Luận văn - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu

Chia sẻ: Ngoc Ha Tung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:55

0
533
lượt xem
180
download

Luận văn - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực. Đặc biện là phát triển kinh tế đang từng bước hội nhập kinh tee quốc tế. Thực tiễn cho thấy để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao chất lượng và hiệu quả, tăng sức mạnh cạnh tranh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư phải dựa trên cơ sở phát huy thế mạnh và lợi thế so sánh của...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu

  1. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đất nước ta đã đạt được nhiều thành t ựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực. Đặc biện là phát triển kinh tế đang từng bước hội nhập kinh tee quốc tế. Thực tiễn cho thấy để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao chất lượng và hiệu quả, tăng sức mạnh cạnh tranh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư phải dựa trên c ơ s ở phát huy thế mạnh và lợi thế so sánh của đất nước, g ắn v ới nhu c ầu th ị trường trong và ngoài nước, nhu cầu đời sốn của nhân dân và quốc phòng an ninh tạo thêm sức mua của thị trường trong nước và mở rộng thị trường ngoài nước. Cơ cấu kinh tế thể hiện nội dung và mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của mỗi địa phương, không phải là sản phẩm chủ quan mà luôn vận động theo trình độ phát triển của l ực lượng sản xuất và nhu cầu của xã hội, đặc biệt là đối với Vi ệt Nam chúng ta hiện nay là một nước nông nghệp còn tương đối lạc h ậu, đang trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế th ế giới. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân”1. Chính vì vậy trong quá trình lãnh đạo, Đảng ta luôn quan tâm cho đầu tư, phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong đó nội dung cơ bản là chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo h ướng sản xuất hàng hoá tập trung gắn với công nghiệp hoá ch ế bi ến và th ị Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lâầ thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia 2006, tr.88 1 1
  2. trường. Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng xuất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ… Trong những năm qua cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở nước ta về cơ bản đã chuyển sang sản xuất hàng hoá theo hướng công nghiệp hoá, hiện đ ại hoá. Tuy nhiên kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu, như: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, chưa theo sát thị trường, sản xuất ở nhiều nơi còn nhỏ lẻ, lạc hậu, thiếu bền vững chất lượng và khả năng cạnh tranh thị trường của nhiều sản phẩm nông nghiệp còn thấp. Tỷ lệ đói nghèo và tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp ở nông thôn còn cao. Do vậy chuyển dịch cơ cấu kinh t ế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá có vai trò, vị trí quan trọng trong thúc đẩy sản xuất phát triển, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới góp phần đưa nước ta trở thành nước công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo mục tiêu của Đảng đã đề ra. Than Uyên là huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Lai Châu, vừa được chia tách ra từ huyện Than Uyên cũ. Để thành lập huyện Than Uyên và Tân Uyên vào ngày 01/01/2009. Huyện Than Uyên có tổng diện tích t ự nhiên là: 79.687,60 ha toàn huyện có 11 xã và 01 th ị tr ấn, dân s ố 5,8 v ạn người, có 8 dân tộc, trong đó dân tộc Thái là chủ y ếu chi ếm tới 65%, kinh 20%, HMông 10%; còn lại là các dân tộc khác. Trong nh ững năm qua thực hiện đường lối lãnh đạo của Đảng và chính sách pháp lu ật nhà nước, nền kinh tế - xã hội của huỵên đã có những chuy ển biến rõ nét trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; c ơ sở h ạ tầng nông thôn từng bước được đầu tư, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi và áp dụng các tiến Bộ khoa học và kỹ thuật vào sản xuất, bước đầu đã hình thành các vùng chuyên canh như vùng sản xuất cây lương thực, thực phẩm, vùng chăn nuôi đại gia súc, thuỷ sản… Đã tạo ra sản ph ẩm của 2
  3. tiêu thụ trong và ngoài tỉnh, tốc độ tăng trưởng bình quân của huy ện đ ạt khá cao bình quân 15%/năm trong đó nông nghiệp tăng 13,5% công nghiệp xây dựng 15,7%; dịch vụ tăng 21,6%. Mặc dù đã đạt được những kết quả bước đầu đáng khích lệ, song nhìn chung, xét trên cơ sở kinh tế nông nghiệp, nông thôn của huyện Than Uyên còn tương đối chậm, cơ cấu ở một số vùng còn mang tính t ự phát, chưa gắn với quy hoạch, chất lượng hàng hoá chưa cao, tỷ trọng nông nghiệp chiếm trong cơ cấu nền kinh tế của huyện còn cao 45%.... Thực tế đó chưa tương xướng với tiềm năng của một huyện có đi ều kiện thuận lợi về đất đai có nhiều tuyến đường quốc lộ chạy qua sang Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, nguồn lao động dồi dào… Vì th ế, việc đẩy mạnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghi ệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở huyện Than Uyên là hết sức cần thiết và có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển kinh t ế - xã hội; xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống xã h ội cho đ ồng bào các dân tộc trên địa bàn huyện, từng bước góp phần thực hiện mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, để đưa nông nghi ệp nông thôn phát triển bền vững, theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là t ất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường nói chung và thúc đẩy kinh tế của huyện Than Uyên, phát triển theo hướng hiện đại nói riêng. Với những kiến thức tiếp thu được trong chương trình lý luận Cao cấp những thực tiễn tại địa phương tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu” để làm luận văn Cao cấp lý luận Chính trị - Hành chính khoá h ọc 2009- 2010. 2. Mục tiêu nhiệm vụ của đề tài: a. Mục tiêu: 3
  4. Đánh giá đúng thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn huyện Than Uyên theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đưa ra phương hướng, mục tiêu và giải pháp trong thời gian tới. b. Nhiệm vụ: + Về lý luận: đưa ra những vấn đề lý luận làm cơ sở khoa học + Về thực tiễn: Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông nghiệp nông thôn của huyện Than Uyên. + Giải pháp giải quyết vấn đề: Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp, nông thôn. + Đề xuất phương hướng, giải pháp trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: a. Đối tượng nghiên cứu là công tác chuyển dịch cơ cấu kinh t ế nông nghiệp, nông thôn ở huyện Than Uyên, tập trung và một số ngành như: trồng trọt, chăn nuôi…. Và phân tích cơ cấu kinh tế theo các vùng kinh tế đã được Đảng bộ huyện xác định. b.Phạm vi và thời gian nghiên cứu: nghiên cứu quá trình chuy ển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn của huyện Than Uyên giai đoạn 2007-2009 hướng đến năm 2015 và những năm tiếp theo. 4. Phương pháp nghiên cứu: a. Cơ sở phương pháp luận: Vận dụng những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, đặc biệt lý luận về khoa học quản lý, kinh tế, phát triển, kinh tế chính trị Mác – Lênin để nghiên cứu; b. Các phương pháp cụ thể: sử dụng tổng hợp các phương pháp thống kê, điều tra, khảo sát, tổng hợp, phân tích, so sánh vv…làm rõ th ực trạng, đề xuất phương hướng, mục tiêu và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở huy ện Than Uyên theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 5. Kết cấu của đề tài: 4
  5. Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương: - Chương 1: Một số vấn đề lý luận và chuyển dịch cơ cấu kinh t ế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. - Chương 3: Phương hướng, mục tiêu và giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Do điều kiện thời gian và trình độ bản thân còn hạn ch ế, đ ề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, kinh mong thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp góp ý chân thành để đề tài được hoàn thiện hơn. Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo: Thạc sỹ Đàm Thị Thanh Thủy khoa kinh tế phát triển, cùng các thầy, cô giáo trong Học viện Chính trị - Hành chính khu vực I, các đồng chí lãnh đạo Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huy ện Than Uyên, lãnh đạo, cán bộ các phòng; tài chính kế hoạch, thống kê, nông nghiệp và phát triển nông thôn, lao động thương binh và xã hội; công th ương, tài nguyên và môi trường đã hướng dẫn, góp ý và cung cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn này. 5
  6. NỘI DUNG Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ I. CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 1. Cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thôn thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. 1.1. Cơ cấu kinh tế, nông nghiệp nông thôn. - Khái niệm cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ chủ yếu về chất lượng và số lượng tương đối ổn định của các yếu tố, các b ộ phận của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong hệ thống tái sản xuất xã họi trong những điều kiện kinh tế xã h ội, trong nh ững không gian, thời gian nhất định. Cơ cấu của nền kinh tế là tổng thể những mối quan hệ các tỷ lệ cân đối giữa các bộ phận lập thành của nền kinh t ế (sản xu ất- trao đ ổi- tiêu dùng) các ngành kinh tế (Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), các thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân…); các vùng tự nhiên kinh tế (miền núi, đồng bằng, trung thu, miền biển…) muốn xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các vùng, các ngành, các thành phần kinh tế phải tuỳ điều kiện cụ thể để xác đ ịnh. Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động là ti ền đ ề tr ực tiếp hình thành cơ cấu kinh tế. C. Mác đã viết: “cơ cấu kinhh tế xã hội là toàn thể những quan hệ sản xuất phù hợp với quá trình phát triển nh ất định của lực lượng sản xuất vật chất”1. C.Mác. góp phần phê phán kinh tế chính trị học. Nxb Sự thật, Hà Nội 1964, tr7. 1 6
  7. C.Mác cũng chú ý đến cả hai mặt chất và lượng của cơ cấu kinh tế theo ông cơ cấu kinh tế là “Một sự phân chia về chất và một t ỷ l ệ phân chia về số lượng của quá trình sản xuất xã hội”1. - Tính chất của cơ cấu kinh tế + Tính chất khách quan: Cơ cấu kinh tế có tính ch ất khách quan của nó mà không thể áp đặt theo ý muốn ch ủ quan c ủa chúng ta. C ơ c ấu kinh tế phản ánh tính chất, trạng thái của phân công lao động xã h ội và trình độ xã hội hoá sản xuất. Ứng với một trình độ phát triển nhất định từ đó có cơ sở bố trí cơ cấu kinh tế của đất nước, của địa phương cho phù hợp giữa các yếu tố trong từng giai đoạn lịch s ử nh ất đ ịnh. Chính vì thế, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế mang tính khách quan, khi nên kinh tế chuyển sang một mô hình mới, cao hơn. Cơ cấu kinh tế phản ánh cơ bản, cô đọng nội dung của chiến lược kinh tế, xã hôi trong từng giai đoạn, một cơ cấu kinh t ế h ợp lý ph ản ánh được sự vận động của quy luật khách quan trong nền kinh tế. Vai trò chủ quan của con người, chính là sự nhận thức và vận dụng theo đúng quy luật khách quan đó để xác định cơ cấu, hoạch định chiến lược kinh tế, xã hội đúng đắn. Mọi sự áp đặt chủ quan, nóng vội hay bảo thủ trong việc thay đổi cơ cấu kinh tế, đều mang lại tác động xấu đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của mỗi địa phương và đất nước. + Tính chất lịch sử xã hội: Cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử nhất định, ta biết rằng, nền kinh tế chỉ có thể phát triển bình thường, khi gi ữa các mặt, các bộ phận của quá trình tái sản xuất xã h ội; xác l ập đ ược những mối liên hệ cân đối của sự phân công lao động xã hội. Tuy nhiên, tính ổn định của cơ cấu kinh tế chỉ là tương đối, cơ cấu kinh t ế luôn luôn vận động, tới một chừng mực nhất định C.Mác viết: “Do tổ chức quá trình lao động và phát triển kỹ thuật một cách mạnh m ẽ, đã làm đ ảo lộn toàn bộ cơ cấu kinh té của xã hội”2. C.Mác. Tư sản. QII, TII, Nxb Sự thật. Hà Nội 1975, tr.102 1 C.Mác: Tư sản Q1, Nxb Sự thật, Hà Nội.1996, tr. 47. 2 7
  8. Mỗi phương thức sản xuất, mỗi thời kỳ lịch sử có yêu cầu khác nhau và nguyên tắc, nội dung, chất lượng, cách thứ th ể hiện. Sự khác nhau đó là quy luật kinh tế đặc thù của mỗi ph ương th ức s ản xu ất tr ước hết là quy luật kinh tế cơ bản của phương thức sản xuất ấy quy định. Cơ cấu kinh tế có tính hai mặt vừa ổn định (tương đối) vừa vận động biến đổi thường xuyên và ngoài tác động của lực lượng sản xuất thì y ếu tốt quan hệ sản xuất và các quan hệ khác giữa ngưới với người trong xã hội cũng rất quan trọng, ngay các nước có chế độ kinh tế xã h ội và trình độ phát triển giống nhau, song vẫn có sự khác nhau về cơ cấu kinh tế . Bởi vậy mà cơ cấu kinh tế luôn gắn với sự biến đổi, phát triển không ngừng của các bộ phận, yếu tố bên trong của nền kinh t ế và nh ững m ối quan hệ giữa chúng. Do đó muốn có một nền kinh t ế phát tri ển chúng ta phải luôn lựa chọn cơ cấu kinh tế cho từng giai đoạn lịch sử nh ất định. Đặc biệt là trong giai đoạn đầu của thời kỳ quá độ lên ch ủ nghĩa xã h ội; các yếu tố của sản xuất còn hạn chế cho nên phải lựa ch ọn nh ững khâu, những mối quan hệ cần thiết, then chốt, tập trung l ực l ượng phát tri ển, tạo nên sự cân đối thích hợp, nhờ đó mà có thể nắm l ấy nh ững khâu, những mắt xích quan trọng tiếp theo. Trong điều kiện lịch sử hiện t ại gắn với xu thế toàn cầu hoá, các nền kinh tế cần phải điều chỉnh cơ cấu kinh tế của mình cho phù hợp theo hướng mở, hội nhập. Yêu cầu của cơ cấu kinh tế trong điều kiện lịch sử này là đủ khả năng phát huy lợi thế so sánh trong nước, linh hoạt, điều chỉnh, đáp ứng nhu c ầu th ị tr ường và quy định của quốc tế. - Cơ cấu kinh tế Nông nghiệp, nông thôn + Cơ cấu kinh tế Nông nghiệp, nông thôn là tổng thể các mối quan hệ các yếu tố hợp thành nền Nông nghiệp theo những quan hệ tỷ lệ nhất định và có sự tác động lẫn nhau, gắn liền với những điều kiện lịch sử cụ thể, nhầm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu đã được xác định. 8
  9. Nông nghiệp là một ngành quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế. Kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn được nói đến như một nền kinh tế truyền thống, nông nghiệp là khu vực duy nhất sản xuất ra lương thực, thực thẩm để nuôi sống con người. Dù trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật đến đâu thì ngày này, sản phẩm nông nghiệp chưa có một ngành sản xuất nào thay thế được, việc xác định vai trò c ủa nông nghiệp, nông thôn trong phát triển nền kinh tế là sự th ể hiện quan đi ểm chính trị của Đảng ta trong việc xác định ph ương hướng và mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi phát triển theo những quy luật nhất định của tự nhiên con người trên cơ sở nhận thức được các quy luật, có thể tạo điều kiện cho chúng phát triển và phát triển tốt, một nền nông nghiệp có hiệu quả phải là n ền công nghiệp có kết cấu hạ tầng nông thôn, công nghiệp, tiểu th ủ công nghi ệp và dịch vụ phát triển, năng xuất cây trồng vật nuôi đạt giá trị cao với chi phí thấp nhất trên một đơn vị sản phẩm. Do vậy cần phải có nh ững chính sách hợp lý và nhận thức được các quy luật sinh h ọc, l ợi d ụng t ối đa các lợi thế của tự nhiên. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn hình thành và bi ến đ ổi g ắn liền với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế sản xuất hàng hoá do vậy đã tác động, thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển đa dạng và năng động theo hưởng ngày càng tiến tiến và hiện đại hơn. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn gồm nhiều bộ phận hợp thành song quan trọng là các bộ phận cơ bản sau: + Cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp biểu hiện ở mối quan hệ tỷ lệ giữa các phân ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghi ệp, và trong từng phần ngành đó lại được phân chia thành nhiều ngành nhỏ hơn, tất cả các bộ phần đó trong quá trình phát triển có sự tác động lẫn nhau, cùng cơ cấu thành cơ cấu ngành trong cơ cấu kinh t ế nông nghi ệp, 9
  10. phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ t ổ ch ức quản lý của một quốc gia về nông nghiệp, xem xét cơ cấu ngành ngoài việc xem xét chỉ tiêu giá trị, còn phải phân tích ch ỉ tiêu lao đ ộng. Ch ỉ tiêu vốn đầu tư, tổng hợp các chỉ tiêu đó phản ánh thực trạng c ủa c ơ c ấu ngành trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cơ cấu của cơ cấu ngành là phân công lao động xã hội. Phân công lao động càng đ ược th ực hi ện sâu sắc thì cơ cấu ngành càng được phân chia tỉ mỉ và đa d ạng. Ti ền đ ề c ủa phân công lao động là năng suất lao động nông nghiệp. Trước h ết và chủ yếu là năng suất lao động của những người sản xuất lương thực phải đạt tới một giới hạn chế nhất định, đảm bảo đủ sản lượng lương thực cần thiết cho xã hội khi đó mới tạo ra được sự phân công giữa những người sản xuất lương thực với những người trồng cây công nghiệp, chăn nuôi, người làm dịch vụ nông nghiệp, chế biến nông sản vv… + Cơ cấu vùng lãnh thổ: Sự phân công lao động theo ngành, t ất yếu kéo theo sự phân công lao động theo vùng lãnh thổ, đó là tính hai mặt của một quá trình. Sự phân công theo ngành bao giờ cũng diễn ra, trên những vùng lãnh thổ nhất định tức là việc bố trí trồng c ụ th ể cây gì? Nuôi coi gì cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân s ố, lao đ ộng, trình độ, tập quán canh tác, điều kiện thị trường… Để có cơ cấu vùng lãnh thổ hợp lý, trong từng vùng cần coi trọng chuyên môn hoá kết h ợp v ới phát triển tổng hợp, da dạng và trước hết cần hướng vào khai thác l ợi thế so sánh của từng khu vực. Đó là những khu v ực có đi ều ki ện v ề khí hậu, thổ nhưỡng, vị trí địa lý thuật lợi, có khả năng tiếp cận và hoà nhập nhanh chóng với thị trường hàng hoá, dịch vụ. Tuy vậy so v ới c ơ c ấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ có sự chuyển biến chậm và lâu dài hơn, cho nên việc xây dựng các vùng chuyên canh cần phải được xem xét c ụ th ể. Nếu mắc sai lầm sẽ khó khắc phục và đưa lại hậu quả nặng nề không những về mặt kinh tế mà còn về vấn đề xã hội, do vậy khi lựa ch ọn xây dựng cơ cấu vùng lãnh thổ bên cạnh các yếu tố khác c ần ph ải quan tâm 10
  11. trước hết đến thị trường, đặc biệt là thị trường, đặc biệt là thị trường đầu ra, sau nữa là điều kiện riêng của từng vùng, nhằm tìm ki ếm nh ững lợi thế trong sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường. Tuy nhiên việc xác định cơ cấu vùng không thể thụ động, chỉ biết phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, mà phải năng động, biết kết h ợp lợi thế với vi ệc khắc phục những hạn chế vốn có, lấy mục tiêu hiệu quả tổng hợp làm định hướng cho việc xây dựng cơ cấu vùng. + Cơ cấu thành phần kinh tế: Đặc trưng và việc sử dụng các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ cũng thể hiện trong lĩnh vực nông nghiệp. Tuy nhiên, ở nông nghiệp có những nét đặc thù không hoàn toàn giống như trong công nghiệp và dịch vụ. Chủ thể tham gia trực ti ếp s ản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực Nông nghiệp chủ yếu là các hộ nông dân, các hộ này hoặc là làm ăn riêng lẻ hoặc liên kết với nhau trong mô hình kinh tế hợp tác. Đây là bộ phận chủ yếu trong cơ cấu thành phần kinh tế nông nghiệp này cùng với kinh tế hộ, kinh tế h ợp tác t ồn t ại d ưới nhi ều hình thức khác nhau, trong quá trình đổi mới hiện nay, kinh t ế h ợp tác đang từng bước được củng cố và phát triển. + Cơ cấu kỹ thuật: Khác với công nghiệp và dịch vụ, cơ cấu kỹ thuật trong nông nghiệp mang tính chất cổ truyền kỹ thuật và còn l ạc hậu, cấu tạo hữu cơ thấp xa so với công nghiệp sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc vào tự nhiên, phương thức canh tác chậm đổi mới, h ạ tầng kỹ thuật hết sức khó khăn, bảo quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch ít được quan tâm vv… Trong những năm gần đây, trước sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ tính bảo thủ trì trệ đã từng bước được khắc phục, các tiến bộ mới về khoa học kỹ thu ật đã được ứng dụng như giống, phân bón, hệ thống thuỷ lợi, bảo vệ thực vật vv… đã được sử dụng, một số khâu như vận chuyển, làm đất, thu hoạch… đã từng bước được cơ giới hoá ở mức độ khác nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể đã góp phần giải phóng sức lao động của người nông 11
  12. dân. Đặc biệt là sự phát triển của công nghiệp chế biến đã có tác động thúc đẩy việc ứng dụng những thành tựu khoa học – công nghệ và sản xuất nông nghiệp. Từ những cơ sở lý luận trên ta thấy xây dựng hợp lý cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn cần phải dựa trên cơ sở: đảm bảo tuân thủ theo các quy luật khách quan trong phát triển. Đảm bảo khả năng khai thác, sử dụng nguồn lực trong nước một cách tối ưu, đáp ứng được nhu cầu hội nhập quốc tế, và phù hợp với xu hướng phát tri ển c ủa thế giới. 1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình tác động có hướng của các chủ thể quản lý kinh t ế, nh ằm bi ến đ ổi từ một cơ cấu kinh tế lạc hậu, kém hiệu quả song một cơ cấu kinh tế mới hợp lý hơn, tiến bộ hơn, hiệu quả hơn. Đó là quá trình tác đ ộng liên tục, tổng hợp trên nhiều phương diện ở cả cấp vĩ mô và vi mô. + Những yêu cầu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế là phải phát huy tốt nhất lợi thế so sánh của quốc gia, vùng, ngành, doanh nghiệp; khai thác tổng hợp mọi tiềm năng; góp phần phát triển và ổn đ ịnh kinh t ế, xã hội, môi trường; kết hợp kinh tế trong và ngoài nước; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết những vấn đề bức xúc của xã hội như tạo thêm việc làm, phân phối hợp lý sản phẩm lao động + Cơ cấu kinh tế có tính ổn định tương đối còn h ợp lý hoá chuy ển dịch cơ cấu kinh tế là thường xuyên. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế không hoàn toàn giống nhau giữa các quốc gia, các giai đoạn phát triển. Tuy nhiên trên những nét chung nhất nó đều mang tính quy luật ph ổ biến. + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là thay đổi tỷ trọng c ủa nông, lâm, ng ư 12
  13. nghiệp; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là sự thay đổi tỷ trọng của nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo h ướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và c ần ph ải th ực hiện đồng thời những nhiệm vụ cơ bản sau: Đưa năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp lên một m ức cao để đảm bảo thu nhập của người nông dân và sản ph ẩm nông nghi ệp thoả mãn được nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Muốn vậy, trước hết phải đưa nông nghiệp lên thành nền kinh tế hàng hoá có chất lượng ngày càng các, các biện pháp khoa học, kỹ thuật tiên tiến ph ải được áp dụng rộng rãi, đồng thời các biện pháp tổ chức sản xuất, dịch vụ phải được phối hợp trong các hình thức hợp tác xã mới và tổ chức trại thích hợp để mở rộng quy mô sản xuất phù hợp với phương th ức sản xuất công nghiệp. Công nghiệp vùng nông thôn phải được tạo dựng và phát triển vừa để phục vụ đầu vào và đầu ra của nông nghiệp, vừa để gi ải quy ết vi ệc làm và nghề nghiệp mới cho số lao động dôi dư và mới tăng thêm ở nông thôn. Đây là vấn đề lớn trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Xây dựng hạ tầng nông thôn mới cần tập trung đầu tư theo th ứ t ự ưu tiên cho các công trình thiết yếu để phát triển và ph ục vụ sản xuất như hệ thống giao thông, điện, thuỷ lợi, giáo dục – đào tạo, y tế - văn hoá vv… phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo ra nền tảng vững chắc cho quá trình đổi mới nông thôn đi lên công nghi ệp hoá, hi ện đại hoá. + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn phải đ ảm bảo tăng được chất lượng và giá trị sản phẩm, hàng hoá nông nghi ệp nhưng giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong cơ cấu nền kinh tế 13
  14. quốc dân một các khoa học, hợp lý, mặt khác cơ cấu trong kh ối ngành nông nghiệp cũng phải chuyển dịch theo hướng giảm cơ cấu giá trị ngành trồng trọt, tăng giá trị ngành chăn nuôi, dịch vụ chế biến và xuất khẩu, xong phải ổn định về lương thực và đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia. + Trong thực tế để đánh giá trình độ và hiệu quả của vi ệc chuy ển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải sử dụng một hệ th ống các ch ỉ tiêu như: cơ cấu giá trị sản xuất, cơ cấu lao động, cơ c ấu v ốn đ ầu t ư, năng suất lao động…. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, nguồn tư liệu cho phép mà lựa chọn cho phù hợp. Song hai chỉ tiêu quan trọng nhất là chỉ tiêu cơ cấu giá trị sản xuất và cơ cấu lao động. Quá trình hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn liền với quá trình phân công lao động xã h ội, do đó g ắn li ền v ới s ự bi ến đổi của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thúc đẩy sự phát triển cũng như quan hệ sản xuất. Chính vì vậy, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là ti ền đ ề vật chất và động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng. Sự chuy ển dịch c ơ c ấu kinh tế nông nghiệp vưa là kết quả, vừa là tiền đề c ủa công nghi ệp hoá, hiện đại hoá. 1.3. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam. - Nhưng năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong phát triển nông nghiệp và công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn đã đảm bảo được ổn định lương thực cho toàn xã hội và xuất khẩu được một lượng khá lớn (Bình quân 3,5 – 4 triệu tấm gạo/năm) nhi ều mặt hàng nông sản đã có chỗ đứng trên thị trường thế giới, tạo ra kh ối l ượng lớn công ăn việc làm cho người lao động, thu được ngoại t ệ đáng k ể do 14
  15. xuất khẩu nông sản, khơi dậy tiềm năng phát triển các ngành ngh ề trong nông thôn, tạo lập bước đầu phương thức làm ăn mới theo cơ ch ế th ị trường, thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa nông thôn và thành thị….. Đây là cơ sở, tiền đề thuận lợi cho bước phát triển tiếp theo. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được báo cáo tại Đại họi Đảng toàn quốc lần thứ X cũng đã nêu ra những yếu kém. “Trong nông nghiệp, sản ph ẩm chưa gắn kết chặt chẽ và có hiệu quả cao với thị trường; việc đưa ti ến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất còn chậm; công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nông nghiệp và nông thôn vẫn còn lúng túng” 1, qua thực tế ra nhận thấy nông nghiệp, nông thôn Việt Nam còn một mặt yếu cơ b ản như: + Chưa khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, chưa thực sự khai thác hết lợi thế so sánh của từng vùng để tạo ra các sản phẩm có lợi ra các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh trên thị trường. + Lực lượng lao động nông thôn dồi dào nhưng thiếu việc làm và tình trạng này xảy ra ngày càng gay gắt khi mà di ện tích đ ất canh tác ngày càng giảm do quá trình đô thị hoá và phát tri ển các các khu công nghiệp tại nông thôn. + Trình độ ứng dụng khoa học trong nhiều lĩnh vực nông nghiệp còn thấp về năng xuất, chất lượng dẫn đến khả năng cạnh tranh c ủa đa số hàng nông sản khó cạnh tranh tiêu thu trên thị trường. + Cơ cấu kinh tế nông thôn chậm chuyển dịch, chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp thuần tuý công nghiệp và dịch vụ kém phát tri ển, trong cơ cấu nông nghiệp , trồng trọt vẫn chiếm tỷ lệ lớn h ơn rất nhi ều so với chăn nuôi và chủ yếu là sản xuất lương thực. + Thị trường tiêu thụ nông sản gặp nhiều khó khăn, ở trong nước thì “được mùa rới giá”, thị trường nước ngoài không ổn định. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia 2006, tr.164. 1 15
  16. + Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống cho người nông dân còn yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Trước thực trạng nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện nay, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn s ẽ giúp cho nông nghiệp nông thôn có bước phát triển nhanh, vững chắc, đạt được các mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đề ra, góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hoá. Bởi vì: + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn t ạo đi ều kiện tiếp tục giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất xã hội, với hai nguồn lực quan trọng là tài nguyên thiên nhiên và sức lao động rất dồi dào ở nông thôn, tạo ra sản phẩm thích ứng với lợi thế từng vừng miền, có sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế, giúp cho đẩy mạnh xuất kh ẩu, tăng tích luỹ ngoại tệ, thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá trị cao, tăng đóng góp cho thu nh ập qu ốc dân. + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn tạo ra s ự g ắn k ết chặt chẽ giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, giúp tăng cường s ự hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển. + Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chính là tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn trên cơ sở giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống, phát triển c ơ s ở h ạ tầng, tạo ra sự phát triển hài hoà giữa các vùng, giảm khoảng cách gi ữa đô thị và nông thôn, giữ vững ổn định, trật tự xã hội và củng cố an ninh quốc phòng quốc gia. - Trên cơ sở thực tiễn ta thấy muốn kinh tế phát triển, tạo cơ sở cho nền sản xuất hàng hoá phát triển và phát huy được lợi th ế so sánh của mỗi vùng, thúc đẩy quan hệ sản xuất mới, chúng ta phải xây dựng 16
  17. một cơ cấu kinh tế, phù hợp với sự phát triển của nền sản xuất trong nước và quốc tế. Cơ cấu kinh tế trong thời đại toàn cầu hoá ph ải th ể hiện rõ xu hướng mở, đủ khả năng tham gia phân công lao động quốc tế. Thực tiễn, qua nhiều năm xây dựng đất nước cho thấy những thiếu sót trong phát triển kinh tế đều bắt nguồn từ việc xác định và bố trí cơ cấu kinh tế theo kiểu tập trung, mệnh lệnh, thiếu tôn trọng tính khách quan của cơ cấu. Vì vậy, phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo cơ ch ế th ị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá để tăng nhanh cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế xã h ội chủ nghĩa mà Đảng ta đã lựa chọn. Là một nước công nghiệp còn lạc hậu, trong bối cảnh xu thế toàn cầu hoá và hội nh ập đang di ễn ra m ạnh mẽ thì việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta là một chủ trương đúng đắn và cấp thiết, có vai trò sức quan trọng và ý nghĩa trong giai đo ạn hiện nay. 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. 2.1. Nhóm nhân tố thuộc về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phụ thuộc rất l ớn vào ví trí địa lý, điều kiện tự nhiên như: đất đai, khí hậu, nguồn nước… Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cây trồng, vật nuôi là nh ững cơ thể sống và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Sự tác động c ủa nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên mang tính thường xuyên và có tính quyết định đối với cơ cấu cũng như sự chuyển dịch cơ cấu kinh t ế nông nghiệp, trước hết là cơ cấu ngành. Trong điều kiện nhiên, nhân tố thời tiết khí hậu, nguồn nước có tầm quan trọng đặc biệt, đồng th ời cũng thường xuyên gây nên những rủi ro đói với sản xuất nông nghiệp. Do phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nên mỗi quốc gia, cũng nh ư mỗi vùng trong quốc gia có cơ cấu kinh tế nông nghiệp không giống 17
  18. nhau và sự chuyển dịch cơ cấu đó có những nét riêng bi ệt. Cũng nh ư c ơ cấu ngành cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế cũng ph ụ thuộc vào điều kiện tự nhiên khá rõ nét. Cụ thể là với vị trí địa lý thuật lợi, các tiềm năng tự nhiên phong phú, cơ cấu ngành phát triển làm cho cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế phát triển theo. Thông thường, ở những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi thì các thành ph ần kinh tế cũng phát triển với quy mô lớn hơn và t ốc đ ộ cao h ơn so v ới các vùng có điều kiện tự nhiên không thuận lợi. Sự phát triển của c ơ c ấu ngành, của cơ cấu thành phần kinh tế nhờ vào điều kiện tự nhiên thu ận lợi, đến lượt nó lại tạo điều kiện và nảy sinh nhu cầu ứng dụng khoa học – công nghệ mới, kỹ thuật tiến bộ, đổi mới hình thức tổ ch ức kinh doanh…. điều đó có nghĩa là nó tác động tới cơ cấu kỹ thuật và cơ cấu sản xuất. 2.2. Nhóm nhân tố kinh tế Nhóm nhân tố này bao gồm nhiều loại: Một là , nhân tố lực lượng lao động : Trong nhân tố này, số lượng, chất lượng, cơ cấu của lực lượng lao động có ý nghĩa lớn h ơn. Chỉ với một số lượng lao động nhất định mới có thể thực hiện thâm canh tăng năng suất . Với những vùng dân cư thưa thớt thì việc thâm canh là hết sức khó khăn. Cũng như tại chất lượng và cơ cấu lao động là yếu tố quyết định đến chất lượng công việc, năng suất và hiệu quả. Chỉ có đội ngũ lao động có chất lượng cao với cơ cấu hợp lý mới có khả năng thực hiện cơ giới hoá, hóa học hoá và áp dụng với những thành tựu công nghệ sinh học vào nông nghiệp. Hai là, nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật: Là nhân tố có tính quyết định đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng. Nó bao gồm kết cấu hạ tầng kỹ thuật kinh t ế, ch ất lượng, số lượng, cơ cấu tư liệu sản xuất. Các yếu tố này tác động trực tiếp đối với năng suất, chất lượng, hiệu quả, từ đó tác động đến phân 18
  19. công lao động, bố trí lao động. Mọi sự biến đổi về cơ cấu đều bắt nguồn từ sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật. Song thời đại ngày nay với thành tựu của cuộc cách mạng thông tin thì vai trò của y ếu tố c ơ s ở v ật chất tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn lớn hơn nhiều . Trong điều kiện ở nước ta cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp còn quá nghèo nàn, lạc hậu, kết cấu hạ tầng chưa phát triển, trình độ cơ giới hoá, hoá học hoá, sinh học hoá th ấp. T ừ th ực ti ễn đó đòi hỏi muốn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghi ệp theo h ướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá phải chăm lo và có phương án hiệu quả để phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật . Ba là , nhân tố vốn đầu tư : Vốn là nhân tố có tính quyết định cuối cùng tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Nh ờ có vốn đầu tư mới có thể giải quyết được vấn đề tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – công ngh ệ sản xuất. Để có được vốn đầu tư, ngoài nguồn vốn ngân sách cần có chính sách huy động các nguồn vốn để thực hiện các chương trình, đề án chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, công nghệ sau thu ho ạch nh ằm nâng cao năng suất, chất lượng, chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng . Bốn là , nhân tố thị trường : Việc xây dựng cơ cấu cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong nền kinh tế th ị trường, dù ở trình độ nào thì cũng phải quán triệt các vấn đề cơ bản. Đó là sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, số lượng và ch ất lượng ph ải do th ị tr ường quy ết định. Chúng ta đã gặp khó khăn khi động viên nông dân chuy ển đ ổi c ơ cấu cây trồng rồi để họ tự lo liệu đầu ra . Cách làm đó dẫn đến việc nông dân phá bỏ cây này chuyển sang cây trồng khác mà th ị trường có nhu cầu… làm thiệt hại kinh tế không nhỏ cho họ . 19
  20. Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế, thị trường ngoài nước có vai trò ngày càng tăng lên. Yếu tố này chi phối mạnh tới sự chuy ển dịch c ơ c ấu kinh tế trong từng quốc gia. Việc lựa chọn đúng các lợi th ế so sánh c ủa từng quốc gia đóng vai trò quyết định đến thành công của nước đó trong hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là hội nhập trong lĩnh vực nông nghiệp. Vì vậy, cần khai thác nhân tố này để giải quy ết đầu ra vào đ ầu vào cho sản xuất nông nghiệp. Cũng từ đó, lôi cuốn các thành ph ần kinh tế tham gia sản xuất kinh doanh nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh xuất khẩu, khai thác lơị thế so sánh, sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực của từng vùng . 2.3 Nhóm nhân tố văn hoá – xã hội , chính trị . - Nhân tố văn hoá – xã hội : Việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp gắn với nông thôn, trong khi đó ở nông thôn còn nhi ều phong t ục tập quán, lối sổng bảo thủ, lạc hậu .Do vậy, khi đề ra ph ương án tr ồng cây gì, nuôi con gì phải được điều tra kỹ lưỡng về hiệu quả cũng như đầu ra cho sản phẩm, phát huy tiềm năng và phương thức sản xuất truyền thống, tập quán trồng trọt và chăn nuôi của địa phương . - Về nhân tố chính trị : Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá cần có s ự ổn định chính trị - xã hội. Về điểm này, chúng ta có Đảng lãnh đạo b ằng đường lối, chính sách phát triển kinh tế xã h ội đúng đ ắn thông qua vi ệc vận dung sáng tạo lý luận Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và kinh nghiệm quốc tế vào thực tiễn Việt Nam . Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, chuyển dịch cơ cấu kinh t ế nông nghiệp nói riêng là vấn đề có tính then chốt với nền kinh t ế. Do vậy, cần phải có vai trò Nhà nước trong việc can thi ệp vào quá trình này thông qua hệ thống công cụ quản lý vĩ mô của mình nhằm th ực hi ện có hiệu quả chức năng quản lý . 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản