intTypePromotion=1

Bài giảng Chuyên đề: Khái quát QLNN về kinh tế trong cơ chế thị trường định hướng XHCN - TS. GVCC Đào Đăng Kiên

Chia sẻ: Thị Huyền | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:107

0
57
lượt xem
15
download

Bài giảng Chuyên đề: Khái quát QLNN về kinh tế trong cơ chế thị trường định hướng XHCN - TS. GVCC Đào Đăng Kiên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Chuyên đề: Khái quát QLNN về kinh tế trong cơ chế thị trường định hướng XHCN - TS. GVCC Đào Đăng Kiên tập trung trình bày các vấn đề cơ bản về tổng quan về phát triển kinh tế và vai trò của nhà nước trong quản lý Kinh tế - Xã hội; vai trò của nhà nước trong quản lý nền KTTT;... mời các bạn cùng tìm hiểu thêm một số chuyên đề được trình bày cụ thể trong bài giảng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Chuyên đề: Khái quát QLNN về kinh tế trong cơ chế thị trường định hướng XHCN - TS. GVCC Đào Đăng Kiên

  1. Xin chào quý Anh, Chị!                TS. GVCC. Đào Đăng Kiên                  Phĩ trưởng khoa QLNN về kinh tế ­  NAPA            1
  2. CHUYÊN ĐỀ : KHÁI QUÁT QLNN VỀ KINH TẾ TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN ( Lớp CVCC - 2013) 2
  3. I. VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 1. Tổng quan về phát triển kinh tế và vai trò của nhà nước trong quản lý Kinh tế - Xã hội 3
  4. 1.1 Phát triển kinh tế và hệ thống kinh tế 1.1.1 Về phát triển kinh tế : - Phát triển là khả năng của một nền KTQD, mà điều kiện ban đầu của nó gần như ở trạng thái tĩnh trong một thời gian dài, có thể tạo ra và duy trì được một mức tăng hàng năm GDP với tốc độ có thể là từ 5 đến 7% hoặc hơn nữa. 4
  5. -Phát triển vừa là hiện tượng vừa là thực tế vật chất, vừa lại là trạng thái, mà trong đó thông qua việc kết hợp các quá trình. . tổ chức, KT, XH. 5
  6. Với ba mục tiêu cơ bản : -Tăng khả năng và mở rộng việc phân phối hàng hóa thiết yếu. - Tăng mức sống, giá trị VH, GD - Mở rộng sự lựa chọn về KT-XH . . 6
  7. Chỉ tiêu phát triển bao gồm : - Lượng tiêu thụ nhu yếu phẩm - Mức thu nhập bình quân đầu người - Tỷ lệ người biết chữ trong dân cư -Tỷ lệ người có việc làm trong độ tuổi LĐ - Tuổi thọ bình quân trong dân số . . .vv. 7
  8. 1.1.2 Các hệ thống kinh tế : Có bốn nền kinh tế hiện nay : - Nền kinh tế truyền thống : có tính kế thừa, ổn định và bền vững. Mặt trái là : bảo thủ, khó tiếp cận cái mới và không hiệu quả, nghèo đói. 8
  9. -Nền kinh tế được điều tiết từ trung tâm : Mặt tốt là : giải quyết được các vấn đề XH. Mặt hạn chế : không tạo nên kích thích kinh tế, không quan tâm nhu cầu người tiêu dùng. Mệnh lệnh và KH tập trung vào nhà nước. 9
  10. - Nền kinh tế thị trường :Trả lời Ba vấn đề kinh tế theo yêu cầu của thị trường. Hạn chế : phát sinh nhiều tiêu cực XH đòi hỏi nhà nước phải giải quyết. Mặt tốt : kích thích mạnh mẽ ở tầm vĩ mô, kinh tế phát triển và năng động 10
  11. • Hình thức của nền KTTT: Làm thế nào để giải quyết ba vấn đề cơ bản của Kinh tế học là sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và phân phối cho ai? Có ba cách cơ bản là: Cơ chế chỉ huy tập trung, cơ chế thị trường tự do và cơ chế hỗn hợp. 11
  12. - Nền kinh tế hỗn hợp : thực chất là kết hợp hữu cơ ưu thế TT và QLNN nhằm điều chỉnh quá trình kinh tế. Ngoài ra, có thể phân thành : - Mô hình của Mỹ : Khuyến khích làm giàu và tự do kinh doanh. 12
  13. Bàn tay Nền kinh tế hỗn hợp vô hình Kinh tế Sự quản lý Cơ chế thị trường (Paul Thị Samuelson) trường của nhà nước Bàn tay hữu hình 13
  14. Cơ chế thị trường là tổng thể các yếu tố cung, cầu, giá cả và thị trường cùng các mối quan hệ cơ bản vận động dưới sự điều tiết của các quy luật TT trong môi trường cạnh tranh nhằm mục tiêu duy nhất là lợi nhuận. 14
  15. • Cơ chế chỉ huy tập trung • Thực chất là cơ chế mệnh lệnh, là một XH Chính phủ đề ra mọi quyết định về SX và tiêu dùng. Cơ quan QLNN sẽ quyết định sẽ SX cái gì, SX như thế nào và SX cho ai. Sau đó các hướng dẫn cụ thể sẽ được phổ biến tới các hộ SX gia đình, các DN 15
  16. • Cơ chế thị trường tự do • Cơ chế TT tự do, các đơn vị cá biệt được tự do tác động lẫn nhau trên TT. Nó có thể mua sản phẩm từ các đơn vị KT này hoặc bán sản phẩm cho các đơn vị KT khác. 16
  17. • Trong một TT, các giao dịch có thể thông qua trao đổi bằng tiền hay trao đổi bằng hiện vật (hàng đổi hàng). Việc hàng đổi hàng gặp không ít phức tạp, đôi khi không có hàng cần để trao đổi lẫn cho nhau; 17
  18. • Cơ chế hỗn hợp • Thị trường tự do cho phép các cá nhân theo đuổi lợi ích riêng của mình mà không có sự can thiệp khống chế nào của Chính phủ. • KT mệnh lệnh để cho tự do cá nhân về KT một phạm vi rất hẹp, vì hầu hết các quyết định đều do Chính phủ đưa ra. Giữa hai thái cực đó là khu vực KT hỗn hợp. 18
  19. • Đặc trưng • Việc phân bố sử dụng các nguồn tài nguyên, nguyên liệu đầu vào về cơ bản được giải quyết theo quy luật của KTTT mà cốt lõi là quy luật cung cầu.
  20. • Các mối quan hệ KTTT đều được tiền tệ hoá. • Động lực chính phát triển kinh tế là lợi nhuận thu được. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản