intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh: Đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam

Chia sẻ: Nhan Luan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:247

30
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án được thực hiện với mục tiêu nhằm đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh: Đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ---------o0o--------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC CỦA GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH (CEO), ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHI THUẾ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 93.40.101 Nghiên cứu sinh: Dương Thị Thanh Thuỷ Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Hồng Hải TS Nguyễn Thục Anh Hà Nội - 2022
  2. LỜI CAM ĐOAN Luận án “Đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện trong giai đoạn 2017-2022. Tất cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, được trích dẫn đầy đủ. Tôi cam đoan luận án của tôi tôn trọng đầy đủ quy tắc đạo đức trong nghiên cứu và quy định về bản quyền tác giả. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2022 Tác giả luận án NCS. Dương Thị Thanh Thuỷ
  3. LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn hai thầy cô hướng dẫn khoa học của tôi, TS Hồ Hồng Hải và TS Nguyễn Thục Anh, những người đã hết lòng chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi ngay từ những ngày đầu làm nghiên cứu, luôn động viên, kiên nhẫn trong từng chặng đường nghiên cứu của tôi, hỗ trợ tôi bất kể thời gian và khoảng cách, giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn, thử thách. Sự trợ giúp về khoa học và cổ vũ về tinh thần của hai thầy cô đã giúp tôi can đảm vượt lên chính mình, bước chân vào con đường nghiên cứu khoa học vốn chưa bao giờ bằng phẳng và dễ dàng. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong tổ bộ môn Quản trị Tài chính, Khoa Quản trị kinh doanh, Đại học Ngoại thương đã góp ý chân thành, thẳng thắn cho các công trình khoa học của tôi, giúp tôi bổ sung và hoàn thiện tốt nhất có thể, đáp ứng yêu cầu về khoa học của luận án tiến sỹ. Tôi xin cảm ơn Khoa Sau đại học, Đại học Ngoại thương đã trợ giúp rất tận tình, kịp thời các vấn đề về học tập, thủ tục, và quy định trong suốt thời gian tôi học tập và thực hiện nghiên cứu cho luận án. Sau cùng, tôi rất biết ơn và gửi lời chúc thân thương tới mẹ, chồng và hai con của tôi, những người luôn mong mỏi, ủng hộ, và trợ giúp tôi trên con đường khoa học, chấp nhận hy sinh, chia sẻ thời gian và sức lực để tôi có thể tập trung cho công việc nghiên cứu của mình. Luận án này cũng là công trình tôi tưởng nhớ đến cha, một nhà toán học, một người thầy, với tất cả tình cảm thương yêu, kính trọng! Tác giả luận án NCS. Dương Thị Thanh Thuỷ
  4. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH PHẦN MỞ ĐẦU …………………………………………………………………… 1 1. Lý do lựa chọn đề tài ……………………………………………………….. 1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………… 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu …………………………………………. 4 4. Phương pháp nghiên cứu của luận án …………………………………….. 4 5. Những đóng góp mới của luận án ………………………………………… 5 5.1. Những đóng góp về lý luận ………………………..…………….… 5 5.2. Những đóng góp về thực tiễn ……………………………………… 6 6. Cấu trúc của luận án ……………………………………………………… 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ……………………. 8 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ………………………………………. 8 1.1.1. Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO) và kết quả hoạt động (KQHĐ) của doanh nghiệp (DN) ………………………………………………………………….. 8 1.1.2. Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa ưu đãi thuế và phi thuế với KQHĐ của DN ……………………………….………………………….….. 22 1.1.3. Các nghiên cứu liên quan tới DN trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (NCKH&PTCN) tại Việt Nam ………..….. 32 1.2. Khoảng trống và định hướng nghiên cứu ………………………………..… 33 TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 ………………………………………………………... 36 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC CỦA CEO, ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHI THUẾ ĐẾN KQHĐ CỦA DN TRONG NGÀNH NCKH&PTCN ………………….……………………...……. 37 2.1. DN trong ngành NCKH&PTCN ……………..………………………..……. 37 2.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp khoa học và công nghệ .………………… 37
  5. 2.1.2. Phân loại DN trong ngành NCKH&PTCN……………………….. 38 2.2. Cơ sở lý thuyết về KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN …………. 39 2.2.1. Khái niệm KQHĐ của DN ……………………………………. .… . 39 2.2.2. Các lý thuyết quản trị về các nhóm nhân tố tác động đến KQHĐ của DN ……………..…………………….……………………..………. 41 2.2.3. Các mô hình đánh giá KQHĐ của DN ………….……………….... 45 2.2.4. Các chỉ số đánh giá KQHĐ của DN ………….……………………. 47 2.2.5. Khái niệm công cụ của luận án – KQHĐ và nội hàm khái niệm … 49 2.3. Các nhóm nhân tố tác động đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam ………………………………………………………………..……… 51 2.3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của CEO ………………………………..51 2.3.2. Ưu đãi thuế ………………………………………………………… 52 2.3.3. Ưu đãi phi thuế …………………………………………………….. 54 TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 ………………………………………………………… 56 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………………. 57 3.1. Thiết kế nghiên cứu …………………………………………………………. 57 3.2. Mô tả mẫu nghiên cứu ……………………………………………………… 58 3.2.1. Mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu định lượng ………………….. 58 3.2.2. Mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu định tính ……………………… 61 3.3. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng ……………………………………. 62 3.3.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng …………………………….. 62 3.3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính ………………………………. 74 TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 ………………………………………………………… 76 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC CỦA CEO, ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHI THUẾ ĐẾN KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2019 ………………………………………………………..…………………………… 77 4.1. Hoạt động của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam …....………. 77 4.1.1. Thể chế pháp lý hiện hành đối với DN trong ngành NCKH&PTCN ………………………………………………………………..……… 77 4.1.2. Tình hình SXKD của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam 80
  6. 4.1.3. Thống kê loại hình pháp lý của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam ……………………………………………………………. 82 4.2. Phân tích thực trạng tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam …………………………………………………………………………………….. 83 4.2.1. Tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN ………………….….……………….... 83 4.2.2. Tác động của ưu đãi thuế đến KQHĐ của DNKHCN ………….…101 4.2.3. Đánh giá ưu đãi thuế và phi thuế từ góc nhìn DN ………………. 115 TỔNG KẾT CHƯƠNG 4 ………………………………………………………. 126 CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KQHĐ CỦA DN TRONG NGÀNH NCKH&PTCN TẠI VIỆT NAM ……………………….…. 127 5.1. Chiến lược phát triển hoạt động KH&CN tại Việt Nam ………………… 127 5.2. Khuyến nghị về đặc điểm nhân khẩu học CEO và một số đặc điểm của DN trong ngành NCKH&PTCN ……………..…………………...………….…….. 127 5.2.1. Khuyến nghị tới DN72 ……….……………………………………… 128 5.2.2. Khuyến nghị tới DNKHCN ………………………………………… 129 5.3. Đề xuất các nhóm giải pháp hiện thực hoá ưu đãi phi thuế và hoàn thiện ưu đãi thuế cho DNKHCN …………..…….……………………………………..… 132 5.3.1. Giải pháp về truyền thông ………………………………………….. 133 5.3.2. Giải pháp về thể chế ………………………………………………… 134 5.3.3. Giải pháp trợ giúp pháp lý và tư vấn ……………………………….. 138 5.3.4. Giải pháp trợ giúp thương mại hoá và mở rộng thị trường ……….. 139 5.4. Các khuyến nghị chính sách tới cơ quan quản lý Nhà nước và tổ chức có liên quan …………………………………………………………………...………… 140 5.4.1. Khuyến nghị tới liên Bộ - Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính và Chính phủ ……………………….………. 140 5.4.2. Khuyến nghị tới Bộ KH&CN ………………………………………. 142 5.4.3. Khuyến nghị tới Hiệp hội DNKHCN ………………………………. 145 TỔNG KẾT CHƯƠNG 5 ……………………………………………………… 146 KẾT LUẬN ……………………………………………………………………….147
  7. DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ……………………………………………………………………150 TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………. 151 CÁC PHỤ LỤC (1-11) …...………………………………………………………162
  8. i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Từ đầy đủ CHXHCN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Công ty CP Công ty cổ phần CP Chính phủ CSH Chủ sở hữu DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DNKHCN Doanh nghiệp khoa học và công nghệ DN72 Doanh nghiệp ngành 72 GPHI Giải pháp hữu ích HĐQT Hội đồng quản trị HTX Hợp tác xã KH&CN Khoa học và công nghệ KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư KQHĐ Kết quả hoạt động NCKH Nghiên cứu khoa học NCKH&PTCN Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ NC&PT Nghiên cứu và phát triển NĐ Nghị định NK Nhập khẩu NSNN Ngân sách Nhà nước SHTT Sở hữu trí tuệ SXKD Sản xuất kinh doanh TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TP Thành phố TSCĐ Tài sản cố định TW Trung ương XK Xuất khẩu
  9. ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Từ đầy đủ Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt CEO Chief Executive Officer Giám đốc điều hành FE Fixed effects model Mô hình tác động cố định FGLS Feasible generalized least squares Phương pháp bình phương tổng quát tối thiểu GDP Gross Domestic Products Tổng sản phẩm quốc nội GSO General Statistics Office Tổng cục thống kê IPO Initial Public Offering Chào bán cổ phiếu ra công chúng lần đầu IT Institution Theory Lý thuyết thể chế M&A Mergers and acquisitions Thôn tính và sáp nhập MBA Master of Business Administration Thạc sỹ Quản trị kinh doanh OLS Ordinary least squares Phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển RBT Resource-based Theory Lý thuyết dựa vào nguồn lực RDT Resource Dependence Theory Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực RE Random effects model Mô hình tác động ngẫu nhiên ROA Return on assets Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROE Return on equity Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROI Return on investment Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư ROS Return on sales Tỷ suất sinh lời trên doanh thu RR Robust regression Hồi quy Robust SGMM System Generalized Method of Moments Phương pháp moment tổng quát hệ thống SMEs Small and medium-sized enterprises Doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa SOEs State-owned enterprises Doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước UET Upper Echelon Theory Lý thuyết nhà lãnh đạo cấp cao VIF Variance inflation factor Hệ số phóng đại phương sai VSIC Vietnam standard industrial classification system Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam
  10. iii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Thống kê số lượng DNKHCN có dữ liệu trong nhiều năm ….………60 Bảng 3.2: Nguồn gốc DNKHCN của DN tham gia phỏng vấn sâu…….……… 62 Bảng 3.3: Mô tả các biến trong Mô hình (1) ……….…………………….……. 70 Bảng 3.4: Mô tả các biến trong Mô hình (2) …………………………………... 73 Bảng 3.5: Các quan hệ ngữ nghĩa phổ biến …………………………………… 74 Bảng 4.1: Tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan tới DNKHCN ………….. 77 Bảng 4.2: Số lượng DNKHCN tại một số tỉnh thành điển hình ………………. 81 Bảng 4.3: Thống kê mô tả các biến_Mô hình (1) (Biến liên tục) …………….. 84 Bảng 4.4: Thống kê mô tả các biến_Mô hình (1) (Biến phân loại) .................... 85 Bảng 4.5.a: Hệ số tương quan giữa các biến độc lập trong Mô hình (1) (DN72) …………………………………………………………………………..…..…. 88 Bảng 4.5.b: Hệ số tương quan giữa các biến độc lập trong Mô hình (1) (DNKHCN) ……………………………………………………………………. 88 Bảng 4.5.c: Hệ số tương quan giữa các biến độc lập trong Mô hình (1) (Ngành NCKH&PTCN) ………………………………………………………………... 89 Bảng 4.6: Hồi quy OLS và một số điều chỉnh_Mô hình (1) ………………...... 89 Bảng 4.7: Hồi quy Robust_Mô hình (1) ……………………………………….. 91 Bảng 4.8: Hồi quy Robust với biến Tuổi*Học vấn_Mô hình (1) …...………..... 92 Bảng 4.9: Hồi quy Robust với biến Giới tính*Học vấn_Mô hình (1) …………..93 Bảng 4.10: Hồi quy Robust với biến Tuổi*Giới tính_Mô hình (1) ………….... 95 Bảng 4.11: Kết quả kiểm định phi tham số (KQHĐ của Ngành với đặc điểm CEO) …………………………………………………………... ……………… 96 Bảng 4.12: Thống kê về TSLNTT và ROE của Học vấn CEO (Ngành) – Kiểm định Kruskall-Wallis rank …………………………….………………………. 96 Bảng 4.13: So sánh kết quả và giả thuyết nghiên cứu_Mô hình (1) ……….….. 99 Bảng 4.14: Thống kê mô tả các biến_Mô hình (2) (số liệu gốc) ………………101 Bảng 4.15: Thống kê mô tả các biến_Mô hình (2) (giá trị logarit tự nhiên) …. 102 Bảng 4.16.a: Ma trận hệ số tương quan_ROA và các biến trong Mô hình (2) ...104 Bảng 4.16.b: Ma trận hệ số tương quan_ROE và các biến trong Mô hình (2) ...104
  11. iv Bảng 4.16.c: Ma trận hệ số tương quan_TSLNTT và các biến trong Mô hình (2) ………………………………………………………………………………….105 Bảng 4.16.d: Ma trận hệ số tương quan_TLLR và các biến trong Mô hình (2)..105 Bảng 4.17: Kết quả ước lượng mô hình (2) (ROA và ROE) …………………. 106 Bảng 4.18: Kết quả ước lượng mô hình (2) (TSLNTT và TLLR) …………… 107 Bảng 4.19: Kiểm định lựa chọn ước lượng …………………………………... 110 Bảng 4.20: Kiểm định đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, và tự tương quan.. 110 Bảng 4.21: Kết quả thống kê SGMM ……….…………………………………111 Bảng 4.22: Hệ số GMM dài hạn của các biến có ý nghĩa thống kê trong SGMM ………………………………………………………………………………….112 Bảng 4.23: So sánh kết quả và giả thuyết nghiên cứu_Mô hình (2) …...………113 Bảng 4.24: Thông tin về DNKHCN và Lãnh đạo tham gia phỏng vấn sâu …...116
  12. v DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Nội hàm khái niệm KQHĐ của DN trong khuôn khổ luận án và phương pháp đánh giá ………...………………………………………………………..... 50 Hình 2.2: Cơ chế tác động của ưu đãi thuế đến KQHĐ của DN..…………….. 54 Hình 2.3: Cơ chế tác động của ưu đãi phi thuế đến KQHĐ của DN ……..……. 55 Hình 3.1: Thiết kế nghiên cứu …………………………………………………. 57 Hình 4.1: Loại hình pháp lý của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam…. 83 Hình 4.2: ROA, ROE, TSLNTT, TLLR theo năm (biến giả)…......………...... 111 Hình 4.3: Sơ đồ Sankey – Lãnh đạo DN và Loại hình công nghệ ……….……115 Hình 4.4: Đám mây nhóm mã dữ liệu (Word Cloud) ………………………… 116 Hình 4.5: Tần suất chủ đề chính (Themes) ……….……………………………117 Hình 4.6: Đánh giá ưu đãi tín dụng ………...………………………………….118 Hình 4.7: Kết quả KH&CN của DNKHCN...………………………………….119 Hình 4.8: Đánh giá ưu đãi miễn giảm thuế TNDN ………...………………….120
  13. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Trong những năm gần đây, sự phát triển vượt bậc của kinh tế toàn cầu dựa trên nền tảng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mới song hành với cuộc cách mạng công nghệ 4.0 xuất phát từ Đức lan toả khắp thế giới đã cho thấy những ưu thế vượt trội mà bất cứ quốc gia, ngành nghề, doanh nghiệp nào có trong tay sản phẩm khoa học và công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đều gặt hái được những thành công rực rỡ. Các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới như Apple, Google, Tesla của Hoa Kỳ, Samsung của Hàn Quốc v.v… thực sự là những người chơi lớn trên sân chơi công nghệ quy mô toàn cầu với doanh thu hàng năm lên tới hàng trăm tỷ đô la Mỹ. Kinh tế thế giới đang dịch chuyển theo hướng dành ngày càng nhiều hơn nguồn lực đa dạng cả về tài chính và con người phục vụ nghiên cứu và phát triển, cho ra các kết quả khoa học và công nghệ, thương mại hoá những kết quả đó, biến chúng thành nguồn thu chính của doanh nghiệp. Ở Việt Nam, dù là một nền kinh tế đang phát triển song chủ trương phát triển khoa học và công nghệ đã được đưa vào định hướng phát triển của quốc gia từ gần hai thập niên qua. Trung ương Đảng (2002) xác định “đưa tổng mức đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ đạt 1% GDP vào năm 2005 và 1,5% GDP vào năm 2010; đảm bảo tốc độ tăng chi cho khoa học và công nghệ từ ngân sách Nhà nước hàng năm cao hơn tốc độ tăng chi ngân sách; từng bước chuyển các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sang cơ chế tự trang trải kinh phí, hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp; tạo điều kiện để phát triển nhanh doanh nghiệp công nghệ (doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gắn với hoạt động nghiên cứu công nghệ)”. Nối tiếp chủ trương và định hướng nói trên, Trung ương Đảng (2012) trong nghị quyết về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nhấn mạnh “ưu tiên phát triển một số công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ liên ngành như công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ gen, tế bào, vi sinh, tin sinh học, nano sinh học để ứng dụng cho nông - lâm - ngư nghiệp, y - dược, công nghiệp chế biến, bảo vệ môi trường; tiếp nhận và phát triển công nghệ vật liệu mới; phát triển công nghệ chế tạo máy và tự
  14. 2 động hoá trọng điểm như công nghệ thiết kế, chế tạo thiết bị, dây chuyền đồng bộ trong dầu khí, thuỷ điện, nhiệt điện, đóng tàu, khai thác chế biến khoáng sản; phát triển công nghệ môi trường và công nghệ tái chế chất thải”. Theo chủ trương trên của Đảng, phát triển khoa học và công nghệ phải xuất phát từ doanh nghiệp (DN) và DN trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (NCKH&PTCN) được kỳ vọng đóng vai trò trung tâm. Những DN này sẽ đóng góp vào công cuộc phát triển đất nước trên cơ sở hoạt động NCKH&PTCN, tạo ra các kết quả khoa học và công nghệ (KH&CN), thương mại hoá thành công những kết quả đó trên thị trường, mang lại doanh thu và lợi nhuận cho DN. Giám đốc điều hành (Chief Executive Officer – CEO) của DN trong ngành NCKH&PTCN đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Họ là người chèo lái con thuyền DN sáng tạo công nghệ mới, giúp DN tồn tại và phát triển. Nghiên cứu tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO sẽ đưa ra căn cứ khoa học trợ giúp DN trong ngành trong chiến lược tuyển dụng, đào tạo và quản trị nhân sự cấp cao. Bên cạnh đó, do đặc thù của DN trong ngành này cần đầu tư mạnh cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) – rủi ro cao, tốn nhiều nguồn lực trong khi nguồn lực tự thân của DN hạn chế nên sự trợ giúp của Nhà nước cả về thể chế và nguồn lực vật chất quy mô quốc gia là hết sức cần thiết. Việc đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của giám đốc điều hành (CEO) (gồm tuổi, giới tính và học vấn), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động (KQHĐ) của DN trong một ngành đặc thù như ngành NCKH&PTCN hiện chưa được nghiên cứu tại Việt Nam trong khi phát triển kinh tế xã hội trên cơ sở DN đẩy mạnh nghiên cứu, sáng tạo công nghệ tiên tiến được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm và mong muốn hỗ trợ. Nghiên cứu tác động của ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN do đó sẽ cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn cho các nhà hoạch định và thực thi chính sách để đánh giá hậu kiểm hiệu quả của ưu đãi hiện hành đồng thời để rút kinh nghiệm khi xây dựng những chương trình ưu đãi mới của quốc gia dành cho DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam. Các phát hiện từ nghiên cứu đầu tiên này sẽ là cơ sở đề xuất các khuyến nghị và giải pháp nhằm kịp thời hỗ trợ DN, tạo điều kiện thuận lợi để DN trong ngành NCKH&PTCN phát huy thế mạnh KH&CN, tăng trưởng vượt bậc, đóng góp vào sự phát triển KH&CN chung cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Đề tài luận án
  15. 3 tiến sỹ “Đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam” vì vậy đã được tác giả lựa chọn. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu cơ bản của luận án là đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế của Nhà nước đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam. Để đạt được mục tiêu cơ bản của luận án, các nhiệm vụ cụ thể về lý thuyết và thực nghiệm mà luận án sẽ giải quyết bao gồm: (1) Tổng quan tình hình nghiên cứu, xác định khoảng trống nghiên cứu, lựa chọn mô hình và phương pháp nghiên cứu phù hợp. (2) Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về đặc điểm nhân khẩu học, ưu đãi thuế và phi thuế và tác động của chúng tới KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam. (3) Phân tích thực trạng tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành, ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam giai đoạn 2008-2019. (4) Khuyến nghị về đặc điểm nhân khẩu học của CEO, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện ưu đãi thuế và hiện thực hoá các ưu đãi phi thuế của Nhà nước cho DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam. Các câu hỏi nghiên cứu chính mà luận án sẽ đưa ra câu trả lời gồm: ♦ Câu hỏi 1: Đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO) gồm tuổi, giới tính, học vấn có tác động như thế nào tới KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam? ♦ Câu hỏi 2: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho phần doanh thu từ kết quả KH&CN có tác động như thế nào tới KQHĐ của Doanh nghiệp khoa học và công nghệ (DNKHCN)? ♦ Câu hỏi 3: DNKHCN đánh giá như thế nào về ưu đãi thuế và phi thuế của Nhà nước cho DN? ♦ Câu hỏi 4: Khuyến nghị về đặc điểm nhân khẩu học của CEO, giải pháp hoàn
  16. 4 thiện ưu đãi thuế và hiện thực hoá các ưu đãi phi thuế của Nhà nước cho DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam là gì? 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của đặc điểm nhân khẩu học của giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam. Phạm vi nội dung: luận án nghiên cứu tác động của đặc điểm nhân khẩu học của giám đốc điều hành (CEO) bao gồm tuổi, giới tính, học vấn, tác động của ưu đãi thuế - công cụ chính sách phổ biến thường được chính phủ các nước sử dụng khi muốn khuyến khích một ngành hoặc đối tượng DN nhất định - bằng nghiên cứu định lượng và đánh giá ưu đãi thuế và phi thuế từ góc nhìn của DN thụ hưởng bằng nghiên cứu định tính. Phạm vi không gian: DN trong ngành NCKH&PTCN trên toàn lãnh thổ Việt Nam với phần nghiên cứu định lượng và 15 DNKHCN trên địa bàn Hà Nội cho phần nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu bán cấu trúc tại trụ sở DN. Phạm vi thời gian: giai đoạn 2008-2019 tương ứng khoảng thời gian Việt Nam có DN đầu tiên được chứng nhận DNKHCN cho tới nay. Trong suốt giai đoạn này, các cơ quan quản lý Nhà nước về KH&CN nỗ lực xây dựng, bổ sung những quy định mới để tăng cường hỗ trợ DN nhằm phát triển số lượng DNKHCN được chứng nhận trên cả nước tuy nhiên kết quả còn hạn chế. Việc đánh giá ưu đãi của Nhà nước cho DNKHCN giai đoạn 2008-2019 vì vậy có nhiều ý nghĩa thực tiễn. 4. Phương pháp nghiên cứu của luận án Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án như sau: Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu nghiên cứu: tìm hiểu các nghiên cứu trước, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, xây dựng mô hình và phương pháp nghiên cứu phù hợp. Phương pháp thống kê mô tả: phản ánh đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam giai đoạn 2008-2019. Phương pháp nghiên cứu định lượng: ♦ Để đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành
  17. 5 (CEO) gồm tuổi, giới tính, học vấn đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN, tác giả sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường – OLS, hồi quy robust, hồi quy robust với biến tương tác về đặc điểm nhân khẩu học của CEO cùng các kiểm định độ vững (robustness) của mô hình ước lượng. ♦ Để đánh giá ảnh hưởng của ưu đãi thuế đến KQHĐ của DNKHCN giai đoạn 2008-2019, tác giả sử dụng hồi quy OLS, hồi quy tác động cố định (FE), hồi quy tác động ngẫu nhiên (RE), phương pháp bình phương tổng quát tối thiểu (FGLS), mô hình GMM hệ thống hai bước (two-step system GMM). Phương pháp nghiên cứu định tính: ♦ Để đánh giá các ưu đãi của Nhà nước (bao gồm cả ưu đãi thuế và phi thuế) cho DNKHCN từ góc nhìn của DN thụ hưởng ưu đãi, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua công cụ phỏng vấn sâu bán cấu trúc. ♦ Phương pháp phân tích định tính trên cơ sở chuyển dữ liệu phỏng vấn ghi âm sang dạng văn bản (text), thực hiện mã hoá dữ liệu (coding), tạo nhóm mã (code groups) từ đó hệ thống ra những chủ đề chính (themes) được bàn luận. Trên cơ sở các ý kiến đánh giá của DN về ưu đãi của Nhà nước, luận án đưa ra khuyến nghị và giải pháp để hoàn thiện ưu đãi thuế và hiện thực hoá các ưu đãi phi thuế của Nhà nước cho DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam. Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp từ cơ sở dữ liệu điều tra DN của Tổng cục thống kê (GSO) hàng năm và dữ liệu sơ cấp do tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp tại 15 DNKHCN trên địa bàn Hà Nội; xử lý dữ liệu trên phần mềm phân tích định lượng Stata 14 và phần mềm phân tích định tính Atlas.ti 9 nhằm đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam. 5. Những đóng góp mới của luận án 5.1. Những đóng góp về lý luận Thứ nhất, luận án đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận về KQHĐ của DN, làm rõ khung lý thuyết về đặc điểm nhân khẩu học của giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế và tác động của các nhân tố này đến KQHĐ của DN, tổng hợp các
  18. 6 giả thuyết nghiên cứu để giải thích tác động của các nhân tố đó. Thứ hai, luận án đã kiểm định mô hình nghiên cứu với khách thể nghiên cứu là DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam, tập trung phân tích tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO gồm tuổi, giới tính, học vấn, ưu đãi thuế và đánh giá ưu đãi gồm cả ưu đãi thuế và phi thuế của Nhà nước cho DNKHCN từ góc nhìn của DN thụ hưởng. Thứ ba, luận án sử dụng phân tích định tính bằng công cụ phỏng vấn sâu lãnh đạo DNKHCN kết hợp với phân tích định lượng mang lại cái nhìn thấu đáo về cơ chế tác động và ảnh hưởng của ưu đãi của Nhà nước tới KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam. Sự kết hợp này chưa từng có trong các nghiên cứu liên quan tới DN thuộc ngành này trong bối cảnh Việt Nam. 5.2. Những đóng góp về thực tiễn Thứ nhất, từ kết quả nghiên cứu, luận án đánh giá thực trạng về tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO (gồm tuổi, giới tính, học vấn) đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam, giúp DN nhìn nhận rõ hơn về vai trò của các đặc điểm này và có những điều chỉnh phù hợp trong chiến lược tuyển dụng, đào tạo và quản trị nhân sự cấp cao phù hợp với định hướng phát triển của DN. Thứ hai, các kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp góc nhìn sâu sắc và tường tận về thực trạng ưu đãi của Nhà nước cho DNKHCN bao gồm cả ưu đãi thuế và phi thuế, cung cấp bằng chứng khoa học cho cơ quan quản lý Nhà nước về KH&CN để đánh giá hậu kiểm tác động của các loại hình ưu đãi hiện hành. Thứ ba, luận án đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện ưu đãi thuế và hiện thực hoá các ưu đãi phi thuế của Nhà nước nhằm hỗ trợ DN trong ngành NCKH&PTCN, phát triển cộng đồng DNKHCN lớn mạnh, đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững trên cơ sở phát triển công nghệ mới, tiên tiến, phù hợp với nhu cầu thực tiễn. 6. Cấu trúc của luận án Luận án được cấu trúc gồm 5 chương chính ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu.
  19. 7 Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Phân tích thực trạng tác động của đặc điểm nhân khẩu học, ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam giai đoạn 2008-2019. Chương 5: Khuyến nghị và giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2