Bài giảng Quản trị doanh nghiệp thương mại - Bài 12

Chia sẻ: Mhvghbn Mhvghbn | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:30

0
98
lượt xem
18
download

Bài giảng Quản trị doanh nghiệp thương mại - Bài 12

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung cơ bản trong bài 12 Xúc tiến thương mại trong hoạt động kinh doanh thương mại thuộc bài giảng Quản trị doanh nghiệp thương mại nhằm trình bày về khái quát về xúc tiến thương mại, khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ, hội chợ, triển lãm thương mại. Xúc tiến bán hàng ở Doanh nghiệp thương mại.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị doanh nghiệp thương mại - Bài 12

  1. BÀI 12: XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TRONG HOẠT ĐỘNG KDTM 1.Khái quát về xúc tiến thương mại 2.Khuyến mại 3.Quảng cáo thương mại 4.Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ 5.Hội chợ, triển lãm thương mại 6.Xúc tiến bán hàng ở Doanh nghiệp thương mại
  2. 1. Khái quát về xúc tiến thương mại -Khuyến mại - Quảng cáo thương mại XTTM là hoạt động có - Trưng bày, giới thiệu HH kế hoạch, có mục đích - Hội chợ triển lãm nhằm hỗ trợ, tìm kiếm, -Xúc tiến bán hàng thúc đẩy cơ mua bán - XD và bảo vệ thương hiệu hàng hóa và cung ứng dịch vụ cho khách hàng HH - Phát triển quan hệ công chúng -Hoạt động quan trọng đầu tiên của DN trong KD -Cung cấp thông tin, định hướng cho khách hàng -Tạo sự khác biệt SP → tăng doanh số bán, doanh thu KD cao -Mở rộng, phát triển kênh tiếp xúc, thắt chặt quan hệ với KH -Là phương tiện lôi cuốn khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh, tăng thị phần -Là cầu nối Doanh nghiệp với các quốc gia trên thế giới
  3. 2. Khuyến mại 2.1. Hình thức khuyến mại Hoạt động XTTM nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ lợi ích nhất định cho khách hàng -Đưa hàng mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền - Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ - Bán hàng hóa dịch vụ thấp hơn kỳ khuyến mại trước - Bán hàng hóa dịch vụ kèm phiếu mua hàng ưu đãi - Bán hàng hòa dịch vụ kèm phiếu dự thi, trò chơi có thưởng - Tổ chức trương trình khách hàng thường xuyên → thưởng cho người mua nhiều (khối lượng, giá trị) - Tổ chức chương trình văn hóa, văn nghệ, giải trí → khuyến mại - Sử dụng các hình thức khác (được phép)
  4. 2.2. Hàng hóa dịch vụ đuợc khuyến mại và hàng hóa dịch vụ dùng để khuyến mãi  Hàng hóa - Dịch vụ kinh doanh hợp pháp  Dùng tặng, thưởng, cung ứng không thu tiền - Có thể là hàng hóa - dịch vụ ngoài phạm vi kinh doanh - Hàng hóa dịch vụ được kinh doanh hợp pháp
  5. 2.3. Các hành vi bị cấm trong khuyến mại Hàng hóa - dịch vụ bị cấm, hạn chế, chưa được phép kinh doanh sử dụng hàng hóa bị cấm, hạn chế, chưa được phép kinh doanh Bia, rượu (đối với người dưới 18 tuổi) Thuốc lá, rượu (300 trở lên) dưới mọi hình thức Không trung thực, gây hiểu lầm, lừa dối khách hàng Để tiêu thụ hàng kém, mất phẩm chất, ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe, lợi ích xã hội Khuyến mại tại các trường học, bệnh viện, trụ sở cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang… Hứa tặng thưởng nhưng thực hiện không đúng, không thực hiện Nhằm cạnh tranh không lành mạnh Không có quy định của Chính Phủ về giá trị hàng khuyến mại, giảm giá mức tối đa cho phép
  6. 2.4. Quyền và nghĩa vụ thương nhân thực hiện khuyến mại và các cách thức thông báo thông tin khuyến mại 2.4.1. Quyền và nghĩa vụ -Lựa chọn hình thức, thời gian, địa điểm, hàng hóa, dịch vụ - Quy định lợi ích cụ thể khách hàng được hưởng phù hợp với quy định của Chính Phủ - Thuê “người” thực hiện - Tổ chức các hình thức khuyến mại đã lựa chọn phù hợp - Thực hiện đầy đủ, đúng các thủ tục quy định - Thông báo công khai về các thủ tục khuyến mại - Thực hiện đúng các chương trình thông báo và cam k ết với khách hàng - Thực hiện hợp đồng với người kinh doanh dịch vụ cho doanh nghiệp - Các chương trình “may” rủi phải tính 50% giá trị giải thưởng vào ngân sách (nếu không có người trúng thưởng)
  7. 2.4. Quyền và nghĩa vụ thương nhân thực hiện khuyến mại và các cách thức thông báo thông tin khuyến mại 2.4.2. Cách thức thông báo thông tin khuyến mại Bí mật chương trình khuyến mại đến khi được chấp nhận (khuyến mại được phép của nhà nước) Thông tin phải thông báo công khai (tên hoạt đ ộng khuy ến m ại, giá hàng hóa, dịch vụ, thời gian, địa bàn, địa chỉ thương nhân…) Thông tin khác: + Giá hàng hóa dịch vụ để tặng cho khách hàng + Giá (% giảm) so với giá hàng hóa dịch vụ trước đó + Giá trị/lợi ích khách hàng được hưởng từ chương trình khuyến mại, địa điểm bán hàng hóa dịch vụ + Các loại giải thưởng, giá trị thưởng, thể lệ tham gia + Chi phí khách hàng phải chịu…(chương trình khách hàng thường xuyên) Thông báo tại điểm bán, nơi để bán, trên hàng hóa, bao bì hàng hóa Hàng hóa Dịch vụ -Tại điểm cung ứng dịch vụ - Cách khác( phải được cung cấp kèm với dịc vukhi dịch vụ đó được cung ứng
  8. 3. Quảng cáo thương mại 3.1. Chức năng, yêu cầu và nội dung quảng cáo thương mại Quảng cáo thương mại là một hình thức nhằm đem đến cho người nhận tin những hiểu biết cần thiết về sản phẩm hàng hóa – dịch vụ bằng các phương tiện thông tin đại chúng để lôi cuốn người mua. Chức năng quảng cáo Yêu cầu -Thông tin -Chất lượng thông tin cao: - Tạo ra sự chú ý ngắn gọn, rõ ràng và có điểm nhấn Nội dung - Hợp lý -Giới thiệu thông tin về sản phẩm - Tính pháp lý (tên, đặc điểm, công nghệ, nhà sản - Tính nghệ thuật xuất, công dụng, lợi ích, các chỉ tiêu -Đồng bộ, đa dạng (sản KTKT xuất, LT, PT, HT…) - Giới thiệu về DN: Biểu tượng, thế - Chân thực lực, thương hiệu, điều kiện, - Phù hợp với kinh phí phương thức mua bán, địa điểm mua
  9. 3.2. Tác dụng của quảng cáo thương mại - Khách hàng biết đến SP. DV của Doanh nghiệp -Lôi kéo, thu hút - Điều kiện lựa chon -Bán được nhiều hàng, hàng hóa thuận lợi tăng doanh số -Nâng cao uy tín doanh QCTM nghiệp -Giảm chi phi kinh - Tạo ra sự khác biệt doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh - Học tập kinh nghiệm, lựa chọn nội dung hình thức quảng cáo tối ưu
  10. 3.3. Phương tiện và cách thức tiến hành quảng cáo thương mại 3.3.1. Phương tiện và loại hình quảng cáo Phương tiện quảng cáo Các hình thức - Radio -Q: QC nhỏ, lớn (SP – DN) -Tivi -T: Đáp ứng ngay, lâu dài -Phim quảng cáo -C: Mở đường, bão hòa, duy -Panô, ápphích, bảng biểu trì, mở đường mới -Bao bì và nhãn sản phẩm -P: Trong cửa hàng, ngoài -Bưu điện cửa hàng -Hội chợ triển lãm -Tài trợ cho chương trình trên tivi -Qua Internet
  11. 3.3. Phương tiện và cách thức tiến hành quảng cáo thương mại 3.3.2. Chương trình quảng cáo Mục tiêu Chọn trục M ục tiêu Chọn đích kinh doanh và đề tài quảng cáo quảng cáo của DN quảng cáo Lập Chuẩn bị ngân Phương chương Tính toán sách, các điều kiện tiện quảng trình quảng chi phí thực hiện QC cáo cáo Thông tin Thử quảng cáo Hiệu chỉnh Vận dụng nghiệm
  12. 3.3. Phương tiện và cách thức tiến hành quảng cáo thương mại 3.3.3. Phương thức quảng cáo Pano, biển hiệu, áp Hàng ngày, liên tục phích, bảng điện tử Phương tiện thông Quảng cáo định kỳ tin đại chúng QCTM Quảng cáo đột xuất - Phương tiện thông tin đại chúng Chiến dịch quảng cáo - Panô, ápphích… + Nâng cao kiệu quả quảng cáo + tiết kiệm chi phí
  13. 3.3. Phương tiện và cách thức tiến hành quảng cáo thương mại 3.3.4. Các quảng cáo thương mại bị cấm (Điều 109 – LTM2005) 1. Làm tiết lộ bí mật NN, xâm hại chủ quyền Quốc gia, an toàn xã hội 2. Sử dụng sản phẩm, phương tiện trái với truyền thống đạo đức,văn hóa, pháp luật 3. Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ nhà nước cấm, hạn chế KD hoặc cấm quảng cáo 4. Quảng cáo thuốc lá, rượu (300 trở lên) các sản phẩm chưa được phép lưu thông ở Việt Nam 5. Quảng cáo gây thiệt hại lợi ích cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân 6. Quảng cáo so sánh trực tiếp các sản phẩm, dịch vụ của mình với doanh nghiệp khác 7. Quảng cáo sai sự thật về chất lượng, giá cả, công dụng…, chủng loại bao bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành 8. Quảng cáo sản phẩm vi phạm quyền sở hữu trí tuệ 9. Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của
  14. 4. Trình bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ 4.1. Các hình thức trình bày, giới thiệu sản phẩm Hoạt động xúc tiến thương mại của thuong nhân + Dùng hàng hóa, dịch vụ + Tài liệu về hàng hóa, dịch vụ -Mở phòng trưng bày hàng hóa dịch vụ -Giới thiệu tại các trung tâm thuong mại, thể thao, văn hóa nghệ thuật -Tổ chức hội nghị hội thảo (có trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ) -Giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trên mạng -Qua các hình thức hợp pháp khác
  15. 4.2. Điều kiện đối với hàng hóa, dịch vụ trưng bày -Hàng hóa dịch vụ kinh doanh hợp pháp -Tuân thủ các quy định của pháp luật và chất lượng, ghi nhãn -Hàng hóa nhập khẩu hợp pháp Các trường hợp cấm trưng bầy hoặc sử dụng phương tiện giới thiệu hàng hóa -Làm phương hại ANQG, trật tự ATXH, môi trường, sức khỏe -Trái truyền thống lịch sử văn hóa đạo đức thuần phong mỹ tục của Việt Nam -Làm lộ bí mật quốc gia -So sánh với hàng hóa của người khác(trừ hàng giả hàng vi phạm SHTT) -Hàng mẫu không đúng với hàng hóa kinh doanh…lừa dối khách hàng
  16. 5. Hội trợ triển lãm thương mại 5.1. Vai trò của hội trợ triển lãm thương mại Hoạt động XTTM được thực hiện tập trung trong 1 thời gian, tại 1 địa điểm nhất định để doanh nghiệp trưng bày,giới thiệu hàng hóa , dịch vụ. Thúc đẩy tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ. Vai trò: -Có điều kiện trực tiếp, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ, đàm phán kí hợp đồng. -Nắm bắt nhu cầu, thị hiếu…có kế hoạch thâm nhập thị trường -Đo lường phản ánh của công chúng, so sánh với đối thủ -Học hỏi kinh nghiệm của đối tác về hoạt đông marketing -Khẳng định uy tín của doanh nghiệp, phát triển vị thế, thương hiệu
  17. 5.2 Trình tự tham gia hội trợ triển lãm thương mại - Nghiên cứu thư mời về chủ đề chính sách pháp luật các th ủ tục cần thiết tiềm năng thị trường - Dự trù ngân sách (nếu tham gia) Chuẩn bị - Chuẩn bị nhân lực - Chuẩn bị các điều kiện: HH, tài liệu, phương tiện quảng bá - Dự thảo phương án tham gia(mục tiêu biện pháp, thiết k ế gian hàng, điều kiện thực hiện, dự kiến hiệu quả) - Thỏa thuận địa điểm gian hàng, các điều kiện phục vụ, chi Tham gia phí - Tổ chức giới thiệu hàng hóa, dịch vụ - Giao tiếp, đàm phán, ký kết hợp đồng - Giữ quan hệ với khách hàng, giải đáp thắc mắc phát sinh sau Kết thúc hội trợ triển lãm - Đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm
  18. 5.3. Các quy định của luật thương mại và hội trợ triển lãm 5.3.1. HCTL tại Việt Nam * Hàng hóa dịch vụ không được tham gia hội chợ triển lãm -Thuộc diện cấm, hạn chế kinh doanh, chua được phép lưu thông -Hàng hóa thuộc diện cấm nhập khẩu -Hàng giả vi phạm quyền sở hữu trí tuệ -Hàng hóa dịch vụ chuyên ngành quản lý phải tuân thủ quy định của ngành -Hàng hóa tạm nhập để tham gia hội chợ triển lãm phải tái xuất sau khi kết thúc hội chợ triển lãm 30 ngày,tuân thủ quy định của pháp luật về hải quan và quy định khác có liên quan
  19. 5.3. Các quy định của luật thương mại và hội trợ triển lãm 5.3.2. Hội chợ triển lãm tại nước ngoài - Mọi hàng hóa dịch vụ trừ loại cấm xuất khẩu - Thời gian tham gia 1 năm(được miễn thuế nhập khẩu khi tái xuất)
  20. 6.Xúc tiến bán hàng (XTBH) 6.1. Các kĩ thuật xúc tiến * Các kỹ thuật đặc thù -Bán có thưởng -Tăng nhanh doanh số bán trong -Giảm giá tức thì -Trò chơi và thi có thời gian ngắn (tạm thời) -Cung ứng 1 lợi ích, ngoại lệ thưởng -Khuyến khích mua cho người phân phối, tiêu dùng cuối cùng thử và quảng cáo tại nơi báo -Hàng hóa cạnh tranh gay gắt * Khi nào? -Hàng hóa ở giai đoạn suy thoái -Doanh nghiệp cần thu hồi vốn nhanh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản