intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Giải pháp giúp học sinh hình thành thói quen tốt qua hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Đông Hiếu

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:61

7
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Giải pháp giúp học sinh hình thành thói quen tốt qua hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Đông Hiếu" nhằm nghiên cứu lí luận về khái niệm, tầm quan trọng của thói quen, phân loại thói quen trong học tập và đời sống, biểu hiện, nguyên nhân, ý nghĩa tích cực do thói quen tốt tạo ra, hệ lụy tiêu cực do thói quen xấu mang lại, từ đó đề ra giải pháp hình thành các thói quen tốt (thói quen tích cực) thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 10 trƣờng THPT Đông Hiếu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Giải pháp giúp học sinh hình thành thói quen tốt qua hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Đông Hiếu

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƢỜNG THPT ĐÔNG HIẾU ĐỀ TÀI: “GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH HÌNH THÀNH THÓI QUEN TỐT THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TRƢỜNG THPT ĐÔNG HIẾU” Lĩnh vực: Giáo dục kĩ năng sống Tác giả: Đào Thị Bích Thuỷ Tổ: Xã hội Thời gian thực hiện: Năm học 2021 – 2022 Số điện thoại: 0328.000.771 Thái Hòa, tháng 4 năm 2022 1
  2. A. PHẦN MỞ ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong cuộc sống ai cũng muốn mình sẽ là ngƣời thành công nhƣng những phẩm chất của ngƣời thành công không tự nhiên mà có, nó phải đƣợc rèn luyện qua một quá trình, từ thói quen hàng ngày của con ngƣời. “Thói quen tốt giúp bạn thành công, hạnh phúc, thói quen xấu cản trở, phá hủy sự phát triển của bản thân”. Vì vậy để đáp ứng mục tiêu xây dựng con ngƣời mới xã hội chủ nghĩa phát triển toàn diện về năng lực về phẩm chất tốt chúng ta nên bắt đầu rèn luyện cho học sinh những thói quen tốt. Ngạn ngữ có câu “Gieo ý tƣởng sẽ gặt lời nói, gieo lời nói sẽ gặt hành động, gieo hành động sẽ gặt thói quen, gieo thói quen sẽ gặt tính cách, gieo tính cách sẽ gặt số phận”. Thói quen tốt mang lại nhiều lợi ích nhƣng lại khó hình thành hơn thói quen xấu. Bởi vậy, trong quá trình giáo dục cần giúp học sinh ý thức rõ những lợi ích của thói quen tốt và tác hại của thói quen xấu để có phƣơng hƣớng rèn luyện cụ thể. Đối với cấp học THPT là cấp học yêu cầu nhiều kiến thức, hoạt động học tập của các em rộng mở và đa dạng hơn. Môi trƣờng giáo dục đã tạo ra cho các em một nguồn năng lƣợng tích cực với nhiều thói quen tốt mang lại sự thành công rực rỡ cho ngành giáo dục. Tuy nhiên bên cạnh vẫn còn tồn tại nhiều thói quen chƣa tốt là rào cản, nguyên nhân gây ra nhiều hệ lụy tới việc nâng cao chất lƣợng giáo dục Năm nay khi nhận dạy khối 10 tôi nhận thấy khá nhiều em có những thói quen chƣa tốt nhƣ lƣời vận động, sống trì hoãn, sử dụng điện thoại, nghiện chơi game, sống ảo, hút thuốc, thiếu kỉ luật, sống ỉ lại, sống ích kỉ, lƣời biếng trong học tập.... gây nhiều ảnh hƣởng không tốt đến kết quả học tập và cuộc sống hàng ngày. Nếu để tình trạng những thói quen chƣa tốt lâu ngày sẽ có phản ứng dây chuyền sang em khác.Trƣớc thực trạng đó tôi xin trình bày “giải pháp giúp học sinh hình thành thói quen tốt thông qua hoạt động trải nghiệm” là thực sự rất cần thiết, nhằm hỗ trợ học sinh hƣớng đến sự phát triển và hoàn thiện nhân cách cho các em ở giai đoạn ý nghĩa trong cuộc đời. Qua việc triển khai sáng kiến thiết nghĩ đây là một giải pháp mới giúp đồng nghiệp vận dụng phục vụ cho hoạt động giáo dục của mình theo định hƣớng giáo dục phổ thông của thế kỉ XXI“học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình, học để cùng chung sống” 2
  3. Đề tài “giải pháp giúp học sinh hình thành thói quen tốt thông qua hoạt động trải nghiệm” đƣợc ứng dụng cho học sinh đầu cấp. Trong cấp học THPT thì học sinh lớp 10 là đối tƣợng cần đƣợc quan tâm hơn vì tâm lí còn non nớt, mới bƣớc vào môi trƣờng học mới, thiếu kĩ năng sống và sự trải nghiệm. Các em thƣờng thích thể hiện bản thân, tính hiếu động, nông nổi, cảm tính dẫn đến các biểu hiện thiếu tập trung trong học tập, bƣớng bỉnh, ham chơi, lƣời học... những thói quen xấu đó là yếu tố cản trở tới việc nâng cao chất lƣợng giáo dục. Cần đƣợc hỗ trợ kịp thời sẽ giúp các em có thói quen tốt hơn cho lớp 11 và 12. Khi các em bƣớc qua giai đoạn ổn định, chín chắn, trƣởng thành hơn sẽ là ngƣời có thể giúp đỡ cho các học sinh mới vào ở những năm học sau đó. Và sự thành công tốt nhất chỉ có thể thực hiện thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế, học sinh chỉ đạt đƣợc sự thành công khi chính các em tự làm việc đó. Kinh nghiệm có đƣợc khi học sinh đƣợc hành động trong các tình huống phù hợp với bản thân. Học sinh là nhân tố quyết định, thầy cô chỉ là ngƣời hƣớng dẫn, thành bại là do chính bản thân mình. “Giải pháp giúp học sinh hình thành thói quen tốt qua hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Đông Hiếu” cũng chính là điểm mới của đề tài tôi lựa chọn. Sáng kiến này cũng là một tâm huyết bao năm qua tôi đã thực hiện có hiệu quả giúp những giáo viên đang làm công tác giáo dục có những cách thức mới trong rèn luyện đa dạng các kĩ năng sống cần thiết trong nhà trƣờng. Thực hiện tốt mục tiêu xây dựng “trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực” góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục, hƣớng đến thực hiện thành công mô hình “trƣờng học hạnh phúc” tại các trƣờng học trong cả nƣớc nói chung và trƣờng THPT Đông Hiếu nói riêng. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Dựa trên nghiên cứu lí luận về khái niệm, tầm quan trọng của thói quen, phân loại thói quen trong học tập và đời sống, biểu hiện, nguyên nhân, ý nghĩa tích cực do thói quen tốt tạo ra, hệ lụy tiêu cực do thói quen xấu mang lại, từ đó đề ra giải pháp hình thành các thói quen tốt (thói quen tích cực) thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh lớp 10 trƣờng THPT Đông Hiếu. III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài về khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân của những thói quen tốt, xấu, tầm quan trọng, giải pháp hình thành thói quen tốt cho HS THPT. 2. Khảo sát đánh giá thực trạng ảnh hƣởng của thói quen trong học tập và sinh hoạt của học sinh lớp 10 THPT 3. Nêu các giải pháp và khả năng hình thành thói quen tốt cho học sinh lớp 10 trƣờng THPT Đông Hiếu 4. Tiến hành thực nghiệm để kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả thi của các giải pháp đề tài đƣa ra. 3
  4. IV. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tƣợng nghiên cứu Các giải pháp hình thành thói quen tốt cho HS lớp 10 trƣờng THPT Đông Hiếu 2. Phạm vi nghiên cứu - Địa bàn khảo sát thực nghiệm thuộc lĩnh vực giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 10 trƣờng THPT Đông Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An - Lớp thực nghiệm 10C3, 10C7 trƣờng THPT Đông Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. V. GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU Qua nghiên cứu ban đầu về hiểu biết thói quen và giải pháp hình thành thói quen tốt cho học sinh trƣờng THPT Đông Hiếu cho phép tôi giả định rằng: tỉ lệ hiểu biết và các giải pháp hình thành các thói quen tốt còn chƣa cao. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣ: mức độ nhận thức, tâm lí lứa tuổi, hoàn cảnh gia đình, môi trƣờng học tập, môi trƣờng xã hội... trên cơ sở đó cho phép tôi nghiên cứu giải pháp hình thành thói quen tốt cho HS lớp 10 trƣờng THPT Đông Hiếu, nhằm giúp các em có các kĩ năng rèn luyện những thói quen tốt trong học tập và cuộc sống hàng ngày, cũng nhƣ lan truyền hiệu ứng tốt về mục tiêu phát triển một con ngƣời toàn diện và thành công. VI. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lí luận Dựa trên văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, văn bản kế hoạch giáo dục của nhà trƣờng trong năm học, các tài liệu nghiên cứu khoa học tâm lí lứa tuổi, các tài liệu liên quan về giáo dục kĩ năng sống, các tài liệu về rèn luyện thói quen, các nguồn minh chứng thực tế thông qua giáo dục tại trƣờng học, các diễn đàn giáo dục kĩ năng sống trong học tập của học sinh trên các phƣơng tiện truyền thông. 2. Phƣơng pháp nghiên cứu 2.1. Nhóm phƣơng pháp lí luận Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến hình thành thói quen tốt cho học sinh THPT. 2.2. Nhóm nghiên cứu thực tiễn - Phƣơng pháp điều tra, khảo sát Xây dựng phiếu điều tra lấy ý kiến học sinh theo mẫu thiết kế sẵn trƣớc khi đƣa vào nghiên cứu các vấn đề thói quen nhƣ khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tầm quan trọng và ảnh hƣởng, giải pháp hình thành thói quen. - Phƣơng pháp quan sát 4
  5. Theo dõi thu thập thêm thông tin về quá trình hình thành thói quen thông qua việc tham gia hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng thông qua sổ theo dõi cá nhân và những biểu hiện tiến bộ thực tế của HS. 2. 3. Phƣơng pháp khảo nghiệm, thực nghiệm sƣ phạm - Xây dựng các giải pháp hình thành thói quen tốt cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm. - Tiến hành thực nghiệm tại lớp học và rút ra kết luận kiểm nghiệm tính khả thi của đề tài. 2. 4. Phƣơng pháp thống kê toán học và thu thập thông tin Thu thập thông tin, phân tích dữ liệu, số liệu từ nhà trƣờng, từ giáo viên, học sinh, các phƣơng tiện truyền thông, sách báo. Tính toán các kết quả khảo sát, thực nghiệm thông qua phiếu điều tra từ đó rút ra kết quả đƣa ra ý kiến đề xuất. VII. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI Nhằm đƣa ra giải pháp giúp học sinh hình thành thói quen tốt thông qua hoạt động trải nghiệm tại trƣờng học. Một trong những nội dung giáo dục kĩ năng sống, thái độ sống rất cần thiết đối với HS trong mọi giai đoạn phát triển của xã hội. Chƣa có tác giả nào đề cập cụ thể cho học sinh trƣờng THPT Đông Hiếu. B. NỘI DUNG ĐỀ TÀI I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Cơ sở lí luận Trƣớc hết chúng ta cần hiểu thói quen là gì? Biểu hiện, phân loại, nguyên nhân, vai trò và tầm quan trọng của thói quen đối với học tập và đời sống. Trên cơ sở đó để có giải pháp phù hợp giúp học sinh có những định hƣớng đúng đắn, kịp thời mang lại thành công trong học tập và cuộc sống. 1.1. Khái niệm thói quen Thói quen là một chuỗi phản xạ có điều kiện do rèn luyện mà có, phản xạ có điều kiện là những hành vi (nếp sống, phƣơng pháp làm việc) đƣợc lặp đi lặp lại nhiều lần trong cuộc sống và rèn luyện (học tập và làm việc), đó là những hành vi định hình trong cuộc sống và đƣợc coi là bản chất thứ hai của con ngƣời nhƣng nó không sẵn có mà là kết quả của việc sinh hoạt, học tập và rèn luyện, tu dƣỡng của mỗi cá nhân trong cuộc sống hàng ngày, tuy vậy thói quen cũng có thể bắt nguồn từ một nguyên nhân đôi khi rất tình cờ hay do bị lôi kéo từ cá thể khác. Thói quen là một dạng tiềm thức. 1.2. Biểu hiện của thói quen + Chỉ trạng thái duy trì thực hiện một việc nào đó trong vô thức ví dụ sáng thức dậy tối đi ngủ. 5
  6. + Không có áp lực và gánh nặng. + Dù là ai, khả năng đến đâu cũng có thể làm đƣợc. 1.3. Phân loại thói quen *Dựa vào đặc trƣng của lí tính và cảm tính, phân chia thành hai loại Thứ nhất là thói quen nhìn thấy đƣợc nhƣ hành, vi cử chỉ, lời nói Thứ hai là thói quen không nhìn thấy đƣợc bao gồm thói quen về tri thức, thói quen về cảm tính, lí tính. +Thói quen về tri thức chính là khung kiến thức tích lũy của một ngƣời, liên quan chặt chẽ đến khối lƣợng và hình thức tích lũy kiến thức. Thói quen về cảm tính là nguồn động lực, thƣờng liên quan về hành động, là một dạng phản ứng hoặc phán đoán đƣợc đƣa ra từ kiến thức. Ví dụ “học tập chăm chỉ” +Thói quen về lí tính đa phần đƣợc thể hiện qua phƣơng thức tƣ duy, mỗi ngƣời sẽ có một phƣơng thức tƣ duy khác nhau cho nên thói quen sẽ khác nhau. *Dựa vào lợi ích và tác hại chia thói quen thành hai loại + Thói quen tốt (tích cực): thói quen có ảnh hƣởng tốt và tạo nên thành công cho mỗi ngƣời + Thói quen xấu (tiêu cực): là những thói quen luôn cản trở mỗi cá nhân đạt đƣợc mục tiêu của mình. Mỗi ngƣời đều có một lối sống, thói quen, sở thích khác nhau và việc thay đổi những thói quen của một ngƣời rất khó khăn đặc biệt là thói quen tốt. 1.4. Nguyên nhân hình thành các thói quen - Nguồn gốc từ môi trƣờng bên ngoài + Từ gia đình: Do mức sống, kì vọng của những ngƣời trong gia đình, tình cảm gia đình (do bố mẹ ly dị, mâu thuẫn gia đình do bố uống rƣợu, đánh bạc tạo nhiều thói quen xấu), ... + Từ môi trƣờng xã hội: Do thay đổi môi trƣờng học tập mới của học sinh và những mối quan hệ ứng xử ngoài xã hội. + Từ môi trƣờng tự nhiên: khí hậu, thời tiết biến đổi phức tạp, địa hình đi lại xa, khó khăn. - Nguồn gốc từ bản thân học sinh + Sức khỏe: một số em có bệnh mãn tính, rối loạn bệnh lí mới, sức khỏe tâm lí yếu, thể lực nhỏ hoặc béo phì +Yếu tố tâm lí: Trình độ thích nghi với môi trƣờng mới, năng lực, ý chí phấn đấu, tình cảm nhu cầu ở tuổi mới lớn, trình độ nhận thức về kiến thức khoa học và xã hội, kinh nghiệm kĩ năng sống, tâm lí, thói quen trong quá khứ (thời thơ ấu) ảnh hƣởng cách giáo dục từ gia đình 6
  7. Việc giáo dục kĩ năng sống đặc biệt kĩ năng rèn luyện thói quen chƣa đƣợc quan tâm đúng mức thậm chí nhiều giáo viên còn xem nhẹ. Việc tích hợp trong các hoạt động giáo dục còn nhiều hạn chế. Nhận thức của học sinh về rèn luyện thói quen (còn mơ hồ, chủ quan, bị động, né tránh, che dấu khi bản thân mình có những nhƣợc điểm, hạn chế).. 1.5. Tầm quan trọng và ảnh hƣởng của thói quen Đừng xem nhẹ ảnh hƣởng của thói quen chúng có thể khiến cuộc sống của bạn trở nên vô cùng thảm hại, cũng có thể cuộc sống trở nên hạnh phúc tƣơi đẹp.“Thói quen tốt giúp bạn thành công, hạnh phúc. Thói quen xấu cản trở, phá hủy sự phát triển của bạn”. “Gieo suy nghĩ gặt hành động, gieo hành động gặt thói quen, gieo thói quen gặt tính cách, gieo tính cách gặt số phận” Quả thực thói quen là một dạng cách thức hoạt động, phƣơng thức tƣ duy đƣợc hình thành trong thời gian dài vì nó có quán tính mạnh mẽ nên con ngƣời sẽ rất khó kìm đƣợc việc thực hiện nó bất kể là thói quen tốt hay xấu. Có thể thấy sức mạnh của thói quen vô hình trung sẽ ảnh hƣởng đến cả cuộc đời chúng ta. Thói quen là một hành động có tính chất lựa chọn. Một thói quen đạo đức bắt đầu từ một sự lựa chọn có tính đạo đức. Do vậy thói quen phản ánh tâm tính, nhân sinh quan và giá trị đạo đức của mỗi chúng ta. Các nhà nghiên cứu cho thấy cách duy nhất và dễ dàng nhất để đạt đƣợc một cuộc sống thành công là tập các thói quen tốt và tránh xa các thói quen xấu khi còn rất trẻ. Xác định ở mức độ nào đó thói quen tốt còn quan trọng hơn cả tài năng thiên bẩm. Muốn hình thành thói quen tốt trƣớc tiên chúng ta phải nhận thức đƣợc tầm quan trọng và tính thiết yếu của nó, có thể mới khơi dậy đƣợc nguyện vọng mãnh liệt. Sau khi đƣợc định hình, thói quen sẽ đem lại cho chúng ta những hiệu quả rõ rệt. 1.6. Một số hình thức và phƣơng pháp tiến hành thực hiện - Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) là hoạt động giáo dục, trong đó từng cá nhân HS đƣợc trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trƣờng giáo dục nhà trƣờng gia đình và xã hội dƣới sự hƣớng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất, nhân cách, các năng lực từ đó tích lũy kinh nghiệm riêng, phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân. - HĐTN đƣợc tổ chức trong hoặc ngoài giờ học, trong nhà trƣờng hoặc ngoài nhà trƣờng. Thông qua việc tham gia vào các HĐTN, HS đƣợc phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo trong trải nghiệm của bản thân, các em đƣợc chủ động tham gia vào tất cả các khâu trong quá trình hoạt động từ thiết kế, chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân. Các em đƣợc bày tỏ quan niệm, đánh giá và lựa chọn ý tƣởng hoạt động, đƣợc thể hiện và tự khẳng định bản thân, đƣợc tƣ vấn, hỗ trợ, giúp đỡ ngƣời khác, đƣợc đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động 7
  8. của bản thân, của nhóm mình, của bạn bè. Từ đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết. HĐTN về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần cá nhân, tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể. Nội dung giáo dục của HĐTN thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng đƣợc nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi. HĐTN có thể tổ chức theo: theo nhóm, lớp, khối lớp, trƣờng hoặc liên trƣờng. Tuy nhiên, tổ chức theo nhóm và quy mô lớp có ƣu thế hơn. HĐTN có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng. Một số hình thức tổ chức HĐTN đƣợc thực hiện nhƣ hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, sân khấu tƣơng tác, hội thi/cuộc thi nhƣ vẽ tranh, hoạt động giao lƣu, viết thƣ, ghi nhật kí, làm chuyên gia, làm MC 2. Cơ sở thực tiễn 2.1. Thực trạng về giải pháp hình thành thói quen tốt thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trƣờng THPT Đông Hiếu. - HS ở lứa tuổi các em đã ý thức đƣợc việc học là quan trọng. Theo phƣơng diện tâm lí học đây là lứa tuổi phát triển trí tuệ mạnh mẽ, có nhiều thay đổi về tâm sinh lí. Hàng ngày các em phải đáp ứng rất nhiều vấn đề trong cuộc sống đối với tuổi thanh niên. Trong học tập giáo viên đề ra nhiều yêu cầu mới cao hơn. Đặc biệt là lớp học đầu cấp THPT. Bên cạnh việc học các em còn rất hiếu động, ham tìm tòi, khám phá, thích trải nghiệm những hoạt động mới mẻ, sáng tạo phát huy đƣợc năng lực, sở trƣờng của bản thân nhƣng cũng rất giễ xúc động, dễ bị kích động, vui buồn đan xen, tình cảm mang tính bồng bột các em rất dễ bị sa ngã rơi vào những thói hƣ tật xấu. Chính vì vậy việc đề ra các giải pháp hình thành thói quen tốt cho các em lớp 10 là hết sức quan trọng. - Phần lớn các em còn thiếu hiểu biết về thói quen, thiếu tính đúng đắn, thiếu tính kịp thời, chƣa có kĩ năng để tìm ra cách giải quyết khi khó khăn xảy ra,... Nguyên nhân của tình trạng trên là: Việc giáo dục kĩ năng sống đặc biệt kĩ năng rèn luyện thói quen chƣa đƣợc quan tâm đúng mức thậm chí nhiều giáo viên còn xem nhẹ. Việc tích hợp trong các hoạt động giáo dục còn nhiều hạn chế. Nhận thức của học sinh về rèn luyện thói quen còn mơ hồ, chủ quan, bị động, né tránh, che dấu khi bản thân mình có những nhƣợc điểm, hạn chế.. Vậy việc giúp đỡ các em nhận ra đƣợc tầm quan trọng của thói quen tốt, biểu hiện, nguyên nhân có hƣớng giải quyết kịp thời phải là một quá trình lâu dài và hết sức quan trọng. Để thực hiện đƣợc các giải pháp giúp đỡ các em tại trƣờng 8
  9. đang gặp rất nhiều khó khăn về thời gian, cơ sở vật chất và ngƣời có chuyên môn giúp đỡ. Do đó hiệu quả giáo dục chƣa cao. 2.2. Thực trạng tiến hành các giải pháp giúp HS hình thành thói quen tốt thông qua hoạt động trải nghiệm tại trƣờng THPT Đông Hiếu. Đề tài đã tiến hành điều tra 40 ngƣời (qua phiếu) gồm Ban giám hiệu, hội đồng nhà trƣờng (đặc biệt giáo viên chủ nhiệm các lớp 10 GVCN lớp 10, giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy lớp 10 C3, 10 C7 12 giáo viên) thu đƣợc kết quả nhƣ sau: - Nhận thức của giáo viên về việc đƣa ra các giải pháp hình thành thói quen tốt cho học sinh lớp 10 là việc làm hết sức cần thiết cho giai đoạn hiện nay. - Nhận thức của giáo viên về các giải pháp hình thành thói quen tốt cho HS sinh lớp 10 chiếm 80% giáo viên đƣợc điều tra và phỏng vấn cho rằng đây là những giải pháp mới đƣợc thực hiện ở trƣờng. Tuy nhiên trên thực tế trong quá trình giáo dục các giáo viên cũng đã thực hiện nhƣng với cách thức khác. 20 % giáo viên còn lại cho rằng rất khó và không thực hiện thành công đƣợc. - Cơ hội đƣợc thực hiện các giải pháp ở lớp 10C3 và 10C7: Tất cả giáo viên đều cho rằng giải pháp hình thành thói quen tốt cho học sinh đƣợc thực hiện thông qua hình thức trải nghiệm sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. - Mức độ tiến hành các giải pháp: việc đƣa ra các giải pháp hình thành thói quen tốt cho học sinh đƣợc tiến hành với nhiều mức độ khác nhau nhƣng phần lớn các giáo viên cho rằng: thi thoảng mới tiến hành khoảng 75%, mức độ tiến hành thƣờng xuyên khoảng 25%. Không có giáo viên nào chƣa từng giúp học sinh hình thành những thói quen tốt trong học tập và trong cuộc sống thông qua các hoạt động giáo dục. - Thuận lợi: Đƣợc sự quan tâm của nhà trƣờng, của các tổ chức đoàn thể trong nhà trƣờng, phối hợp cùng phụ huynh, địa phƣơng, sự hợp tác của học sinh - Khó khăn: Một số rào cản về định kiến từ học sinh, sự né tránh, ít hợp tác, phụ huynh thiếu hiểu biết đôi khi còn bảo thủ, thiếu kiên trì và hợp tác giải quyết các vấn đề liên quan đến học sinh, thiếu chuyên gia tâm lí học đƣờng chuyên nghiệp, tổ tƣ vấn hoạt động chƣa đều đặn. - Kiến nghị, đề xuất: Tất cả các giáo viên đƣợc điều tra cho rằng để thực hiện giải pháp cần quan tâm đến thời gian, cơ sở vật chất lớp học, phải có sự kết hợp giữa nhiều giáo viên 9
  10. thậm chí có cả chuyên gia tƣ vấn tâm lí chuyên nghiêp. Nên cần có kinh phí, phải có sự hợp tác hội đồng giáo dục và nhiều lực lƣợng xã hội. - Từ các kết quả trên đây cho thấy việc đƣa giải pháp giúp HS hình thành thói quen tốt thông qua trải nghiệm đƣợc các giáo viên và đoàn thể trong nhà trƣờng cùng thực hiện. Bƣớc đầu đã thực hiện có hiệu quả. Tuy nhiên để đạt đƣợc hiệu quả tốt hơn nhƣ mục tiêu đề ra thì giữa HS và nhà trƣờng gia đình phải bền bỉ, kiên trì trong thời gian dài, liên tục. Vì vậy trong nhiều năm qua tôi đã rất chú trọng việc giúp đỡ học sinh các giải pháp về giáo dục các kĩ năng sống trong đó việc rèn luyện thói quen tốt luôn đƣợc thực hiện trong các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng.Tôi hiểu rằng khi các em có thái độ sống, hành vi tiêu cực cũng là lúc các em đang cần sự giúp đỡ. Thông qua các giải pháp trợ giúp này các em dần hoàn thiện nhân cách và phát triển một con ngƣời khỏe mạnh cả thể lực lẫn tâm hồn để có kết quả học tập tốt, luôn thành công trong cuộc sống. II. THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CÚU GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH HÌNH THÀNH THÓI QUEN TỐT THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TRƢỜNG THPT ĐÔNG HIẾU. 1. Thuận lợi - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tƣ số 31/2017 /TT – BGDĐT hƣớng dẫn thực hiện công tác tƣ vấn tâm lí cho học sinh trong trƣờng THPT. - Bộ Giáo dục và Đào tạọ chỉ đạo GD KNS là một trong những nội dung của xây dựng trƣờng học thân thiện, HS tích cực trong các trƣờng phổ thông 2008 - 2013 - Chỉ thị số 463/ BGD-ĐT - GDTX về việc hƣớng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kĩ năng sống tại các cơ sở GDMN, GDPT-GDTX - Đƣợc sự quan tâm của Đảng và nhà nƣớc; Bộ giáo dục và Đào Tạo; Sở Giáo dục và Đào tạo, tỉnh nghệ An; Nhà trƣờng THPT Đông Hiếu, địa phƣơng của học sinh đang sống và học tập. Đã tạo nhiều thuận lợi về cơ sở vật chất và nhiều điều kiện để triển khai các hoạt động giáo dục. + Về phía giáo viên: Bộ và sở đã có nhiều lớp tập huấn bồi dƣỡng cho cán bộ quản lí, giáo viên về giáo dục kĩ năng sống, các chuyên đề về tƣ vấn tâm lí học đƣờng, tích hợp giáo dục kĩ năng sống. + Về phía học sinh: Đƣợc đảm bảo về cơ sở vật chất kĩ thuật, nhà nƣớc có chƣơng trình hỗ trợ cho học sinh vùng 135 để học sinh đƣợc đảm bảo tiền ăn học khi đến trƣờng, nhà trƣờng đã xây dựng phòng tham vấn học đƣờng đã có các chƣơng trình giáo dục kĩ năng sống từ chuyên gia tƣ vấn tâm lí, chƣơng trình giáo dục pháp luật. Đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy có năng lực, tâm huyết yêu 10
  11. nghề, có kinh nghiệm trong giáo dục. Đây chính là những nguyên nhân rất thuận lợi tạo cho trƣờng học, lớp trực tiếp trải nghiệm đạt hiệu quả. Ảnh tuyên truyền giáo dục pháp luật tại trƣờng 2. Khó khăn trong việc thực hiện các giải pháp hình thành thói quen tốt cho HS trƣờng THPT Đông Hiếu - Số lƣợng học sinh tại lớp học khá đông 83 (10C3 40 em, 10C7 43 em). Chủ yếu là học sinh có điều kiện kinh tế chƣa phát triển, mức thu nhập thấp, bố mẹ đi làm ăn xa. Phần lớn bố mẹ có trình độ học vấn thấp, tuổi đời còn trẻ, thiếu kĩ năng, kinh nghiệm, tri thức trong giáo dục con cái, đối với (lớp 10 C3 100%, 10C7 70% làm nông nghiệp), không có địa vị trong xã hội (lớp 10C7 khoảng 86 %, 10C3 100%). Một trong những nguyên nhân ảnh hƣởng đến các thói quen từ hoàn cảnh gia đình. ( Bảng: Mô tả đặc điểm học sinh 10 C3 và lớp 10C7 (phụ lục 1 ) - Lớp 10C3 học lực và năng lực học tập của các em yếu, chậm, thiếu linh hoạt, thiếu sáng tạo, đầu vào tuyển sinh thấp. hầu hết các em chỉ đạt điểm 3, 4 môn toán. Không có các hạt nhân học môn tự nhiên. Vì vậy trong quá trình học tập dễ chán nản, buông xuôi, sợ học có nhiều trói quen chƣa tốt trong thời gian dài và thời gian cấp 2. - Lớp 10C7 là lớp mũi nhọn khối D của nhà trƣờng nguồn tuyển sinh tốp đầu của trƣờng. Mục tiêu các em khá rõ ràng cho tƣơng lai nhƣng thiếu KNS và các kế hoạch cụ thể, nhiều em băn khoăn hay do dự. - Năng lực giao tiếp xã hội còn chậm, thiếu kĩ năng sống cơ bản. Vì vậy các em thƣờng bồng bột, làm theo bản năng, tƣ tƣởng còn mang nặng yếu tố vùng miền, giễ gây tổn thƣơng, dễ cáu giận, tự ái. Tâm lí rụt rè, ngại giao tiếp, né tránh, bảo thủ. - Tâm lí lứa tuổi có nhiều thay đổi từ trẻ em sang tuổi trƣởng thành, nhiều em thích thể hiện cá tính trƣớc tập thể. Tuy nhiên đôi khi các hành động quá ngƣỡng cũng làm cho các em rơi vào nhiều hệ lụy nghiêm trọng nhƣ mâu thuẫn, 11
  12. đánh nhau, nói tục, chửi thề, trạng thái chán nản, buồn bực, thiếu kiềm chế, gây tổn thƣơng ngƣời khác. Vì vậy đầu năm đã xảy ra 2 vụ đánh nhau có tổ chức (10 C3). Một số em quá rụt rè non nớt, yếu đuối trƣớc môi trƣờng mới, nhiều hoạt động học tập, nhiều phƣơng pháp dạy học mới đòi hỏi nhiều yêu cầu cao hơn ở cấp 2 nên các em khó thích ứng kịp... tất cả những nguyên nhân trên đều dẫn các em rơi vào nhiều thói quen tiêu cực. Nhiều hậu quả đáng tiếc đã xảy ra tại lớp học từ đầu năm học cho đến nay. - Trong quá trình thực hiện sáng kiến nhiều em né tránh, không hợp tác, thiếu kên trì và dễ bỏ cuộc làm gián đoạn thời gian thực hiện các giải pháp. 3. Thực trạng về các thói quen của học sinh lớp 10C3 và 10C7 - Thực trạng chung về các thói quen tốt và xấu của HS (tỉ lệ so với lớp 83 HS) ( Bảng mô tả đặc điểm chung và hoàn cảnh tác động các thói quen tốt và xấu của lớp 10C3 và 10C7 phụ lục 2) - Thực trạng về biểu hiện một số thói quen tốt và thói quen xấu cụ thể của lớp 10C3 và 10C7 trƣớc khi thực nghiệm Bảng: Thống kê một số thói quen tốt và thói quen xấu của HS lớp 10C3 và 10C7. TT Thói quen tốt (tích Số Thói quen xấu Số cực) lƣợng lƣợng 1 Dậy sớm, ngủ đúng giờ 30/83 Dậy muộn, ngủ nƣớng 53/83 2 Đi học đúng giờ 60/83 Đi học chậm 20/83 3 Chăm chỉ học tập, luyện 43/83 Lƣời học, lƣời vận động, nhìn bài 40/83 tập bạn, 4 Tự giác 30/83 Phải nhắc nhở 53/83 5 Trung thực, chân thành 40/83 Nói dối, mách lẻo. Nói xấu ngƣời 43/83 khác 6 Ăn uống khoa học, đủ 30/83 Ăn vặt, ăn thiếu chất, ăn đồ ăn 53/83 chất nhanh 7 Giữ lời hứa, đúng hẹn 35/83 Thất hứa, trì hoãn 48/83 8 Luôn tự tin, kiên định 30/83 Đổ lỗi, thiếu niềm tin 53/83 9 Sống lành mạnh, sống 70/83 Sống buông thả, đi xe máy không 13/83 và làm việc theo pháp đội mũ, phóng nhanh, vƣợt ẩu, sử luật dụng nhiều chất kích thích, tệ nạm xã hội 12
  13. 10 Cống hiến, trao tình yêu 40/83 Ích kỉ, sống ỉ lại, phụ thuộc, vô 43/83 thƣơng, chia sẻ, giúp đỡ cảm ngƣời khác. 11 Ứng xử có văn hóa, biết 50/83 Ứng xử thiếu văn hóa, nói tục, 33/83 lắng nghe chửi thề, vô lễ, gây mâu thuẫn với ngƣời khác, bƣớng bỉnh, cố chấp 12 Làm việc khoa học 20/83 Không có mục tiêu, không có kế 63/83 (Sinh hoạt, học tập, làm hoạch. việc có kế hoạch, có mục tiêu rõ ràng) 13 Thực hiện nghiêm túc 60/83 Vi phạm nội quy, quy định 23/83 nội quy, quy định trƣờng , lớp nhƣ trang phục, thẻ, trƣờng, lơp 14 Sử dụng điện thoại 10/83 Sử dụng điện thoại, nghiện game, 73/83 những lúc cần thiết facebook, xem ti vi, 4. Nguyên nhân hình thành các thói quen của HS lớp 10C3 và 10C7. - Nguồn gốc từ môi trƣờng bên ngoài + Từ gia đình: Do mức sống, sự quan tâm của gia đình, thói quen sinh hoạt, lễ giáo, những kì vọng của những ngƣời trong gia đình... + Từ môi trƣờng xã hội: Do thay đổi môi trƣờng học tập mới của học sinh và những mối quan hệ ứng xử ngoài xã hội mới và rộng từ cấp 2 lên cấp 3, từ địa phƣơng vùng xa (Nghĩa Lộc, Nghĩa Long ra học ở vùng trung tâm) + Từ môi trƣờng tự nhiên: khí hậu, thời tiết biến đổi phức tạp, địa hình đi lại khó khăn. Phần lớn các em ở cách trƣờng trên 15 km, một số em 20 km (Nghĩa Long, Nghĩa Lộc). - Nguồn gốc từ bản thân học sinh: Sức khỏe nhƣ một số em có bệnh mãn tính, rối loạn bệnh lí mới, sức khỏe tâm lí yếu, thể lực nhỏ hoặc béo phì, yếu tố tâm lí nhƣ trình độ thích nghi với môi trƣờng mới còn chậm, thiếu năng lực, ý chí phấn đấu (không có học sinh nào có ý định học thi đại học), tình cảm nhu cầu ở tuổi mới lớn nhiều em đã biết yêu, trình độ nhận thức về kiến thức khoa học và xã hội thấp. Đặc biệt trong học yếu các môn tự nhiên nhƣ toán, lí, hóa, tin…thiếu kinh nghiệm kĩ năng sống, một số em có khúc mắc hoặc những dồn nén trong quá khứ (thời thơ ấu) nhƣ bố mẹ hay đánh đập (đặc biệt lớp 10C3). + Phần lớn các em đều chƣa có hiểu biết đúng đắn về thói quen nhƣ biểu hiện, nguyên nhân, tầm quan trọng của thói quen, cách hình thành thói quen tốt. 5. Tầm quan trọng của biện pháp 13
  14. Để giải pháp hình thành thói quen tốt cho học sinh đạt hiệu quả. Thông qua các hoạt động trải nghiệm tại lớp học bằng hình thức tích hợp có chủ điểm trong giờ sinh hoạt cuối tuần, câu lạc bộ, giã ngoại, hoạt động ngoài giờ lên lớp, cá nhân tự thực hiện trải nghiệm ở nhà theo hƣớng dẫn. Giải pháp này chủ yếu tập trung vào rèn luyện cho học sinh các kỹ năng hình thành thói quen tốt. Trong quá trình thực hiện thời gian ngắn, nhƣng với việc hiểu đúng và đƣa ra giải pháp hợp lí, kịp thời đã có những hiệu quả nhất định. Tuy nhiên do thời gian có hạn, đối tƣợng học sinh thực nghiệm còn e ngại, né tránh, ít hợp tác, các nhóm giáo viên và phụ huynh trong ban tƣ vấn còn lúng túng nên ảnh hƣởng đến việc ứng dụng đề tài. III. GIẢI PHÁP HÌNH THÀNH THÓI QUEN TỐT THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TẠI TRƢỜNG THPT ĐÔNG HIẾU. 1. Mục tiêu rèn luyện thói quen tốt cho học sinh trong trƣờng Trung học phổ thông - Mục tiêu của giáo dục Việt Nam thể hiện mục tiêu giáo dục của thế kỉ XXI. “Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình, học để cùng chung sống” (De lor 1996) - Hình thành thói quen tốt là một trong những mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trƣờng nhằm : + Trang bị cho các em những kiến thức, giá trị, thái độ, kĩ năng phù hợp. Trên cơ sở đó hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực, loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống hành động hàng ngày. + Tạo cơ hội thuận lợi để học sinh thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức. 2. Nguyên tắc chung trong việc thực hiện biện pháp hình thành thói quen tốt. - Tƣơng tác Nhiều kĩ năng rèn luyện thói quen tốt đƣợc hình thành trong quá trình học sinh tƣơng tác với bạn cùng học và những ngƣời xung quanh, HS có dịp thể hiện các ý tƣởng của mình, xem xét ý tƣởng của ngƣời khác, đƣợc đánh giá và xem xét lại các kinh nghiệm sống của mình trƣớc đây theo một cách nhìn nhận khác. - Trải nghiệm Hình thành thói quen tốt chỉ đƣợc hình thành khi ngƣời học đƣợc trải nghiệm qua các tình huống thực tế. HS chỉ có kĩ năng khi các em tự làm việc đó, chứ không chỉ nói về việc đó. Kinh nghiệm có đƣợc khi HS tự hành động trong các 14
  15. tình huống đa dạng giúp các em dễ dàng sử dụng và điều chỉnh các kĩ năng phù hợp với điều kiện thực tế. Giáo viên cần thiết kế và tổ chức thực hiện các hoạt động trong và ngoài giờ học sao cho HS có cơ hội thực hiện ý tƣởng cá nhân, tự trải nghiệm và biết phân tích kinh nghiệm sống của chính mình và ngƣời khác. - Tiến trình Hình thành thói quen không thể hình thành trong “ngày một ngày hai” mà đòi hỏi có cả quá trình: nhận thức - hình thành thái độ - thay đổi hành vi. Do đó GV có thể tác động lên mắt xích nào trong chu trình trên, thay đổi thái độ dẫn đến mong muốn thay đổi nhận thức và hành vi hoặc hành vi thay đổi tạo nên sự thay đổi nhận thức và thái độ đó. - Thay đổi hành vi Mục đích cao nhất của rèn luyện thói quen tốt là giúp HS thay đổi hành vi theo hƣớng tích cực. Do đó GV cần kiên trì chờ đợi và tổ chức các hoạt động liên tục để HS duy trì hành vi mới và có thói quen mới tạo động lực cho HS điều chỉnh hoặc thay đổi giá trị, thái độ và những hành vi trƣớc đây, thích nghi hoặc chấp nhận các giá trị, thái độ và hành vi mới. GV không nhất thiết phải luôn luôn tóm tắt bài hộ cho HS mà cần tạo điều kiện cho HS tự ghi nhận cho bản thân sau mỗi giờ học, hoặc hoạt động giáo dục. - Thời gian - môi trƣờng giáo dục Hình thành thói quen tốt cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt đối với tuổi trẻ. Môi trƣờng giáo dục đƣợc tổ chức nhằm tạo cơ hội cho HS áp dụng kiến thức và kĩ năng vào các tình huống “thực” trong cuộc sống Hình thành thói quen đƣợc thực hiện ở gia đình, trong nhà trƣờng và cộng đồng. Ngƣời tổ chức giáo dục có thể là bố mẹ, thầy cô, bạn bè, hay các thành viên trong cộng đồng. Hình thành thói quen tốt đƣợc thực hiện trên các giờ học, trong các hoạt động lao động, hoạt động đoàn thể - xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các hoạt động giáo dục khác. - Thực hiện trợ giúp về mặt tâm lí trong hình thành thói quen + Chăn sóc sức khỏe cho HS và tránh những nguy hiểm có thể xảy ra + Can thiệp sớm một cách trực tiếp, chủ động và bình tĩnh. Sẽ mang lại hiệu quả nhanh. + Tập trung vào những vấn đề hiện tại. Trợ giúp HS bằng cách thuyết phục HS chấp nhận những gì xảy ra, khuyến khích họ kể về những gì đã xảy ra cũng nhƣ bộc lộ cảm xúc của họ. + Cung cấp thông tin chính xác về những gì xảy ra: HS cần đƣợc biết các thông tin về sức khỏe, thảm họa hay bất cứ sự kiện nào có liên quan đến bản thân mình. Họ cần biết chuyện gì xảy ra và tại sao. Do đó ngƣời trợ giúp có trách nhiệm 15
  16. cung cấp toàn bộ thông tin xác thực về những chuyện đã xảy ra và hậu quả của nó để lại nhƣ thế nào. + Không nói những điều không có khả năng thực thi: luôn chân thực và thực tế. GV cần biết hoặc ngƣời tƣ vấn cần biết đƣợc những thói quen xấu gây ra những hệ lụy nghiêm trọng của HS luôn phải động viên để các em có hi vọng về mọi việc, khuyến khích các em cố gắng vƣợt qua, hình thành những thói quen mới tốt đẹp. + Tìm ra những vấn đề quan trọng cần giải quyết: can thiệp vào những thói quen xấu thay thế bằng những thói quen mới thật ích lợi. Nên thực hiện những việc mà HS có thể làm đƣợc trong hoặc sau khi xảy ra, nên đƣa HS vào vị trí chủ động vốn có. Tuy nhiên cũng cần phải có thời gian nhất định. Mọi vết thƣơng muốn trở lại lành lặn phải có thời gian. Do đó HS cần hiểu đƣợc sự kiện gây ra những thói quen xấu truóc khi họ có khả năng để vƣợt qua khủng hoảng đó. + Cùng gia đình: tình cảm gia đình và ngƣời thân biết gần gũi và chia sẻ sẽ giúp HS vƣợt qua những khó khăn do thói quen xấu mang lại. + Cung cấp và bảo đảm về những trợ giúp tâm lí: hãy luôn có mặt lắng nghe và khuyến khích các thành viên khác trong cộng đồng cùng tham gia trợ giúp và hỗ trợ cho HS. Đảm bảo rằng không HS nào bị bỏ rơi, luôn luôn giữ liên lạc với các đồng nghiệp, các nhà chuyên môn để tạo thành một hệ thống trợ giúp làm việc có hiệu quả. + Khuyến khích sự tự lực: Cung cấp cho họ những điều kiện tối thiểu để có thể giúp HS ứng phó tạm thời với những tình huống xảy ra nhƣ thức ăn, nƣớc uống, nghỉ ngơi, tài liệu cần thiết... sau đó phải động viên HS tự tìm cách giải quyết các vấn đề trong khả năng của mình. + Chấp nhận những cảm xúc hiện tại của HS. Vì con ngƣời không ai muốn mình trở nên đáng thƣơng hay một kẻ thất bại. Do đó GV và những ngƣời tƣ vấn cần kiên nhẫn, cam kết, động viên, chia sẻ và trợ giúp HS với sự tự nguyện và đầy tình yêu thƣơng. Ảnh GV Tƣ vấn tâm lí cho HS lớp 10C7 và 10C3 3. Một số giải pháp giúp học sinh hình thành thói quen tốt thông qua hoạt động trải nghiệm tại trƣờng THPT Đông Hiếu. 16
  17. 3.1. Kĩ năng tự nhận thức Cách thức tiến hành: GV tổ chức hƣớng dẫn HS trải nghiệm trong giờ sinh hoạt tập thể cuối tuần tại lớp học. Chủ đề: Tự nhận thức. Thời gian 30 phút. Hoạt động 1: Hiểu về bản thân mình Khởi động. GV tổ chức cho HS trải nghiệm chơi trò chơi “Tôi là ai” Thể lệ cuộc chơi: Ngƣời chơi đƣợc dùng 10 câu hỏi nhận xét về bản thân mình trƣớc lớp, thời gian 2 phút. Cả lớp chỉ đƣợc trả lời gợi ý đúng hoặc sai. Sau đó ngƣời chơi dựa vào phần đánh giá của cả lớp về bản thân mình và tự đánh giá kết luận. Tôi là ai ? Một số câu hỏi gợi ý nhƣ: Tôi có phải là ngƣời bạn đáng tin cậy đúng không? Tôi luôn chăm chỉ và có ý thức cống hiến cho tập thể đúng không?..Vậy tôi là ngƣời tốt. Thông qua việc chơi trò chơi. HS hiểu về chính bản thân mình, nâng cao kĩ năng tự nhận thức. Và đƣa ra những quyết định lựa chọn đúng đắn khi hình thành những thói quen tốt. Hoạt động 2: Nhận thức về thói quen Bƣớc 1: Cho HS nghe bài hát “Chào buổi sáng” Em hãy cho biết những thói quen nào đƣợc nhắc đến trong bài hát? Em có thói quen này không? Vì sao? Tầm quan trọng của thói quen đó đối với em? Sau đó dẫn dắt HS vào nội dung “hiểu về thói quen” Bƣớc 2: Cho HS chơi trò chơi hiểu ý đồng đội. Lựa chọn 3 đội chơi gồm 6 ngƣời. Chọn ban giám khảo gồm 3 HS (hai ngƣời chấm và một làm thƣ kí tổng hợp điểm). Lần lƣợt từng đội lên bảng chơi. Thời gian 2 phút/1 nội dung. Sau thời gian chơi đội đoán đƣợc nhiều thông tin hơn đội đó sẽ thắng - Nội dung thông tin: Nhận thức về thói quen (khái niệm, biểu hiện, phân loại, nguyên nhân, tầm quan trọng thói quen, giải pháp) Bƣớc 3: Tiến hành thực hiện - Tìm hiểu khái niệm thói quen + GV cho HS một số từ khóa ngắn về khái niệm thói quen nhƣ phản xạ có điều kiện, lặp đi lặp lại, bản chất thứ hai của con ngƣời....Sau 2 phút các thành viên trong đội chơi tự ghép thông tin lại với nhau để hình thành khái niệm. Đội nào hoàn thành trƣớc đội đó sẽ chiến thắng. + GV chốt thông tin cả lớp cùng theo dõi. Thói quen là những hành vi (nếp sống, phƣơng pháp làm việc) đƣợc lặp đi lặp lại nhiều lần - Tìm hiểu biểu hiện của thói quen, phân loại, nguyên nhân, tầm quan trọng thói quen, giải pháp hình thành thói quen. + GV Gọi hai đội chơi lên ghép thông tin. Phân công ban giám khảo 3 ngƣời, 1 thƣ kí tổng hợp 17
  18. Nội dung 1: Biểu hiện của thói quen Nội dung 2: Nguyên nhân ảnh hƣởng Nội dung 3: Tầm quan trọng và ảnh hƣởng của thói quen Nội dung 4: Giải pháp thực hiện cho thói quen đó. - Sau khi các đội chơi kết thúc. GV nhận xét đánh giá và trao thƣởng Hình ảnh học sinh chơi trò chơi thể hiện nhận biết về thói quen Bƣớc 4: GV kết luận và gợi ý giải pháp: Kĩ năng tự nhận thức là khả năng của con ngƣời hiểu về chính mình nhƣ cơ thể, tƣ tƣởng, các mối quan hệ xã hội, biết nhìn nhận, đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu....của bản thân mình, quan tâm và luôn ý thức đƣợc mình đang làm gì, kể cả nhận ra lúc bản thân đang cảm thấy căng thẳng. 18
  19. Tự nhận thức là một kĩ năng rất cơ bản của con ngƣời, là nền tảng để con ngƣời giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả, cảm thông đƣợc với ngƣời khác. Ngƣợc lại đánh giá không đúng về bản thân có thể dẫn con ngƣời đến những hạn chế, sai lầm, thất bại trong cuộc sống và trong giao tiếp với ngƣời khác. Nếu những tiêu cực về bản thân làm hạn chế khả năng của em, thì những quan niệm tích cực lại mang đến cho em những kết quả tốt đẹp. Nếu nhận thức bị sai lệch thì cần làm gì để điều chỉnh lại. Hãy tâm sự với một ngƣời nào đó tin tƣởng em và muốn điều tốt cho em ngƣời đó có thể là thầy cô giáo của em, một ngƣời bạn, bố mẹ, anh chị, ông bà....Em hãy hãy bày tỏ điều băn khoăn của em cần đƣợc ngƣời khác tƣ vấn. Em có thể tìm thấy sự định hƣớng nguồn động viên và nuôi mầm lạc quan từ họ. Cố gắng nhìn bản thân theo cách họ nhìn em. - Nhận thức về ngƣời khác: để tránh những sai lầm đáng tiếc. Nên cởi mở, trải lòng ra với những quan điểm sống khác và sẵn lòng thay đổi nhận thức khi biết mình sai lầm. - Nhận thức về cuộc sống xung quanh mình 3.1.1. Các chiến lƣợc để hình thành thói quen tốt - Hình thức trải nghiệm trong giờ sinh hoạt tập thể cuối tuần. - Mỗi HS có một quyển sổ, ngoài bìa ghi dòng chữ “cuốn nhật kí hạnh phúc” Bƣớc 1: GV gợi ý HS cách thực hiện các “chiến lƣợc hình thành thói quen tốt”. Hãy hình thành những chiến lƣợc đúng đắn liên quan đến mục tiêu đề ra. Các bƣớc xây dựng chiến lƣợc hình thành thói quen tốt B1: Xác định bồi dƣỡng một hoặc một số thói quen tốt B2: Xây dựng mục tiêu đạt đƣợc B3: Kế hoạch thực hiện thói quen đƣợc xác định bồi dƣỡng B4: Địa điểm thực hiện, B5: Thời gian cần thực hiện hoàn thành mục tiêu - Lƣu ý khi các em thực hiện: + Phải rõ ràng, cụ thể, bình tĩnh không nóng vội, tránh sai lầm + Khắc phục thói quen xấu (nghĩa là thói quen không liên quan đến mục tiêu của mình) hình thành thói quen tốt (giúp mình đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra), phát triển các thói quen tốt, thói quen xấu sẽ tự ý rời đi. + Vƣợt qua các khó khăn, rào cản, tạo hứng thú, duy trì thói quen, nỗ lực, quyết tâm, kiên trì, không gián đoạn, không bỏ cuộc + Đƣa mục tiêu thói quen vào cuộc sống hàng ngày một cách có ý thức, xen kẽ thói quen không để lãng phí thời gian, chia nhỏ thói quen thành nhiều hoạt động khác nhau 19
  20. + Tiến hành tuần tự, bắt đầu từ việc thay đổi thói quen cốt lõi, liên quan đến nhiều thói quen khác. Chờ cho thói quen cốt lõi đi vào quỹ đạo thì bắt đầu hình thành thói quen khác. Ví dụ Thói quen dậy sớm, tiếp đến thói quen chạy bộ Bƣớc 2: HS tiến hành xây dựng các chiến lƣợc hình thành thói quen của mình đƣợc ghi vào sổ nhật kí hoặc dán trên tƣờng cạnh phòng học. Ảnh học sinh lớp 10C7 thiết kế chiến lƣợc Bƣớc 3: HS trình bày các chiến lƣợc của mình trƣớc lớp Bƣớc 4: GV dựa vào các chiến lƣợc cá nhân HS xếp nhóm các chiến lƣợc có đặc điểm giống nhau sau đó: + Phân công nhóm trƣởng theo dõi các thành viên trong nhóm thông qua việc đăng kí các chiến lƣợc hình thành thói quen tốt. Phân công các nhóm theo dõi nhau nhóm 1 theo dõi nhóm 2, nhóm 2 theo dõi nhóm 3, nhóm 3 theo dõi nhóm 4, nhóm 4 theo dõi nhóm 1. + Vào thứ 6 mỗi tuần HS nạp bản kết quả cá nhân cho nhóm trƣởng, nhóm trƣởng tổng hợp kết quả theo dõi nạp lại cho GV tổ chức thực nghiệm hoặc cho GVCN, GV bộ môn. Thứ 7 GV tổng kết, đánh giá, tƣ vấn, trao thƣởng những HS có tiến bộ. 3.1.2. Lập kế hoạch và đặt mục tiêu cho bản thân Cách thức tiến hành: GV tổ chức hƣớng dẫn HS trải nghiệm trong giờ sinh hoạt tập thể cuối tuần. Thời gian 30 phút. Hoạt động 1: GV hƣớng dẫn HS lập kế hoạch và đặt mục tiêu. Bƣớc 1: GV chiếu lên màn hình các hình ảnh của 3 loại thói quen: thói quen hành vi, thói quen của cơ thể, thói quen tƣ duy. Sau đó GV hƣớng dẫn HS lập kế hoạch và đặt mục tiêu cho bản thân. Bƣớc 2: Cách thức thực hiện 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2