tác động ngƣợc chiều với hiệu quả tài chính, ở mức ý nghĩa 1% quy mô ngân hàng (SIZE) có tác động ngƣợc chiều với hiệu suất của ngân hàng. Các kết quả nghiên cứu này cho thấy tuy đòn bẩy tài chính có tác động tƣơng hỗ đến hiệu quả tài chính nhƣng dƣờng nhƣ đối với các ngân hàng quy mô lớn thì tác động này lại có xu hƣớng không đƣợc rõ rệt. Hoffmann (2011) sau khi phân tích lợi nhuận của 11.777 ngân hàng Mỹ, nghiên cứu này tìm cách kiểm tra các yếu tố quyết định lợi nhuận của các ngân hàng Mỹ trong giai đoạn 1995-2007, với tổng số 108.439 quan sát ngân hàng trong các năm. Phân tích thực nghiệm kết hợp các biến cụ thể (nội sinh) và kinh tế vĩ mô (ngoại sinh) thông qua bộ ƣớc lƣợng hệ thống GMM. Các phát hiện thực nghiệm ghi lại mối liên hệ tiêu cực giữa tỷ lệ vốn và khả năng sinh lời, hỗ trợ quan điểm cho rằng các ngân hàng đang hoạt động quá thận trọng và bỏ qua các cơ hội giao dịch có khả năng sinh lợi. Trong nghiên cứu của mình, ông nhấn mạnh rằng khung quy định phức tạp của ngành ngân hàng Hoa Kỳ và các yêu cầu về vốn tối thiểu của nó đã ảnh hƣởng đến các quyết định
  18. 9 tài chính về thu nhập của các ngân hàng. Ông lập luận rằng mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và lợi nhuận không đơn điệu. Nhƣng ông tuyên bố rằng nếu mối quan hệ không đơn điệu bị bỏ qua và tập trung vào hiệu quả duy nhất thì mối quan hệ giữa chúng có thể là tiêu cực. Bởi vì sự gia tăng đột ngột của vốn sẽ không đƣợc sử dụng ngay, do đó nó sẽ dẫn đến giảm lợi nhuận. Hơn nữa, nghiên cứu này đã phân tích giai đoạn trƣớc cuộc khủng hoảng ngân hàng năm 2009, khi đó hầu hết các ngân hàng Mỹ đều đƣợc đánh giá cao vào thời điểm đó. Hầu hết trong số đó đã bị phá sản trong hệ thống đánh giá xếp loại S & P. Điều này có nghĩa là các ngân hàng lớn đã hành động không liên quan nhiều đến sự hiểu biết về M&M. Nhƣng chỉ sau cuộc khủng hoảng ngân hàng năm 2009 ở Hoa Kỳ, các hệ thống quy định đã tăng mức dự trữ vốn tối thiểu của các ngân hàng. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ không đơn điệu giữa tỷ lệ vốn và khả năng sinh lời, hỗ trợ các giả thuyết về hiệu quả và giá trị nhƣợng quyền thƣơng mại. Biến phụ thuộc là hiệu quả đo bởi lợi tức trên vốn chủ sở hữu (EFCROE), các biến độc lập đƣợc xác định bởi tỷ lệ vốn (CAP), vốn cổ phần trên tổng tài sản cho ngân hàng i trong kỳ t; kích thƣớc ngân hàng, tập trung thị trƣờng, khả năng cho vay, nhu cầu tiền gửi, chi phí lãi vay, đầu tƣ chứng khoán, rủi ro của ngân hàng, cộng với một loạt các biến kiểm soát nhƣ tỷ lệ chiết khấu của ngân hàng Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, chỉ số ngân hàng NASDAQ và danh tiếng của ngân hàng, kích thƣớc ngân hàng đƣợc tính bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản (SIZE). Chỉ số Herfindahl về mức độ thị trƣờng (HERF) và tỷ lệ tiền gửi thị trƣờng của ngân hàng mỗi năm và cho mỗi tiểu bang (SHAREDEPOSIT). Các kết luận chính của nghiên cứu này là có một mối quan hệ thực nghiệm không đơn điệu giữa khả năng sinh lợi của ngân hàng và tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nó. Cụ thể, đối với ngành ngân hàng Mỹ, rủi ro hiệu quả và giả thuyết giá trị nhƣợng quyền thƣơng mại là những yếu tố quan trọng nhất giải thích mối quan hệ giữa lợi nhuận và vốn. Giả thuyết về rủi ro hiệu quả cho rằng các ngân hàng hiệu quả nhất (những ngân hàng có lãi suất cao hơn) sẽ chọn mức vốn thấp; trong khi giả thuyết về giá trị nhƣợng quyền thƣơng mại, các ngân hàng hiệu quả nhất sẽ tìm kiếm các tỷ lệ vốn cao. Theo kinh nghiệm, giả thuyết rủi ro hiệu quả chiếm ƣu thế bất cứ khi nào tỷ lệ vốn thấp hơn 41%. Sau đó, giả thuyết giá trị nhƣợng quyền thƣơng mại có hiệu lực. Nếu bỏ qua mối quan hệ không đơn điệu và chú ý đến quan hệ nhân quả đơn lẻ thì mối quan hệ tiêu cực mạnh mẽ giữa vốn và lợi nhuận trở nên rõ ràng. Nghĩa là: một sự gia tăng bất ngờ về vốn có xu hƣớng dẫn đến giảm lợi nhuận của ngân hàng. Trong thực tế, Berger (1995) chỉ ra rằng mối quan hệ tiêu cực này có một sự hấp dẫn trực quan và phù hợp với mô hình một mình độc lập với thông tin bất đối xứng giữa ngân hàng và các nhà đầu tƣ cá nhân của nó. Tỷ lệ vốn cao hơn có xu hƣớng giảm rủi ro trên vốn chủ sở hữu và do đó làm giảm lợi tức kỳ vọng trên vốn chủ sở hữu mà nhà đầu tƣ tìm
  19. 10 kiếm. Nói cách khác, một tỷ lệ vốn cao biểu thị rằng một ngân hàng đang hoạt động quá thận trọng và bỏ qua các cơ hội giao dịch có khả năng sinh lợi. Thứ hai, có sự không cân đối về quy mô trong ngành ngân hàng Mỹ. Chỉ các ngân hàng nhỏ mới có thể tận dụng đƣợc kích thƣớc của chúng. Thực tế là khả năng sinh lời của các ngân hàng này chủ yếu là trung gian tài chính và là kết quả của việc áp dụng và sử dụng hiệu quả công nghệ mới thay vì quy mô danh mục đầu tƣ của họ. Thứ ba, bên cạnh các yếu tố nội sinh giải thích khả năng sinh lời, kết quả cho thấy rằng các yếu tố ngoại sinh xác định hiệu quả trong lợi nhuận của các ngân hàng. Hơn nữa, các vấn đề kinh tế cổ điển của tính không đồng nhất, không thể kiểm soát và tính đồng nhất, thƣờng là những thiếu sót trong loại phân tích chéo và phân đoạn thời gian này, đã đƣợc kiểm soát. Phần mở rộng của nghiên cứu này nằm trong một so sánh xuyên quốc gia và trong phân tích yếu tố quyết định đòn bẩy trong ngành ngân hàng. Nghiên cứu của Saeed (2013) trong đó đánh giá tác động của cấu trúc vốn đến hiệu suất của các ngân hàng tại Pakistan trong giai đoạn (2007-2011) đã phát hiện một mối quan hệ tƣơng hỗ giữa các yếu tố quyết định cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng. Mẫu nghiên cứu bao gồm 25 ngân hàng, đƣợc liệt kê tại (KSE) hoặc tại (SBP) ngân hàng nhà nƣớc Pakistan trong giai đoạn 2007- 2011. Các biến độc lập bao gồm nợ dài hạn, nợ ngắn hạn, tổng nợ và các biến kiểm soát bao gồm quy mô doanh nghiệp, tăng trƣởng tài sản và biến phụ thuộc là ROE, ROA và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS). Kết quả nghiên cứu xác nhận sự phụ thuộc tích cực mạnh mẽ của nợ ngắn hạn trên vốn (STDTC), tổng số nợ trên vốn và quy mô DN (SIZE) đối với tất cả các chỉ số sinh lời (ROA, ROE và EPS). Nhƣng nợ dài hạn trên vốn (LTDTC) lại có mối quan hệ nghịch với ROA, ROE và EPS. Tăng trƣởng tài sản (AG) có tác động tiêu cực không đáng kể đến ROA và ROE, trong khi tác động tiêu cực đáng kể đến EPS. 1.1.2. Quan điểm về ảnh hưởng tiêu cực của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại. Các nghiên cứu theo hƣớng tiếp cận này chủ yếu dựa trên cơ sở lý thuyết trật tự phân hạng và kết hợp với các giới hạn của lý thuyết ngƣời đại diện cho rằng khi đòn bẩy tài chính cao hơn sẽ làm dòng tiền tự do bị giới hạn mặt khác sẽ làm các nhà quản lý gia tăng việc e ngại rủi ro, cuối cùng các nhà quản trị sẽ quyết định từ bỏ các dự án rủi ro cao tuy khả năng sinh lời cao, vì thế đòn bẩy tài chính cao nhƣng hiệu quả hoạt động không cao do các dự án có dòng tiền thuần dƣơng lớn đã bị từ bỏ. Mặt khác, khi đòn bẩy tài chính cao các chủ nợ đƣợc xem nhƣ là có rủi ro cao hơn các cổ đông, khi đó họ yêu cầu các nhà quản trị phải cắt giảm chi phí cũng nhƣ từ bỏ những dự án có
  20. 11 rủi ro cao và lúc này đòn bẩy tài chính cao dẫn đến việc hiệu quả hoạt động suy giảm trong dài hạn. Trong số các nghiên cứu mà tác giả có thể khảo sát về tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại thì phần lớn các nghiên cứu đề cập đến mối quan hệ ngƣợc chiều này. Kết quả nghiên cứu của Berger (1995) nghiên cứu cho các ngân hàng Mỹ từ năm 1983-1989 kết luận rằng có sự tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ lệ tài sản vốn (CAR, tỷ lệ nghịch của đòn bẩy). Mặc dù tác động tích cực của ROE là kết luận trái chiều, tác động của vốn chủ sở hữu đến thu nhập của cổ đông đƣợc giải thích bằng việc giảm chi phí tài chính đối với một khoản nợ không có bảo hiểm khi đòn bẩy tài chính giảm. Demirguc và Huizinga (2000), nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng, tác giả dùng số liệu 80 quốc gia trong 8 năm (1990- 1997), nghiên cứu sử dụng 2 nhóm chỉ số: các chỉ số vi mô nhƣ giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu (tài sản trừ đi nợ) trên tổng tài sản; tổng dƣ nợ trên tổng tài sản; tài sản sinh lãi không phải trả lãi/tiền mặt; tiền gửi thu nhập không lãi tại các ngân hàng khác; tài sản thu nhập ngoài lãi khác trên tổng tài sản… Các chỉ số vĩ mô: GNP/cap; GNP thực trên đầu ngƣời; tốc độ tăng trƣởng hàng năm của GDP thực; lạm phát hàng năm từ giảm phát GDP; Cơ cấu tài chính: tổng TS của các ngân hàng chia cho GDP; tổng tài sản của NHTW chia cho GDP; tín dụng cho khu vực tƣ nhân bằng tiền gửi các ngân hàng chia cho GDP; vốn hóa TTCK chia cho GDP; tổng giá trị của các cổ phiếu đƣợc giao dịch chia cho GDP. Nghiên cứu cho thấy rằng trong các hệ thống tài chính kém phát triển thƣờng các ngân hàng có lợi nhuận cao hơn. Khi hệ thống tài chính phát triển cấu trúc tài chính đƣợc kiểm soát tức là sự phát triển tƣơng đối của các ngân hàng so với thị trƣờng, kết quả hồi quy cho thấy rằng ngân hàng càng phát triển càng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.Thị trƣờng ngân hàng kém phát triển có xu hƣớng thịnh vƣợng với nguồn lực ít ỏi với sự thiếu hiệu quả và hành vi định giá ít cạnh tranh hơn, cũng nhƣ đƣợc lợi nhuận tƣơng đối cao hơn. Do đó phát triển ngân hàng càng lớn hơn càng mang lại sự cạnh tranh gay gắt hơn và lợi nhuận thấp hơn. Nghiên cứu cũng thấy rằng trong các hệ thống tài chính kém phát triển TTCK cải thiện lợi nhuận của ngân hàng, điều này phản ánh sự bổ sung giữa ngân hàng và sự phát triển của TTCK. Cụ thể, phát triển TTCK cải thiện khả năng tài trợ vốn cổ phần cho các DN có thể làm tăng khả năng vay vốn của họ. Hơn nữa, thông tin tốt hơn và dễ dàng hơn có sẵn trên TTCK cũng cho phép các ngân hàng đánh giá tốt hơn rủi ro tín dụng. Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng lợi nhuận ngân hàng. Tuy nhiên, ở các mức độ phát triển cao hơn
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2