intTypePromotion=3

Đồ án phân tích thực phẩm: Tìm hiểu về nguồn gốc, thành phần dinh dưỡng, lợi ích có trong Táo

Chia sẻ: Hoai Thuong Nguyen Vu | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:145

0
68
lượt xem
16
download

Đồ án phân tích thực phẩm: Tìm hiểu về nguồn gốc, thành phần dinh dưỡng, lợi ích có trong Táo

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đồ án phân tích thực phẩm "Tìm hiểu về nguồn gốc, thành phần dinh dưỡng, lợi ích có trong Táo" được nghiên cứu với các nội dung: Tổng quan về Táo, một số tiêu chuẩn về các chỉ tiêu táo nguyên liệu, kết luận. Để nắm vững nội dung kiến thức đề tài mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án phân tích thực phẩm: Tìm hiểu về nguồn gốc, thành phần dinh dưỡng, lợi ích có trong Táo

  1. Đồ án phân tích thực phẩm MỤC LỤC 1
  2. Đồ án phân tích thực phẩm LỜI MỞ ĐẦU Hầu như  chúng ta thường không phân biệt được sự  khác nhau giữa việc ăn   trái cây trực tiếp và uống nước trái cây. Mọi người cảm thấy nhận được cùng một  lượng dinh dưỡng như  nhau khi tiêu thụ  trái cây bằng cả  hai cách này. Tuy nhiên,   sự thật thì không phải như vậy. Trái cây tươi là lựa chọn hàng đầu của người dân   hiện nay. Đơn giản là vì trong thành phần dinh dưỡng của rau quả  tươi có chứa   hàm lượng đường, xơ, vitamin và muối khoáng rất cao. Đây là những thành phần   dinh dưỡng rất quan trọng đến sức khỏe của con người. Dân gian ta có câu: “Mỗi ngày ăn một quả  táo sẽ  không cần bác sĩ”, đây là   câu nói hoàn toàn có cơ  sở. Các nhà khoa học Nhật Bản đã khẳng định, mỗi ngày  ăn từ một đến hai quả táo sẽ giúp hạ thấp lượng chất béo trung tính trong máu vốn  có thể gây xơ vữa động mạch, tăng nguy cơ đột quỵ  và cao huyết áp. Nghiên cứu  mới đây cho thấy chất pectin trong táo và chất polyphenol trong những hợp chất   quan trọng tạo nên các chất chống ung thư  trong suốt quá trình lên men tại đường   ruột. Trong bài này em tìm hiểu về nguồn gốc, thành phần dinh dưỡng, lợi ích có   trong táo. Và tìm hiểu, tổng hợp và so sánh các phương pháp kĩ thuật các chỉ  tiêu  của nguyên liệu táo theo Tiêu chuẩn Việt Nam, Codex, AOAC. 2
  3. Đồ án phân tích thực phẩm I.  TỔNG QUAN VỀ TÁO  1. Nguồn gốc Táo tây có danh pháp hai phần  là  Malus domestica. Loài thân gỗ  này thuộc bộ Rosels, họ Rosaceae,  chi Malus .Đây là một trong những  loại cây ăn trái phổ biến nhất. Cây táo là  một trong những loại trái  cây   phổ   biến   nhất   trên   thế   giới,  có  nguồn gốc ở Trung Á, hiện vẫn còn loài táo dại tổ tiên của táo tây mọc ở vùng này. Trung Quốc, Hoa Kỳ, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, Ý, Ấn Độ là các nước có sản lượng   táo lớn trên thế giới. Theo thống kê có hơn 7500 loài táo khác nhau được trồng khắp nơi trên thế  giới. Trong đó, chỉ  có 1500 loài là được trồng nhiều nhất như:   Red Delicious,  Granny Smith, Golden Delicious, McIntosh, Gala và Fuji….  2. Đặc điểm Táo chuyên sống  ở  vùng ôn đới, do  đó   nhiệt   độ   thích   hợp   thường   nhỏ   hơn  10oC, độ   ẩm 70%.  Cây táo tây cao khỏang  3­12m, tán rộng và rậm. Lá  táo hình bầu  dục, rộng 3­6cm, dài 5­12cm. Đầu lá thắt  nhọn với cuống lá khoảng 2­5cm, rìa lá dạng răng cưa. Hoa táo nở  vào mùa xuân  cùng lúc khi mầm lá nhú. Hoa sắc trắng, có khi pha chút hồng rồi phai dần. Hoa có   3
  4. Đồ án phân tích thực phẩm năm cánh, đường kính 2,5­3,5cm. Trái chín vào mùa thu và thường có đường kính 5­ 9cm. Ruột táo bổ ra có năm múi, chia thành ngôi sao năm cánh, mỗi múi có 1­3 hột.  3. Phân loại Táo có rất nhiều loại khác nhau trên thế  giới, tuy nhiên hiện nay có một số  loại táo thương phẩm được dùng phổ biến như sau: Loại táo Đặc điểm Red Delicious Loài táo ngọt, giòn cứng, hàm lượng acid thấp, nhiều nước, hay   được dùng ăn tươi. Golden Delicious Táo giòn, cứng, có màu trắng, ngọt, có vị  ngọt dịu khi nấu, vỏ  mỏng   và   mềm.   Thường   được   ăn   lạnh   hoặc   dùng   với   món  salad. Fuji Táo cứng, giòn, ngọt. Có mùi rượu vang khi bảo quản, thường  dùng làm món khai vị. Gala Có mùi đặc trưng khi ăn, có hình dạng trái tim. Màu sắc vỏ thay  đổi từ vàng đến da cam. Braeburn Loại táo có hương vị rất tốt, cứng, thơm, vó vị chua ngọt. Màu   sắc thay đổi đỏ ­ xanh –vàng. Granny Smith Loại táo này cứng, giòn, hơi chua. Có màu xanh – vàng. Jonagold Giống với loại Golden Delicious giòn, có vị  chua nhẹ. Thường   dùng ăn tươi. Ginger gold Loại táo này mới phổ  biến gần đây. Cứng, giòn, hơi chua, độ  ngọt nhẹ. Có màu vàng óng. Pink lady Táo này thường được trồng ở Australia. Cứng, giòn, có vị  chua  ngọt. vò quả màu hồng đôi khi có lẫn màu vàng nhạt. 4
  5. Đồ án phân tích thực phẩm Một số loại táo 4. Các thành phần có trong  táo  Táo được thu được từ cây kích thước trung bình thuộc họ Rosaceae. Một quả táo cỡ trung bình đo 3 inch đường kính và nặng 182 gram. Trong 100g táo nguyên liệu thì cung cấp 229 kJ (52 kcal). 5
  6.  Các hợp chất mùi, vị trong táo: Hexyl acetate tạo nên mùi thơm của táo và 1­butanol sẽ  tạo nên cảm giác ngọt.  Cunningham   và   những   chất   khác   sẽ   tạo   nên   mùi   thơm   giống   của   hoa   là   beta­ damscenone, butyl isomyl và hexyl hexanoates cùng với etyl, propyl và hexyl butanoates,   là những chất quan trọng nhất tạo nên mùi táo. Những hợp chất tạo nên mùi táo gồm   có: propyl acetate, butyl butyrate, t­butyl propionate, 2­metylpropyl acetate, butyl acetate,  etyl butyrate, etyl 3­metylbutyrate và hexyl butyrate. Các mùi này ít bị mất nếu như bảo   quản bằng phương pháp điều chỉnh không khí (CA). Ngoài   ra   cũng   có   những   mùi   vị   không   mong   muốn   có   thể   được   tạo   ra   như  acetylaldehyde, trans­2­hexanal và butyl propionate tạo vị  đắng, 3­metylbutylbutyrate,  butyl 3­metyl butarate tạo mùi thối không nên có trong táo.
  7.  Các hợp chất phenolic và tính năng chống oxi hóa: Trong táo có rất nhiều hợp chất phenolic là những chất trao đổi bậc hai có hoạt   tính chống oxi hóa. Các loại táo khác nhau sẽ khác nhau về nồng độ  của hợp chất  phenolic.   Chẳng   hạn   táo   Red   Delicios   chứa   đựng   khoảng   240mg   tổng   lượng  polyphenol tên 100g táo. 5. Lợi ích và tác hại của táo a. Lợi ích của táo Táo có thành phần dinh dưỡng rất phong phú, đặc biệt là các loại vi chất,  vitamin và acid hoa quả. Ngoài ra, kali và các chất chống oxi hóa cũng rất phong  phú. Lượng canxi trong táo cũng cao hơn trong các loại hoa quả  khác, do đó giúp  trung hòa lượng muối dư thừa trong cơ thể. Acid   trong   táo   có   tác   dụng   ngăn   ngừa   béo   phì   nửa   thân   dưới.   Axit   tartaric,  hemixenluloza trong táo có tác dụng hấp thụ cholesterol, khiến cho cholesterol thải   ra ngoài theo hệ bài tiết, hạ thấp lượng cholesterol trong máu, để chúng không kết  tủa trong mật tạo thành sỏi mật. Chất xơ trong táo có tác dụng chống táo bón, chất keo trong táo có tác dụng thải   loại chất chì, thủy ngân, mangan tồn đọng trong đường ruột, điều hòa lượng đồng  trong máu, ngăn ngừa hiện tượng tỉ lệ đường tăng vọt hoặc giảm mạnh đột ngột.  Với lượng iod nhiều gấp 8 lần trong chuối tiêu và gấp 13 lần trong quýt, táo có thể  chống bệnh bướu cổ. Một số  thí nghiệm cho thấy, người bị  bệnh tiểu đường ăn táo chua sẽ  có tác   dụng giảm thấp triệu chứng bệnh. Ngoài ra ăn táo trước khi ngủ  sẽ  làm sạch  khoang miệng, cải thiện công năng thận….Người ta đúc kết được một số  cách  dùng táo để chữa trị các chứng bệnh khác nhau như:
  8. . Thiếu máu: ăn táo tươi hằng ngày. . Táo bón: ăn táo tươi xay nhỏ nấu chín. . Viêm ruột kết cấp tính: ăn táo tươi mài thành sợi nhỏ. . Tiểu đường: ăn nhiều táo chua hằng ngày. . Bệnh tim mạch: ăn nhiều táo ngọt hằng ngày. . Huyết áp cao: mỗi ngày ăn ba lần, mỗi lần 250g táo tươi. b. Tác hại của táo Một số ảnh hưởng tiêu cực có thể gặp phải nếu ăn quá nhiều táo và coi táo là món   ăn chủ yếu hàng ngày. . Làm thiếu hụt năng lượng. Táo là loại thực phẩm đem lại ít năng lượng. Một quả táo trung bình chứa khoảng  90­95 calo ­ khoảng 5% lượng calo bạn cần mỗi ngày. Vì vậy, nó phù hợp với   những người đang cần chế độ ăn giảm cân. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ ăn táo liên tục  hàng ngày, lượng calo trong cơ  thể  sẽ  bị  tiêu hao đi mà không được bù đắp lại.  Điều này sẽ  khiến bạn tiêu hao hết nguồn năng lượng dự  trữ  trong cơ  thể, dẫn   đến mệt mỏi, kiệt sức... . Có thể tăng nguy cơ tiểu đường. Táo có chứa carbohydrate nên có thể  làm tăng lượng đường trong máu một cách   nhanh chóng. Cơ thể chuyển hóa carbohydrate đầu tiên để chuyển thành nhiên liệu  tăng năng lượng cho cơ  thể. Vì vậy ăn táo sẽ  giữ  cho cơ  thể  đốt cháy chất béo,  nhưng tiêu thụ quá nhiều táo sẽ làm tăng carbohydrate và ức chế giảm cân.  Giống như hầu hết các loại trái cây khác, táo có chứa fructose, một loại đường tự  nhiên. Các loại táo bạn ăn sẽ quyết định bao nhiêu đường mà nó chứa, nhưng một  
  9. quả táo trung bình thường chứa từ 16­20 gam đường. Nếu bạn ăn một chế độ ăn ít  carbohydrate hoặc một chế  độ  ăn uống để  kiểm soát bệnh tiểu đường, bạn cần  phải tính chú ý đến lượng đường của bạn. Vì vậy, nếu bạn có bênh tiểu đường,  tránh ăn quá nhiều táo. 
  10. II.  MỘT SỐ TIÊU CHUẨN VỀ CÁC CHỈ TIÊU TÁO NGUYÊN LIỆU  1.  AOAC  1.1. AOAC 925.35: Sucrose trong trái cây và sản phẩm trái cây 1.A. Theo cách phân biệt Xác định bởi sự phân biệt trước và sau khi nghịch đảo. Xem 925.47B (xem 44.1.08),   925.48 (xem 44.1.09), hoặc 896.02 (xem 7.5.04). 1.B. Theo cách đường khử trước và sau khi nghịch đảo Cho mẫu thử  nghiệm đại diện (nếu có thể) khoảng 2,5 g tổng số  đường vào   bình   định   mức   200ml; pha   loãng   khoảng   100   ml   và   thêm   dung   dịch  Pb(CH3COO)2 cho   tới   dư   để   trung   hòa, 925,46 B (d)   (xem 44.1.07)   (khoảng   2ml  thường là đủ). Lắc đều, pha loãng tới vạch, và lọc, loại bỏ  vài ml dịch lọc đầu  tiên. Thêm kali khô hoặc natri oxalat kết tủa chì dư được sử dụng để làm trong dịch   lọc, trộn đều, và lọc, loại bỏ vài ml dịch lọc đầu tiên.  Lấy 25 ml dịch lọc hay dịch   chứa   (nếu   có   thể)   50­200   mg   đường   khử   và   tiến   hành   như   trong 906,03   (xem 44.1.16). Đảo ngược nhiệt độ  phòng, chuyển 50ml dịch lọc trong và dung dịch deleaded  đến bình định mức 100 ml, thêm 10ml HCl (1 + 1), và để ở  nhiệt độ  phòng (20°C)  trong   24giờ; trung   hòa  chính   xác   với   dung   dịch   NaOH   đậm   đặc,   sử   dụng  phenolphthalein, và pha loãng thành 100ml. Có   phần   nổi   lên   trên   và   xác   định   đường   tổng   như   đường   nghịch   đảo   như  trong 906,03 (xem 44.1.16). Tính toán sucrose như trong 930,36 (xem 44.1.13). 1.2. AOAC 925.36: Sucrose (đường khử) trong trái cây và sản phẩm trái  cây. Tiến hành như trong 925,35 B (xem 37.1.51), khoản 1. Thể hiện kết quả như  đường nghịch.
  11. 1.3. AOAC 925.38: Tinh bột trong trái cây và sản phẩm trái cây Pha loãng phần mẫu thử nghiệm với H2O, đun nóng gần đến điểm sôi, thêm  một số ml H2SO4 (1+9), và sau đó 10% dung dịch KMnO4 (w/v) cho đến khi tất  cả  các màu bị  phá hủy. Nếu được rồi và thử  nghiệm với dung dịch I2 (hòa tan  0,5g I2 và 1,5g KI trong một ít H2O và pha loãng thành 25ml). (Sự hiện diện của   tinh bột không nhất thiết phải là dấu hiệu cho thấy bổ sung của nó như  là giả   ̣ mao. Nó thường có mặt với số lượng nhỏ trong táo và đôi khi trong các loại trái  cây khác, và trừ khi nó được tìm thấy trong các sản phẩm trái cây với số lượng  đáng kể, sự hiện diện của nó có thể là do nguồn tự nhiên). 1.4. AOAC 933.07: Acid malic (không hoạt động) trong trái cây và sản  phẩm trái cây (Theo phương pháp thực nghiệm, tất cả  các hướng phải tuyệt đối tuân theo,  đặc biệt là liên quan đối với pha loãng. Thay thế những bình định mức khác với   quy định là không được phép). 4.A. Hóa chất (a) Dung   dịch   chì   axetat:  Hòa   tan  40g  Pb(CH3COO)2.3H2O   trong   H2O,   thêm  0,5ml CH3COOH, và pha loãng thành 100ml. (b) Dung   dịch   chuẩn   Tribasic   chì   axetat:  Chuẩn   bị   giải   pháp   từ   tribasic  Pb(CH3COO)2 , (c). 5 g muối trong bình cất 500ml thêm 200ml H2O và lắc  mạnh. Trung hòa 3ml H2SO4  0.5M , pha loãng với 200ml H2O với các dung  dịch, sử  dụng methyl đỏ  làm chỉ  thị. Chú y đến thể  tích dung dịch chì đã  được yêu cầu. Trong tiêu chuẩn này sử  dụng 2 ml dư  thể  tích.  (Dung dịch  cần phải vừa chuẩn bị). (c) Tribasic   Chì   axetat:  Hòa   tan   82g   Pb(CH3COO)2.3H2O   trong   170ml   H2O.  Chuẩn bị  pha loãng 100ml dung dịch NH 4OH có chứa 5,8g NH3  được xác  định bằng cách chuẩn  độ  thể  tích (methyl  đỏ). Đun nóng dung dịch  đến 
  12. 60°C, trộn đều, và để  qua đêm. Lắc mạnh để  phá vỡ  kết tủa, và lọc trên   phễu Buchner. Rửa một lần với H 2O và hút khô, sau đó rửa hai lần với rượu,   và cuối cùng với ether. Hãy để khô trong không khí. (d) Dung   dịch   chuẩn   Kali   permanganate : Hòa   tan   14,5214g   KMnO4  tinh  khiết trong H2O và pha loãng thành 1lít. Chuẩn hóa như  sau: Dùng pipet lấy  50ml dung dịch axit oxalic, (e), vào cốc thủy tinh 600ml và thêm 70ml H2O và  10ml   H 2 SO 4 (1+1). Đun   nóng   đến   80°C,   ngay   lập   tức   thêm   dung   dịch  KMnO4  để  mất màu hồng, một lần nữa làm nóng đến 80°C, và kết thúc  chuẩn độ. 50ml dung dịch KMnO4 cần tương đương với 50 ml dung dịch axit  oxalic. (e) Dung dịch chuẩn Acid oxalic:   Hòa tan 28,7556 g H2C2O4.2H2O tinh khiết  trong H2O và pha loãng thành 1 lít (1 ml = 5 mg axit malic [Levo hoặc không  hoạt động]). 4.B. Chuẩn bị kiểm tra mẫu Lấy 2 phần mẫu thử nghiệm để cách ly, C (a); sử dụng một phần để  xác định  axit Levo­malic (phân cực), C (b), và khác với tổng số  axit malic, Levo + không  hoạt động (quá trình oxy hóa), C (c). Chọn số lượng mẫu thử  nghiệm  150mg có  tính axit như  axit malic để  chuẩn độ. Gọi x ml là lượng kiềm 1M cần thiết để  trung hòa lượng mẫu thử  nghiệm được lựa chọn. Trong mọi trường hợp nên lấy  hàm lượng chất rắn > 20g (200 ml dung dịch mẫu thử nghiệm hoặc thạch).  Điều chỉnh dung dịch thử  nghiệm đến khoảng 35 ml bằng cách bốc hơi, bổ  sung H2O, đổ vào 250 ml bình định mức, rửa sạch với 10 ml H2O nóng và sau đó với  rượu, và pha loãng thành thể  tích cùng với rượu. Lắc, để  yên cho đến khi tách  pectin, để  lại chất lỏng (qua đêm nếu cần thiết), và lọc qua giấy gấp lại, thoát  nước triệt để và bao gồm phễu với hồ ly. Dùng pipet lấy 225 ml dịch lọc vào chai  ly tâm. 4.C. Xác định
  13. (a) Sự  cô lập tổng acid malic:   Để  dung dịch trong chai ly tâm thêm khoảng  25mg   acid   citric   và   thể   tích   dung   dịch   Pb(CH3COO)2,   (a),   tương   đương  với x ( x +3ml nếu xà phòng hóa đã được thực hiện), lắc mạnh trong 2 phút  và ly tâm. Cẩn thận gạn tủa từ muối kết tủa và kiểm tra với số lượng nhỏ  dung dịch Pb(CH3COO)2 . Nếu vẫn còn kết tủa, trở  lại chai ly tâm, thêm  Pb(CH3COO)2 , lắc, và ly tâm một lần nữa. Nếu cặn nỗi lên, lặp lại ly tâm,  tốc độ và thời gian ngày càng tăng. Cho kết tủa thoát triệt để bằng cách đảo  ngược chai vài phút. Thêm 200 ml rượu 80%, lắc mạnh, và ly tâm một lần nữa, gạn, để  ráo. Thêm  muối chì vào khoảng 150 ml H2O, lắc mạnh, và hấp thụ  nhanh chóng H2S để  bão  hòa. Vặn nút chai và lắc khoảng 1 phút. Chuyển hỗn hợp vào bình định mức 250  mL với H2O, pha loãng tới vạch, lắc, và lọc qua giấy gấp lại. Dùng pipet lấy 225 ml dịch lọc vào cốc 600 ml, và bốc hơi đến khoảng 100 ml   đuổi H2S. Chuyển vào bình định mức 250 mL với H2O. (Thể tích trong bình khoảng  200ml). Thêm 5 ml CH3COOH (1 + 9) và cùng với dung dịch Pb(CH 3COO)2 sử dụng  trước đó. Lắc mạnh, pha loãng tới vạch với H2O, và lọc. Hấp thụ nhanh chóng H2S vào dịch lọc trong cho đến bão hòa, vặn nút chai, lắc  mạnh, và lọc. Dùng pipet lấy 225 ml dịch lọc vào cốc 600 ml, thêm khoảng 75mg   axit tartaric, và bốc hơi trên ngọn lửa và bốc khói đến khoảng 50 ml.  Đến khi  được, trung hòa với 1M kali hydroxit (phenolphtalein), và thêm dư  5 giọt. Thêm 2  mL CH3COOH và chuyển hỗn hợp vào 250 mL bình định mức với rượu. Pha loãng  thể  tích cùng với rượu, lắc, và đổ  vào bình cất 500ml.  Thêm số  nhỏ  các hạt thủy  tinh và mát mẻ đến 15°C. Vặn nút chai, lắc mạnh trong 10 phút, cho vào tủ lạnh 30  phút. Một lần nữa lắc 10 phút và lọc qua giấy gấp lại. Điều chỉnh dịch lọc trong đến 20°C và dùng pipet hút 225 ml vào chai ly tâm.  Thêm Pb(CH3COO)2  giải pháp bằng x (x + 3ml nếu xà phòng hóa đã được thực  
  14. hiện), lắc mạnh khoảng 2 phút, ly tâm, gạn, để ráo. Thêm 200 ml rượu 80%, lắc, ly  tâm, gạn, để ráo. Chuyển muối chì vào bình cất 500 ml với khoảng 175 ml H2O. Thêm 3 ml H2SO4  0,5M và đun nóng đến điểm sôi; thêm 1ml CH3COOH (5 + 95) và thể  tích chuẩn  tribasic Pb(CH3COO)2 trước đây được xác định trong A (b). Đun sôi hỗn hợp 5 phút,  để  nguội  ở  nhiệt độ  phòng, chuyển vào bình định mức 250ml với H 2O, pha loãng  tới vạch, lắc, và đổ  vào bình cất 500 ml. Thêm số  nhỏ  các hạt thủy tinh, làm mát  đến khoảng 15°C, lắc mạnh trong 5 phút, cho vào tủ lạnh 30 phút. Một lần nữa lắc   5 phút và lọc qua giấy gấp lại. Bão hòa dịch lọc trong với H 2S, lắc mạnh, bộ lọc.  Sử dụng một trong hai để phần phân cực và cho quá trình oxy hóa khác. (b) Sự  phân cực:  Bốc hơi 225 ml dịch lọc trong trên ngọn lửa và bốc khói   khoảng 10ml, trung hòa với KOH 1M (phenolphtalein), làm bay hơi acid với   CH3COOH (5 + 95), và bốc hơi đến khoảng 5 ml. Chuyển 25­27,5 ml vào   bình Giles với H2O, pha loãng đến mức 27,5 ml, lắc, và đổ vào bình cất thủy   tinh nhỏ  hình nón có nút đậy. Nếu bình Giles không có sẵn, sử  dụng  ống   chia độ 25ml, pha loãng đến thể tích, và thêm 2,5 ml H2O từ buret. Thêm số  nhỏ  các hạt thủy tinh và 4 g bột uranyl acetate, lắc mạnh trong 10 phút, và  lọc. (Như  là dạng U­malic phức tạp thì nhạy cảm ánh sáng, bình được bọc  trong cái khăn và tránh ánh sáng càng nhiều càng tốt trong suốt quá trình lọc  và phân cực.) Phân cực trong  ống 200 mm  ở 20°C, sử  dụng ánh sáng trắng.   Sau khi đổ  đầy  ống, phóng thích các áp lực không khí trên phiến tròn thủy  tinh bằng hơi tháo ra  ở mũ, và để yên từ  30 phút trở lên ở  20 ° C trước khi  đọc. ° S [925.46A (a) (xem 44.1.07)] x 10,2 = mg Levo­malic axit có trong  dịch chứa [l trong công thức, (d)]. Nếu kiểm soát để điều chỉnh nhiệt độ tiêu chuẩn đến 20°C thiết sót, thì xác  định nhiệt độ của quá trình phân cực và đây là nhiệt độ  để chuẩn bị  dung dịch  
  15. (w/v) của U­phức tạp như trên. Hãy đọc sau khi xả phần còn dư trong đáy dụng  cụ 30 phút. (c) Oxy hóa: Bốc hơi 225ml dịch trong đến khoảng 10 ml để đuổi tất cả rượu,  pha loãng đến khoảng 120ml cùng với H2O, và thêm 10ml dung dịch NaOH   30% (w/v) và 25ml dung dịch KMnO4. Đun nóng đến khoảng 80°C và giữ độ  sôi của H2O 30 phút. Thêm 25 ml dung dịch axit oxalic và 10 ml H 2SO4 (1 +  1), khuấy mạnh. Điều chỉnh đến 80°C, và chuẩn độ mất màu hồng với dung  dịch KMnO4. Một lần nữa làm nóng đến 80°C và kết thúc chuẩn độ. Số  ml  dung dịch KMnO4 đã sử dụng x 5 = tổng lượng oxy hóa (như axit malic) hiện  diện trong dịch chất [t trong công thức, (d)]. (d) Tính toán: Tính mg axit malic không hoạt động, X, trong phần lấy để phân  tích = 4 (t ­ 5 ­ l), trong đó t = mg oxy hóa axit malic; l = mg Levo­malic axit;  5 = hệ số hiệu chỉnh cho lượng mg nonmalic như axit malic; và 4 = yếu tố  để  chuyển dạng axit malic không hoạt động trong dịch chất trở  lại lượng  axit không hoạt động trong mẫu thử đã được lấy để phân tích. Tài liệu tham khảo: JAOAC 16, 281(1933). CAS­6915­15­7 (malic acid) 1.5. AOAC 966.16: Natri trong trái cây và sản phẩm trái cây A. Hóa chất và thiết bị (a) Dung dịch chuẩn Natri: Để  thuốc thử  loại khô NaCl  ở  100°C qua đêm và   pha loãng 2,5422 g trong 1 lít với H2O. (Dung dịch chứa 1000 /ml Na). Pha   loãng 10ml đến 100ml, và tiếp tục pha loãng 1, 2, 4, 6, 8, và 10 ml dung dịch   pha loãng đến 100 ml để tạo các dung dịch chuẩn, tương ứng, 1, 2, 4, 6, 8, và  10 /mL Na. Lưu trữ trong điều kiện sạch, chai nhựa polyethylene khô. (b) Ngọn lửa quang phổ
  16. B. Các xác định Chuẩn   bị   dung   dịch   mẫu   thử   nghiệm   như   trong 920,149 ( xem 37.1.07). Pha  loãng, nếu cần thiết, để  giảm nồng độ  natri đến khoảng dao động được bao phủ  bởi ngọn lửa quang kế (tốt hơn là 4­10  g / mL Na). Hút dung dịch mẫu (pha loãng  hoặc không pha loãng) trực tiếp vào ngọn lửa. Xác định % T cho các tiêu chuẩn và đường cong % T  đối với  g/mL Na. Xác  định % T cho mẫu thử  nghiệm và sử  dụng đường cong tiêu chuẩn để  xác định   g/mL Na hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất, làm các xác định để kiểm tra khi  cần thiết. Nếu được sử dụng các dụng cụ chuẩn nội bộ, thêm một lượng thích hợp  LiCl cho cả hai tiêu chuẩn và dung dịch thử nghiệm. Báo cáo như mg Na2O/100 g mẫu thử nghiệm. Na  1.3480 = Na2O. Tài liệu tham khảo:  JAOAC 49, 617 (1966). CAS­7440­23­5 (natri). 1.6. AOAC 965.30: Kali trong trái cây và sản phẩm trái cây Chuẩn bị  dung dịch thử  như  trong 920,149 (xem 37.1.07). Pha loãng, nếu cần  thiết, để giảm nồng độ kali dao động trong khoảng bao phủ bởi ngọn lửa quang kế  (tốt hơn là 40­80 / ml). Hút dung dịch mẫu (pha loãng hoặc không pha loãng) trực  tiếp vào ngọn lửa. Chuẩn bị các tiêu chuẩn như trong 963.13A (a) (xem 28.1.26) ngoại trừ phạm vi   bao phủ  10­100   /mL K trong 10 /ml. Xác định % T cho các tiêu chuẩn hoặc theo   hướng dẫn của nhà sản xuất, làm àm các xác định để  kiểm tra khi cần thiết. Nếu   được sử  dụng các dụng cụ  chuẩn nội bộ, thêm một lượng thích hợp LiCl cho cả  hai tiêu chuẩn và dung dịch thử nghiệm.
  17. Từ  % T của mẫu thử  và đường cong tiêu chuẩn, xác định g /mL K. Báo cáo  như mg K2O/100 g mẫu thử nghiệm. K   1,2046 = K2O. Tài liệu tham khảo JAOAC 48, 521(1965). CAS­7440­09­7 (potassium). 1.7. AOAC 970.39: Photpho trong trái cây và sản phẩm trái cây – Phương   pháp quang phổ Molybdovanadate. A. Thiết bị và hóa chất (a) Máy quang phổ: Lăng kính hoặc lưới, kết hợp với các tế bào 1 cm. (b) Thuốc  thử   Molybdovanadate:  Hòa  tan 60 g amoni molybdat.4H2O  trong  900mL H2O nóng, để  nguội, và pha loãng thành 1 lít. Hòa tan 1,5g amoni  metavanadate trong 690mL H2O nóng, thêm 300 ml HNO3, để  nguội, và pha  loãng thành 1lít Dần dần thêm dung dịch molybdat vào dung dịch vanadate và  khuấy đều. Lưu trữ ở nhiệt độ phòng trong polyethylene hoặc chai thủy tinh  Pyrex có nút đậy. (Thuốc thử  là  ổn định vô thời hạn trong polyethylene,   nhưng trong Pyrex, kết tủa dần dần hình thành sau vài tháng. Bỏ thuốc thử  nếu xuất hiện kết tủa). (c) Dung dịch chuẩn Photphat: (1) dung dịch dự trữ ­ 0.5 mg P2O5/ml. Hòa tan  0,239   g   tinh   khiết   (nếu   xét   nghiệm  
  18. dùng pipet hút 5ml thuốc thử  molybdovanadate vào mỗi dung dịch, đậy nút, lắc  đều. Để yên 10 phút để phát triển màu sắc và đọc A của mỗi giải pháp trong vòng   1 giờ. Bổ sung 4 tế bào phù hợp với mức chuẩn 0,00 mg. Thiết lập máy quang phổ ở  400 nm và điều chỉnh 0 A với 1 tế bào. Đọc mỗi tế bào A chống lại tế bào này. Sử  dụng tế bào với A thấp nhất với mức chuẩn 0.00 mg trong các phép đo trong tương  lai. Nếu mức chuẩn 0.00mg của A trong các tế  bào khác là > 0.001 so với tiêu   chuẩn này trong tế  bào mẫu, trừ  các tế  bào A từ  việc đọc kết quả  tiếp theo. Xác  định tế bào A của mỗi tiêu chuẩn với công cụ điều chỉnh 0 A cho mức chuẩn 0,00   mg. Sau mỗi 3 lần xác định, bổ  sung thêm tế  bào có chứa 0,00 mg tiêu chuẩn để  tránh lỗi do bay hơi và thay đổi nhiệt độ. Vẽ đồ thị A ngược lại với mg P 2O5/10 ml  (khối lượng làm việc giải pháp tiêu chuẩn).  (Lưu ý: Sử dụng ống nhỏ giọt Pyrex để  lắp đầy và làm trống tế bào. Sử  dụng  ống nhỏ giọt với công suất lớn hơn tế bào để ngăn chặn chất lỏng xâm nhập vào   đèn. Đèn cần phải đủ  lớn để  tế  bào có thể  được lấp đầy hoặc trống trong một   hoạt động... . Rửa tế  bào với dung dịch chuẩn tiếp theo hoặc dung dịch thử. Sử  dụng ống nhỏ khác nhau để lắp đầy và tham khảo tế bào sản phẩm). C. Chuẩn bị mẫu thử nghiệm Tiến hành như  trong 940.26A (xem 37.1.18). (Thêm 1 muỗng cà phê đường mía  để tro hóa đạt được kết quả  thấp): Hòa tan tro trong 10ml HCl (1 + 3) và bốc hơi   đến khô trong tủ  sấy. Hòa tan cặn trong 10ml HCl (1 + 9) trong tủ sấy và chuyển   đến bình định mức 100 mL. Để  nguội, pha loãng tới vạch, lắc đều. Lọc qua giấy  khô nếu có vấn đề  không hòa tan hiện diện. Nếu tro có > 3,5 mg P 2O5, pha loãng  đến > 100 mL hoặc làm pha loãng lần hai để  10 mL chứa 
  19. phẩm khác.) Nếu trọng lượng tro quá lớn, sử  dụng mẫu thử  nghiệm nhỏ hơn để  giảm hàm lượng chất khô và thời gian tro hóa. D. Cách xác định Dùng pipet cho vào bình cất 25ml, 10ml dung dịch chuẩn chứa 0.00 và 0.20mg   P2O5/10 ml. Quan sát sự  thay đổi màu sắc như  đối với đường cong chuẩn. Điều  chỉnh 0 A cho mức chuẩn 0,00mg và xác định 0,20 mg. (A của tiêu chuẩn này nên  nằm  trong  khoảng  ±  1% của   đường  cong  tiêu chuẩn,   nếu không,  thì  chuẩn  bị  đường cong tiêu chuẩn mới). Quan sát sự  thay đổi màu sắc và đồng thời xác định   mẫu thử  nghiệm dung dịch tro và  trong cùng một cách như   đối với dung dịch   chuẩn. Tính toán như sau: (a) Từ đường cong chuẩn: mg P2O5/100 g  mẫu thử = 100   (mg P2O5/10 ml từ  đường cong tiêu chuẩn)/g mẫu thử trong 10 ml dung dịch tro. (b) Từ  công thức:  mg P2O5 /100 g mẫu thử  = Một    S    100/W, trong đó A đề  cập đến giải pháp kiểm tra mẫu tại 400nm, S = độ dốc của đường cong tiêu  chuẩn = ()/n;  = tổng tỷ  lệ  mg P2O5/10 ml để  mỗi tiêu chuẩn A , và n = số  dung dịch tiêu chuẩn được sử  dụng trong tính toán; và W = g mẫu thử  trong  10ml dung dịch tro. Tài liệu tham khảo: AOAC 52, 865(1969); 53, 575(1970). CAS­1314­56­3 (phosphorus pentoxide). 1.8. AOAC 970.40: Photpho trong trái cây và sản phẩm trái cây – Phương   pháp trọng lực Quinolin Molybdat. 8.A. Thuốc thử Xem 962,02 A ( c ) ( xem 2.3.03). 8.B. Chuẩn bị mẫu
  20. Chuẩn bị  như  trong 970,39 C ( xem 37.1.28), nhưng chuyển dung dịch HCl dư  (1+9) đến bình cất 500ml, lọc nếu có vấn đề  không hòa tan hiện diện. Nếu tro  mẫu thử có > 25 mg P2O5 ( xem Watt & Merrill, 970,39 C [ xem 37.1.28]), pha loãng  đến 100ml hoặc xác định thể  tích khác và sử  dụng dịch chứa 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản