intTypePromotion=3

Đề tài: Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần Vật Tư Nghiệp Hà Nội

Chia sẻ: Phương Hoàng Hưởng | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:36

0
312
lượt xem
123
download

Đề tài: Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần Vật Tư Nghiệp Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của đề tài "Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần Vật Tư Nghiệp Hà Nội" là vận dụng lý thuyết về kế toán thuế vào nghiên cứu thực tế tại công ty CP vật Tư Nông Nghiệp Hà Nội, qua đó nêu lên nhận xét về thực tế quản lý phần hành kế toán thuế của công ty và đề xuất ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần Vật Tư Nghiệp Hà Nội

  1. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội LỜI MỞ ĐẦU Như chúng ta đã biết thuế là một trong phần hành kế toán quan trọng - Đối với doanh nghiệp kế toán thuế phản ánh được tình hình kinh doanh c ủa doanh nghiệp lãi, hay lỗ, tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước như thế nào và từ đó phản ánh được nhiều vấn đề khác liên quan như vấn đề hạch toán, chi phí, doanh thu, lợi nhuận, lỗ, lãi của doanh nghiệp. Đối nhà nước thuế là nguồn thu chủ yếu để duy trì ho ạt đ ộng b ộ máy và phục vụ công tác dân sinh, xã hội, phát triển đất nước… Từ đó ta hiểu kế toán thuế được dùng để phản ánh mối quan hệ giữ doanh nghiệp với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp, còn ph ải n ộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ kế toán năm. Chính vì nhận thức được vai trò và tầm quan trọng ph ần hành k ế toán thuế đối doanh nghiệp và nhà nước em chọn đề tài nghiên cứu là : “Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần Vật Tư Nghiệp Hà Nội”. Mục đích của đề tài là vận dụng lý thuyết về kế toán thuế vào nghiên cứu thực tế tại công ty CP vật Tư Nông Nghiệp Hà Nội, qua đó nêu lên nh ận xét v ề thực tế quản lý phần hành kế toán thuế của công ty và đề xuất ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty. Do hạn chế về mặt thời gian cũng như thiếu sót về kinh nghiệm và kiến thức của bản thân, bài viết của em không tránh khỏi hạn chế và thiếu sót, vậy em kính mong các thầy cô cùng toàn thể các bạn sẽ rộng lòng đón nhận và cho em góp ý chân thành nhất để bài báo cáo được hoàn thiện hơn. Em xin Chân thành cảm ơn! Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  2. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT 1.1. Những vấn đề chung về thuế GTGT 1.1.1. Khái niệm thuế Giá trị gia tăng Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, thuế GTGT đánh trên từng khâu bán hàng hóa, dịch vụ. 1.1.2. Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (báo gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của t ổ ch ức, cá nhân nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT (Quy đ ịnh t ại Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008). 1.1.3. Người nộp thuế Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi tắt là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (gọi chung là người nh ập khẩu) bao gồm: Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước (nay là luật doanh nghiệp) và h ợp tác xã. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị , xã h ội, t ổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, t ổ ch ức s ự nghiệp và các tổ chức khác. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là luật đầu tư), các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam. Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối t ượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu. Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  3. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có c ơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không c ư trú t ại Việt Nam. 1.1.4. Căn cứ và phương pháp tính thuế 1.1.4.1: Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT. - Giá tính thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc bi ệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đ ối v ới hàng nh ập khẩu là giá bán nhập tại cửa khẩu cồng với thuế XNK (nếu có) c ộng thu ế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê ch ưa có thu ế GTGT. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm các khoản lãi trả góp, trả chậm. Đối gia công hàng hóa là giá gia công, chưa có thuế GTGT. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, h ạng m ục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thi ết b ị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán b ất đ ộng s ản ch ưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước. Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  4. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ h ưởng hoa hồng, giá tính thuế là tiền hoa hồng thu đ ược từ các ho ạt đ ộng này ch ưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau: Giá thanh toán Giá chưa có thuế GTGT = 1+ Thuế suất của hàng hóa dịch vụ - Thời điểm xác định thuế GTGT Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quy ền s ở hữu hoặc quy ền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng d ịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu đ ược ti ền hay chưa thu được tiền. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày nghi chỉ s ố di ện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đ ồng, căn c ứ s ố ti ền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân bi ệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. - Thuế suất thuế GTGT Mức thuế suất được quy định chi tiết tại mục II. Thuế suất thuế GTGT thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài Chính và Điều 8 Chương II Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008. Dưới đây là một vài nét sơ lược, tiêu biểu về thuế suất thuế GTGT đ ược trích trong các sắc luật thuế kể trên. Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  5. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Hiện tại theo quy định Việt Nam có 3 mức thuế suất được áp dụng nh ư sau: Mức thuế suất 0% áp dụng đối hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, trừ các trường h ợp chuy ển giao công nghệ, chuyển quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, dịch vụ tái b ảo hi ểm ra nước ngoài, dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh, dịch vụ bưu chính viễn thông, sản phẩm xuất khẩu và tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến… Mức thuế suất 5% áp dụng đối hàng hóa, dịch vụ sau: Nước sạch phục vụ sản xuất sinh hoạt. Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, chất phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi cây trồng. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng chăm sóc, phòng trừ bệnh cho cây trồng, sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến Mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, lưới dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá. Thực phẩm tươi sống, lâm sản chưa qua chế biến Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường bao gồm gỉ đường, bá mía, bã bùn. Sản phẩm đay cói, tre, lứa. lá, rơm, sọ rừa, bèo tây và các sản phẩm th ủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp. Máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Thiết bị dụng cụ y tế Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập và các loại thiết bị, dụng c ụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao, biểu diễn ngh ệ thu ật, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim. Đồ chơi trẻ em, sách các loại từ sách Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  6. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của luật khoa h ọc và công nghệ. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với tất cả các loại hàng hóa, d ịch v ụ không thuộc quy định tại hàng hóa, dịch vụ chịu mức thuế suất 0% và 5% k ể trên. 1.1.4.2 Phương pháp tính thuế Theo hệ thống luật pháp hiện hành quy định cơ sở kinh doanh được phép tự xác định và nộp thuế một theo một trong hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng như sau: Phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp thuế GTGT. 1.1.4.2.1. Phương pháp thuế GTGT được khấu trừ thuế. Điều kiện áp dụng: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ s ở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế Phương pháp tính: Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGt đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT c ủa hàng hóa, d ịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT Thuế GTGT ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng = giá tính thu ế c ủa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó. Trường hợp sử dụng chứng từ là giá thành toán = Giá thanh toán – Giá tính thuế Thuế GTGT đầu vào được xác định bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho s ản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ tài chính áp dụng đối với tổ ch ức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  7. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thi cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào. 1.1.4.2.2. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Điều kiện áp dụng: Cá nhân, hộ kinh doanh không th ực hiện ho ặc th ực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo luật đ ầu t ư và các t ổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật. Hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ. Phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp. Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x thuế suất áp dụng hàng hóa d ịch vụ đó. Trong đó: Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ được xác định (bằng) = giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra – Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng. Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá th ực t ế bán ghi trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản ph ụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền. Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào hặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xu ất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng Giá trị gia tăng xác định đối với ngành nghề xây dựng, lắp đ ặt là s ố chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng, lắp đặt công trình, h ạng mục công trình – chi phí vật tư nguyên liệu, chi phí động lực , vận tải, dịch vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình. Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  8. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội 1.2. Kế toán thuế GTGT 1.2.1. kế toán thuế GTGT đầu vào (SƠ ĐỒ 1.1 Phụ lục trang 04). Thuế GTGT đầu vào của người mua hàng do người bán hàng tính và ghi trên hóa đơn bán hàng, đối với trường hợp nhập khẩu thuế GTGT là người nhập khẩu hàng hóa tính và nộp thuế GTGT vào NSNN. Vì vậy thuế GTGT đ ầu vào là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn mua hàng c ủa doanh nghi ệp mua hàng hoặc số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT của người nh ập khẩu. Thuế GTGT đầu vào phát sinh khi có hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ. Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTGT-3LL), Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ (mẫu 03/GTGT) chứng từ nộp thu ế GTGT ở khẩu nhập khẩu, sổ theo dõi số thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng tài khoản 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Tài khoản này dùng đ ể ph ản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ. Nội dung và kết cấu tài khoản. TK 133 – Thu ế GTGT đ ượ c kh ấu tr ừ Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  9. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2. Tài khoản 133(1) Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Ph ản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, d ịch v ụ mua ngoài dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tài khoản 133(2) Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định ph ản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng vào ho ạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ch ịu thuế GTGT theo ph ương pháp khấu trừ. Ngoài TK 133 kế toán thuế GTGT còn sử dụng các tài khoản TK 111, 112, 152, 153, 154, 156, 211, 331 được phản ánh trong sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau: 1.2.2. kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra. Thuế GTGT đầu ra của người bán hàng do người bán hàng tính (doanh thu chưa có thuế x thuế suất thuế GTGT), và ghi trên hóa đơn bán hàng. Vì vậy thuế GTGT đầu ra là số thuế GTGT do người bán hàng tính và ghi trên hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp bán hàng. Thuế GTGT đầu ra phát sinh mỗi khi có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Chứng từ sử dụng là: Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTGT – 3LL), B ảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ (mẫu số 06/GTGT), Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 02/GTGT), sổ theo dõi số thuế GTGT đầu ra c ủa doanh nghiệp. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp. Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn ph ải nộp vào NSNN Kết cấu tài khoản: TK: 3331 – Thuế GTGT đầu ra được khấu trừ Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Số thuế GTGT được giảm trừ vào số Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  10. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Thuế GTGT phải nộp hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại biếu tặng, sử dụng nội bộ Số thuế GTGT phải nộp của hoạt Động tài chính, thu nhập khác Số thuế GTGT phải nộp của hàng NK Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3 Tài khoản 333(11) – Thuế GTGT đầu ra phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ Tài khoản 333(12) – Thuế GTGT hàng nhập khẩu phản ánh s ố thu ế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu. Ngoài TK 333 kế toán thuế GTGT đầu ra còn sử dụng cả TK 111, 112, 331, 511, 512 để phản ánh các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kỳ được th ể hiện trên sơ đồ tài khoản sau: (SƠ ĐỒ 1.2 Phụ lục trang 05). 1.2.3. Kê khai thuế GTGT. Theo thông tư số 28/2011/ TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của B ộ tài chính ban hành thay thế thông tư số 60 quy định cụ thể và chi tiết v ề kê khai, nộp thuế là phần mềm hỗ trợ kế khai thuế 3.0 và tại th ời đi ểm này đã được nâng cấp 3.1.6 quy định và hướng dẫn chi tiết về cách thức, trình t ự và th ời gian kê khai thuế GTGT. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày 20 c ủa tháng tiếp theo Địa điểm nộp tờ khai thuế GTGT là cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Dưới đây là một vài mẫu tờ khai thuế GTGT thông dụng ph ần m ềm khai thuế. Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ Mẫu số 01-1/GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  11. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Mẫu số 01-2/GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào. Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực ti ếp trên doanh thu. Mẫu số 06/GTGT: Đăng ký áp dụng phương pháp tính thuế GTGT…. 1.2.4. Khấu trừ, hoàn thuế Giá trị Gia tăng 1.2.4.1: Khấu trừ thuế GTGT Điều kiện khấu trừ thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp kh ấu trừ thuế được khấu trừ thếu GTGT đầu vào. Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc ch ứng từ n ộp thu ế GTGT ở khâu nhập khẩu. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, d ịch v ụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng. Đối hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định trên thì phải có chứng từ: hợp đồng thương mại, hóa đơn bán hàng, dịch vụ, chứng từ thanh toán quan ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu Phương pháp khấu trừ thuế: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng th ời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không ch ịu thuế thì ch ỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Trường hợp thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được kh ấu tr ừ toàn bộ. Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  12. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, kh ấu tr ừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, trường hợp cơ s ở kinh doanh phát hi ện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì đ ược kê khai kh ấu tr ừ bổ sung, thời gian để kê khai bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ th ời đi ểm phát sinh sai sót. 1.2.4.2 Hoàn thuế GTGT Trường hợp được hoàn thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGTT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo ph ương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới , đang trong giai đoạn đ ầu tư có s ố thu ế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu trở lên thì được hoàn thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì đ ược hoàn thuế GTGT theo tháng. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp kh ấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nh ập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thu ế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có th ẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường h ợp hoàn thuế GTGT theo đi ều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều kiện được hoàn thuế. Giấy phép đầu tư hoặc đăng ký kinh doanh Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Có con dấu riêng Giữ sổ sách kế toán, chứng từ, hóa đơn theo quy định Có tài khoản gửi tại ngân hàng Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  13. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Có mã số thuế. Thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp trong 3 tháng liên tục có s ố thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, trường hợp đang trong gia đoạn đầu tư chưa có thuế GTGT đầu ra, bù trừ số thuế GTGT của s ự án v ới s ố thu ế c ủa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu số 01/ĐNHT) Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu trường hợp thanh toán bằng tiền, hồ sơ hoàn thuế gồm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (m ẫu 01/ĐNHT): Bảng kê hồ sơ XNK hàng hóa (mẫu số 01 – 3 /ĐNHT)….. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CP VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI I: Tổng quan về Công ty CP Vật Tư nông Nghiệp Hà Nội 1. Thông tin chung về Công ty Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI. Người đại điện: Ông Phạm Minh Chính Chúc vụ: Phó Giám đốc Trụ sở: Số 115 Đường Giáp Bát, Quận Hoàng mai, Hà Nội Điện thoại: 04 38641489 Fax: 04 36641631 2. Lịch sử hình thành Công ty Công ty Cổ Phần vật tư Nông Nghiệp Hà Nội có tiền thân là Công ty Vật Tư Nông Nghiệp Hà Nội được thành lập từ năm 1958. Đến năm 2005, Công ty Vật Tư Nông Nghiệp tiến hành cổ phần hóa, chuyển từ doanh nghiệp Nhà Nước sang Công ty Cổ Phần Vật tư Nông Nghiệp Hà Nội, trực thuộc UBND Thành Phố Hà Nội theo quyết định thành lập số 998 – UB ngày 28/02/2005 Sau đại hội Đảng toàn quốc năm 1986, Đảng và Nhà nước ta đã th ực hi ện công cuộc đổi mới toàn diện trên tất cả các lĩnh vực đời s ống KTXH. Trong quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế cho nên Công ty VTNN Hà Nội gặp nhiều khó khăn hiệu quả của hoạt động kinh doanh của Công ty thấp, thậm chí không có lãi, đời sống của CNV Công ty gặp nhiều khó khăn. Từ sau năm 1991, Công ty Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  14. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội đã tiến hành tổ chức lại bộ máy quản lý, kinh doanh và nhanh chóng ti ếp cận thị trường đa dạng hoá các loại sản phẩm hàng hoá. Ý thức được tầm quan trọng của thị trường tiêu thụ hàng hoá. Công ty đã mở rộng các mối quan hệ hợp tác với các khách hàng để mở rộng thị trường mua bán, tiêu th ụ hàng hoá c ủa mình. Kết quả cho thấy, bước đầu Công ty đã có k ết quả đáng khích lệ. Để thích ứng tình hình mới, theo quyết định số 998 QĐ/UB ngày 28/02/2005 của UBND thành phố Hà Nội đã quy ết định tái thành lập doanh nghiệp lấy tên là Công ty vật tư nông nghiệp Hà Nội.Trụ sở chính của Công ty tại số 115 đường Giáp Bát, Qu ận Hoàng mai, Hà Nội. Ngày nay, Công ty đang từng bước phát triển, tạo ni ềm tin vững chắc với khách hàng. Đời sống của cán bộ CNV ngày một nâng cao, bộ máy quản lý ngày càng được tinh giảm gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. 3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 3.1. Chức năng nhiệm vụ Công ty CP VTNN Hà Nội là một đơn vị kinh doanh th ương m ại được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Công ty hoạt đ ộng theo c ơ ch ế tự hạch toán kinh tế và tự chủ về tài chính. Công ty đang từng bước phát triển và khẳng định vị trí trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thông qua hoạt động kinh doanh hàng hoá của mình. Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau: - Thực hiện tự chủ kinh doanh trong phạm vi pháp luật dưới sự ch ỉ đạo của Sở Nông nghiệp và PTNT của thành phố Hà Nội. - Cung ứng các loại phân bón, thuốc BVTV. - Kinh doanh các loại nông sản phẩm, lương thực, thực phẩm. - Kinh doanh các loại phụ tùng máy móc phục vụ sản xuất nông nghiêp. Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình, trong những năm qua, công ty đã xây dựng cho mình kế hoạch hàng năm một cách hợp lý, quản lý và sử dụng tối đa các nguồn lực vào kinh doanh. Bên cạnh đó công ty không ng ừng hợp tác với các tổ chức và các doanh nghiệp khác. Thực hiên quyền và nghĩa vụ với nhà nước như nộp thuế, các khoản đóng góp cho NSNN Đảm bảo điều kiện làm việc và lao động cho công nhân viên trong công ty và thực hiện các chế độ Lao động khác như chế độ tiền lương, tiền thưởng, ngày ngh ỉ lễ tết,… Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  15. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội 3.2. Ngành nghề kinh doanh - Cung ứng các loại phân bón, thuốc BVTV. - Kinh doanh các loại nông sản phẩm, lương thực, thực phẩm. - Kinh doanh các loại phụ tùng máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh chức năng truyền thống là kinh doanh vật t ư nông nghi ệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) công ty còn kinh doanh trên nhi ều lĩnh v ực khác nhau như: Vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình vừa và nhỏ, kinh doanh doanh vận chuyển hàng hóa.... Công ty có rất nhiều đi ểm bán hàng ở t ất c ả các địa điểm trên địa bàn Hà Nội. 4. Các đặc điểm chủ yếu của Công ty và tình hình ho ạt đ ộng s ản xuất kinh doanh trong những năm gần đây. 4.1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Vật tư nông nghiệp Hà Nội (SƠ ĐỒ 2.3 Phụ lục trang 06). - Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của công ty. Bao gồm tất cả các cổ đông có quy ền biểu quyết, h ọp m ỗi năm ít nh ất 01 lần. Nghị quyết của các đại hội đồng cổ đông ch ỉ có giá trị khi đ ược các c ổ đông nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần của công ty thông qua. - Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Người đại di ện theo pháp luật của công ty là Giám đốc công ty. - Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty. - Ban giám đốc: Gồm 01 giám đốc và 01 phó giám đốc, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo các ngh ị quy ết, quy ết đ ịnh c ủa hội đồng quản trị, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, điều lệ công ty và tuân thủ theo quy định của pháp luật. Giám đốc do hội đồng qu ản tr ị tuy ển d ụng, b ổ nhiệm, bãi nhiệm. Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đ ại hội đồng cổ đông về kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Phòng kế hoạch kinh doanh: có chắc năng tham mưu cho ban giám đốc, lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện. Thiết lập, giao dich trực Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  16. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối. - Ban quản lý cơ sở vật chất: Hoàn thành các thủ tục của các dự án đầu tư. - Phòng kế toán: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc. Có chức năng chủ yếu là tham mưu giúp giám đốc tổ chức, th ực hiện toàn b ộ công tác tài chính hiện hành. - Tổ bảo vệ: Bảo vệ trật tự an ninh trong công ty. Các bộ phận chức năng có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được phân cấp trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo chức năng qu ản lý được linh hoạt thông suốt, và hiệu quả. 4.2: Tình hình hoạt động và kinh doanh công ty trong 2 năm 2010 và 2011 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (BIỂU SỐ 2.1 Phụ lục trang 07). Qua bảng báo cáo ta thấy: Tình hình hoạt động kinh doanh công ty phát triển bền vững, doanh thu, lợi nhuận đang trên đà tăng trưởng, có xu th ế m ở rộng quy mô hoạt động, kinh doanh trong nền kinh tế đang suy thoái và hi ện tượng phá sản của nhiều công ty, doanh nghiệp là minh chứng rõ nét cho độ phát triển và tăng trưởng mạnh công ty. Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: (Qua biểu số 2.1 phần phụ lục trang 07) ta thấy công ty tuân thủ đúng theo quyền lợi và nghĩa vụ về tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Cụ thể là thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp công ty. Thu nhập công nhân viên công ty: Từ việc làm ăn công ty đang trên đà phát triển bền vững, đời sống công nhân viên được ổn định và đảm bảo đời s ống công nhân viên thông qua mức lương hưởng hàng tháng công nhân viên. II. Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán Công ty 1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty Xuất phát từ đặc điểm, tính chất và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động, sự phân cấp quản lý, tình hình trang thiết bị phương tiện kỹ thuật tính toán và trình độ của cán bộ kế toán Công ty CP V ật T ư Nông nghiệp Hà Nội tổ chức mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  17. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Cơ cấu bộ máy kế toán công ty được thể hiện trên sơ đồ (SƠ ĐỒ 2.4 Phụ lục trang 08) Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức và lực lượng lao động thuộc Phòng kế toán công ty có 09 người đảm nhiệm theo lĩnh vực phân công phụ trách: - Trưởng phòng kế toán: Phê duyệt duyệt giấy tờ, chứng từ sổ sách có liên quan đến hoạt động sản xuất của công ty, định kỳ lập báo cáo tài chính. - Phó phòng kế toán: Phê duyệt giấy tờ chứng từ quan trọng khi trưởng phòng vắng mặt - Kế toán tổng hợp: Tổng hợp tất cả các chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ kế toán. - Kế toán hàng tồn kho và kế toán công nợ: Theo dõi các mặt hàng trong kho và hạn sử dụng của mặt hàng đó. + Có trách nhiệm theo dõi công nợ phát sinh của khách hàng cũng như của chủ hàng - Kế toán thanh toán và tập hợp chi phí giá thành: Phản ánh tình hình tiêu thụ ghi chép các nghiệp vụ tế toán phát sinh, tập hợp chi phí giá thành đ ể thanh toán. - Kế toán tiền lương, BHXH, KTTM, thủ quỹ: Có trách nhiệm theo dõi chấm công cho nhân viên căn cứ vào phiếu thu chi, giữ quỹ của công ty. - Kế toán theo dõi bán hàng, nhập hàng: Theo dõi hàng bán ra, mẫu mã chủng loại, giá cả số lượng, viết hóa đơn cho khách hàng và nhập hàng. - Kế toán TSCĐ và Ngân hàng: Mở sổ theo dõi tình hình, tăng giảm TSCĐ. + Theo dõi tình hình thanh toán với nhà cung ứng - Ngoài ra, kế toán còn xây dựng kế hoạch tài chính và phải tổ chức hệ thống sổ sách, tổ chức luôn chuyển chứng từ. 2. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty: 2.1: Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  18. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ) 2.2: Chuẩn mực và chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản h ướng dẫn chuẩn m ực do Nhà nước ban hành 2.3: Hình thức kế toán Công ty áp dụng kế toán trên máy tính và Hình thức số kế toán: Nh ật ký chung (SƠ ĐỒ 2.5 Phụ lục trang 09) 2.4: Các chính sách kế toán áp dụng Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định: Tài s ản c ố đ ịnh công ty được ghi nhận theo giá gốc, Phương pháp khấu hao áp dụng là Ph ương pháp khấu hao theo đường thẳng Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị vật t ư, hàng hóa xu ất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước. III. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty. 1. Kế toán thuế GTGT đầu vào (TK 133) tại Công ty 1.1. Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu vào. Để thực hiện chế độ tính thuế GTGT theo phương pháp kh ấu trừ thuế công ty Cp vật tư nông nghiệp HN phải thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định hiện hành của bộ tài chính. Hiện nay tại công ty CP vật tư nông nghiệp HN th ực hi ện ch ế đ ộ k ế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế theo chế độ quy định: Công ty thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo ph ương pháp khấu trừ khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định mới, được tự in hóa đơn theo công ty của mình. Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  19. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Khi lập hóa đơn, kế toán công ty phải ghi đầy đủ, đúng, chính xác y ếu tố quy định trên hóa đơn: Giá bán, giá chưa có thuế, phụ thu và thuế tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng thanh toán đã có thuế, nếu không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế và có thuế, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thu ế GTGT đ ầu ra phải tính trên giá thanh toán Ngoài hóa đơn GTGT công ty còn sử dụng hóa đơn tự in, chứng từ, ch ứng từ đặc thù. Khi cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn, chứng từ khác với mẫu quy định chung (kể cả hóa đơn tự phát hành) phải đăng ký với BTC (tổng cục thuế) và chỉ được sử dụng sau khi được chấp thuận bằng văn bản. Hóa đ ơn t ự in ph ải bảo đầy đủ các nội dung thông tin theo quy định c ủa hóa đ ơn, ch ứng t ừ (hóa đ ơn GTGT, hóa đơn bán hàng). Trường hợp công ty kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho ngưười tiêu dùng hàng hóa dịch vụ không thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng khi bán hàng phải lập “Bảng kê bán lẻ hàng hóa d ịch v ụ” theo m ẫu s ố 06/GTGT. 1.2. kế toán chi tiết thuế giá trị gia tăng đầu vào. Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào tại công ty Cp vật t ư nông nghi ệp HN h ạch toán trên sổ chi tiết thuế GTGT. Sổ chi tiết thuế GTGT được mở tại công ty bao gồm: + Sổ chi tiết tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp. + Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại. + Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm. 1.3 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào tại công ty. Như chúng ta đã biết điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, chứng từ theo quy định của pháp luật cụ thể. Kế toán tiếp nhận hồ sơ chứng từ, đặc biệt là hóa đơn GTGT ph ải kiểm tra thông tin ghi trên hóa đơn đầy đủ thông tin chưa, tiếp đến kế toán cần kiểm tra tính xác thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh để căn cứ và xác đ ịnh đi ều ki ện đ ược kh ấu tr ừ thuế. Ví dụ như mua hàng hóa đầu vào cần phải có bộ hồ sơ đầy đủ. Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25
  20. Khoa kế toán Trường ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Hóa đơn GTGT, Hợp đồng mua bán, Phiếu nhập kho, biên bản kiểm kê hàng hóa, biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu chi, giấy báo nợ và các chứng từ khác kèm theo... Kế toán tiến hành kiểm tra tiếp đến các điều kiện khác được khấu trừ thuế GTGT như giá trị hóa đơn từ 20 triệu trở lên doanh nghiệp c ần ti ến hành chuy ển khoản qua ngân hàng, không được sử dụng tiền mặt, nếu công ty sử dụng s ẽ không được khấu trừ thuế, hóa đơn chứng từ không được gạch, xóa, làm biến dạng …. Khi mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp kh ấu trừ thuế, k ế toán ph ản ánh giá trị vật tư hàng hóa theo giá trị thực tế bao gồm giá mua ch ưa có thuế GTGT đầu vào, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi.... t ừ n ơi mua v ề đến công ty, kế toán ghi: Nợ TK 152, 153, 165,211... (Giá thực tế chưa có thuế) Nợ Tk 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào) Có Tk 111, 112, 331...(tổng giá thanh toán). Căn cứ vào việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, chứng từ đặc bi ệt ki ểm tra hóa đơn GTGT kể trên kế toán tiền hành hạch toán thuế GTGT theo quy đ ịnh k ế toán và luật thuế như sau. Ví dụ 1: Ngày 17/03/2012 Công ty nhận được hóa đơn số 0399265 và 0399623 của VNPT về tiền điện thoại tháng 02 dùng cho kinh doanh, k ế toán thực hiện ghi nhật ký chung theo định khoản Nợ TK 6421: 914,646đ Nợ TK 1331: 91,465đ. Có TK 331: 1,006,111đ Ví dụ 2: Theo hóa đơn EX/2011B (Phụ lục 2.1a trang 10) ngày 19 tháng 03 năm 2012 căn cứ vào hóa đơn GTGT về việc mua 20 tấn phân đạm Phú Mỹ giá chưa thuế là 9,000đ/1kg (VAT 5% ) đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, s ố phân đạm này nhập kho theo phiếu nhập kho số 20 ( Phụ lục 2.1b trang 11) đủ số lượng theo hợp đồng, kế toán tiền hành kiểm tra hóa đơn, ch ứng từ và ti ền hành hạch toán như sau: Nợ TK 156 : 180,000,000đ Phương Hoàng Hưởng MSV 8CD10460 Lớp LTCD – KT25

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản