CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG " PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA – SỰ THẬT"

Chia sẻ: Vu The Chung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:29

1
130
lượt xem
34
download

CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG " PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA – SỰ THẬT"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay công tác tổ chức trả công lao động đã và đang được các nhà quản lý quan tâm hàng đầu bởi nó có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh của mọi cơ quan, doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế khác nhau của nền kinh tế thị trường có rất nhiều loại lao động khác nhau, tính chất vai trò của từng loại lao động đối với mỗi quá trình sản xuất kinh...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG " PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA – SỰ THẬT"

  1. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG " PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA – SỰ THẬT"
  2. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG MỞ ĐẦU PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái niệm và vai trò của tiền lương ................................................................. 5 1.1 Khái niệm tiền lương ................................................................................. 5 1.2 Vai trò của tiền lương ................................................................................ 5 2. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương................................ 5 3. Các hình thức trả lương: .............................................................................. 7 PHẦN II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA – SỰ THẬT 11 1. Giới thiệu chung ............................................................................................ 11 a. Lịch sử hình thành, cơ cấu hoạt động ......................................................... 11 b. Căn cứ trả lương tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật: ................ 13 2. Hình thức trả lương thời gian:........................................................................ 13 2.1. Tiền lương ngạch, bậc, chức vụ: ............................................................. 14 2.2. Thu nhập tăng thêm ................................................................................ 14 3. Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến ................................................... 17 4. Một số hạn chế về hình thức trả lương tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật ............................................................................................................... 18 PHẦN III. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA – SỰ THẬT 19 1. Xây dựng hệ số trả lương chính xác thông qua phân tích công việc ............... 19 2. Đối với hình thức trả lương sản phẩm lũy tiến ............................................... 21 3. Xây dựng các mức lương lao động có căn cứ kỹ thuật thông qua công tác định mức lao động. .................................................................................................... 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 26 2
  3. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG PHỤ LỤC I 27 3
  4. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay công tác tổ chức trả công lao động đã và đang được các nhà quản lý quan tâm hàng đầu bởi nó có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh của mọi cơ quan, doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế khác nhau của nền kinh tế thị trường có rất nhiều loại lao động khác nhau, tính chất vai trò của từng loại lao động đối với mỗi quá trình sản xuất kinh doanh lại khác nhau. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức trả lương nào cho người lao động sao cho phù hợp với đặc điểm công nghệ, với trình độ năng lực quản lý của mình. Mặt khác việc lựa chọn hình thức trả lương đúng đắn còn có tác dụng thoả mãn lợi ích người lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí nhân công hạ được giá thành sản phẩm. Hoàn thiện hình thức trả lương đối với các tổ chức mang ý nghĩa chiến lược đối với tổ chức nói chung và người lao động nói riêng. Để làm rõ hơn về vấn đề này em đã lực chọn đề tài “ Hoàn thiện các hình thức trả lương tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật ” 4
  5. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái niệm và vai trò của tiền lương 1.1 Khái niệm tiền lương Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động phù hợp với cung – cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động. 1.2 Vai trò của tiền lương Tiền lương có vai trò quan trọng đối với cả người lao động và doanh nghiệp. +) Đối với người lao động: Tiền lương có tác dụng bù đắp lại sức lao động cho người lao động. Đồng thời tiền lương cũng có tác dụng to lớn trong động viên khuyến khích người lao động yên tâm làm việc. Người lao động chỉ có thể yên tâm dồn hết sức mình cho công việc nếu công việc ấy đem lại cho họ một khoản tiền đủ để trang trải cuộc sống. Thực tế hiện nay tiền lương còn được coi như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp. Vì thế người lao động rất tự hào về mức lương cao, muốn được tăng lương, mặc dù tiền lương có thể chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập đối với họ. +) Đối với doanh nghiệp: Tiền lương được coi là một yếu tố đầu vào, là một bộ phận của chi phí sản xuất. Như vậy chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triển. Bởi vì, lao động là một yếu tố chủ yếu góp phần tạo ra giá trị mới, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nói cách khác, tiền lương là đòn bẩy kích thích sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, thông qua đó ổn định và cải thiện đời sống của người lao động. Mặt khác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động của doanh nghiệp. 2. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương 2.1. Yêu cầu của tổ chức tiền lương. Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Mức lương được trả không thấp hơn mức lương tối thiểu của nhà nước quy định dùng để trả cho người lao 5
  6. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG động làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện và môi trường làm việc bình thường, lao động chưa qua đào tạo. Tiền lương phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động. Mức lương mà người lao động nhận được phải dần được nâng cao, do sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, do năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tích luỹ kinh nghiệm tăng lên. Từ đó nhằm đảm bảo thoả mãn các nhu cầu về vật chất, tinh thần của cá nhân và gia đình người lao động. Tiền lương phải được trả dựa trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được ghi trong hợp đồng và kết quả lao động của người lao động. Địa điểm và thời gian trả tiền lương cho người lao động phải được quy định rõ, người lao động phải được đền bù trong trường hợp trả lương chậm. Tiền lương phải do chủ sử dụng lao động chịu trách nhiệm trả cho người lao động. Tiền lương phải được trả theo loại công việc, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương trả cho người lao động trong doanh nghiệp, tổ chức dựa trên kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao theo số lượng, chất lượng, thời gian thực hiện và mối quan hệ với các yêu cầu khác. Tiền lương phải được phân biệt theo điều kiện lao động và cường độ lao động. Tiền lương trả cho người lao động làm công việc có điều kiện nặng nhọc – độc hại – nguy hiểm, làm đêm, làm thêm giờ phải cao hơn người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, đúng chế độ. Tiền lương phải có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hiệu quả lao động. Muốn vậy, tổ chức trả lương phải sử dụng các đòn bẩy kích thích vật chất gắn với các tiêu chí tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hiệu quả lao động. Tiền lương trả cho người lao động phải tính đến các quy định của pháp luật lao động. Mức lương trả cho người lao động trong doanh nghiệp được quy định trong quy chế trả lương, thoả ước lao động tập thể của doanh nghiệp và trong hợp đồng lao động. 6
  7. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG Tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu và dễ tính toán. Việc trả lương dễ hiểu, dễ tính giúp người lao động tự tính toán được tiền lương của mình, đánh giá tiền lương đã được trả đúng, đủ với giá trị sức lao động đã bỏ ra. 2.2. Các nguyên tắc trong tổ chức tiền lương Trả lương theo số và chất lượng lao động: Trả lương có phân biệt về số lượng và chất lượng lao động, không trả lương bình quân và chia đều. trả lương gắn với năng suất lao động. Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân: Nó đảm bảo cho mối quan hệ hài hoà giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài. Trả lương theo các yếu tố thị trường: Nếu cung lao động > cầu lao động thì tiền lương giảm. Nếu cung lao động < cầu lao động thì tiền lương tăng. Khi giá cả biến động thì cần phải điều chỉnh tiền lương cho phù hợp với thị trường lao động. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân: Tiền lương được trả theo mức độ phức tạp của ngành, ngành nào có mức độ phức tạp cao hơn thì người lao động được hưởng lương cao hơn. Tiền lương phụ thuộc vào khả năng tài chính: Tiền lương của viên chức trong cơ quan quản lý nhà nước trong các cơ quan quản lý nhà nước phụ thuộc vào ngân sách, tiền lương trong doanh nghiệp phụ thuộc vào sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp. Kết hợp hài hoà các dạng lợi ích trong trả lương: Trả lương cho cá nhân người lao động phải trả kết hợp giữa 3 dạng lợi ích: Lợi ích x ã hội, lợi ích tập thể và lợi ích người lao động. 3. Các hình thức trả lương: 3.1. Hình thức trả lương thời gian. * Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn: Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao 7
  8. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên chức. Công thức tính: MLtháng = MLcb,cv + PC = Hhsl x Tlmin + PC Trong đó: MLtháng: Mức lương tháng MLcb,cv: Mức lương cấp bậc, chức vụ Hhsl: Hệ số lương Tlmin: Tiền lương tối thiểu PC: Các khoản phụ cấp (nếu có). * Hình thức trả lương ngày: MLtháng + PC Mlngày = Ncđ Trong đó: Mlngày: Mức lương ngày Ncđ: Ngày chế độ PC: Các khoản phụ cấp (nếu có) * Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng. Phạm vị áp dụng : Áp dụng đối với cán bộ công nhân viên chức đạt được các chỉ tiêu và điều kiện thưởng quy định. TLtg = ML * Tlvtt + Tthưởng Trong đó : ML là mức lương thời gian của người lao động Tlvtt : Thời gian làm việc thực tế của người lao động Tthưởng : Tiền thưởng 3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm * Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là chế độ trả lương theo sản phẩm áp dụng đối với từng công nhân, trong đó tiền lương tỉ lệ thuận với lượng sản phẩm sản xuất ra và được nghiệm thu. 8
  9. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG Chế độ này được áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, công việc của họ có tính chất tương đối độc lập, có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt. Tlspi = ĐG x Qi Trong đó: Tlspi: Tiền lương sản phẩm của công nhân i Qi: Sản lượng (hoặc doanh thu) của công nhân 1 trong một thời gian xác định (tháng, ngày…) * Hình thức trả lương sản phẩm tập thể Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với những công việc cần có sự phối kết hợp của một nhóm công nhân với nhau thì mới hoàn thành được. Công thức tính tiền lương và đơn giá tiền lương sản phẩm tập thể: TLsptt = ĐGtt * Qtt n  (L  PC ) cbcv i 1 ĐGtt = Msltt n ĐGtt =  (L  PC ) * Mtg tt cbcv i 1 * Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với công nhân làm các công việc phục vụ và phụ trợ như công nhân điều chỉnh và sửa chữa máy móc thiết bị, phục vụ vận chuyển, kiểm tra chất lượng sản phẩm. - Cách tính đơn giá: Một công nhân phụ phục vụ 1 công nhân chính hoặc 1 nhóm công nhân chính có định mức như nhau ta xác định đơn giá theo 2 công thức sau: Lcbcnp  PCp ĐGphụ = Mslc ĐGphụ = (Lcbcvp+PCp)*Mtgc Trong đó: ĐGp: đơn giá công nhân phụ Lcbcnp: Lương cấp bậc của công nhân phụ PCp: Phụ cấp của công nhân phụ 9
  10. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG Mslc : Mức sản lượng của công nhân chính Mtg: Mức thời gian của công nhân chính Công thức tính tiền lương sản phẩm gián tiếp của công nhân phụ: TLspp = ĐGp x Qp * Hình thức trả lương sản phẩm khoán Phạm vi áp dụng: đối với sản phẩm hay công việc khó giao chi tiết, phải giao nộp cả khối lượng công việc, hay nhiều việc tổng hợp yêu cầu phải làm xong trong một thời gian xác định, với chất lượng nhất định. Tiền lương khoán được tính như sau: TLspk= ĐGk * Qk Trong đó: TLk: Tiền lương sản phẩm khoán ĐGk: Đơn giá khoán cho 1 công việc hoặc khối công việc. Qk : Khối lượng sản phẩm khoán được hoàn thành. * Hình thức trả lương sản phẩm lũy tiến Chế độ trả lương theo sản phẩm luỹ tiến là chế độ trả lương theo sản phẩm kết hợp với đơn giá luỹ tiến khi công nhân có số lượng sản phẩm thực hiện trên định mức quy định. Chế độ trả lương này được áp dụng ở những “khâu yếu” hoặc quan trọng trong sản xuất mà việc nâng cao năng suất lao động ở đó có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những bộ phận sản xuất khác có liên quan. Công thức tính tiền lương sản phẩm lũy tiến + Nếu doanh nghiệp áp dụng 1 tỷ lệ tăng đơn giá thì: TLsp = ( Qtt x ĐGcđ ) + ( Qtt – Q1)k x ĐGcđ Trong đó: TLsp: Tiền lương sản phẩm Q: Mức sản lượng khởi điểm ĐGcđ: Đơn giá cố định k: Tỷ lệ % tăng đơn giá Qtt: Sản lượng thực tế của công nhân + Nếu doanh nghiệp áp dụng các tỷ lệ tăng đơn giá khác nhau thì: 10
  11. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG n1 TLsp = Q1 x ĐGcđ + (1 + ki)(Qi+1 – Qi)ĐGcđ + (1 + kn)(Qtt – Qn)ĐGcđ  i 1 Hoặc n1 TLsp = Qtt x ĐGcđ + ki(Qi+1 – Qi) x ĐGcđ + kn(Qtt – Qn) x ĐGcđ  i 1 Trong đó: Q1: Mức sản lượng khởi điểm Qi: Mức sản lượng quy định thứ i dùng để xác định đơn giá lũy tiến Qn: Mức sản lượng thứ n dùng để xác định đơn giá lũy tiến Qtt: Sản lượng thực tế của công nhân ki: Tỷ lệ % tăng đơn giá của những sản phẩm vượt ở mức thứ i kn: Tỷ lệ % tăng đơn giá của những sản phẩm ở khoảng thứ n ĐGcđ: Đơn giá cố định dùng để tính cho sản phẩm từ 1 đến Q1 PHẦN II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA – SỰ THẬT 1. Giới thiệu chung a. Lịch sử hình thành, cơ cấu hoạt động Ngày 5-12-1945, Nhà xuất bản Sự thật, nay là Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật được thành lập. Là một nhà xuất bản ra đời ngay sau Cách mạng Tháng Tám, khi Đảng ta đã rút vào hoạt động bí mật, Nhà xuất bản Sự thật có nhiệm vụ truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối của Đảng đến với cán bộ, đảng viên và nhân dân. Từ một tập thể với hơn chục cán bộ buổi khởi đầu, Nhà xuất bản đã cố gắng khắc phục khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Năm 1992, sự ra đời của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật trên cơ sở hợp nhất bốn nhà xuất bản: Sự thật, Thông tin lý luận, Tư tưởng - Văn hóa và Pháp lý. Với chức năng và nhiệm vụ mới, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật đã không ngừng đổi mới, vươn lên, viết tiếp trang sử vẻ vang bằng số lượng đầu sách xuất bản năm sau cao hơn năm trước, nội dung chất lượng sách ngày càng tốt hơn, bám sát nhiệm vụ chính trị được giao, giải thích, tuyên truyền sâu rộng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với mọi tầng lớp nhân dân. 11
  12. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG Ghi nhận những thành tích đóng góp của Nhà xuất bản trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc, Đảng và Nhà nước đã tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng Ba, hai lần tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh và nhiều phần thưởng cao quý khác cho Nhà xuất bản và các tập thể, cá nhân trong Nhà xuất bản. Đặc biệt, năm 2005, Nhà xuất bản đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Sao Vàng - Huân chương cao quý nhất của nhà nước ta. Năm 2010, nhân kỷ niệm 65 năm Ngày truyền thống của Nhà xuất bản, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã quyết định trao tặng cho Nhà xuất bản bức trướng mang dòng chữ: "Đoàn kết, trí tuệ, đổi mới và phát triển". Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật được tổ chức theo sơ đồ bộ máy như sau: BAN GIÁM ĐỐC BAN SÁCH BAN SÁCH BAN SÁCH BAN SÁCH BAN SÁCH BAN SÁCH TRUNG VỤ KẾ TRUNG ĐẢNG NHÀ KINH ĐIỂN KINH TẾ QUỐC TẾ GIÁO TÂM TỔ HOẠCH, TÂM NƯỚC – – LÝ LUẬN KHOA – CHỨC IN, VỤ TỔ THÔNG PHÁP THAM NHÀ IN SỰ CHỨC CÁN TIN VÀ LUẬT KHẢO THẬT BỘ, VỤ TÀI NGHIÊN CHÍNH KẾ CỨU TOÁN , KHOA VĂN HỌC, PHÒNG TRUNG TÂM PHÁT HÀNH BIÊN BIÊN BIÊN BIÊN BIÊN BIÊN NHÂN NHÂN NHÂN VIÊN VIÊN TẬP TẬP TẬP TẬP TẬP TẬP VIÊN, VIÊN VIÊN VIÊN VIÊN VIÊN VIÊN CÔNG NHÂN - Các hoạt động của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật: 12
  13. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG + Biên tập, xuất bản sách lý luận chính trị, pháp luật và tư tưởng Hồ Chí Minh. + Tổ chức nghiên cứu khoa học xuất bản nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác biên tập, xuất bản và đề xuất với Bộ Chính trị, Ban Bí thư các vấn đề về lĩnh vực xuất bản sách lý luận chính trị. + Tham gia nghiên cứu các chương trình quốc gia, đề tài khoa học xã hội cấp nhà nước, cấp ban, bộ + Kinh doanh, phân phối các xuất bản phẩm, văn hóa phẩm. + Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực in ấn. b. Căn cứ trả lương tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật: - Căn cứ Quyết định số 68-QĐ/TW ngày 03/04 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật; - Căn cứ Bộ Luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1994, 2002, sửa đổi bổ sung năm 2006, 2007; Luật cán bộ, công chức; - Căn cứ quyết định số 2245-QĐ/VPTW ngày 01-10-2008 của Văn phòng Trung ương Đảng về cơ chế quản lý tài chính, tài sản của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật và công văn số 3268-CV/VPTW/nb ngày 24-12-2010 của Văn phòng Trung ương Đảng sửa đổi, bổ sung Quy định số 2245-QĐ/VPTW; - Căn cứ tình hình thực tế hoạt động của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật; 2. Hình thức trả lương thời gian: Đối tượng áp dụng: Nhân viên trong biên chế khối hành chính và các ban biên tập của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật là đơn vị hành chính sự nghiệp có thu của Đảng nên áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Cán bộ công chức viên chức (CBCCVC) của Nhà xuất bản được hưởng tiền lương theo ngạch, bậc (kể cả phụ cấp chức vụ) do ngân sách Nhà nước cấp. Căn cứ để trả lương: - Hệ số lương cơ bản; 13
  14. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG - Hệ số phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại…; - Mức lương tối thiểu; - Bảng chấm công lao động. 2.1. Tiền lương ngạch, bậc, chức vụ: Lương ngạch, bậc, chức vụ được trả theo thời gian làm việc của người lao động trong tháng: (Hệ số Số ngày công thực tế Lương Mức lương cơ ngạch, = lương tối x x Số ngày công chuẩn theo quy bản + Hệ bậc thiểu định số phụ cấp) .Số ngày công thực tế trong tháng gồm: Số ngày thực tế làm việc, số ngày nghỉ phép năm, nghỉ tết,tết, nghỉ việc riêng theo chế độ, số ngày đi học theo quyết định của lãnh đạo Nhà xuất bản. 2.2. Thu nhập tăng thêm Thu nhập tăng thêm được trả dựa trên những căn cứ sau: - Kết quả hoạt động xuất bản và kinh doanh hàng tháng; - Thu nhập tăng thêm trả theo hệ số chức danh và hệ số phân loại lao động; - Thu nhập tăng thêm trả theo lương kết hợp với phân loại lao động; Cách tính: Thu nhập tăng thêm = (Thu nhập tăng thêm 1 + Thu nhập tăng thêm 2) x Hệ số phân loại lao động Trong đó: Thu nhập tăng thêm 1 = 0,5 x (Hệ số lương cơ bản + Hệ số phụ cấp) x Mức lương tối thiểu 0,5 x (Tổng thu nhập trong tháng – 0,5 x Tổng thu nhập Thu nhập Hệ số tăng thêm 1) = x tăng thêm 2 chức vụ Tổng hệ số chức vụ 14
  15. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG Tổng thu nhập trong tháng: Kết quả hoạt động xuất bản, kinh doanh sau khi trừ chi phí. Tổng hệ số chức vụ: Dựa vào bảng hệ số chức vụ Hệ số phân loại lao động: Dựa trên kết quả bình xét lao động cá nhân hàng tháng (có phụ lục kèm theo). Bảng hệ số chức vụ: STT Chức vụ Hệ số lương chức vụ 1 Giám đốc - Tổng Biên tập 6 2 Phó Giám đốc - Phó Tổng Biên tập 5 3 Vụ trưởng, Trưởng ban 4 4 Phó Vụ Trưởng, Phó Trưởng ban 3 5 Trưởng phòng, Đội trưởng 2.7 6 Chuyên viên chính, Biên tập viên chính 2.5 7 Phó Trưởng phòng, Đội phó 2.2 8 Chuyên viên, Biên tập viên 1.9 9 Nhân viên 1.6 Bảng hệ số phân loại lao động Không xếp A1 A2 A3 A4 loại 1.5 1.2 0.8 0.6 0.3 Bảng hệ số phân loại lao động dựa trên kết quả chấm điểm bình xét lao động cá nhân hàng tháng . - Xếp loại A1: trên 95 điểm - Xếp loại A2: từ 90 đến 95 điểm - Xếp loại A3: từ 75 đến 89 điểm - Xếp loại A4: từ 70 đến 74 điểm - Không xếp loại: dưới 70 điểm Ví dụ: 15
  16. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG - Anh Nguyễn Văn Hùng, biên tập viên ban sách Đảng, hưởng hệ số lương theo ngạch, bậc là 2,34; hệ số lương chức vụ 1,9. - Kết quả lao động tháng 10/2012 xếp loại A3. - Tổng thu nhập tháng 10/2012 của Nhà xuất bản là: 600 triệu đồng - Tổng hệ số lương chức vụ của Nhà xuất bản tháng 10/2012: 1000 - Tổng hệ số lương ngạch bậc của Nhà xuất bản tháng 10/2012: 900 Lương tháng 10/2012 của anh Nguyễn Văn Hùng được tính như sau: Lương ngạch bậc = 2,34 x 1.050.000 = 2.457.000 đồng Thu nhập tăng thêm 1 = 0,5 x 2,34 x 1.050.000 = 1.228.500 đồng Thu nhập tăng thêm 2 = 0,5 x (600.000.000 – 0,5 x 900 x 1.050.000) / 1000 x 1,9 = 121.125 đồng Thu nhập tăng thêm = (1.228.500 + 121.125) x 0,8 = 1.079.700 đồng Tổng lương: = Lương ngạch bậc + Thu nhập tăng thêm Lương = 2.457.000 + 1.079.700 = 3.536.700 đồng Nhận xét: hình thức trả lương của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật áp dụng cho nhân viên trong biên chế khối hành chính và các ban biên tập có đặc điểm: - Tiền lương của mỗi người còn phụ thuộc vào hệ số lương, ngày công làm việc thực tế như vậy khó có thể đảm bảo đời sống cho đội ngũ lao động, do vậy với đặc điểm là cơ quan hành chính sự nghiệp có thu nhà xuất bản đã quy định thêm về khoản thu nhập tăng thêm nhưng vẫn phụ thuộc vào hệ số chức danh trong thang bảng lương. Như vậy người có hệ số lương cao vẫn được hưởng mức lương cao hơn mặc dù hiệu quả làm việc chưa chắc đã tốt bằng người có hệ số lương thấp hơn nhưng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có hiệu qủa làm việc cao. Một trong những tiêu chí để tính thu nhập tăng thêm của người lao động còn phụ thuộc vào hệ số phân loại lao động dựa trên kết quả của bảng tự chấm điểm cá nhân sau đó được tập thể bình bầu, xếp loại tốn khá nhiều thời gian và công sức. 16
  17. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG 3. Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến Đối tượng áp dụng:Cán bộ công chức viên chức (CBCCVC) thuộc các đơn vị sản xuất, kinh doanh của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật. Công thức tính tiền lương n-1 ∑k (Q Lương = Qtt x ĐGCĐ + i+1-Q i) x ĐGCĐ + kn(Qtt-Qn) x ĐGCĐ i i=1 Trong đó: + Q1: Mức sản lượng khởi điểm + Qi: Mức sản lượng quy định thứ i dùng để xác định đơn giá lũy tiến + Qn: Mức sản lượng quy định thứ n dùng để xác định đơn giá lũy tiến. + Qtt: Sản lượng thực tế của công nhân. + ki: Tỷ lệ % tăng đơn giá của những sản phẩm vượt ở khoảng thứ i + kn: Tỷ lệ % tăng đơn giá của những sản phẩm vượt ở khoảng thứ n + ĐGCĐ: Đơn giá cố định dùng để tính cho sản phẩm từ 1 đến Q1 Bảng đơn giá sản phẩm STT Công nhân xưởng in Công nhân xưởng đóng sách 100.000 trang 30 đồng/trang 100.000 trang 35 đồng/trang Định mức 0 - 10.000 trang 33 đồng/trang 0-10.000 trang 38,5 đồng/trang Vượt (vượt dưới 10% tương đương 10% (vượt dưới 10% tương đương 10% mức định mức) đơn giá cố định định mức) đơn giá cố định 10.000-20.000 34.5 đồng/trang 10.000-20.000 40,6 đồng/trang trang (vượt từ tương đương 15% trang (vượt từ tương đương 16% 10% – 20% định đơn giá cố định 10% – 20% định đơn giá cố định mức) mức) 20.000 – 40.000 36 đồng/trang 20.000 – 40.000 42,7 đồng/trang trang (vượt từ tương đương 20% trang (vượt từ tương đương 22% 20%-40% định đơn giá cố định 20%-40% định đơn giá cố định mức) mức) trên 40.000 37.5 đồng/trang trên 40.000 44,8 đồng/trang 17
  18. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG trang (vượt tương đương 25% trang (vượt tương đương 28% >40% định mức) đơn giá cố định >40% định mức) đơn giá cố định Ví dụ: - Anh Bùi Thế Anh, công nhân xưởng in, hoàn thành việc in 125.000 trang sách trong tháng 10/2012. Căn cứ bảng đơn giá sản phẩm, anh Bùi Thế Anh vượt định mức 10.000 trang ở mức vượt mức thứ nhất và 15.000 trang ở mức vượt mức thứ 2. Như vậy, lương của anh Bùi Thế Anh sẽ được tính như sau: Lương = 125.000 x 30 + 10% x (110.000 – 100.000) x 30 + 15% x (125.000 - 110.000) x 30 = 3.847.500 đồng Nhận xét về hình thức trả lương sản phẩm lũy tiến: Ưu điểm: Nhà xuất bản áp dụng hình thức trả lương này đố với CBCCVC thuộc các đơn vị sản xuất, kinh doanh nhằm khuyến khích công nhân bộ phận sản xuất tăng năng suất lao động, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch. Nhược điểm: Việc tổ chức quản lý tương đối phức tạp, nếu xác định biểu tỷ lệ lũy tiến không hợp lý sẽ làm tăng giá thành của sản phẩm làm giảm hiệu quả kinh tế. 4. Một số hạn chế về hình thức trả lương tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật Tiền lương trả cho người lao động còn phụ thuộc vào ngày công làm việc thực tế của người lao động. Như vậy tiền lương chưa phản ánh được tính chất công việc và hiệu quả làm việc thực tế, theo cách tính lương này thì người lao động làm công việc gì, làm việc có năng lực hay không nhưng có chức danh giống nhau cùng ngày công thì tiền công nhận được là như nhau. Lao động quản lý do tính chất của lao động không thể trả công dựa vào sản phẩm mà phải trả công theo thời gian. Hình thức trả lương này rất khó có thể lượng hóa được. Việc trả lương căn cứ vào số ngày làm việc đủ 8 tiếng chưa tính đến hiêụ quả làm việc của ngày công đó là như thế nào dẫn đến tình trạng lãng phí thời gian. Hình thức trả lương sản phẩm cũng còn rất khó khăn, khó có thể xác định đúng được định mức lao động. Cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm chỉ mới kiểm tra đến số lượng hoàn thành mà chưa chú ý nhiều đến chất lượng sản phẩm. Sản 18
  19. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG phẩm mới chỉ được quan tâm về hình thức bên ngoài mà chưa kiểm tra kỹ đến các tiêu chuẩn kỹ thuật. Số lần kiểm tra sản phẩm phải được thực hiện một lần trong ngày, nếu không kiểm tra thường xuyên thì đến khi phát hiện ra sai phạm thì cũng đã quá muộn gây lãng phí nguyên vật liệu, công sức lao động và chất lượng không đúng yêu cầu sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh của nhà xuất bản. PHẦN III. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA – SỰ THẬT 1. Xây dựng hệ số trả lương chính xác thông qua phân tích công việc Để đánh giá mức độ phức tạp, giá trị thực sự của từng công việc cụ thể, mức độ hoàn thành, năng lực, khả năng làm việc của mỗi người thì phải tiến hành phân tích công việc. Cho nên muốn xác định các hệ số trả lương (hệ số tiền lương, tỉ lệ lương, suất công nhân) chính xác, phản ánh đúng năng lực trách nhiệm của người lao động thì vấn đề đầu tiên đó là phải tiến hành phân tích công việc tuy nhiên, phân tích công việc không phải là việc đơn giản, nó tốn khá nhiều thời gian công sức. Nếu việc phân tích chính xác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất và ngược lại nó sẽ kìm hãm hoặc gây khó khăn đến các hoạt động này. Yêu cầu sau khi phân tích là phải xây dựng được bảng phân tích công việc phác hoạ mô tả chi tiết công việc, quy định các kỹ năng hoạt động hàng ngày, điều kiện làm việc và các tiêu chuẩn khác. Bảng phân tích công việc bao gồm: Bảng mô tả công việc: có 3 nội dung chính là. - Phân tích xác định công việc: Tên công việc, địa điểm thực hiện công việc, chức danh lãnh đạo trực tiếp, số người lãnh đạo dưới quyền. - Phần tóm tắt công việc: là phần tường thuật một cách chính xác, tóm tắt nhiệm vụ trách nhiệm thực hiện công việc. - Phần các điều kiện làm việc: Gồm điều kiện về môi trường vật chất, thời gian làm việc, điều kiện vệ sinh an toàn... Bảng tiêu chuẩn thực hiện công việc: Là hệ thống các chỉ tiêu để phản ánh các yêu cầu về số lượng chất lượng của sự hoàn thành công việc. 19
  20. CHUYÊN ĐỀ TIỀN LƯƠNG Bảng tiêu chuẩn trình độ chuyên môn của người thực hiện: Bao gồm yêu cầu về kiến thức kỹ năng kinh nghiệm, trình độ giáo dục đào tạo các đặc trưng về tinh thần thể lực cần phải có để thực hiện công việc. Bảng phân tích công việc sẽ là căn cứ quan trọng để xác định cấp bậc công việc chính xác, giúp các nhà quản lý bố trí, sử dụng lao động hợp lý, cán bộ lao động tiền lương xây dạng các hệ số tiền lương chính xác khoa học hơn, từ đó xác định tiền lương, đơn giá tiền lương bảo tính chính xác công bằng hơn người lao động cảm thấy được quan tâm thoả mãn với công việc với mức lương mà yên tâm làm việc gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Ví dụ: thông qua quá trình phân tích công việc có thể xác định tiêu chuẩn chức danh đối với vị trí biên tập viên: - Trình độ: Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học chính quy các chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác, hệ tập trung, loại khá. Lý luận chính trị: Trung cấp. Ngoại ngữ: Biết sử dụng ít nhất một ngoại ngữ trình độ C. Tin học: Sử dụng thành thạo tin học văn phòng. - Hiểu biết: Nắm chắc đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các quy chế của Nhà xuất bản. Hiểu biết về hoạt động biên tập, xuất bản. - Chức trách: Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và Giám đốc chi nhánh về công việc được phân công, biên tập sách theo định mức biên tập và các công việc khác có liên quan. Tham gia tổ chức đề tài; xử lý các loại sách thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, phù hợp với cơ chế thị trường. Viết Lời Nhà xuất bản, giới thiệu sách, soạn thảo văn bản; chịu trách nhiệm trướca lãnh đạo đơn vị về nội dung các văn bản bảo cáo. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản