intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Bài giảng Hành vi tổ chức: Chương 7 - Hoàng Thị Doan

Chia sẻ: Ghdrfg Ghdrfg | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:50

229
lượt xem
65
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Hành vi tổ chức: Chương 7 Thông tin trình bày thông tin qua lại giữa các cá nhân như quá trình thông tin, thông tin thuyết phục, thông tin hỗ trợ, thông tin phi ngôn ngữ, các yếu tố của thông tin, sự tương tác mang tính biểu tượng, các nhân tố ảnh hưởng tới sự chính xác.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hành vi tổ chức: Chương 7 - Hoàng Thị Doan

  1. LOGO THÔNG TIN CÁ NHÂN NHÓM TỔ CHỨC
  2. LOGO Thông tin qua lại giữa các cá nhân 1 Quá trình thông tin 2 Thông tin thuyết phục 3 Thông tin hỗ trợ 4 Lắng nghe 5 Thông tin phi ngôn ngữ
  3. LOGO b. Các yếu tố của thông tin Quá trình Thông Quá trình mã hoá điệp và kênh giải mã Thông Thông điệp điệp dự nhận định được Quá trình Quá trình giải mã Phản hồi mã hoá Nguồn với thông điệp Người nhận thông điệp và được giao tiếp nhận phản hồi Sơ đồ quá trình thông tin
  4. LOGO 1. Quá trình thông tin a. Sự tương tác mang tính biểu tượng Quá trình thông tin là sự tương tác mang tính biểu tượng giữa hai người. Biểu tượng là một cái gì đó mà trình bày, thể hiện cho cái khác.
  5. LOGO 1. Quá trình thông tin b.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự chính xác  Sự không thống nhất giữa mã hoá và giải mã.  Thông tin chính xác đòi hỏi người gửi và người nhận chia sẽ một hệ thống tham chiếu chung.  Kinh nghiệm quá khứ và nhận thức thực tế khác nhau  Quá trình mã hoá luôn luôn bỏ sót những thông tin quan trọng.  Trong quá trình truyền thông điệp ý nghĩa thường xuyên bị bóp méo do nhiễu trong kênh truyền tin.
  6. LOGO Mô hình thông tin qua lại giữa các cá nhân Phong cách thông Ảnh hưởng bên Kết cục đối với tin của nhân vật trong trên đồng đồng sự trung tâm. sự ( được xác định bởi sự 1. Sự rõ ràng về đáng tin cậy của vai trò. 1.Truyền tin cẩn nhân vật trung 2. Thỏa mãn với thận. tâm) nhân vật trung 2.Cởi mở và hai tâm. chiều. 1. Đáng tin cậy. 3. Thoả mãn 3.Ngay thẳng. 2. Giàu thông tin. chung đối với công việc. 4.Lắng nghe cẩn 4. Hiệu quả của thận. nhóm làm. 5.Phi chính thức.
  7. LOGO 2. Thông tin thuyết phục a. Những đặc tính của nguồn  Hiệu quả của thông điệp bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi nhận thức của người nhận về sự đáng tin cậy của nguồn.  Những ngừơi thông tin đạt được độ tin cậy có hai đặc tính: sự thành thạo về chuyên môn và đáng tin cậy.  Hiệu quả của nguồn có độ tin cậy cao là ngắn hạn, không lâu.  Sự giống nhau hoặc khác nhau của nguồn đối với người nghe.
  8. LOGO 2. Thông tin thuyết phục b.Những đặc tính của thông điệp  Thông điệp cần hợp lí, logic hay phải có cảm xúc.  Những thông điệp gây ra những cảm giác vui vẻ, những liên tưởng hài lòng hoặc những cái chung quanh được yêu thích thường làm tăng tính thuyết phục của thông điệp và tạo ra phản ứng tốt từ người nghe.
  9. LOGO 2. Thông tin thuyết phục b.Những đặc tính của thông điệp  Một yếu tố khác cũng ảnh hưởng tới độ tin cậy của thông điệp là ngừơi nghe có tin rằng những thông điệp đó là được dự định cho họ hay không.  Trong thông tin qua lại giữa các cá nhân, những thông điệp ngôn ngữ và những thông điệp phi ngôn ngữ có thể được thông tin đồng thời.
  10. LOGO 2. Thông tin thuyết phục c. Những đặc tính của người nhận  Hiệu quả của thông tin thuyết phục bị giới hạn bởi năng lực để hiểu biết thông điệp của người nhận.  Những thái độ ban đầu của người nhận ảnh hưởng đến hiệu quả thông tin thuyết phục.
  11. LOGO 3. Thông tin hỗ trợ  Thông tin hỗ trợ là thông tin nhằm xây dựng sự hiểu biết và tạo ra quan hệ tương đồng - được thiết kế để tránh sự phòng thủ.  Sự phòng thủ có thể diễn ra khi hoặc là người gửi hoặc là người nhận phá hủy hiệu quả của thông tin.  Sự phòng thủ có thể được tránh hoặc được giảm bởi thông tin ủng hộ.
  12. LOGO 3. Thông tin hỗ trợ a.Mô tả Thông tin hỗ trợ là mô tả và cụ thể hơn thay vì lựơng giá và chung chung. Sử dụng thông tin mô tả cho phép sự thảo luận mà không gây nên nhu cầu phòng thủ hoặc tranh cãi. Thông tin mô tả bao gồm 3 yếu tố: Mô tả sự kiện càng khách quan càng tốt. Mô tả cảm giác của bạn về sự kiện và kết cục của sự kiện. Đề nghị những giải pháp dễ chấp nhận hơn đối với bạn. Như vậy, thông tin trở nên hữu ích hơn và ít gây ra phòng thủ hơn khi nó càng cụ thể.
  13. LOGO 3. Thông tin hỗ trợ b.Định hướng vấn đề  Thông tin định hướng vấn đề là tập trung vào vấn đề và giải pháp của nó hơn là thảo luận về những đặc tính cá nhân hoặc là đổ lỗi cho cá nhân.  Thông tin định hướng vấn đề cũng giúp tránh việc làm cho người nghe cảm thấy thua kém.
  14. LOGO 3. Thông tin hỗ trợ c.Năng động  Thông tin ủng hộ là năng động, không cứng nhắc. Khi con người có thái độ biết tất cả và cư xử theo giáo điều, võ đoán phía bên kia sẽ trở nên tự vệ, và thông tin hiệu quả bị cản trở.  Năng động nghĩa là người thông tin sẵn lòng chấp nhận các thông tin và kiến thức bổ sung mà những giải pháp khác có thể tồn tại.
  15. LOGO 3. Thông tin hỗ trợ d.Trách nhiệm Thông tin ủng hộ xảy ra khi người thông tin chịu trách nhiệm về những gì họ nói. Thông tin vô trách nhiệm thể hiện khi người thông tin sử dụng những câu vô chủ nhằm tránh né việc chịu trách nhiệm về thông tin mà họ trình bày.
  16. LOGO 4. Lắng nghe Lắng nghe hiệu quả là kết quả của việc phát triển sự thấu cảm và sử dụng những kỹ năng lắng nghe hiệu quả.
  17. LOGO 4. Lắng nghe a. Thấu cảm  Thấu cảm là năng lực tham gia trong cảm giác và ý tưởng của những người khác, nó bao gồm sự hiểu biết và liên quan đến cảm giác của những người khác.  Lắng nghe thấu cảm bao gồm nhận thức một cách đúng đắn nội dung thông điệp và hiểu biết những thành tố cảm xúc những ý nghĩa không được thể hiện trong thông điệp.  Cấp độ phản ánh thông điệp: - Cấp độ thứ nhất là cấp độ rõ ràng của thấu cảm. - Cấp độ thứ hai là cấp độ ngầm hiểu của thấu cảm.
  18. LOGO 4. Lắng nghe Những kỹ năng lắng nghe hiệu quả  Những tình huống khác nhau đòi hỏi những cách nghe khác nhau.Những nguyên tắc của việc lắng nghe có hiệu quả:  Tìm kiếm những vùng lợi ích.  Không chú trọng vào những lỗi của phát biểu.  Không vội phán quyết.  Lắng nghe những ý tưởng.  Ghi chép.  Phản ứng tích cực.  Chống lại sự lơ đãng.  Thách thức những suy nghĩ.  Làm tăng hiểu biết với sự suy nghĩ tích cực khi nghe.  Giúp đỡ và khuyến khích người nói.
  19. LOGO 4. Lắng nghe b.Thực hiện phản ứng phù hợp Sự phù hợp của những phản ứng là phụ thuộc vào mục đích của thông tin và mục tiêu của tương tác.
  20. LOGO 5. THÔNG TIN PHI NGÔN NGỮ Những nghiên cứu về thông tin phi ngôn ngữ đã nhận dạng năm biến chủ yếu ảnh hưởng đến ý nghĩa của thông điệp là: sự gần gũi; dáng điệu; nét mặt; giọng nói; và ngoại hình.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
4=>1