Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 16 bài: Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

Chia sẻ: Ngoc Tu | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:27

0
106
lượt xem
9
download

Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 16 bài: Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giúp học sinh phát hiện và sữa chữa các lỗi lập luận trong bài văn nghị luận. Có khả năng chủ động tạo các lập luận chặt chẽ, sắc sảo. Ngữ văn lớp 12: Tổng hợp bài giảng về thực hành - chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận bao gồm những bài giảng hay về bài học này. Mời quý thầy cô cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 16 bài: Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

  1. BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 12 THỰC HÀNH
  2. I. LỖI LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NÊU LUẬN ĐIỂM -Luận điểm chưa rõ, nội dung trùng lặp, không có sự nhấn mạnh ý hay phát triển ý. - Không nêu được luận điểm khái quát, diễn đạt trùng lặp, không trình bày đúng bản chất của vấn đề - Nêu quá nhiều luận điểm trong một đoạn văn nhưng không luận điểm nào được triển khai đầy đủ, rõ ràng.
  3. II. LỖI LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NÊU LUẬN CỨ -Luận cứ mơ hồ, thiếu chính xác - Luận cứ thiếu tính hệ thống, lôgic, luận cứ không phù hợp với luận điểm,luận cứ không đủ làm sáng tỏ cho luận điểm chính. - Không đủ luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm hoặc quá nhiều luận cứ làm cho lập luận rối.
  4. III. LỖI VỀ CÁCH THỨC LẬP LUẬN -Trình bày luận cứ thiếu tính lôgic,hệ thống luận cứ không đủ làm sáng tỏ cho luận điểm chính. - Luận điểm không rõ ràng, luận cứ thiếu toàn diện - Luận điểm không rõ ràng: phần gợi mở, dẫn dắt không giúp cho việc nêu bật luận điểm chính. Luận cứ dùng để mở rộng, tiếp tục phát triển đề tài không phù hợp với phạm vi đề tài được nêu trong những câu trước.
  5. 1. Bài tập 1: Phát hiện và phân tích các lỗi lập trong văn nghị luận trong những đoạn văn sau: a, Giá trị quan trọng nhất của văn học dân gian là giá trị nhận thức. Văn học dân gian chứa đựng một lượng kiến thức khổng lồ, phong phú về tự nhiên và đời sống xã hội. Những câu tục ngữ, ca dao vừa cung cấp cho chúng ta những hiểu biết, những kinh nghiệm sống, vừa tác động mạnh mẽ đến tâm hồn con người. Ví dụ như câu: “ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa - Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm” là một cách dự báo thời tiết của nhân dân ta.
  6. 1. Bài tập 1: Phát hiện và phân tích các lỗi lập trong văn nghị luận trong những đoạn văn sau: a) -VHDG không chỉ có ca dao, tục ngữ, mà còn có truyện truyền thuyết, truyện cổ tích,… - “Giá trị nhận thức” không chỉ có hiểu biết về tự nhiên, mà còn có hiểu biết về đời sống. -Hiểu biết về tự nhiên không chỉ có kinh nghiệm về thời tiết, mà còn hiểu biết về vũ trụ, các sự vật hiện tượng̣, …
  7. 1. Bài tập 1: Phát hiện và phân tích các lỗi lập trong văn nghị luận trong những đoạn văn sau: a, Giá trị quan trọng nhất của văn học dân gian là giá trị nhận thức. Văn học dân gian chứa đựng một lượng kiến thức khổng lồ, phong phú về tự nhiên và đời sống xã hội. Những câu tục ngữ, ca dao vừa cung cấp cho chúng ta những hiểu biết, những kinh nghiệm sống, vừa tác động mạnh mẽ đến tâm hồn con người. Ví dụ như câu: “ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa - Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm” là một cách dự báo thời tiết của nhân dân ta.
  8. 1. Bài tập 1: Phát hiện và phân tích các lỗi lập trong văn nghị luận trong những đoạn văn sau: Gợi ý sửa lỗi: a, Giá trị quan trọng nhất của văn học dân gian là giá trị nhận thức. trọng nhấ của học nhậ thứ Văn học dân gian chứa đựng một lượng kiến thức khổng lồ, phong phú học chứ đự mộ lượng kiế thứ khổ lồ về tự nhiên và đời sống xã hội. Những câu tục ngữ, ca dao vừa cung số Nhữ tục ngữ vừ cấp cho chúng ta những hiểu biết, những kinh nghiệm sống, vừa tác chúng nhữ hiể biế nhữ nghiệ sống, tác động mạnh mẽ đến tâm hồn con người. Ví dụ như câu: “Thân em như mạnh đến hồ người. tấm lụa đào – Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”. Câu ca dao cho Phấ giữ chợ biế ngư đọ thấ sự thứ người đọc thấy sự ý thức của người phụ nữ về vẻ đẹp, về giá trị của ngư phụ của mình. Đồng thời người đọc cũng thấy được nỗi đau về thân phận bị mình. thờ người đọ cũng thấ được nỗ về phậ phụ thuộc và hạnh phúc bấp bênh ở họ. Họ đáng trân trọng và cũng thuộ hạnh phúc bấ họ. trọ đáng thương.
  9. Luận cứ thiếu tính hệ thống, lôgic, luận cứ không phù hợp với luận điểm  Cần nêu rõ luận cứ quan trọng liên quan đến đối tượng nghị luận Cần bổ sung thêm luận cứ phù hợp với luận điểm  Cần triển khai tiếp ý vê:̀ - Kiến thức tự nhiên và đời sống xã hội - Các thể loại của VHDG + các dẫn chứng cụ thể. *Bài học: -Hiểu rõ những điều sẽ trình bày trong luận điểm để tìm và triển khai luận cứ phù hợp - Luận cứ cần bám sát luận điểm, góp phần làm sáng tỏ luận điểm, phải đủ luận cứ (23 luận cứ)
  10. 1.Bài tập 1: Phát hiện và phân tích các lỗi lập trong văn nghị luận trong những đoạn văn sau Người thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành b) Long không chỉ say mê công việc, lạc quan, yêu đời, mà còn rất thèm người. Anh thèm người tới mức đã tự tay lăn một cây to chặn ngang giữa đường để được gặp mặt và trò chuyện với đoàn khách lên Sa Pa dù chỉ là một vài phút. Chính cái sự thèm người ấy đã làm cho ta hiểu thêm về tính cách của anh. Anh sống lặng lẽ một mình, làm một công việc thầm lặng nhưng không có nghĩa là anh chán ghét cuộc đời. Anh vẫn yêu đời, vẫn yêu người. Đó là biểu hiện rõ nét nhất của tinh thần lạc quan. Luận điểm : không rõ ràng, không xác đáng, không nêu được rõ bản chất vấn đề - Luận cứ thiếu lôgic. Vì người viết không nắm vững vấn đề cần trình bày, không hiểu mối quan hệ giữa các chi tiết trong tác phẩm
  11. Gợi ý sửa Người thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long không chỉ say mê công việc, lạc quan, yêu đời, mà còn rất thèm người. Anh thèm người tới mức đã tự tay lăn một cây to chặn ngang giữa đường để được gặp mặt và trò chuyện với đoàn khách lên Sa Pa dù chỉ là một vài phút. Chính cái sự thèm người ấy đã làm cho ta hiểu thêm về tính cách của anh. Anh sống lặng lẽ một mình, làm một công việc thầm lặng nhưng không có nghĩa là anh chán ghét cuộc đời. Anh vẫn yêu đời, vẫn yêu người. Đó là biểu hiện rõ nét nhất của tinh thần lạc quan.
  12. Gợi ý sửa Người thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long không chỉ say mê công việc, lạc quan, yêu đời, mà còn rất thèm người. Anh thèm người tới mức đã tự tay lăn một cây to chặn ngang giữa đường để được gặp mặt và trò chuyện với đoàn khách lên Sa Pa dù chỉ là một vài phút. Chính cái sự thèm người ấy đã làm cho ta hiểu thêm về tính cách của anh. Anh sống lặng lẽ một mình, làm một công việc thầm lặng nhưng anh vẫn yêu đời, vẫn yêu không có nghĩa là anh chán người. ghét cuộc đời. Anh vẫn yêu đời, vẫn yêu người. Đó là biểu hiện rõ nét nhất của tinh thần lạc quan.
  13. Người thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long không chỉ say mê công việc, lạc quan, lạc quan, yêu đời, mà còn rất yêu thiên nhiên ……. nhiên. Hoặc: Hoặ Người thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long tuy rất say mê với công việc của mình, nhưng rấ vớ việ của mình, vẫn cứ khắc khoải một nỗi “thèm người”. cứ khắ khoải mộ nỗ người”.
  14. c) Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân đã cho thấy sức mạnh của tình người trong hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống. Nhờ có mấy bát bánh đúc mà người đàn bà trở thành vợ của Tràng. Cũng chính vì đói mà họ nương tựa vào nhau,chia sẻ với nhau giữa lúc hoạn nạn. Đó chính là biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm.
  15. c) -Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân thể hiện sức mạnh của tình người trong hoàn cảnh ngặt nghèo của nạn đói 1945 -Họ nương tựa vào nhau trong lúc cái đói, cái chết đe dọa. Người con gái vui vẻ nhận lời theo Tràng về làm vợ mà không một đòi hỏi gì. -Hai vợ chồng Tràng đưa nhau về qua xóm ngụ cư, nói với nhau những câu chuyện không đầu không cuối, những lời trách, những cử chỉ của tình yêu , … trước con mắt ngơ ngác của mọi người. - Bà cụ Tứ rất vui vẻ nhận dâu, nhận con. Không khí trong gia đình trở nên đầm ấm. Nó xua đi sự cô đơn trong cảnh mẹ góa con côi. Nó bừng lên ánh sáng của niềm vui, hạnh phúc. Đó là biểu hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm.
  16. c) - Viết lại câu chủ đề : Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân đã cho ta Viế lại thấy vẻ đẹp của tình người trong hoàn cảnh ngặt nghèo của nạn đói thấ của người cảnh ngặ của nạn đó khủng khiế khủng khiếp năm 1945. 1945. Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân đã cho thấy sức mạnh của tình người trong hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống. Nhờ có mấy bát bánh đúc mà người đàn bà trở thành vợ của Tràng. Cũng chính vì đói mà họ nương tựa vào nhau,chia sẻ với nhau giữa lúc hoạn nạn. Đó chính là biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm. - Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân đã cho ta thấy vẻ đẹp của tình thấ của người trong hoàn cảnh ngặt nghèo của nạn đói khủng khiếp năm người cảnh ngặ của nạn đó khủng khiế 1945. Trong cái đói gay gắt, họ đã biết nương tựa vào nhau, chia sẻ 1945. cho nhau…. Đó chính là biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm.
  17. Bài học - Cần nắm rõ ý sẽ trình bày - Tìm ngôn từ để diễn đạt - Phải có luận điểm rõ ràng, khái quát - Luận cứ phải xác đáng, phù hợp với luận điểm và đủ sức làm sáng tỏ luận điểm - Mối quan hệ (sự phù hợp , lôgic ) giữa luận điểm, luận cứ, kết luận(tiểu kết)
  18. d, Nếu ai đã từng ra biển thì hẳn phải cảm nhận được vẻ đẹp kì diệu và sức mạnh của những con sóng miên man vỗ bờ. Những con sóng luôn biến đổi khôn lường, lúc thì êm ả , dịu dàng, lúc lại sôi sục dữ dội. Và những con sóng ấy dường như không biết mệt. Sóng từ đâu đến và sóng đi đâu, về đâu? Chính vì thế, Xuân Quỳnh đã ví tình yêu của mình như những con sóng “ Dữ dội và dịu êm - Ồn ào và lặng lẽ”. Chính Xuân Quỳnh đã hóa thân vào những con sóng để nói lên tình yêu của mình.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản