intTypePromotion=1

Luận văn : Đầu tư là việc sử dụng một lượng tài sản nhất định nhất vốn, công nghệ, đất đai, … vào một hoạt động kinh tế cụ thể nhằm tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm cho xã hội để thu lợi nhuận

Chia sẻ: Hà Nguyễn Thúy Quỳnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:41

0
56
lượt xem
8
download

Luận văn : Đầu tư là việc sử dụng một lượng tài sản nhất định nhất vốn, công nghệ, đất đai, … vào một hoạt động kinh tế cụ thể nhằm tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm cho xã hội để thu lợi nhuận

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện nay đang diễn ra trên quy mô toàn cầu với khối lợng và nhịp độ chu chuyển ngày càng lớn. Bên cạnh việc phát huy nguồn lực trong nớc, tận dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc coi là một sự thông minh để rút ngắn thời gian tích lũy vốn ban đầu, tạo nên tiền đề vững chắc, cho phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn : Đầu tư là việc sử dụng một lượng tài sản nhất định nhất vốn, công nghệ, đất đai, … vào một hoạt động kinh tế cụ thể nhằm tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm cho xã hội để thu lợi nhuận

  1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ----- ----- Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Đầu tư là việc sử dụng một lượng tài sản nhất định nhất vốn, công nghệ, đất đai, … vào một hoạt động kinh tế cụ thể nhằm tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm cho xã hội để thu lợi nhuận
  2. Đề tài : đầu t là việc sử dụng một lượng tài sản nhất định nh vốn, công nghệ, đất đai, … vào một hoạt động kinh tế cụ thể nhằm tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm cho xã hội để thu lợi nhuận Lời nói đầu Đ ầu t trực tiếp nớc ngoài hiện nay đang diễn ra trên quy mô toàn cầu với khối lợng và nhịp độ chu chuyển ngày càng lớn. Bên cạnh việc phát huy nguồn lực trong nớc, tận dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngo ài đợc coi là một sự thông minh để rút ngắn thời gian tích lũy vốn ban đầu, tạo nên tiền đề vững chắc, cho phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển. Chính vì lẽ đó m à FDI đợc coi nh “chiếc chìa khóa vàng” để mở ra cánh cửa thịnh v- ợng cho các quốc gia. V iệt Nam cũng không thể đứng ngoài trớc luồng xoáy của sự vận động kinh tế thế giới đang d iễn ra từng ngày, từng giờ này. Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ban hành năm 1987 đánh d ấu bớc khởi đầu quá trình mở cửa nền kinh tế, đa dạng hóa, đa phơng hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại, kết hợp chặt chẽ việc phát huy có hiệu quả các nguồn lực trong nớc với việc thu hút tối đa các nguồn lực bên ngoài cho chiến lợc phát triển kinh tế. Trong những năm gần đây, tốc độ thu hút FDI của Việt Nam đã giảm xuống một cách đáng lo ngại, một trong những nguyên nhân cơ bản của hiện tợng này là cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực đã làm cho tốc độ đầu t của các nớc NIEs Đông á vào Việt Nam giảm xuống đáng kể. Ngay từ những năm đầu của quá trình thực hiện thu hút FDI, các nớc và lãnh thổ NIEs là những đối tác đầu t mạnh nhất cả về số dự án đầu t cũng nh về quy mô vốn đầu t trong số 72 nớc lãnh thổ đầu t vào Việt Nam. Sự giảm sút đầu t trực tiếp của NIEs đã có tác động xấu đ ến quá trình thu hút và sử dụng vốn FDI tại Việt Nam, năm 2002 các nền kinh tế nói chung đ ã phần nào phục hồi trở lại, do đó Việt Nam cần phải có các giải pháp để tiếp tục thu hút đ ầu t nhiều hơn nữa của các nớc này. Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về đầu t nớc ngoài
  3. I. Đầu t và đầu t nớc ngo ài. 1 . Khái niệm. Cho đến nay, đầu t không phải là một khái niệm mới đối với nhiều ngời, nhất là đối với những ngời hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, thuật ngữ này lại đợc hiểu rẩt khác nhau. Có ngời cho rằng đầu t là phải bỏ một cái gì đó vào một việc nhất định để thu lại một lợi ích trong tơng lai. Nhng cũng có ngời lại quan niệm đầu t là các hoạt động sản x uất kinh doanh để thu lợi nhuận. Thậm chí thuật ngữ này thờng đợc sử dụng rộng rãi, nh câu cửa miệng để nói lên chi phí về thời gian, sức lực và tiền bạc vào mọi hoạt động của con ngời trong cuộc sống. V ậy đầu t theo đúng nghĩa của nó là gì? Những đặc trng nào quyết định một hoạt động đợc gọi là đ ầu t? Mặc dù vẫn còn có khá nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này, nhng có thể đa ra một khái niệm cơ b ản về đầu t đợc nhiều ngời thừa nhận, đó là “đầu t là việc sử dụng một lợng tài sản nhất định nh vốn, công nghệ, đất đai, … vào một hoạt động kinh tế cụ thể nhằm tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm cho xã hội để thu lợi nhuận”. Ngời bỏ ra một số lợng tài sản đợc gọi là nhà đầu t hay chủ đầu t. Chủ đầu t có thể là các tổ chức, cá nhân và cũng có thể là nhà nớc. Có hai đặc trng quan trọng để phân biệt một hoạt động đợc gọi là đầu t hay không, đó là: tính sinh lãi và độ rủi ro của công cuộc đầu t. Thực vậy, ngời ta không thể bỏ ra một lợng tài sản mà lại không dự tính thu đợc giá trị cao hơn giá trị ban đầu. Tuy nhiên, nếu mọi hoạt động đ ầu t nào cũng sinh lãi thì trong xã hội thì ai cũng muốn trở thành nhà đầu t. Chính hai thuộc tính này đã sàng lọc các nhà đầu t và thúc đẩy sản xuất – xã hội phát triển. Q ua hai đặc trng trên cho thấy, rõ ràng mục đích của hoạt động đầu t là lợi nhuận. Vì thế, cần hiểu rằng bất kỳ sự chi phí nào về thời gian, sức lực và tiền bạc vào một hoạt động nào đó mà không có mục đích thu lợi nhuận thì không thuộc về khái niệm về đầu t. 2 . Đầu t nớc ngoài. 2 .1. Khái niệm: Đầu t nớc ngoài là sự dịch chuyển tài sản nh vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nớc này sang nớc khác để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận cao trên phạm vi to àn cầu. 2 .2. Các hình thức đầu t nớc ngoài. a. Theo tính chất quản lý: Đầu t trực tiếp (FDI-Foreign Direct Investment) và đầu t gián tiếp (PFI-Portfolio Foreign Investment). Đầu t gián tiếp thờng do Chính phủ các nớc, tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ của một nớc cho một nớc khác (th ờng là nớc đang phát triển) vay vốn dới nhiều hình thức viện trợ ho àn lại và không hoàn lại. Theo loại hình này bên nhận vốn có toàn quyền quyết đ ịnh việc sử dụng vốn nh thế nào đ ể đạt đợc kết quả cao nhất, còn bên cho vay hoặc viện trợ không chịu rủi ro và hiệu quả vốn vay. Loại hình đầu t này thờng kèm theo điều kiện ràng b uộc về kinh tế hay chính trị cho nớc nhận vốn. Do vậy hình thức đầu t này không chiếm tỷ trọng lớn trong vốn đầu t quốc tế, nó thờng chỉ dùng cho các nớc đang phát triển có nhu cầu cấp thiết về vốn.
  4. Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức mà trong đó các tổ chức, cá nhân nớc ngoài đầu t sang nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quá trình sử dụng và thu hồi số vốn đầu t bỏ ra. FDI đ ợc thực hiện theo hai kênh chủ yếu: đầu t mới (greenfield investment-GI) và mua lại&sát nhập (Mergers and Acquisitions-M&A). Đầu t mới là các chủ đầu t thực hiện đầu t ở nớc ngoài thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới. Đây là kênh đầu t truyền thống của FDI và cũng là kênh đầu t chủ yếu để các nhà đầu t ở các nớc phát triển đầu t vào các nớc đ ang phát triển. Ngợc lại, không giống nh GI, M&A là các chủ đầu t tiến hành đầu t thông q ua việc mua lại và sát nhập các doanh nghiệp hiện có ở nớc ngoài. Kênh đầu t này đợc thực hiện ở các nớc phát triển, các nớc mới công nghiệp hóa và rất phổ biến trong những năm gần đ ây. ở Việt Nam, FDI đợc chủ yếu thực hiện theo kênh GI. FDI nói chung là việc các thơng gia đa vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý ra nớc ngoài và khống chế nguồn vốn đầu t trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh theo lĩnh vực đầu t đó. Xuất phát từ nhu cầu truy tìm lợi nhuận cao và giành đợc tiếng nói hiệu quả trong sản x uất kinh doanh, các nhà đ ầu t tiến hành đầu t sang nớc khác mà ở đó tập trung nhiều điều kiện thuận lợi hơn so với việc đầu t trong nớc nh tranh đo ạt thị trờng ở nớc sở tại, tranh thủ các u đãi về đầu t, tận dụng nguồn nhân công rẻ, khai thác tài nguyên thiên nhiên… từ đó tối đ a hóa lợi nhuận trên cùng một đồng vốn bỏ ra. Đối với các nớc đang phát triển thì vấn đề vốn là hết sức cần thiết cho sự phát triển kinh tế - x ã hội, trong khi đó việc huy động nguồn vốn trong nớc không phải là dễ dàng, lại càng không thể chỉ dựa vào sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên đ ể tiến hành tích lũy t bản, do đó vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói chỉ đợc phá vỡ khi các nớc này mở của để thu hút đầu t nớc ngoài. FDI đ ợc xem là chất xúc tác không thể thiếu nhằm làm cho nền kinh tế có đợc sự tăng trởng cao. Tuy nhiên, việc thu hút FDI sẽ gặp không ít khó khăn khi các nớc đang phát triển có cơ sở hạ tầng còn yếu kém, luật pháp còn nhiều cản trở … Do đó các quốc gia sẽ phải cải thiện môi trờng đầu t thông thoáng hơn nữa tạo sự hấp dẫn hơn nữa để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài. b . Theo chiến lợc đầu t: Đ ầu t mới và Mua lại & Sát nhập - Đ ầu t m ới (Greenfield Investment): Là việc các chủ đầu t thực hiện đầu t mới ở nớc ngoài thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới. Đây là kênh đ ầu t truyền thống của FDI và cũng là kênh chủ yếu để các nhà đầu t các nớc phát triển đầu t vào nớc đang phát triển. - Mua lại và sát nhập (Mergers and Accquistions): Là hình thức khi các chủ đầu t thông qua việc mua lại và sát nhập các doanh nghiệp hiện có ở n ớc ngoài. Kênh này chủ yếu ở các nớc p hát triển NICs (Các nớc công nghiệp mới). c. Đ ầu t theo chiều dọc và đầu t theo chiều ngang. - Đ ầu t theo chiều dọc (Vertical Intergration – Tích hợp dọc): Các nhà đ ầu t đi chuyên sâu vào một hoặc một vài mặt hàng. ở các loại mặt hàng này các nhà đầu t sản xuất từ A đến Z. Đ ây là hình thức khi nhà đầu t thực hiện đầu t ra nớc ngoài với mục đích khai thác nguồn
  5. nhiên liệu tự nhiên và các yếu tố đầu vào rẻ (lao động, đất đai,…). Ư u điểm: Lợi nhuận cao vì lấy đợc ở tất cả các khâu nhng rủi ro cao, thị trờng không rộng. - Đ ầu t theo chiều ngang (Horizontal Intergration – Tích hợp ngang): Nhà đầu t mở rộng và thôn tính thị trờng nớc ngoài cùng một loại sản phẩm có lợi thế cạnh tranh ở nớc ngoài, hình thức này thờng dẫn đến độc quyền. Theo hình thức này, nhà đầu t tổ chức kinh doanh nhiều nhóm sản phẩm và hàng hóa trên phạm vi rộng. Hình thức này có u điểm rủi ro thấp nhng lợi nhuận không cao. Hình 1: Cơ cấu vốn đầu t quốc tế.
  6. Quan hệ qua lại 3 . Các hình thức của đầu t trực tiếp nớc ngoài. Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc Quốc Hội thông qua ngày 29/12/1987 và nhiều lần sửa đổi bổ sung cùng với một số lớn các văn bản hớng dẫn thi hành đ ã quy định: Các tổ chức, cá nhân nớc ngoài đợc đầu t vào Việt Nam dới các hình thức: * Hợp đồng hợp tác kinh doanh * Doanh nghiệp liên doanh * Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài 3 .1. H ợp đồng hợp tác kinh doanh. H ợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp doanh) quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi b ên đ ể tiến hành đ ầu t kinh doanh tại Việt Nam mà không thành lập pháp nhân mới. H ợp đồng hợp tác kinh doanh phải có sự tham gia hay bên hợp doanh là nớc ngoài, hợp đồng này khác với các loại hợp đồng khác đó là nó phân chia kết quả kinh doanh và trách nhiệm cho các bên cụ thể đ ợc ghi trong hợp đồng, không áp dụng đối với hợp đồng thơng mại, hợp đồng giao nhận sản phẩm, mua thiết bị trả chậm và các hợp đồng khác không phân chia lợi nhuận. Nội dung chính của hợp đồng này bao gồm: - Q uốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh - Mục tiêu và phạm vi kinh doanh - Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm trong nớc - Q uyền và nghĩa vụ của các bên hợp doanh - Đóng góp của các bên hợp doanh, phân chia kết quả kinh doanh, tiến độ thực hiện hợp đồng Trong quá trình kinh doanh các bên hợp doanh các bên hợp doanh đợc phép thỏa thuận thành lập ban điều phối để theo dõi giám sát công việc thực hiện hợp đồng, nhng ban điều phối không phải là đại diện pháp lý cho các b ên hợp doanh. Mỗi bên hợp doanh phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trớc pháp luật và có các nghiã vụ tài chính không giống
  7. b an hành. Bên nớc ngoài chịu sự điều chỉnh của luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Trong q uá trình hoạt động các bên hợp doanh đợc quyền chuyển nhợng vốn cho các đối tợng khác những cũng phải u tiên cho các đối tợng đang hợp tác. Ưu điểm: - Phát huy đợc năng lực sản xuất, ngời lao động có thêm việc làm, có thêm sản phẩm và thu nhập, công nhân và kỹ s có có hội làm quen và học tập kinh nghiệm của họ. - Là hình thức sản xuất theo hợp đồng phân chia sản phẩm, phía Việt Nam không chịu rủi ro. Nhợc điểm: H ình thức này chỉ nhận đợc kỹ thuật trung bình, ở trình độ thấp so với nớc ngoài, đòi hỏi hàm lợng lao động sống cao, chủ yếu nhà đầu t khai thác lao động trẻ. 3 .2. Doanh nghiệp liên doanh. Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt N am trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc Hiệp định ký giữa Chính phủ nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nớc ngoài hoặc là doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đ ầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng kinh doanh. H ợp đồng liên doanh là văn bản ký kết giữa các bên Việt Nam với các b ên nớc ngoài để thành lập doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam. Doanh nghiệp liên doanh có sự sở hữu hỗn hợp giữa bên Việt Nam và bên nớc ngoài, đợc thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân mang quốc tịch Việt Nam, do đó phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam, chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đóng góp đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác. Vốn góp của bên nớc ngoài và bên Việt Nam đợc gọi là vốn pháp định, theo quy định của V iệt Nam thì tổng vốn pháp định phải lớn hơn hoặc bằng 30% tổng vốn đầu t. Vốn góp của nớc ngoài do các bên tự thỏa thuận nhng không đợc thấp hơn 30% vốn pháp định, tất cả quy đ ịnh này đợc ghi cụ thể trong điều lệ của công ty. Ưu điểm: - N hập đợc kỹ thuật công nghệ tiên tiến của nớc ngoài đ ể nâng cao chất lợng sản phẩm, đổi m ới thế hệ sản phẩm, tăng thêm năng lực sản xuất trong nớc. - áp dụng đợc kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài, nâng cao trình độ quản lý của nớc chủ nhà, đào tạo bồi dỡng nhân tài. - N hà đ ầu t nớc ngoài quan tâm hơn đ ến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tạo điều kiện tốt để bảo vệ vốn đầu t, tăng cờng kiểm soát chất lợng sản phẩm, đa sản phẩm ra thị trờng thế giới trong thời gian liên doanh và sau liên doanh, tiết kiệm vốn đầu t. - X í nghiệp liên doanh góp vốn chịu sự quản lý, kiểm tra của các cơ quan cấp trên tất cả các m ặt hoạt động sản xuất, lu thông, tài chính, kế hoạch. - N ớc chủ nhà vừa tận dụng đợc các khoản đầu t, vừa khai thác đợc lợi thế trong n ớc (nguồn tài nguyên, lao động). H ình thức liên doanh đem lại cho nớc chủ nhà không chỉ ở sự giàu có
  8. về t liệu sản xuất mà còn ở sự lớn khôn nhanh chóng của ngời lao động. Nhờ sức mạnh liên doanh quốc tế đã nhanh chóng gắn nền kinh tế trong nớc lại với thị trờng thế giới. Kết quả là nền kinh tế không bị khép kín trong phạm vi quốcd gia, sự liên doanh hợp tác quốc tế ngày càng phát triển càng trở thành động lực cho nền kinh tế trong nớc. Nhợc điểm: Doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài là một hình thức kinh tế hỗn hợp giữa các bên có chế độ chính trị khác nhau nên dễ dẫn đến mâu thuẫn nội bộ tranh chấp quyền lợi. Phía trong n ớc mà năng lực yếu kém thì liên doanh không tồn tại lâu dài. 3 .3. Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài. Đ ây là hình thức doanh nghiệp đợc thành lập tại nớc sở tại, có t cách pháp nhân riêng theo luật của nớc sở tại với 100% vốn của đối tác nớc ngoài. Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài do phía nớc ngoài toàn quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp, tự do tổ chức hoạt động sản x uất kinh doanh trong phạm vi pháp luật nớc chủ nhà quy định. Ưu điểm: - D ùng hình thức này sẽ không nguy hiểm và không chịu rủi ro, nó làm tăng thêm một số sản p hẩm và lợi nhuận mà nhà nớc không phải bỏ vốn và điều hành doanh nghiệp. Nó chỉ là hợp đồng cho thuê, nhà đầu t đi thuê không thể trở thành sở hữu tài sản. Quyền sở hữu vẫn là của nớc sở tại. - V ì không phải chia sẻ quyền sở hữu và lợi nhuận nên hình thức này có u điểm là nhà đầu t nớc ngoài rất tích cực đầu t, thiết bị, công nghệ mới, tích cực đào tạo nâng cao tay nghề cho ngời lao động, cán bộ quản lý xí nghiệp. N hợc điểm: Sự kiểm tra, kiểm soát đối với doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài b ị hạn chế. Nguồn nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp nằm ngoài hệ thống cân đối quốc gia. 3 .4. Hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao. * Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): là văn bản ký kết giữa Cơ quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật (nh cầu đờng, sân bay, bến cảng, …tại Việt Nam) trong một khoảng thời gian nhất định. Với hình thức này, các chủ đầu t chịu trách nhiệm tiến hành xây d ựng và kinh doanh công trình trong một thời gian để thu hồi đủ vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý. Sau khi dự án kết thúc, toàn bộ công trình sẽ đợc chuyển giao cho nớc chủ nhà mà không thu b ất cứ khoản tiền nào. * Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO): với hình thức này, sau khi xây d ựng xong, nhà đ ầu t chuyển giao công trình cho nớc chủ nhà. Chính phủ nớc chủ nhà giành cho nhà đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong thời gian nhất định để thu hồi đủ vốn đ ầu t và có lợi nhuận hợp lý. * Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT): với hình thức này, sau khi xây d ựng xong, chủ đ ầu t chuyển giao công trình cho nớc chủ nhà. Nớc chủ nhà sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu t thực hiện dự án khác để thu hồi đủ vốn đầu t.
  9. Ưu điểm: Các nhà đầu t phải chịu trách nhiệm về giá trị sử dụng và độ an toàn đối với công trình của mình trong một khoảng thời gian do hợp đồng quy định sau khi chuyển giao. Ưu điểm cơ bản của hợp đồng này là nhà đầu t sẽ tiêu thụ một khối lợng lớn thiết bị tại nớc ngoài theo các u đ ãi, còn bên nớc sở tại thì sẽ đợc cả công trình hoàn chỉnh mà không cần phải bỏ vốn ra quá lớn ban đầu. Do không phải bỏ vốn đầu t ban đầu nên việc xây dựng các công trình này sẽ không gây hậu quả cho nền tài chính quốc gia. Bù lại, nhà đầu t nớc ngoài đợc hởng nhiều u đ ãi về thuế, tạo thuận lợi về thủ tục đợc chính phủ bảo hộ vốn đầu t và các quyền lợi hợp p háp khác. Nhợc điểm: D ự án BOT, BTO, BT có mức độ rủi ro khá cao đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống pháp lý hoàn thiện và hợp lý để áp dụng cụ thể hình thức này. 3 .5. Hình thức khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao. K hu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm công nghiệp, sản phẩm dùng để xuất khẩu, sản phẩm công nghệ cao và các hoạt động dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp này, có ranh giới địa lý xác định và không có dân c sinh sống. Thông thờng các nớc đang phát triển muốn thu hút đợc FDI thì phải đảm bảo các yếu tố cần thiết cho môi trờng đầu t nh môi trờng pháp lý, cơ sở hạ tầng … Ưu điểm của hình thức này: Thuận lợi về vị trí giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tiếp cận thị trờng. Nơi đây có cơ sở hạ tầng tốt, lao động dồi dào, thời gian thuê hợp lý và môi trờng pháp lý thuận lợi, nhất quán. II. Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với các nớc đang phát triển. 1 . Một số mô hình về đầu t nớc ngoài. 1 .1. Mô hình MacDougall – K empt. Mục tiêu của mô hình chỉ ra rằng, khi thực hiện đầu t nớc ngoài, năng suất cận biên của việc sử dụng vốn giữa các nớc chủ nhà có xu hớng cân bằng. Kết quả là các nguồn lực kinh tế đợc sử dụng có hiệu quả, tổng sản phẩm gia tăng và đem lại sự giàu có cho nớc tham gia đầu t. Mô hình đợc xây dựng dựa trên giả định nh sau: + Nền kinh tế thế giới đợc thực hiện bởi nớc đầu t và nớc chủ nhà, trong đó nớc đầu t có sự d thừa vốn còn nớc chủ nhà lại khan hiếm về vốn đầu t. + N ăng suất cận biên của vốn đầu t giảm dần và điều kiện cạnh tranh của 2 nớc là hoàn hảo, giá cá của vốn đầu t đợc quy định bởi luật này. Mô hình MacDougall – Kempt
  10. O 1M: Năng suất cận biên ở nớc đầu t. O 2m: Năng suất cận biên ở nớc chủ nhà O 1O2 : Tổng vốn đầu t của cả hai nớc. O 1Q: Tổng vốn đầu t của nớcđầu t. O 2Q: Tổng vốn đầu t của nớc chủ nhà. * Trớc khi có đầu t trực tiếp nớc ngo ài. Nớc đi đầu t sản xuất đợc tổng sản phẩm là O 1MTQ và của nớc nhận đầu t là O 2mUQ. Giá cả sử dụng vốn ở nớc nhận đầu t là QT thấp hơn ở nớc chủ nhà là QU, do đó vốn đầu t sẽ chảy từ nớc đi đầu t sang nớc tiếp nhận đầu t (Q--> S) cho đến khi năng suất cận biên của hai nớc là bằng nhau: SP = O1E = O2e Tổng sản phẩm của hai nớc là: O 1MTQ + O2MUQ * Sau khi có đầu t trực tiếp nớc ngoài: Tổng sản phẩm của nớc đi đầu t là O1MPS và của nớc tiếp nhận đầu t là O2SPm. Lợi ích thu đợc từ hoạt động đầu t nớc ngoài: - Tổng sản phẩm của hai nớc sau khi có đầu t nớc ngoài là (O1MPS + O2mPS) và có sản l- ợng tăng thêm là P UTV. Nh vậy kết quả là đầu t nớc ngoài đã góp phần làm tăng sản lợng thế giới. - Mặc dù sản lợng của nớc đi đầu t giảm xuống một khoản là SPNQ nhng điều đó không có nghĩa làm giảm thu nhập quốc dân, trái lại còn cao hơn trớc khi thực hiện đầu t. Bởi vì nguồn thu nhập gia tăng đợc gia tăng từ nớc chủ nhà: (Tổng nguồn thu nhập này = Giá cả sử dụng vốn x Tổng vốn đầu t ở nớc chủ nhà - SPQW) Tơng tự thu nhập của nớc chủ nhà cũng tăng thêm một lợng bằng P WU. Một phần tăng của nớc chủ nhà trả cho nớc đi đầu t SPWQ. Nh vậy, đầu t nớc ngoài không chỉ làm tăng sản l- ợng của thế giới mà còn đem lại lợi ích cho cả nớc đầu t và nớc chủ nhà. 1 .2. Mô hình “Vòng luẩn quẩn” của NUSKSE. Đối với nớc đang phát triển thì nguồn vốn đầu t đợc hình thành từ hai nguồn chính đó là: Vốn trong nớc và Vốn nớc ngoài. Nếu xét trong nội bộ nền kinh tế có thể thấy:
  11. Tiết kiệm ở các nớc đang phát triển là không đáng tin cậy. Thật vậy, khi nền kinh tế cha có Sd = Sg + S c + sự tham gia của ngời nớc ngoài thì nguồn tiết kiệm đợc hình thành bởi: Sh Trong đó: - Sd : là tiết kiệm trong nớc - Sg : là tiết kiệm của khu vực Chính phủ - Sc : là tiết kiệm từ các công ty - Sh : là tiết kiệm của các hộ gia đình Trên thực tế cho thấy rằng, ở các nớc đang phát triển thì nguồn thu chủ yếu của Chính phủ là thuế, thuế ở các nớc này mặc dù có tỷ lệ đánh thuế cao nhng do dung lợng nền kinh tế nhỏ nên ngân sách thu đợc từ thuế nhỏ. Bên cạnh đó do nhu cầu phát triển của đất nớc ngày càng cao nên chi tiêu của Chính phủ tại các nớc đang phát triển ngày càng lớn, trợ cấp ngời dân ngày càng tăng nhằm cải thiện đời sống và hàng năm Chính phủ lại phải trả một khoản nợ lớn cho nớc ngoài. Nh vậy, ta có thể kết luận rằng, tiết kiệm từ khu vực Chính phủ của các nớc đang phát triển là thấp không thể tạo ra động lực để phát triển kinh tế đât nớc. Mặt khác, các công ty ở các nớc đang phát triển hoạt động kém hiệu quả. Các doanh nghiệp
  12. còn phải phụ thuộc nhiều vào Chính phủ. Còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có xu h- ớng ngày càng tăng lên về số lợng, nhng trong giai đoạn đầu các công ty này hoạt động mang tính chất đơn lẻ, cha thực sự sôi động do đó lợi nhuận thu đợc cha đáng là bao. Nh vậy, tiết kiệm từ các công ty của các nớc đang phát triển cũng rất thấp. X ét đến khu vực hộ gia đình, thu nhập b ình quân đầu ngời tại các nớc đang phát triển thấp hơn nhiều so với các nớc phát triển và so với mặt bằng chung của thế giới. Đại bộ phận thu nhập của họ chỉ đủ để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống hàng ngày, do đó phần dành cho tiết kiệm của các hộ gia đình thấp và việc huyđộng là rất khó khăn. Từ mô hình trên ta có thể thấy rằng thu nhập thấp đã gây ra ảnh hởng lớn tới nền kinh tế: Khi thu nhập thấp, khả năng tiêu dùng thấp dẫn đến thị trờng tiêu thụ không hấp dẫn, tốc độ chu chuyển hàng hóa chậm do đó sẽ không khuyến khích các nhà đ ầu t b ỏ vốn ra để đầu t do lợi nhuận thu đợc thấp. Nền kinh tế hoạt động trì trệ và năng lực sản xuất giảm xuống làm cho tích lũy t bản ở các nớc này cha đủ để phát triển những ngành sản xuất thiết yếu. Cứ nh vậy đ ến lợt mình năng lực sản xuất giảm làm cho thu nhập của ngời lao động cũng thấp, cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói cứ thế tiếp tục. Tất cả tình trạng trên, phần lớn là do thiếu vốn đầu t. Theo NUSKSE, để giải quyết vấn đề này, các nớc đang phát triển nên mở cửa thu hút đầu t nớc ngoài. Đây là giải pháp mang tính thực tiễn nhất, giúp các nớc này có một lợng vốn lớn đáp ứng đủ nhu cầu khan hiếm vốn đầu t. Vốn đầu t nớc ngoài đóng vai trò nh một “cú huých” phá vỡ vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói. Và NUSKSE cho rằng: nguồn vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t gián tiếp đều rất quan trọng, trong đó nguồn vốn ODA tạo ra đợc một lợng vốn lớn nhng nó làm tăng áp lực về chính trị đo đó đợc sử dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống nhân dân và chỉ nên sử dụng trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, còn nguồn vốn FDI giúp cho các nớc đang phát triển tiếp cận với nền kinh tế hiện đại thông qua sự chuyển giao khoa học công nghệ, trình độ kỹ thuật … và nó có thể sử dụng trong suốt quá trình phát triển đất nớc. Học thuyết của NUSKSE đang đợc sự ủng hộ của các nhà kinh tế học hiện đại và đợc một số nớc đang phát triển áp dụng thành công. 2 . Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài. Trong thời đại và bối cảnh thế giới hiện nay, trên cơ sở đem lại lợi ích cho cả hai b ên, vai trò của hoạt động FDI đợc hiểu là do sự tác động đồng thời của bản thân hoạt động đầu t đối với cả nớc đi đầu t và nớc tiếp nhận đầu t. Bài viết này chủ yếu đề cập tới vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với các nớc đang phát triển khi ở vị trí của nớc nhận đầu t và các nớc phát triển cũng nh đang phát triển khi ở vị trí nớc đầu t. 2 .1. Đối với nớc đi đầu t. Thứ nhất, nớc đi đầu t có thể tận dụng đợc lợi thế so sánh của nớc nhận đầu t. Đối với các n- ớc đi đầu t, họ nhận thấy tỷ suất lợi nhuận đầu t ở trong nớc có xu hớng ngày càng giảm, kèm theo hiện tợng thừa tơng đối t bản. Bằng đầu t ra nớc ngoài, họ tận dụng đợc lợi thế về chi p hí sản xuất thấp của nớc nhận đầu t (do giá lao động rẻ, chi phí khai thác nguyên vật liệu tại chỗ thấp bởi các nớc nhận đầu t là các nớc đang phát triển, thờng có nguồn tài nguyên phong
  13. p hú, nhng do có hạn chế về vốn và công nghệ nên cha đợc khai thác, tiềm năng còn rất lớn) đ ể hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển đối với việc sản xuất hàng thay thế nhập khẩu của nớc nhận đầu t, nhờ đó mà nâng cao hiệu quả của vốn đầu t. Thứ hai, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm thông qua chuyển giao công nghệ. Thông qua đ ầu t trực tiếp, các công ty của các nớc phát triển chuyển đợc một p hần các sản phẩm công nghiệp (phần lớn là các máy móc thiết bị) ở giai đoạn cuối của chu kỳ sống của chúng sang nớc nhận đầu t đ ể tiếp tục sử dụng chúng nh là sản phẩm mới ở các nớc này hoậc ít ra cũng nh các sản phẩm đang có nhu cầu trên thị trờng nớc nhận đầu t, nhờ đó mà tiếp tục duy trì đ- ợc việc sử dụng các sản phẩm này, tạo thêm lợi nhuận cho các nhà đầu t. V ới sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật nh ngày nay thì bất cứ một trung tâm kỹ thuật tiên tiến nào cũng cần phải luôn luôn có thị trờng tiêu thụ công nghệ loại hai, có nh vậy mới đảm bảo th- ờng xuyên thay đổi công nghệ, kỹ thuật mới. Thứ ba, thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nhà đ ầu t có thể mở rộng thị trờng, tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của nớc nhận đầu t khi xuất khẩu sản phẩm là máy móc thiết bị sang đây (để góp vốn) và xuất khẩu sản phẩm tại đây sang các nớc khác (do chính sách u đãi của các nớc nhận đầu t nhằm khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài, chuyển giao công nghệ và sản xuất hàng xuất khẩu của các cơ sở có vốn đầu t nớc ngoài), nhờ đó mà giảm đợc giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh với hàng nhập từ các nớc. Thứ t, đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ khuyến khích xuất khẩu của nớc đi đầu t. Cùng với việc đ em vốn đi đầu t sản xuất ở các nớc khác và nhập khẩu sản phẩm đó về nớc với một số lợng lớn sẽ làm cho đồng nội tệ tăng. Điều này sẽ ảnh hởng đến tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ có xu hớng giảm dần. Sự giảm tỷ giá hối đoái này sẽ có tác dụng khuyến khích các nhà sản xuất trong nớc tăng cờng xuất khẩu, nhờ đó tăng thu ngoại tệ cho đất nớc. 2 .2. Đối với nớc nhận đầu t. Thứ nhất, FDI là một trong những nguồn vốn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt vốn đầu t góp phần tạo ra động lực cho sự tăng trởng và phát triển. Đối với các nớc đang phát triển, việc tiếp nhận số lợng lớn vốn đầu từ nớc ngo ài sẽ vừa tác động đến tổng cầu, vừa tác động đ ến tổng cung của nền kinh tế. Về mặt cầu, vì đầu t là một bộ phận lớn và hay thay đổi chủ chi tiêu nên những thay đổi b ất thờng về đầu t có ảnh hởng lớn đến sản lợng và thu nhập về m ặt ngắn hạn. Về mặt cung, khi thành quả của đầu t phát huy tác d ụng, các năng lực mới đi vào ho ạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung d ài hạn tăng lên, kéo theo sản lợng tiềm năng tăng theo, do đó giá cả sản phẩm giảm xuống. Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ b ản để tăng tích lũy, phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội. Thứ hai, đầu t sẽ tác động đến tốc độ tăng trởng kinh tế. Theo mô hình của NUSKSE, đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ góp phần phá vỡ cái “vòng luẩn quẩn” của các nớc đang phát triển. Bởi chính cái vòng luẩn quẩn đó đã làm hạn chế quy mô đầu t và đổi mới kỹ thuật trong điều kiện nền khoa học kỹ thuật cũng nh lực lợng sản xuất trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ. Đồng
  14. thời qua đó cho chúng ta thấy chỉ có “mở cửa” ra bên ngoài mới tận dụng đợc tối đa lợi thế so sánh của nớc mình để từ đó phát huy và tăng cờng nội lực của mình. Các nớc NICs trong gần 30 năm qua nhờ nhận đợc trên 50 tỷ USD đầu t nớc ngoài cho phát triển kinh tế cùng với m ột chính sách kinh tế năng động và có hiệu quả đã trở thành những con rồng Châu á . Thứ ba, đầu t sẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy, con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn (9 -10%) là tăng cờng đ ầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đầu t sẽ góp phần giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng nghèo đói. Phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa lý, kinh tế, chính trị, … Cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ, cơ cấu sản phẩm và lao động, cơ cấu lãnh thổ sẽ đ ợc thay đổi theo chiều hớng ngày càng đáp ứng tốt hớn các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc. Thứ t, đầu t sẽ làm tăng cờng khả năng khoa học công nghệ của quốc gia. Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngo ài, các công ty (chủ yếu là các công ty đa quốc gia) đã chuyển giao công nghệ từ nớc mình hoặc từ nớc khác sang nớc nhận đầu t. Mặc dù còn nhiều hạn chế do những yếu tố khách quan và ch ủ quan chi phối, song điều không thể phủ nhận đợc là chính nhờ sự chuyển giao này mà các nớc chủ nhà nhận đợc những kỹ thuật tiên tiến (trong đó có những công nghệ không thể mua đợc bằng quan hệ thơng mại đơn thuần) cùng với nó là kinh nghiệm quản lý, đội ngũ lao động đợc đào tạo, rèn luyện về nhiều mặt (trình độ kỹ thuật, ph- ơng pháp làm việc, kỷ luật lao động … ). III. Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến đầu t trực tiếp nớc ngoài. 1 . Nhân tố chính trị Đối với nhân tố chính trị, đây là vấn đề đ ợc quan tâm đầu tiên của các nhà đầu t nớc ngoài khi có ý định đầu t vào một nớc mà đối với họ còn nhiều khác biệt. Khi đó một đất nớc với sự ổn định và nhất quán về chính trị cũng nh an ninh và trật tự xã hội đợc đảm bảo sẽ b ớc đ ầu gây chọ đợc tâm lý yên tâm tìm kiếm cơ hội làm ăn cũng nh có thể định c lâu dài. Môi tr- ờng chính trị ổn định là điều kiện tiên quyết để kéo theo sự ổn định của các nhân tố khác nh kinh tế, xã hội. Đó cũng chính là lý do tại sao các nhà đầu t khi tiến hành đầu t vào một nớc lại coi trọng yếu tố chính trị đến vậy. 2 . Nhân tố kinh tế. Đối với nhân tố kinh tế, bất cứ quốc gia nào dù giàu hay nghèo, phát triển hoặc đang phát triển đều cần nguồn vốn nớc ngoài để phát triển kinh tế trong nớc tùy theo các mức độ khác nhau. Những nớc có nền kinh tế năng động, tốc độ tăng trởng cao, cán cân thơng mại và thanh toán ổn định, chỉ số lạm phát thấp, cơ cấu kinh tế phù hợp thì khả năng thu hút vốn đầu t sẽ cao. N goài ra, đối với các nhà đầu t thì một quốc gia có lợi thế về vị trí địa lý, thuận lợi cho lu thông thơng m ại, sẽ tạo ra đ ợc sự hấp dẫn lớn hơn. Nó sẽ làm giảm chi phí vận chuyển cũng nh khả năng tiếp cận thị trờng lớn hơn, rộng hơn. Còn tài nguyên thiên nhiên, đối với những
  15. nớc đang phát triển thì đ ây là một trong những lợi thế so sánh của họ. Bởi nó còn chứa đựng nhiều tiềm năng do việc khan hiếm vốn và công nghệ nên việc khai thác và sử dụng còn hạn chế, đặc biệt là những tài nguyên nh dầu mỏ, khí đốt … đó là những nguồn sinh lời hấp dẫn thu hút nhiều mối qua tâm của các tập đoàn đầu t lớn trên thế giới. 3 . Nhân tố văn hóa - xã hội. Môi trờng văn hóa – xã hội ở nớc nhận đầu t cũng là một vấn đề đợc các nhà đầu t rất chú ý và coi trọng. Hiểu đợc phong tục tập quán, thói quen, sở thích tiêu dùng của ngời dân nớc nhận đầu t sẽ giúp cho nhà đầu t thuận lợi trong việc triển khai và thực hiện một dự án đầu t. Thông thờng mục đích đầu t là nhằm có chỗ đứng hoặc chiếm lĩnh thị trờng của nớc sở tại với kỳ vọng vào sức tiêu thụ tiềm năng của nó. Chính vì vậy, mà trong cùng một quốc gia, vùng hay miền nào có sức tiêu dùng lớn, thu nhập bình quân đầu ngời đi kèm với thị hiếu tiêu dùng tăng thì sẽ thu hút đợc nhiều dự án đầu t hơn. N goài ra đ ể đảm bảo cho hoạt động đầu t đợc hiện thực hóa và đi vào hoạt động đòi hỏi quốc gia tiếp nhận đầu t phải đảm bảo một cơ sở hạ tầng đủ để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đầu t kể từ lúc bắt đầu triển khai, xây dựng dự án cho đến giai đoạn sản xuất kinh doanh khi dự án đ i vào hoạt động. Đó là cơ sở hạ tầng công cộng nh giao thông, liên lạc… các dịch vụ đảm b ảo cho sinh hoạt và sản xuất nh điện, nớc cũng nh cácdịch vụ phục vụ cho hoạt động sản x uất kinh doanh nh ngân hàng - tài chính. Bên cạnh đó nớc sở tại cũng cần quan tâm đến việc trang b ị một cơ sở hạ tầng xã hội tốt, đào tạo đội ngũ chuyên môn có tay nghề, nâng cao trình độ nhận thức cũng nh trình độ dân trí của ngời dân, luôn ổn định tình hình trật tự an ninh - xã hội, có nh vậy mới tạo nên sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu t nớc ngoài. 4 . Nhân tố pháp lý. Pháp luật và bộ máy hành pháp có liên quan đ ến việc chi phối hoạt động của nhà đầu t ngay từ khi bắt đầu tìm kiếm cơ hội đầu t cho đến khi dự án kết thúc thời hạn hoạt động. Đây là yếu tố có tác động trực tiếp cũng nh gián tiếp đến hoạt động đầu t. Nếu môi trờng pháp lý và bộ máy vận hành nó tạo nên sự thông thoáng, cởi mở và phù hợp với thông lệ quốc tế, cũng nh sức hấp dẫn và đảm bảo lợi ích lâu dài cho các nhà đầu t thì cùng với các yếu tố khác, tất cả sẽ tạo nên một môi trờng đầu t có sức thu hút mạnh đối với các nhà đ ầu t nớc ngoài. IV. Xu hớng vận động dòng vốn FDI hiện nay trên thế giới. 1 . Sự vận chuyển của dòng vốn FDI hiện nay. * Từ khi xuất hiện lần đầu tiên trên thế giới vào khoảng thế kỷ thứ 19 đến nay, hoạt động đầu t n ớc ngoài có những biến đổi sâu sắc. Xu hớng chung là ngày càng tăng lên về số lợng, quy mô, hình thức, thị trờng, lĩnh vực đầu t và thể hiện vị trí, vai trò ngày càng to lớn trong các q uan hệ kinh tế quốc tế. Biểu đồ:
  16. Tổng số vốn lu chuyển quốc tế trong những năm gần đây tăng mạnh, khoảng 20-30% một năm, nhng chủ yếu tập trung vào các nớc công nghiệp phát triển. Điều đó phản ánh xu thế q uốc tế hóa đời sống kinh tế phát triển mạnh mẽ, các nớc ngày càng phụ thuộclẫn nhau và tham gia tích cực hơn vào các quá trình liên kết và hợp tác quốc tế. Những năm 70, vốn đầu t trực tiếp trên toàn thế giới tăng trung b ình hàng năm đạt khoảng 25 tỷ USD, đến thời kỳ 1980-1985 đã tăng lên gấp hai lần, đạt khoảng 50 tỷ USD. Số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên toàn thế giới năm 1986 là 78 tỷ USD, năm 1987 là 133 tỷ, 1989 là 195 tỷ. Từ năm 1990- 1993 số lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên toàn thế giới hầu nh không tăng, chỉ dừng ở m ức trên dới 200 tỷ. Tăng mạnh nhất là năm 1997 đạt 252 tỷ, từ đó do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực Châu á nên dòng vốn này giảm dần đến tận năm 2000 mới có d ấu hiệu hồi phục. Cho đến năm 2002 đã tăng lên nhng với tốc độ chậm. * FDI Đông á đã tăng trở lại, FDI tại châu Mỹ và Caribe bắt đầu tăng nhanh. Trái ngợc với các dự báo, năm 1999 FDI vào các nớc Đông á đã tăng trở lại đạt 93 tỷ USD t- ơng đơng 11% và tập trung chủ yếu vào các nớc công nghiệp hóa (các nớc này tăng gần 70%). Trong khi đó FDI vào 3 trong số 5 nớc chịu khủng hoảng nặng nề nhất là Indonexia, Philippin và Thái Lan lại giảm xuống. Còn những nớc khác tại Đông Nam á, những nớc có thu nhập thấp và lâu nay vẫn phụ thuộc vào nguồn FDI tiếp tục lâm vào tình trạng khó khăn, do hoạt động đầu t bị chững lại do cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ. Trong năm 1999, FDI vào Châu Mỹ La Tinh và vùng biển Caribe đạt 90 tỷ USD, đây là mức cao nhất từ trớc đ ến nay của khu vực này, tăng hơn 23% so với năm 1998. * FDI vào Trung và Đông âu tăng chậm, Châu Mỹ tiếp tục là khu vực nhận FDI ít nhất thế g iới. N ăm 2000 là năm thứ 3 FDI vào Trung và Đông âu tăng liên tục đạt 23 tỷ USD. Tuy nhiên khu vực này vẫn chỉ nhận đợc cha đầy 3% FDI toàn thế giới. Mặc dù FDI của Châu Phi đã có đôi chút cải thiện tăng từ 8 tỷ năm 2001 lên đến 10 tỷ năm 2002, nhng hiệu năng của nền kinh tế vn còn mờ nhạt. Tuy nhiên, đây cũng là bớc tiến triển đáng mừng của FDI vào Châu p hi vì nó đợc duy trì ở mức cao hơn so với những năm đầu của thập kỷ 90 do những cố gắng b ền bỉ của nhiều nớc nhằm cải thiện môi trờng kinh doanh.
  17. Các hoạt động sáp nhập và thôn tính (Mergers and Acquisitions) diễn ra sôi nổi - động lực chính của là sóng FDI tăng gần đây. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự bùng nổ làn sóng FDI là do xu hớng M&A tạo nên các công ty lớn hơn với sức cạnh tranh rất cao. Đ iều đó cho thấy, mối quan hệ chặt chẽ giữa FDI với chiến lợc toàn cầu hóa của các công ty xuyên quốc gia. Giá trị các vụ Sáp nhập và Mua lại xuyên quốc gia chiếm hơn 80% tổng giá trị FDI trên thế giới trong năm 2002. V à đó là nguồn FDI chủ yếu đối với các nớc phát triển. Còn đối với các nớc đang phát triển thì nguồn vốn FDI mới vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn. * Các công ty xuyên quốc gia đang chi phối hoạt động FDI trên toàn cầu. Một đặc trng của FDI hiện nay là có sự tham gia ngày càng nhiều của các công ty xuyên q uốc gia. Các công ty xuyên quốc gia. Các công ty xuyên quốc gia thờng dựa vào chiến lợc p hát triển cạnh tranh độc quyền và lợi thế của họ ở các nớc đang phát triển để tiến hành hoạt động FDI . Các công ty xuyên quốc gia kiểm soát 90% vốn FDI trên thế giới. Toàn cầu hóa cũng là một nguyên nhân thúc đẩy FDI của các công ty xuyên quốc gia, nó làm tăng thêm khả năng tơng tác quốc tế và tính cạnh tranh của các chủ đầu t và nó cũng là đối t- ợng cạnh tranh chủ yếu của các nớc đang phát triển, sự ảnh hởng của các công ty xuyên quốc gia đợc thể hiện ở sự gia tăng về lợng vốn FDI trên thế giới. Điều này đặt ra cho các nớc đ ang phát triển một vấn đề khó là cần chú trọng vào thu hút FDI của các công ty xuyên quốc gia. Theo dự đoán của các nhà kinh tế, 5 năm đầu của thế kỷ XXI, đầu t q uốc tế sẽ tiếp tục tăng vợt tốc độ tăng trởng của Kinh tế thế giới và tốc độ của Thơng Mại Quốc tế, quy mô đầu t q uốc tế sẽ vợt quá 1000 tỷ USD/năm và sẽ vận động theo những xu hớng sau đây: - FDI sẽ tiếp tục đợc tập trung vào các nớc phát triển. - Sáp nhập sẽ là hình thức đầu t chủ yếu. - FDI tập trung vào các ngành kinh tế mới đó là: Tin học, công nghệ thông tin và công nghệ sinh học dẫn đến tình trạng các ngành sản xuất mới phát triển mạnh mẽ, còn các ngành sản x uất truyền thống sẽ bị sáp nhập thành các công ty cực lớn hoặc đợc tổ chức lại. Dòng vốn FDI ở các nớc đang phát triển nh sau: + Châu á vẫn là khu vực quan trọng và năng động nhất trong việc thu hút đầu t n ớc ngoài, nhng cơ cấu trong nội bộ FDI có thể thay đổi. + Một số nớc đang phát triển quay trở lại đầu t sang các n ớc đã và đ ang là nhà đầu lớn nhất của các nớc này. 2 . Kinh nghiệm của các nớc NIEs trong thu hút FDI. Bài học đối với Việt Nam. Trong số các n ớc và lãnh thổ công nghiệp m ới (NICs), nổi bật lên là các nớc và lãnh thổ N IEs Đông á, m ới đây còn là những nớc và lãnh thổ nghèo, điểm xuất phát thấp. Vậy mà, sau b a thập kỷ đã vợt lên trở thành những nền kinh tế năng động đầy sức hấp dẫn và đang thách thức các nớc công nghiệp phát triển. Một đóng góp quan trọng vào sự phát triển này đó là nguồn vốn FDI.
  18. G iữa Việt Nam và NIEs có nhiều điểm tơng đ ồng về điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên. Mặt khác, Việt Nam hiện nay có nhiều nét giống với các nớc NIEs những năm 50 – 60. 2 .1. Những nét tơng đồng về kinh tế giữa Việt Nam và NIEs. * Tơng đồng về trình độ phát triển kinh tế - V ề cơ cấu kinh tế: Cho đến nay, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP của V iệt Nam, tỷ lệ dân c sống ở nông thôn còn rất lớn chiếm tới 80% dân số cả nớc và 70% lực lợng lao động x ã hội. H àng hóa nông - lâm - thủy sản còn chiếm gần 50% kim ngạch xuất khẩu. Cơ cấu này cũng từng tồn tại ở H àn Quốc và Đài Loan những năm cuối thập kỷ 50 đầu thập kỷ 60. - V ề trình độ kỹ thuật công nghệ: Nhìn chung trình độ kỹ thuật công nghệ của Việt Nam hiện nay về cơ bản giống với NIEs ở giai đoạn đầu Công nghiệp hóa, chủ yếu dựa vào công nghệ sử dụng nhiều lao động. Các cơ sở sản xuất xuất khẩu trình độ chỉ dừng lại ở hình thức gia công. Chính sự yếu kém của trình độ kỹ thuật, công nghệ nên tỷ trọng hàng công nghiệp trong xuất khẩu còn thấp, phần lớn là xuất khẩu dầu thô và than đá. * Tơng đồng về cơ chế kinh tế. - Cùng xây d ựng và phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà n ớc. Thực tế chính phủ các nớc và lãnh thổ NIEs đều phát triển công nghiệp theo các kế hoạch 4 hoặc 5 năm (trừ Hồng Kông) và mỗi kế hoạch này thể hiện một phần mục tiêu chiến lợc dài hạn, chính phủ quản lý việc thực hiện các kế hoạch này thông qua các biện pháp nh cấp giấy p hép kinh doanh … - Đ ều chủ trơng xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần nhằm thực hiện mục tiêu hàng đầu là giải phóng sức sản xuất, huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nớc để phát triển kinh tế. * Tơng đồng về môi trờng quốc tế. - Môi trờng quốc tế hiện nay so với 3 thập kỷ trớc các nớc NIEs Đông á có những thay đổi lớn, nhng nhìn chung những xu hớng cơ bản của nền kinh tế thế giới bắt đầu hình thành từ thời gian đó đến nay vẫn tiếp tục phát triển. - X u thế quốc tế hóa nguồn vốn, từ những năm 60 trở đi đối với các nớc đang phát triển việc thu hút nguồn vốn này ngày càng thuận lợi. - Cả Việt Nam và NIEs Đông á hiện nay có khả năng đuổi bắt công nghệ hiện đại, phát triển những công nghệ có hàm lợng khoa học - kỹ thuật cao để từng bớc rút ngắn khoảng cách chênh lệch về công nghệ so với các nớc phát triển. - Thị trờng thế giới ngày càng đợc mở rộng theo xu hớng tự do hóa và trong điều kiện chung này các nớc đều xây dựng nền kinh tế mở, từ đó cho phép Việt Nam và các nớc NIEs Đông á thực hiện chiến lợc hớng ra xuất khẩu nhằm tối đa khai thác lợi thế so sánh của mình trong p hân công lao động quốc tế.
  19. 2 .2. Kinh nghiệm của các nớc NIEs Đông á trong việc thu hút FDI. Cùng với những yếu tố tự nhiên và xã hội thuận lợi, chính sách thu hút và sử dụng FDI một cách khôn khéo, NIEs Đông á đã rất thành công trong lĩnh vực này. Là nớc đi sauViệt Nam có thể nghiên cứu, vận dụng những bài học thành công và cha thành công của NIEs trong việc thu hút FDI: * Phải xây dựng đợc mô hình kinh tế cụ thể cho cả quá trình phát triển trong đó có mô h ình, chiến lợc và các chính sách thu hút FDI. Trong những năm đầu, Hàn Quốc đã khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đa vốn và công nghệ sử dụng nhiều lao động, đến năm 1988 do tiền lơng công nhân tăng lên đã làm cho một số ngành công nghiệp giảm vốn đầu t nớc ngo ài. Hàn Quốc chuyển sang tăng cờng thu hút FDI sử dụng vốn và công nghệ kỹ thuật cao, sau đó đến năm 1992 thì chuyển sang tự do hóa đ ầu t. Qua đó ta thấy rằng, trớc hết phải có kế hoạch thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài trong suốt thời gian d ài, đồng thời luôn phải có các chiến lợc cụ thể cho từng giai đoạn phù hợp với đ iều kiện hoàn cảnh trong nớc. * Nâng cao vai trò kiểm soát FDI của Chính phủ. Chính phủ luôn phải khẳng định vai trò chủ đạo của mình trong việc thu hút FDI. Ngoại trừ Hồng Kông, còn lại chính phủ Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan đều thể hiện vai trò chủ đ ạo to lớn của mình trong chiến lợc phát triển kinh tế nói chung và trong hoạt động FDI nói riêng. Các nhà đầu t nớc ngoài tại Hàn Quốc công nhận rằng họ đang phải đối đầu với một hệ thống hành chính “cứng rắn” và hoạt động có hiệu quả. Các chính phủ này chỉ chấp nhận các d ự án đầu t khi nào khả năng thắng lợi là tơng đối chắc chắn rõ ràng. Các hoạt động FDI đ ợc kiểm soát và điều tiết theo cách thức phù hợp với lợi ích quốc gia. * Cải thiện môi trờng đầu t ngày càng thông thoáng hơn. - Tạo môi trờng ổn định chính trị trong nớc. Có thể nói rằng, chính quyền các nớc và lãnh thổ N IEs đ ã tạo đợc môi trờng chính trị ổn định trong hơn hai thập kỷ qua, làm yên lòng các nhà đ ầu t. Kinh nghiệm trên thế giới cho thấy, nhiều nớc có nguồn tài nguyên dồi dào, thị trờng rộng lớn song lại gặp khó khăn trong việc thu hút đầu t nớc ngo ài do có xung đột chính trị đã không đảm bảo đợc độ an toàn vốn đầu t và các tài sản khác của nhà đầu t nớc ngoài cũng nh hoạt động kinh tế trong nớc không thuận lợi. - Hoàn thiện môi trờng pháp lý phục vụ cho thu hút FDI. Kinh nghiệm quý báu trong việc tạo d ựng môi trờng pháp lý hoàn thiện của NIEs là: + N hất quán trong việc thu hút FDI. NIEs đ ã có những thay đổi cơ bản trong luật đầu t nớc ngoài từ những ngày mới ban đầu phát hành và ngày càng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu t. Chẳng hạn, để khuyến khích đầu t nớc ngoài, chính phủ H àn Quốc đã sửa đổi Luật đầu t m ở rộng hơn phạm vi đầu t và cho các nhà đầu t nớc ngo ài các quyền lợi u đãi hơn, Đài Loan đã có các quy định cụ thể đối với các nhà đầu t Hoa Kiều, loại bỏ hầu hết những hạn chế khác nghiệt đối với đầu t nớc ngoài.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2