Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 21 bài: Vợ nhăt - Kim Lân

Chia sẻ: Dinh Lu | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:64

0
214
lượt xem
35
download

Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 21 bài: Vợ nhăt - Kim Lân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vợ nhặt là một tác phẩm văn học của nhà văn Kim Lân viết về thời kỳ xảy ra nạn đói năm 1945. In trong tập Con chó xấu xí (truyện ngắn 1962),tiền thân là truyện là tiểu thuyết Xóm ngụ cư.Tuyển tập các bài giảng ngữ văn lớp 12 về tác phẩm: Vợ nhăt - Kim Lân tổng hợp những mẫu bài giảng sẽ giúp cho quý thầy cô dễ dàng hơn cho việc thiết kế bài giảng giảng dạy của mình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 21 bài: Vợ nhăt - Kim Lân

  1. HỆ THỐNG BÀI HỌC • II. PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN • I .Phần giới thiệu: A. 1.Giá trị hiện thực Truyện 1. Tác giả : 1. Cảnh vật trong nạn đói : đập vào 2.Hoàn cảnh sáng tác : mắt , tai, mũi ,da ,miệng . 3.Thể loại Truyện ngắn 2. Con ngừoi ;Nạn nhân (Thị ):Số 4. Tóm tắt TP : 5 phần phận ,tính cách ,ngoại hình + Giới thiệu :Thời gian,không gian xảy 3. Lòng người : Tràng,Bà cụ, láng ra chuyện- nhân vật chính . giềng +Thắt nút tạo tình huống chuyện B.. :Giá trị nhân đạo của truyện +Câu chuyện phát triển :Các biến cố 1.Người vợ. 2.Người chồng nối thắt nút đến cao trào . 3.Người mẹ chồng 4..Láng giềng +Cao trào : Biến cố căng thẳng nhất 5. Nguyên nhân dẫn đến nạn đói ,buộc nhân vật phải hành động 6.Nghệ thuật . +Mở nút :Kết thúc truyện. C. TÌNH HUỐNG TRUYỆN 5. Cắt nghĩa từ khó +. NHan đề 6.Hướng phân tích Truyện III. TỔNG KẾT
  2. •Nhà văn KIM LÂN
  3. • I . PHẦN GIỚI THIỆU : 1.TÁC GIẢ(1920-2007) a.Thân thế: Tên thật Nguyễn Văn Tài,quê Bắc Ninh. Ông chỉ học đến bậc tiểu học . b.Phong cách :Ông chuyên viết về nông thôn, người nông dân bằng ngòi bút chân thật, xúc động và sự hiểu biết sâu sắc về cảnh ngộ, tâm lý của họ c.Sự nghiệp :Chuyên viết truyện ngắn : Conchó xấu xí –Nên vợ nên chồng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật 2011.
  4. +Nhân vật Người phụ nữ (không có tên tuổi , quê hương, gia đình )thiếu 4 nét ( Công : thất nghiệp-dung: tiều tụy, ngôn : đanh đá ,hạnh: dễ dãi )Nhưngchị khao khát được sống –được hạnh phúc . 2 TÓM TẮT CỐT TRUYỆN a.Giới thiệu
  5. •- Nhân vật : Tràng ế muộn vì nghèo,cứng tuổi , xấu trai , sống ở xóm ngụ cư cùng mẹ , làm nghề đẩy xe bò , đến kho gạo mỗi bận đều thấy chị phụ nữ kia
  6. •Bà mẹ Tràng ,già nua, •góa bụa ,mong con trai có vợ •để sinh cháu, •nối dõi giòng tộc
  7. Không gian của câu chuyện :một tỉnh ở vùng đồng bằng Bắc bộ
  8. và phố chợ nhỏ, xóm ngụ cư , nơi mẹ con anh Tràng ở (một tỉnh ở vùng đồng bằng Bắc bộ) Không gian rất hẹp
  9. Gom xác trong nạn đói 1945. a.Giới thiệu : - Thời gian xảy ra chuyện: một vài ngày trong nạn đói hoành hành cuối 1944 sang đầu 1945 khiến hai triệu người dân Việt bị chết (1/10 dân số cả nước)
  10. B.TÌnh huống tạo gút thắt của câu chuyện Giữa cảnh đói khát khủng khiếp>< Họ gắn bó suốt đời với nhau chỉ hai dịp chạm mặt và bốn bát bánh đúc .
  11. C Câu chuyện phát triển : +Tràng thoạt đầu lo lắng, nhưng tâm trạng hạnh phúc lấn át tất cả (a)
  12. C Câu chuyện phát triển : + Láng giềng kẻ chê bai,nhưng nhiều người đồng tình (b) Những khuôn mặt hốc hác bỗng dưng rạng rõ hẳn lên. Có cái gì lạ lùng, tươi mát thổi vào cuộc sống đói khát, tối tăm
  13. +Bà cụTứ ban đầu xót xa, về sau cụ vui mừng đón cô con dâu mới (c)
  14. •D.CAO TRÀO: Bữa ăn sáng Miếng cám đắng chát,nghẹn bứ .Một nỗi tủi hờn. Ngoài đình bỗng dội lên một hồi trống dồn dập, vội vã >
  15. E. KẾT THÚC TRUYỆN :người vợ kể chuyện Việt Minh (Đảng )lãnh đạo nhân dân đi phá kho thóc NHật. Trong óc Tràng thấy đám ngừời đói và lá cờ đỏ bay phấp phới Những người đói đi phá kho thóc (1945) - Ảnh: Võ An Ninh
  16. Nhặt :tình cờ làm chủ một vật bé nhỏ, giá trị kém mà người chủ cũ đã ném bỏ hoặcđánh rơi(bi nhặt, xu nhặt ) Vợ :một trong ba mục tiêu mọi nam nhi mong đạt được ( danh:địa vị ;lợi: tiền bạc ;tình:cưới vợ), cùng chồng sinh con,duy trì nòi giống , là •TỪ KHÓ mối quan hệ thiêng liêng, gắn bó suốt đời, cao cả hơn cha mẹ,con cái VỢ NHẶT:Tình vợ chồng cao cả, thiêng liêng sẽ chiến thắng cảnh đói nghèo,chết chóc 5.TỪ KHÓ
  17. Xe bò : ( la brouette )(đọc phiên âm là bru-ệt)người Việt gọi là xe bò ệt hoặc xe bò –không phải do bò kéo . Chú ý dòng chữ chú thích trong ảnh : chở lợn trên xe bò ệt - Đây là nghề mưu sinh của người nghèo ở phố thị trước45.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản