intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý nhà nước về thu chi phí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:126

24
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của việc nghiên cứu luận văn làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về thu chi phí, lệ phí dưới góc nhìn quản lý kinh tế. Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên đi đến phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về thu chi phí, lệ phí tại các cơ quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông qua một số nội dung và tiêu chí nhằm tìm ra các mặt đạt được, mặt hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý nhà nước về thu chi phí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THỊ THU QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THU CHI PHÍ, LỆ PHÍ TẠI BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Hà Nội – 2020
  2. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THỊ THU QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THU CHI PHÍ, LỆ PHÍ TẠI BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: TS. TRẦN QUANG TUYẾN Hà Nội – 2020
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu
  4. LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các thầy cô đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chƣơng trình học tập và hoàn thành luận văn của mình. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Trần Quang Tuyến ngƣời đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu
  5. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................i DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI THU CHI PHÍ VÀ LỆ PHÍ................................ 7 1.1. Tổng quan tình hình nghi n cứu ..........................................................................7 1.1.1. Các công trình liên quan ...............................................................................7 1.1.2. Đánh giá ......................................................................................................11 1.2. Khái niệm và mục tiêu quản lý nhà nƣớc về thu, chi phí, lệ phí .......................12 1.2.1. Một số khái niệm cơ bản, nguyên tắc xác định mức thu và quản lý sử dụng phí, lệ phí ..............................................................................................................12 1.2.2. Mục tiêu quản lý nhà nƣớc về thu phí, lệ phí .............................................16 1.3 Nội dung quản lý nhà nƣớc về thu chi phí và lệ phí tại cơ quan quản lý cấp Bộ24 1.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật về danh mục phí, lệ phí; bộ máy quản lý thu phí, lệ phí; .............................................................................................................24 1.3.2 Tổ chức quản lý thu – chi Phí, lệ phí tại các Bộ ..........................................25 1.3.3 Thanh tra, kiểm tra giám sát thực hiện thu phí, lệ phí: ................................30 1.4. Ti u chí đánh giá quản lý nhà nƣớc về thu chi phí và lệ phí .............................32 1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng tới quản lý nhà nƣớc về thu chi phí và lệ phí...............34 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 36 2.1. Nguồn tài liệu và dữ liệu ....................................................................................36 2.2. Các phƣơng pháp nghi n cứu.............................................................................37 2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu .....................................................37 2.2.2. Phƣơng pháp xử lý và phân tích tài liệu .....................................................37 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THU CHI PHÍ VÀ LỆ PHÍ TẠI BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG ................................................... 39 3.1. Giới thiệu khái quát về cơ cấu tổ chức Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng..............39
  6. 3.1.1. Giới thiệu chung về Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng....................................39 3.1.2. Cơ cấu tổ chức Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng: ..........................................42 3.1.3. Tổ chức Bộ máy thu phí, lệ phí tại Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng ............44 3.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về thu chi phí và lệ phí tại Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng ...............................................................................................49 3.2.1 Thực trạng danh mục thu phí, lệ phí; quy định về tỷ lệ đƣợc để lại các khoản phí, lệ phí....................................................................................................49 3.2.2. Quản lý thu – chi phí, lệ phí tại Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng: ................53 3.2.3.. Kết quả thu phí, lệ phí tại Bộ TN&MT .....................................................62 3.3. Đánh giá chung về quản lý nhà nƣớc với thu chi phí và lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ............................................................................................................81 3.3.1. Kết quả đạt đƣợc trong công tác thu chi phí, lệ phí tại Bộ. ........................81 3.3.2. Hạn chế, tồn tại ...........................................................................................84 3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ...........................................................................87 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THU CHI PHÍ, LỆ PHÍ TẠI BỘ TN&MT ............................................90 4.1. Định hƣớng của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng .................................................90 4.1.1. Dự báo bối cảnh kinh tế quốc tế và Việt Nam............................................90 4.1.2. Định hƣớng của Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng trong thời gian tới về quản lý nhà nƣớc đối với thu chi phí, lệ phí. .................................................................91 4.2. Một số giải pháp và điều kiện để thực thi giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về thu chi phí, lệ phí tại Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng ............................................93 4.2.1 Nâng cao qui trình và áp dụng công nghệ trong thu phí, lệ phí...................93 4.2.2 Nâng cao trình độ, đạo đức cán bộ thu chi phí và lệ phí .............................94 4.2.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy thu phí, lệ phí ...................................................96 4.2.4 Giải pháp tổ chức lại bộ máy thanh tra của Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng 97 4.2.5 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về thu thu phí, lệ phí ..............................................................................................................98
  7. 4.2.6 Đề xuất cơ chế sử dụng tiền phí đƣợc để lại của các đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo phù hợp với cơ chế quản lý tài chính hiện hành ............................100 4.2.7 Thanh tra, kiểm tra xử lý nghi m các trƣờng hợp vi phạm .......................102 4.2.8 Đổi mới hƣớng đến xã hội hóa, tạo cơ chế chủ động và tự chủ: ..............104 KẾT LUẬN .............................................................................................................105 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................107 PHỤ LỤC
  8. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Viết đầy đủ 1 Bộ TN&MT Bộ tài nguy n và Môi trƣờng 2 CNTT Công nghệ thông tin 3 KKT Khu kinh tế 4 KKT Khu kinh tế 5 KTGS Kiểm tra giám sát 6 LP Lệ phí 7 NLĐ Ngƣời lao động 9 QL Quản lý 10 TP Thu phí i
  9. DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 3.1 Bộ máy nhân sự ở Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng 46 Cơ cấu nguồn nhân lực trong bộ máy quản lý thu 2 Bảng 3.2 47 chi phí, lệ phí theo độ tuổi của Bộ TN&MT Tình hình sức khỏe của cán bộ quản lý trong Bộ Tài 3 Bảng 3.3 48 nguy n và Môi trƣờng giai đoạn 2017-2019 Báo cáo số liệu thu phí, lệ phí năm 2017 tại bộ tài 4 Bảng 3.4 55 nguy n và môi trƣờng Báo cáo số liệu thu phí, lệ phí năm 2018 tại bộ tài 5 Bảng 3.5 57 nguy n và môi trƣờng Báo cáo số liệu thu phí, lệ phí năm 2019 tại bộ tài 6 Bảng 3.6 60 nguy n và môi trƣờng 7 Bảng 3.7 Kết quả thu phí tại Bộ TNMT 62 8 Bảng 3.8 Tỷ trọng số thu giữa phí và lệ phí tại Bộ TN&MT 62 9 Bảng 3.9 Báo cáo số liệu quyết toán chi phí năm 2017 64 10 Bảng 3.10 Báo cáo số liệu quyết toán chi phí năm 2018 67 11 Bảng 3.11 Báo cáo số liệu quyết toán chi phí, lệ phí năm 2019 70 Báo cáo số liệu nộp NSNN theo tỷ lệ quy định từ 12 Bảng 3.12 73 năm 2017-2019 13 Bảng 3.13 Tổng hợp kết quả thu, nộp phí giai đoạn 2017-2019 75 Kết quả thu hồi nộp NSNN qua các đợt kiểm tra 14 Bảng 3.14 79 thu, chi phí, lệ phí Tổng hợp các đoàn Thanh tra, Kiểm tra giai đoạn 15 Bảng 3.15 80 2017-2019 ii
  10. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài Cùng với nguồn thu từ thuế, nguồn thu từ lệ phí và các khoản phí thuộc ngân sách nhà nƣớc đã cấu thành nên nguồn thu chủ yếu, quan trọng nhất của ngân sách nhà nƣớc. Đồng thời thông qua các nguồn thu này, Nhà nƣớc đã quản lý, kiểm soát, điều tiết đối với tất cả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế - xã hội, các hoạt động cung cấp các dịch vụ về hành chính, pháp lý và các dịch vụ khác do cơ quan nhà nƣớc thực hiện. Chính vì vai trò và tầm quan trọng nêu trên, bên cạnh nỗ lực nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế của toàn xã hội cũng nhƣ ở các cơ quan quản lý thuế, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu phí, lệ phí cũng đang đƣợc cơ quan có thẩm quyền hết sức quan tâm. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, Đảng, Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trƣơng chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa các dịch vụ công. Để góp phần thúc đẩy thực hiện xã hội hóa dịch vụ công, Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015 đã quy định về danh mục phí, lệ phí; ngƣời nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí; thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nƣớc, tổ chức trong quản lý phí, lệ phí; đồng thời, quy định việc quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí đƣợc để lại. Triển khai Luật phí và lệ phí, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí, cụ thể Nghị định quy định về kê khai, thu, nộp phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; quyết toán phí, lệ phí; trách nhiệm của cơ quan nhà nƣớc, tổ chức trong việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí. 1
  11. Sau khi Luật phí và lệ phí năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017, Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng sẽ thực hiện thu đối với 25 khoản phí, lệ phí (22 khoản phí và 03 khoản lệ phí) thuộc Danh mục ban hành kèm theo Luật phí, lệ phí năm 2015, theo đó sẽ phải ban hành 21 Thông tƣ để hƣớng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí. Tính đến tháng 7/2019, Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng đã ban hành đƣợc 19 Thông tƣ của 06 lĩnh vực quản lý nhà nƣớc có thu phí, lệ phí thuộc Bộ. Sau 03 năm thực hiện Luật phí và lệ phí (năm 2017-2019) triển khai thực hiện Luật Phí, lệ phí và Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, việc để lại tiền thu phí cho các cơ quan hành chính nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp tại Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn nhƣ: + Đối với đơn vị sự nghiệp: góp phần nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm đơn vị sự nghiệp công lập trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lƣợng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bƣớc giải quyết thu nhập cho ngƣời lao động; góp phần thực hiện chủ trƣơng xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bƣớc giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nƣớc... + Đối với cơ quan hành chính nhà nƣớc: đã góp phần quan trọng thu hút và giữ đƣợc đội ngũ cán bộ có trình độ chuy n môn; đồng thời, có nguồn lực để trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đƣợc giao; nâng cao chất lƣợng dịch vụ cung cấp; thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc… Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, triển khai thực hiện Luật Phí, lệ phí và Nghị định số 120/2016/NĐ-CP chính sách quản lý thông qua các Thông tƣ thu phí, lệ phí tại Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng còn bộc lộ một số hạn chế 2
  12. nhƣ: (1) Quy trình cung cấp dịch vụ thu một số loại phí còn khá rƣờm rà, chƣa triển khai dịch vụ công trực tuyến; (2) Một số loại phí, lệ phí chƣa quy định đối tƣợng và tỷ lệ miễn, giảm; (3) Lập dự toán, điều chỉnh dự toán thu, chi và sử dụng tiền phí để lại chƣa sát với thực tế thực hiện; (4) Chƣa phân định rõ cơ quản lý, sử dụng tiền phí giữa cơ quan quản lý nhà nƣớc và đơn vị sự nghiệp công lập với cơ chế quản lý nhà nƣớc đối với cơ quan hành chính nhà nƣớc; (5) Cơ chế sử dụng tiền phí đƣợc để lại chƣa thay đổi kịp so với cơ chế quản lý tài chính hiện hành của các đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó, có cả đơn vị sự nghiệp thu phí); (6) Mức thu một số loại phí chƣa phù hợp với xu hƣớng thị trƣờng; (7) Tỷ lệ thu phí đƣợc để lại của một số loại phí còn chƣa phù hợp với thực tế; (8) Chi từ tiền phí để lại còn chƣa đúng nội dung chi theo pháp luật quy định; (9) Tiền phí, lệ phí chƣa sử dụng hết còn dƣ chuyển sang năm sau nhiều…Vì vậy, tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nƣớc về thu chi phí, lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng” làm đề tài nghiên cứu. 2. Câu hỏi nghiên cứu Luận văn tập trung vào trả lời câu hỏi: Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện và nâng cao vai trò quản lý nhà nƣớc đối với thu chi phí và lệ phí tại Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng trong thời gian tới? 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục đích nghiên cứu Mục đích của việc nghiên cứu luận văn làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nƣớc về thu chi phí, lệ phí dƣới góc nhìn quản lý kinh tế. Từ cơ sở lý luận và thực tiễn tr n đi đến phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về thu chi phí, lệ phí tại các cơ quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng; thông qua một số nội dung và tiêu chí nhằm tìm ra các mặt đạt đƣợc, mặt hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó. Cuối cùng là đề xuất một số 3
  13. giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với thu chi phí và lệ phí tại cơ quan Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng trong giai đoạn sau 2020-2025. 3.2. hi ụ nghiên cứ Để phù hợp với mục đích nghi n cứu nêu trên, quá trình triển khai nghiên cứu Luận văn, học viên đã hoàn thành các nhiệm vụ sau: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nƣớc về thu, chi phí, lệ phí . - Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về thu, chi phí và lệ phí tại Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng từ năm 2017 đến năm 2019; Chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguy n nhân đối với công tác quản lý nhà nƣớc thu, chi phí và lệ phí tại Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng thời gian qua. - Đề xuất và kiến nghị một số định hƣớng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về thu chi phí, lệ phí tại Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng trong thời gian tới. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhà nƣớc về thu chi các loại phí, lệ phí tại Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng từ năm 2017 đến năm 2019 với các nội dung sau đây: - Cơ sở lý luận khoa học của QLNN về thu chi phí, lệ phí; - Thực trạng tình hình thu phí tại các cơ quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng: phân tích để làm rõ việc lập dự toán, điều chỉnh dự toán thu, chi và sử dụng tiền phí để lại chƣa sát với thực tế thực hiện có hay không?; Mức thu các loại phí, lệ phí đã phù hợp với xu hƣớng thị trƣờng chƣa? Tỷ lệ thu phí đƣợc để lại đã phù hợp với thực tế?... - Thực trạng triển khai thực hiện chính sách thu gồm: Tổ chức bộ máy thu, chi phí, lệ phí; trình tự thủ tục thu, chi phí, lệ phí; và kiểm tra giám sát; 4
  14. - Một số đề xuất, kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao vai trò quản lý nhà nƣớc về thu, chi phí lệ phí trong thời gian tới. 4.2 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Nghiên cứu tiến hành tại các cơ quan thuộc Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng có chức năng thu phí, lệ phí và tại Vụ Kế hoạch – Tài chính là đơn vị tham mƣu, tổng hợp về cơ chế, chính sách về thu chi phí, lệ phí. - Phạm vi thời gian: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về thu, chi phí lệ phí thông qua các số liệu đã đƣợc tổng hợp báo cáo và công khai tài chính phục vụ mục đích nghi n cứu thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc đối với thu chi phí, lệ phí tại Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019, các giải pháp đƣợc đề xuất cho giai đoạn 2020-2025. - Phạm vi nội dung: Nghiên cứu dƣới góc độ quản lý nhà nƣớc đối với công tác thu, công tác chi phí và lệ phí tại Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng (không nghiên cứu đối với các loại phí không thuộc Danh mục thu phí, lệ phí quy định tại Luật Phí, Lệ phí nhƣ: lệ phí tuyển sinh, học phí các khóa đào tạo hệ: Cao Đẳng, Đại học, vừa học vừa làm; đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ thuộc 02 trƣờng Đại học TNMT Hà nội và Hồ Chí Minh, các Viện Nghiên cứu cơ bản thuộc Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng). Đối tƣợng quản lý là tổ chức thu và tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí tại các cơ quan thuộc Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng. Công cụ quản lý là các chính sách thu, chi và quy trình thu, chi phí lệ phí đƣợc nghiên cứu, trong luận án là những loại phí, lệ phí trong danh mục phí, lệ phí do Quốc hội thông qua và ban hành, đã đƣợc Bộ Tài chính quy định nội dung thu và mức thu. Kết quả nghiên cứu là đề xuất, kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao vai trò quản lý nhà nƣớc về thu, chi phí lệ phí trong thời gian tới 5. ết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn kết cấu gồm 4 chƣơng: 5
  15. Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với thu chi phí và lệ phí. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghi n cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với thu, chi phí và lệ phí tại Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng. Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với thu chi phí và lệ phí tại Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng. 6
  16. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI THU CHI PHÍ VÀ LỆ PHÍ 1.1. Tổng quan t nh h nh nghiên cứu 1.1.1. Các công trình liên quan Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tổng hợp đƣợc các công trình có liên quan đến nội dung nghiên cứu gồm: 07 công trình nghiên cứu trong nƣớc và 02 công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài. Xét về lĩnh vực nghiên cứu chƣa có đề tài, luận văn nào li n quan đến quản lý nhà nƣớc về thu, chi phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguy n và Môi trƣờng hoặc các cơ quan thuộc Bộ Tài nguy n và Môi trƣờng; đồng thời chƣa có nghiên cứu nào đề cập đến quản lý nhà nƣớc về chi từ nguồn thu phí đƣợc để lại, cụ thể nhƣ sau: a) Trong nƣớc: Các nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về thu phí, lệ phí tại các Bộ, ban ngành và địa phƣơng đã thực hiện gồm: * Tại cơ quan Bộ, ban ngành: - Nguyễn Thị Hải Hà (2016), “Hoàn thiện quản lý Nhà nƣớc đối với thu phí công trình đƣờng bộ”. Luận văn đã xem xét đánh giá đề xuất về năng lực quản lý nhà nƣớc trong việc thu phí đƣờng bộ. Luận văn đƣa ra những phân tích, đánh giá về cơ chế quản lý nhà nƣớc về thu phí, lệ phí đƣờng bộ ở Việt Nam, từ trung ƣơng đến các cấp chính quyền địa phƣơng. Từ đó đƣa ra những giải pháp đổi mới quản lý nhà nƣớc về thu phí đƣờng bộ thực sự hiệu quả và đạt đƣợc các mục tiêu quản lý đã đề ra. Luận văn có phạm vi nghiên cứu rộng, đó là cơ chế quản lý thu phí đối với các công trình giao thông sử dụng ngân sách nhà nƣớc nói chung, tuy nhiên luận văn chƣa đánh giá đƣợc việc quản lý nhà nƣớc về thu chi lệ phí. - Trần Quang Huy (2017) “Quản lý nhà nƣớc về thu phí và lệ phí hàng hải tại các cảng biển Việt Nam” – Luận văn Tiến sỹ quản lý kinh tế. Luận văn 7
  17. này đề cập đến quản lý phí lĩnh vực hàng hải, cụ thể ở các cảng biển Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. - Nguyễn Thị Thực (2006), “Nghi n cứu phƣơng pháp tính toán trợ giá cho vận tải hành khách công cộng ở đô thị Việt Nam”. Đề tài này thuộc lĩnh vực dịch vụ công cụ thể là giao thông đƣờng bộ, nghiên cứu đề xuất phƣơng pháp tính toán trợ giá cho vận tại hành khách công cộng nhằm phát triển dịch vụ này khi chuyển dịch hoạt động từ bao cấp sang cơ chế thị trƣờng. * Tại Địa phƣơng: - Doãn Thị Hằng (2014) Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nƣớc tr n địa bàn quận Tây Hồ - Nguyễn Thị Thực (2006), “Nghi n cứu phƣơng pháp tính toán trợ giá cho vận tải hành khách công cộng ở đô thị Việt Nam”; - Lê Thị Thu Hằng (2018) “Phí bảo vệ môi trƣờng theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng”; - Đinh Thị Phƣơng Loan (2018) “Hoàn thiện công tác quản lý thu phí và lệ phí tại Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”; Các nhà khoa học trong nƣớc có những đề tài nghiên cứu về lĩnh lực này dịch vụ công nhƣ: Nguyễn Ngọc Hiến (2002), Vai trò của Nhà nƣớc trong cung ứng dịch vụ công, Nxb Văn hoá - Thông tin; Lê Chi Mai (2002), Chuyển giao dịch vụ công cho cơ sơ ngoài Nhà nƣớc - Vấn đề và giải pháp, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội; Một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ nhƣ: Bộ Kế hoạch và đầu tƣ (2006), “Một số giải pháp huy động nguồn lực và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo công tác duy tu bảo dƣỡng hệ thống đƣờng bộ Việt Nam giai đoạn đến 2010”; Cục đƣờng bộ Việt Nam (2004), đề án nhu cầu vốn cho công tác bảo trì đƣờng bộ Việt Nam.v.v. Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng luận bàn về Nhà nƣớc, một vấn đề cần đƣợc xem xét và phân tích. Thực tế, những diễn biến sâu rộng và to lớn 8
  18. của kinh tế thế giới đòi hỏi chúng ta phải nhìn lại những vấn đề cơ bản về Nhà nƣớc: Nhà nƣớc n n có vai trò gì? Nhà nƣớc có thể làm gì? Và không thể làm gì? Và làm thế nào là tốt nhất? Làm cho vai trò tƣơng xứng với năng lực Nhà nƣớc. Trong lĩnh vực QLNN về dịch vụ công, cần thiết phải có sự tập trung nhiều hơn để nâng cao tính hiệu quả: Chọn làm gì và không làm gì là vô cùng quan trọng. Mặc dù, khái niệm dịch vụ công và nghiên cứu dịch vụ công vẫn là vấn đề còn mới mẻ đối với nhiều nhà khoa học và nhà quản lý trong nƣớc và đã có nhiều cuộc hội thảo quy mô đƣợc tổ chức xoay quanh chủ đề về dịch vụ công nhằm làm rõ những vấn đề còn gây tranh cãi. Qua các cuộc hội thảo và các công trình nghiên cứu về dịch vụ công, có thể nhận thấy vẫn đang tồn tại những ý kiến khác nhau, không thống nhất về phạm vi dịch vụ công, việc phân loại và tên gọi của các hoạt động dịch vụ công, phƣơng thức thực hiện cũng nhƣ vấn đề xã hội hoá dịch vụ công. Thậm chí còn có những quan điểm, ý kiến và đánh giá trái ngƣợc nhau về tổ chức mô hình dịch vụ hành chính công ở một số thành phố lớn. Một số đề tài khoa học đã nghi n cứu về dịch vụ cơ sở hạ tầng và xã hội hoá dịch vụ cơ sở hạ tầng và trên các diễn đàn khoa học cũng có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực này mang tính thực tiễn và cũng đã có những đóng góp nhất định. Nhƣng do mục ti u điều tra, nghiên cứu không trùng hợp hoàn toàn nên các vấn đề lý luận về dịch vụ công nói chung chỉ đƣợc nghiên cứu, xem xét một cách có giới hạn, chƣa đi sâu và bao quát toàn diện về dịch vụ giao thông đƣờng bộ nói chung cũng nhƣ QLNN về thu chi phí và lệ phí nói riêng. Nhìn một cách tổng quát có thể thấy: các nghiên cứu ở trong nƣớc đối với hoạt động QLNN về thu chi phí và lệ phí hiện còn chƣa đƣợc quan tâm. Các nghiên cứu của tác giả nƣớc ngoài về QLNN về thu chi phí và lệ phí thì hoặc đi quá sâu vào từng đối tƣợng cụ thể hoặc chung chung ở lĩnh vực đầu tƣ 9
  19. đƣờng bộ. Do vậy, vẫn chƣa thuyết phục ngƣời đọc, kể cả về mặt cơ sở lý luận, về khái niệm, và đặc biệt là chƣa trả lời thoả đáng những vấn đề bức xúc đang đặt ra trong xã hội về ranh giới giữa nhà nƣớc và tƣ nhân trong việc cung ứng dịch vụ đƣợc gọi là “dịch vụ giao thông vận tải đƣờng bộ - trong đó có việc QLNN về thu chi phí và lệ phí”. b) Ngoài nƣớc - Nghiên cứu của Marcus Einbock về “Ảnh hƣởng của thu phí đƣờng bộ tới hệ thống các doanh nghiệp” đã nhìn nhận tác động tiêu cực của việc thu phí bất hợp lý tới hoạt động của các doanh nghiệp nói chung. Việc sử dụng hạ tầng giao thông đem lại lợi ích lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vận tải, họ đã giảm thiểu đƣợc chi phí vận hành bao gồm chi phí về xăng dầu, chi phí về khấu hao, bảo dƣỡng sửa chữa, chi phí rủi ro, chi phí về thời gian... Thông thƣờng các lợi ích này sẽ lớn hơn chi phí vốn đầu tƣ và chi phí sử dụng hạ tầng. đảm bảo đƣợc điều này sẽ đem lại lợi ích cho cả nhà đầu tƣ và ngƣời sử dụng hạ tầng. Theo nghiên cứu này, việc đánh giá, tổ chức thu phí hạ tầng giao thông không đơn thuần là đánh giá từng dự án hạ tầng mà cần xét trên một tổng thể, một mạng lƣới rộng hơn. Việc tổ chức thu phí cũng có thể thực hiện phối hợp nhiều dự án hạ tầng. Nghiên cứ này đã đi sâu tìm hiểu cách thức tổ chức thu phí để đem lại hiệu quả tổng thể một cách cao nhất. Tuy vậy, nghiên cứu này lại quá tập trung vào đối tƣợng hƣởng lợi hạ tầng giao thông là các doanh nghiệp mà không đánh giá nhiều về vai trò quản lý nhà nƣớc về thu phí; Small, Kenneth A với công trình nghiên cứu về sử dụng nguồn thu từ phí hạn chế tắc đƣờng, đã quan tâm tới việc sử dụng nguồn thu từ Phí đƣờng bộ. Ý tƣởng lúc này không phải lấy thu bù chi mà là việc sử dụng có hiệu quả nguồn thu. Theo quan điểm của tác giả, phí đƣờng bộ thu đƣợc không nhất thiết phải quay lại đầu tƣ cho giao thông mà có thể hòa vào các quỹ lớn, các 10
  20. ngân sách khác để tiếp tục đầu tƣ cho sự phát triển KT - XH. Hạn chế chính của nghiên cứu này là không chỉ ra chi tiêu từ nguồn thu phí phải quản lý nhƣ thế nào cho hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí. 1.1.2. Đánh giá Các công trình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc n u tr n đã phân tích, đánh giá đƣợc tác động của thu phí, lệ phí tới các đối tƣợng xã hội, nêu đƣợc một số thực trạng công tác thu phí, lệ phí và vai trò quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực thu phí, lệ phí có thể sử dụng để tham khảo (phí bảo vệ môi trƣờng, phí, lệ phí hàng hải, phí đƣờng bộ và quản lý phí, lệ phí tại địa phƣơng…). Đã đề xuất đƣợc một số giải pháp phục vụ quản lý nhà nƣớc về thu phí, lệ phí nhƣ: sửa đổi cơ chế chính sách, sắp xếp lại tổ chức bộ máy thu phí; giám sát thanh tra, kiểm tra công tác thu phí, lệ phí…Các nghi n cứu cũng khẳng định quản lý nhà nƣớc về thu phí, lệ phí tại Việt Nam chƣa đáp ứng nhu cầu hội nhập. Một số ngành đặc thù, đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa vai trò quản lý nhà nƣớc cao hơn so với mặt bằng chung do các yếu tố khách quan mang lại nhƣ thể chế chính trị, môi trƣờng kinh tế… Tuy nhiên, nhìn một cách tổng quát có thể thấy các nghiên cứu ở trong nƣớc đối với hoạt động QLNN về thu chi phí và lệ phí hiện còn chƣa đƣợc quan tâm. Các nghiên cứu của tác giả nƣớc ngoài về QLNN về thu chi phí và lệ phí thì hoặc đi quá sâu vào từng đối tƣợng cụ thể hoặc chung chung ở lĩnh vực đầu tƣ đƣờng bộ. Do vậy, vẫn chƣa thuyết phục ngƣời đọc, kể cả về mặt cơ sở lý luận, về khái niệm, và đặc biệt là chƣa trả lời thoả đáng những vấn đề bức xúc đang đặt ra trong QLNN về thu chi phí và lệ phí. Một số nội dung nghiên cứu chƣa đƣợc đề cập trong các công trình nghiên cứu tr n nhƣ: - Chƣa nghi n cứu quản lý nhà nƣớc về chi từ nguồn thu phí đƣợc để lại; 11
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2