intTypePromotion=3

Đề tài tốt nghiệp cử nhân Điều dưỡng hệ VHVL: Dinh dưỡng trong dự phòng và điều trị bệnh tăng huyết áp ở người trưởng thành

Chia sẻ: An Nhiên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:48

0
95
lượt xem
34
download

Đề tài tốt nghiệp cử nhân Điều dưỡng hệ VHVL: Dinh dưỡng trong dự phòng và điều trị bệnh tăng huyết áp ở người trưởng thành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chuyên đề "Dinh dưỡng trong dự phòng và điều trị bệnh tăng huyết áp ở người trưởng thành" trình bày những vấn đề sau: Mô tả đặc điểm của bệnh tăng huyết áp ở người trưởng thành; hiệu quả của chế độ dinh dưỡng trong dự phòng, điều trị bệnh tăng huyết áp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài tốt nghiệp cử nhân Điều dưỡng hệ VHVL: Dinh dưỡng trong dự phòng và điều trị bệnh tăng huyết áp ở người trưởng thành

ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Tăng huyết áp (THA) là một bệnh phổ biến, một trong những yếu tố nguy cơ<br /> cao của các bệnh lý tim mạch ở các nƣớc phát triển và ngày càng tăng ở các nƣớc đang<br /> phát triển nhƣ nƣớc ta. THA đang trở thành một vấn đề sức khỏe trên toàn cầu do sự<br /> gia tăng về tuổi thọ và tăng tần suất mắc bệnh [17]. Các biến chứng của THA thƣờng<br /> rất nặng nề nhƣ tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận, mù<br /> lòa…Những biến chứng này gây tàn phế thậm chí tử vong, ảnh hƣởng rất lớn đến sức<br /> khỏe ngƣời bệnh, chất lƣợng cuộc sống và là gánh nặng cho gia đình và xã hội. THA<br /> ƣớc tính là nguyên nhân gây tử vong cho 7 triệu ngƣời trẻ tuổi và chiếm 4,5% bệnh tật<br /> trên toàn cầu (64 triệu ngƣời sống trong tàn phế) [17].<br /> Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ THA chiếm khoảng 26,4% dân số,<br /> thay đổi từ các nƣớc Châu Á nhƣ Indonesia 6-15%, Malaysia 10-11%, Đài Loan 28%,<br /> tới các nƣớc Âu-Mỹ nhƣ Hà Lan 37%, Pháp 10-24%, Hoa Kỳ 24%. Dự tính đến năm<br /> 2025 sẽ là 29,2% tức khoảng 1,56 tỷ ngƣời bị THA.[17]<br /> Ở Việt Nam, tần suất THA ngày càng gia tăng khi nền kinh tế phát triển.Theo<br /> các số liệu thống kê, điều tra THA ở Việt Nam cho thấy vào những năm 1960 tỷ lệ<br /> THA mới chỉ là 1% dân số, năm 1992 tăng lên 11,79 % dân số nhƣng đến năm 2002 tỷ<br /> lệ THA đã là 23,2% khu vực Hà Nội, TP Hồ Chí Minh 20,5% và đến năm 2009 thì tỷ<br /> lệ này đã tăng lên đến 25,1% dân số với ngƣời trên 25 tuổi. Nhƣ vậy với dân số 84<br /> triệu ngƣời Việt Nam (tính đến năm 2007) ƣớc tính có khoảng 6,85 triệu ngƣời bị THA<br /> thì đến năm 2025 sẽ có khoảng 10 triệu ngƣời bị THA nếu không có các biện pháp<br /> phòng chống kịp thời [27],[30].<br /> Những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, lối sống<br /> và cách sinh hoạt trong xã hội đã có sự thay đổi đáng kể theo chiều hƣớng dƣ thừa<br /> chất, đặc biệt là chất béo, thói quen ăn mặn, hút thuốc, uống nhiều rƣợu bia, ít vận<br /> động và nhận thức của ngƣời dân về bệnh tật chƣa đầy đủ do thiếu thông tin dẫn đến<br /> cách phòng ngừa còn nhiều hạn chế, bởi vậy bệnh tim mạch đã tăng với tốc độ nhanh<br /> đặc biệt là bệnh THA[2],[17]. Trong thực tế lâm sàng đã cho thấy nhiều ngƣời bị THA<br /> 1<br /> <br /> thực sự nhƣng không hề biết do họ vẫn thấy cơ thể bình thƣờng, một số khác đã biết<br /> mình bị THA nhƣng không điều trị hoặc điều trị không liên tục[19],[23].<br /> Theo WHO để kiểm soát đƣợc HA, bên cạnh dùng thuốc cần phối hợp với thay<br /> đổi lối sống trong đó điều chỉnh chế độ dinh dƣỡng là một nhân tố rất quan trọng. Việc<br /> thay đổi lối sống, thực hiện chế độ ăn uống phù hợp có thể kiểm soát tốt THA, giảm<br /> bớt đƣợc liều thuốc điều trị, giảm đƣợc tỷ lệ mắc bệnh lý THA [13],[16],[17]. Trên các<br /> nghiên cứu quần thể dài hạn, qui mô lớn cho thấy khi HA giảm ít cũng làm giảm nguy<br /> cơ mắc bệnh tim mạch, hơn thế nữa còn làm giảm nguy cơ bị biến chứng nhƣ đột quị<br /> giảm 60% và nhồi máu cơ tim giảm 80% [4],[11],[13].<br /> Tóm lại, thực hiện chế độ dinh dƣỡng hợp lý đóng vai trò rất quan trọng trong<br /> việc kiểm soát THA. Ở ngƣời THA, nếu ăn uống không đúng thì thuốc hạ HA cũng<br /> kém hiệu quả. Với vai trò là ngƣời chăm sóc ngƣời bệnh, ngƣời điều dƣỡng không chỉ<br /> cần giúp ngƣời bệnh theo dõi HA, hiểu biết thêm về căn bệnh này mà cần phải giúp<br /> ngƣời bệnh nhận thức và áp dụng đƣợc chế độ ăn hợp lý để có thể kiểm soát HA một<br /> cách tốt nhất. Chính vì vậy trong chuyên đề này tôi trình bày những vấn đề sau:<br /> 1. Mô tả đặc điểm của bệnh tăng huyết áp ở người trưởng thành.<br /> 2. Hiệu quả của chế độ dinh dưỡng trong dự phòng, điều trị bệnh THA.<br /> <br /> 2<br /> <br /> Thang Long University Library<br /> <br /> 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP.<br /> 1.1. Huyết áp động mạch là gì.<br /> Huyết áp (HA) đƣợc định nghĩa là áp suất nhất định do máu chảy trong động mạch<br /> tạo ra.<br /> <br /> Hình 1.1: HA là thông số đo lực tác động của máu lên thành mạch<br /> Huyết áp động mạch đƣợc biểu thị bằng hai chỉ số cụ thể khi đo bằng máy đo HA<br /> đó là HA tối đa (HA tâm thu) và HA tối thiểu (HA tâm trƣơng). HA đƣợc đo lƣờng<br /> bằng đơn vị mmHg[14].<br /> <br /> Hình 1.2: Máy đo huyết áp<br /> Ví dụ: Chỉ số HA là 120/80 mmHg:<br /> HA tối đa là 120 mmHg, HA tối thiểu là 80 mmHg.<br /> 1.1.1. Các loại huyết áp động mạch.<br /> - Huyết áp tâm thu (HATT): là trị số cao nhất trong chu kỳ tim, đo đƣợc ở thời<br /> kỳ tâm thu, phụ thuộc vào lực tâm thu và thể tích tâm thu của tim. Theo WHO, HATT<br /> có giá trị bình thƣờng trong khoảng từ 90 đến dƣới, hoặc bằng 140 mmHg [14].<br /> <br /> 3<br /> <br /> - Huyết áp tâm trƣơng (HATTr): là trị số HA thấp nhất trong chu kỳ tim, ứng<br /> với thời kỳ tâm trƣơng, phụ thuộc vào trƣơng lực của mạch máu. Theo WHO, HATTr<br /> có giá trị bình thƣờng trong khoảng từ 60 đến dƣới 90mmHg [14].<br /> - Huyết áp hiệu số (HAHS): là mức chênh lệch giữa HATT và HATTr, bình<br /> thƣờng có trị số 110 -70= 40 mmHg, đây là điều kiện cho máu lƣu thông trong mạch.<br /> Khi HA hiệu số giảm gọi là “HA kẹt.” tức là chỉ số HATT rất gần với chỉ số HATTr,<br /> dấu hiệu cho thấy tuần hoàn máu bị giảm hoặc ứ trệ [14].<br /> - Huyết áp trung bình (HATB): là trị số áp suất trung bình đƣợc tạo ra trong suốt<br /> một chu kỳ tim. Không phải trung bình cộng giữa HATT và HATTr mà đƣợc tính qua<br /> tích phân các trị số HA biến động trong một chu kỳ tim. HATB đƣợc tính theo công<br /> thức:<br /> <br /> HATB = HA tâm trƣơng + 1/3 HA hệ số<br /> HA trung bình biểu hiện lực làm việc thực sự của tim và cũng chính là lực đẩy<br /> <br /> máu qua hệ thống tuần hoàn [14].<br /> 1.1.2. Yếu tố ảnh hưởng tới huyết áp.<br /> Hai yếu tố quyết định HA là cung lƣợng tim và sức cản ngoại vi, đƣợc thể hiện<br /> ở công thức:<br /> <br /> HA = Cung lƣợng tim x sức cản ngoại vi<br /> Sức cản ngoại vi =<br /> <br /> 8Lη<br /> π r4<br /> <br /> Trong đó:<br /> <br /> L là chiều dài của hệ mạch (không đổi)<br /> η: là độ nhớt của máu chảy trong mạch.<br /> r: là bán kính của mạch máu.<br /> <br /> Từ công thức trên cho thấy, HA phụ thuộc vào những yếu tố sau [14]:<br /> - HA phụ thuộc vào tim qua lƣu lƣợng tim. Lƣu lƣợng tim lại phụ thuộc vào lực<br /> co cơ tim và tần số tim, đƣợc giải thích:<br /> + Khi tim co bóp mạnh, thể tích tâm thu tăng, làm lƣu lƣợng tim tăng, HA tăng<br /> và ngƣợc lại lực co cơ tim giảm sẽ dẫn đến HA giảm.<br /> + Khi tim đập nhanh, lƣu lƣợng tim tăng nên HA tăng và ngƣợc lại khi tim đập<br /> chậm thì HA giảm. Trong trƣờng hợp tim đập quá nhanh, máu không kịp về tim nên<br /> thể tích tâm thu giảm, giảm lƣu lƣợng tim dẫn đến giảm HA.<br /> 4<br /> <br /> Thang Long University Library<br /> <br /> - HA phụ thuộc vào độ quánh của máu và thể tích máu:<br /> + Độ quánh của máu do Protein quyết định. Điều kiện bình thƣờng, độ quánh<br /> của máu ít thay đổi, độ quánh tăng sẽ làm tăng sức cản ngoại vi, dẫn đến HA tăng và<br /> ngƣợc lại độ quánh giảm thì HA sẽ giảm[14].<br /> + Thể tích máu tăng thì HA tăng vì làm tăng thể tích tâm thu nên tăng lƣu lƣợng<br /> tim. Thể tích máu giảm thì HA giảm.<br /> - Huyết áp phụ thuộc tính chất của mạch máu (đƣờng kính mạch máu và trƣơng<br /> lực mạch):<br /> + Khi co mạch, sức cản tăng lên làm tăng HA. Khi mạch giãn, sức cản giảm làm<br /> hạ HA bởi vì sức cản tỷ lệ nghịch với lũy thừa bậc 4 bán kính mạch máu[14].<br /> + Mạch máu kém đàn hồi (gặp trong xơ cứng mạch) sức cản của mạch tăng lên<br /> nhiều, tim tăng co bóp, làm HA tăng.<br /> 1.1.3. Những biến đổi sinh lý của huyết áp động mạch.<br /> Huyết áp động mạch thay đổi theo các điều kiện sinh lý nhƣ:<br /> - Tuổi: tuổi càng cao mức độ xơ hóa của động mạch càng tăng, gây tăng sức cản<br /> ngoại vi nên HA tăng [5],[14].<br /> - Hoạt động thể lực: do tim phải tăng cƣờng hoạt động để cung cấp máu và oxy<br /> theo nhu cầu vận cơ nên HA tăng[14],[19].<br /> - Chế độ ăn: ăn nhiều protein làm tăng áp suất keo của máu, dẫn đến tăng HA. Ăn<br /> mặn, tăng ion natri trong máu gây tăng áp suất thẩm thấu của máu làm thể tích máu<br /> tăng dẫn đến tăng HA[4],[5],[10],[13],[14].<br /> - Ảnh hƣởng của cảm xúc tức giận, hồi hộp, stress: do kích thích thần kinh giao<br /> cảm làm co mạch máu nên HA tăng.[5],[14].<br /> - Nhiệt độ môi trƣờng: môi trƣờng quá nóng gây giãn mạch ngoại vi do đó HA<br /> giảm. Môi trƣờng lạnh gây co mạch do đó HA sẽ tăng.[5]<br /> - Nhịp sinh học: trong 1 ngày HA cũng thay đổi, ban đêm khi ngủ HA hạ xuống<br /> thấp nhất khoảng 2-3h sáng, đến gần sáng HA lại tăng dần.[5],[14].<br /> Huyết áp ở ngƣời bình thƣờng tƣơng đối ổn định, nếu có tăng hay giảm thì chỉ tạm<br /> thời trong giới hạn sinh lý, phù hợp với trạng thái cơ thể và môi trƣờng ở mỗi thời<br /> điểm do cơ chế điều chỉnh biến đổi ngƣợc chiều giữa cung lƣợng tim và sức cản ngoại<br /> vi.[5],[14].<br /> 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản