intTypePromotion=3

Khóa luận tốt nghiệp: Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam. Thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: Dfddgf Dfddgf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:115

0
100
lượt xem
41
download

Khóa luận tốt nghiệp: Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam. Thực trạng và giải pháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam. Thực trạng và giải pháp nhằm trình bày lý luận chung về xuất khẩu, bài học kinh nghiệm về xúc tiến xuất khẩu trên thế giới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam. Thực trạng và giải pháp

  1. w = 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TE NGOẠI T H Ư Ơ N G CHUYÊN N G À N H KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TOREIGN TTCADE UNIVERSITY KHOA LUẬN TÓT NGHIẼP mề thi : ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHI/ VIÊN Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Kim Dung Lớp : Anh 9 Khóa : 41C-KTNT Giáo viên hướng dẫn : ThS. Phan Anh Tuấn H À NỘI, T H Á N G 11/2006 -4Ì
  2. Mồi câm ớn. Xin t r â n trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc của người viết t ó i các thây, cô giáo Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội - những người đã truyền thụ cho tôi những kiến thức quý báu cũng như phương pháp tư duy và cách tiếp cận vân đề khoa học. Đây là nên tảng, cơ sở tri thức giúp tôi vững vàng hơn trong quá trình thực hiện khoa luận. Người viết xin bày tỏ lỉng biết ơn chân thành và sâu sắc nhát tói thây Phan Anh Tuân vê sự hướng dẫn tận tình của thây. Những chỉ dân, góp ý của thây là định hướng quan trọng giúp tôi nhìn nhận và phân tích vân đe có chiêu sâu và logic hơn, tù đó giúp tôi hoàn thành khoa luận một cách tót nhát. Người viết cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tói các cỉ, chú ở Thư viện Quốc gia Việt Nam, Thư viện Trường Đại học Ngoại Thương, Viện Rinh tế thế giói, Viện Thông tin Khoa học xã hội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi tìm tài liệu trong quá trình viết Khoa luận và cho tôi những lời khuyên Oịuý giá. Cuối cùng, người viết xin bày tỏ lòng biết ơn tói gia đình, bạn bè. Sự quan tâm, giúp đỡ và dộng viên của những người thân là nguỉn động viên to lớn giúp tôi hoàn thành khóa luận. Sinh viên Nguyễn Thị Kim Dung
  3. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - APEC (Asian and Paciíic Economic Cooperation): Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương - ASEAN (Association of South-East Asian nations): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - ASEAN/AFTA (ASEAN Free Trade Area): Khu vực thương mại tự do Đòng Nam Á - CIF (Cost, Insurance and Freight): Điều kiện giao hàng giá đã tính gồm giá thành, cước phí vận chuyển và phí bào hiểm - DÉP (DepartmentforExport Promotion): Cục xúc tiến xuất khẩu Thái Lan - EU (European Union): Liên minh Châu Âu - FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài - GDP (Gross Domestic Products): Tổng sỹn phẩm quốc nội - HASMEA (Hanoi Small and Medium Enterprises Association): Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội - ICC (Intemational Chamber of Commerce): Phòng Thương mại quốc tế - IMF (Intemational Monetary Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế - ISO (Interaational Standard Organization): Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế - ITC (Inlcmational Trade Center): Trung tâm Thương mại quốc tế - JETRO (Japanese Extemal Trade Organization): Tổ chức Ngoại thương Nhật Bỹn - KOTRA (Korea Trade and Investment Development Agency); Tổ chức phái triển thương mại và đầu tư Hàn Quốc - MFN (Most Favoured Nation): đãi ngộ tối huệ quốc - NT (National Treatment): đãi ngộ quốc gia - ODA (OíTicial Development Assistance): Hỗ trợ phát triển chính thức
  4. - TPOs (Trade Promotion Organizations): Các tổ chức xúc tiến thương mại - UNCTAD (United Nations Coníerence for Trade and Development): Hội nghị về thương mại và phát triển của Liên hợp quốc - VASEP (Vietnam Association of Seaíood Exporters and Producers): Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thúy sản Việt Nam - VCCI (Vietnam Chamber of Commerce and Industry): Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VIETRADE (Vielnam Trade promotion Agency): Cục Xúc tiến thưítng mại Việt Nam - VINACAS (Vietnam Cashew Association): Hiệp hội Điểu Việt Nam - VÍT (Vietnam Institute for Trade): Viện Nghiên cứu thương mại Việt Nam - VITAS (Vietnam Tea Association): Hiệp hội Chè Việt Nam - WB (World Bank): Ngân hàng thế giới - WEF (Woiid Economic Forum): Diễn đàn kinh tế thế giới - WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại thế giới
  5. Mực LỤC LỜI M Ở Đ Ầ U Ì C H Ư Ơ N G ì: M Ộ T số V Ấ N Đ Ể L Ý L U Ậ N V À BÀI H Ọ C KINH NGHIỆM V Ế X Ú C TIẾN XUẤT KHAU T R Ê N T H Ể GIỚI 4 1. Khái niệm và phân loại xúc tiến xuất khổu 4 /./. Khái niệm xúc tiên xuất khẩu 4 1.1.1. Định nghĩa về Xúc tiến thương mại 4 Ì. Ì .2. Định nghĩa về xúc tiến xuất khẩu 7 1.1.3. Đ ặ c điểm của hoạt động xúc tiến xuất khẩu 7 1.2. Phán loại xúctiếnxuất khẩu 8 2. Vai trò của hoạt động xúc tiến xuất khổu 9 2.1. Hoạt động xúctiếnxuất khẩu giữ vai trò là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội đất nước 9 2.2. Xúc đến xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp tham gia xuất khấu thành cóng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lo 3. Tổng quan về mạng lưới xúc tiến xuất khổu quốc gia 12 3.1. Xúctiênxuất khẩu của chính phủ 12 3.1.1. Định nghĩa và mục đích của xúc tiến xuất khẩu chính phú 12 3.1.2. Vị trí, vai trò của xúc tiến xuất khẩu chính phú 12 3.1.3. N ộ i dung hoạt động xúc tiến xuất khẩu của chính phú 13 3.2. Xúctiênxuất khẩu của các tổ chức hỗ trợ thương mại 14 3.2.1. Phối hợp hoạt động xúc tiến xuất khẩu với các cơ quan Chính phủ và các doanh nghiệp trong mạng lưới xúc tiến xuất khẩu 14 3.2.2. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, thuận lợi hoa thương mại cho các doanh nghiệp và các khách hàng có yêu cầu 14 3.2.3. Đ à o tạo ngu n nhân lực cho hoạt động xúc tiến xuất khấu 15 3.3. Xúc tiên xuất khẩu ở các doanh nghiệp 15 4- Bài học kinh nghiệm hoạt động xúc tiến xuất khổu trên thế giới . . 1 ..6 4.1. Hoạt động xúctiênxuất khẩu của một s nước trên thê giói lố 4.1.1. Hoạt động xúc; tiến xuất khẩu của H à n Quốc 16 4.1.2. Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Nhật Bản 19 4.1.3. Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Thái Lan 21 4.2- Những bài học kinh nghiệm đ i với Việt Nam 23
  6. 4.2.1. Xây dựng cơ cấu tổ chức thích hợp các tổ chức xúc tiến xuất khẩu quốc gia 23 4.2.2. Cần tiếp cận xúc tiến xuất khẩu với nghĩa lổng quát là chiến lược phát triển k i n h tế hướng về xuất khẩu 24 4.2.3. M u ố n thực hiện đẩy mạnh xuất khẩu phải đào tạo tốt nguồn nhân lực cho hoạt động này 25 C H Ư Ơ N G li: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG xúc TIẾN XUẤT KHẨU C H Í N H PHỦ Ở VIỆT NAM 27 1. Khái quát tình hình xuất khẩu của Việt Nam thời gian qua (từ n ă m 2001 đèn nay) 27 1.1. Kết quả thục hiện các mụctiêu,chỉ tiêu phát triền xuất khâu 30 1.2 Nhận định chung vê các kết quả đạt được 35 Ì .2.1. Nhủng thành tựu chú yếu 35 1.2.2. Nhủng hạn chế cơ bản 36 2. Thực trạng hệ thởng tổ chức xúc tiến xuất khẩu ở Việt Nam 38 2.1. Các tổ chức xúctiếnxuất khẩu của Chính phủ 38 2.1.1. Bộ Thương mại và các đơn vị trực thuộc 38 2.1.2. Các tổ chức xúc tiến thương mại thuộc các bộ, ngành liên quan và các tổ chức hỗ trợ thương mại của Nhà Nước 43 2.1.3. Các Trung tâm xúc tiến thương mại trực thuộc các tình và thành phố trong cả nước 43 2.2. Các tổ chức xúc tiên xuất khẩu phi Chính phủ 44 2.2.1. Phòng Thương mại và Công nghiệp V i ệ t Nam ( V C C I ) 44 2.2.2. Các hiệp hội ngành nghề 45 2.2.3. Các hiệp hội kinh doanh 47 2.3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hổ trợ thương mại 47 2.4. Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh xuất khẩu 47 3. Thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu Chính phủ ở Việt Nam...48 3.1. Thực trạng quản lý Nhà Nước về xúc tiến xuất khẩu 48 3.1.1. Chính phủ với việc tạo dựng và hoàn thiện mói trường kinh doanh 48 3.1.2. Chính phủ với việc xây dựng chiến lược, k ế hoạch, chương trình. dự án xúc tiến xuất khẩu và phát triển xuất khẩu của đất nước 50 lU.. y i ~ , •ctủ
  7. 3.1.3. Chính phủ với công tác điều phối hoạt động xúc tiến xuất khẩu 51 3.1.4. Chính phủ xây dựng các biện pháp, chính sách khuyến khích, hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu 51 3.2. Thực trạng thực hiện hoạt động xúctiênxuất khẩu của Chính phủ 54 3.2.1. Chính phủ ký kết các hiệp định song biên và đa biên tạo điều kiện cho việc thâm nhập thị trường thế giới của các doanh nghiệp Việt Nam 54 3.2.2. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của các cơ quan đại diện thương mại của V i ệ t Nam ở nước ngoài 55 3.2.3. Chính phú với việc thực hiện các hoạt động xúc tiến xuất khấu cổ thể 56 4. Đ á n h giá chung về hoạt động xúc tiên xuất khẩu Chính phủ ở Việt Nam thời gian qua 62 4.1. Những thành tựu của hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở Việt Nam.62 4.2. Những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động xúctiếnxuất khẩu Chính phủ (J5 4.2.1. Quản lý Nhà nước đối với hoạt động xúc tiến xuất khẩu còn chưa hiệu quà 65 < 4.2.2. Sự phối hợp hoạt động giữa các tổ chức xúc tiến xuất khẩu còn yếu 66 4.2.3. Nhận thức chưa đầy đủ về xúc tiến xuất khấu và thiếu nguồn nhân lực cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu 67 4.2.4. Thiếu kinh nghiệm, chiến lược, k ế hoạch và kinh phí đầu tư cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu 68 4.2.5. Những tồn tại và bất cập trong một số hoạt động cổ thể 68 C H Ư Ơ N G HI: M Ộ T S Ô G I Ả I P H Á P Đ Ẩ Y M Ạ N H H O Ạ T Đ Ộ N G xúc TIẾN X U Ấ T K H Ẩ U C H Í N H PHỦ ở VIỆT N A M 73 1. Chiên lược phát triớn xuất khẩu Việt Nam thời kỳ 2001-2010 của Bộ Thương mại 73 2. Định hướng hoạt động xúc tiến xuất khẩu Chính phủ ở Việt Nam thời gian tói 75
  8. 2.1. Đường lối chiến lược của Đảng và Nhà Nước đối với hoạt động xúc tiến xuất khẩu 75 2.2. Định hướng hoạt dộng xúc đến xuất khẩu chính phủ 77 3. Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu Chính phủ ở Việt Nam 79 3.1. Nhóm các giải pháp ở tầm vĩ mô 79 3.1.1. Tăng cường quản lý Nhà Nước về xúc tiến xuất khẩu và hoàn thiện hành lang pháp lý cho các hoạt động xúc tiến xuất khẩu 80 3.1.2. Hoàn thiện môi trường kinh doanh 81 3.1.3. Hoàn thiện mạng lưới xúc tiến xuất khẩu của V i ệ t N a m 83 3.1.4. Tăng cường xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác xúc tiến xuất khẩu ở trong và ngoài nước 86 3.1.5. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xúc tiến xuất khẩu.87 3.1.6. Tăng cường hổ trợ tài chính cho công tác xúc tiến xuất khẩu...87 3.1.7. Xây dựng và nâng cao uy tín sản phẩm quốc giác 88 3.2. Nhóm các giải pháp ở tấm vi mô 89 3.2.1. Nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp và tổ chức xúc tiến xuất khẩu vồ tầm quan trọng của xúc tiến xuất khẩu 89 3.2.2. Cần đưa ra chiến lược, kế hoạch và mục tiêu xúc tiến xuất khẩu cụ thể 90 3.2.3. Đào tạo đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực xúc tiến xuất khẩu 90 3.2.4. Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử 91 3.2.5. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Chính phủ, các tổ chức xúc tiến xuất khẩu và các doanh nghiệp 94 KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU T H A M K H Ả O 97 PHỤ L Ự C Ì 99 PHỤ L Ụ C 2 l o i
  9. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, khi hội nhập và tự do hoa thương mại đang là một xu hướng tất yếu thì bất kỳ quốc gia nào cũng không thể phát triển kinh tế xã hội của mình nếu thực hiện chính sách "đóng cửa", không tham gia vào thương mại quốc tế. Đ ố i với Việt Nam, khi nền kinh tế còn đang yếu kém, việc tham gia vào thương mại quốc tế lại càng trở nên cân thiết. Tuy nhiên, khi hội nhập và tham gia vào thương mại quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam là thành viên chính thức của WTO vào tháng 11/2006, ngoài những cơ hội to lớn, chúng ta sẽ phỉi đương đầu với không ít khó khăn và thách thức. M ộ t trong những khó khăn và thách thức đó là sự cạnh tranh gay gắt không chỉ ở thị trường nước ngoài m à cỉ ở thị trường trong nước. Đ ể khắc phục những khó khăn trên và để thành công trong hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh quốc tế, Việt Nam không thể không quan tâm đúng mức tới hoạt động xúc tiến xuất khẩu, đặc biệt là xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ. Trong thời gian qua, hoạt động xúc tiến xuất khẩu đã có những đóng góp đáng kể cho việc đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần tăng trưởng kinh tế, xã hội và tạo điều kiện đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước. Việt Nam đã đạt được một tốc độ tăng trưởng k i m ngạch xuất khẩu cao và liên tục trong một thời gian dài với mức tăng trưởng bình quân 17,4%/năm trong giai đoạn 2001 - 2005. Tuy vậy, vào thời điểm hiện tại, việc Việt Nam chuẩn bị gia nhập WTO, những thách thức đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt tại nhiều thị trường xuất khẩu lớn đang đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những bài toán mói. L à m thế nào để đẩy mạnh k i m ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường nước ngoài...trong bối cỉnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và năng lực cạnh tranh của hàng hoa còn thấp? Như vậy, yêu cầu thực tế đặt ra là cóng tác xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam thời gian tới phỉi đỉm bỉo sự tăng trưởng xuất khẩu cao và bền vững, phỉi là công cụ hữu hiệu giúp các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Ì
  10. Đẩy mạnh hoạt động xúctiếnxuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp Nhưng hiện nay ỏ Việt Nam vẫn chưa có sự nhận thức và hiểu biết sâu sắc về xúc tiến xuất khẩu ở các ngành, các cấp và các doanh nghiệp, làm phát sinh những mâu thuẫn và bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ xúc tiến xuất khẩu. Ngoài ra, năng lực thực hiện xúc tiến xuất khẩu còn rất yếu trong hệ thống mạng lưới xúc tiến xuất khẩu mới đưộc hình thành ở Việt Nam và điều kiện cơ sở hạ tầng kém phát triển của đất nước cũng làm cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu chưa năng động và hiệu quả, tác dụng chưa cao. Vì vậy, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu đưộc đặt ra như một nhiệm vụ rất quan trọng không chi của Chính phủ và các tổ chức hỗ trộ kinh doanh m à còn của các doanh nghiệp. Đ ó chính là lý do m à người viết lựa chọn đề tài "Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" để nghiên cứu. M ụ c đích nghiên cứu của đề tài là: - Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến xuất khẩu. - Nhìn nhận và phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam hiện nay, từ đó nêu lên những vấn đề tồn tại cẩn giải quyết. - Đ ề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở Việt Nam. Đ ố i tưộng và phạm v i nghiên cứu của đề tài: Do thòi giãn và điều kiện nghiên cứu có hạn và do tính đa cấp độ của hoạt động xúc tiến xuất khẩu, khoa luận chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phù ở Việt Nam trong thời gian qua. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: những vấn để lý luận và thực tiễn đêu đưộc xem xét trong điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể trong mối tương quan tổng thể các vấn đề. - Phương pháp thống kê kinh tế: tổng hộp số liệu và rút ra bản chất vấn đề. 2
  11. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp - Phương pháp phântíchvà tổng hợp: mổ xẻ, bóc tách vấn đẻ, từ đó tổng hợp và tìm ra những kết luận mang tính bản chất. - Một số phương pháp khác: phương pháp so sánh, đối chiếu... Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của khoa luận gồm 3 chương: Chương ì: Một số vấn đề lý luận và bài học kinh nghiạm về xúc tiến xuất khẩu trên thế giói Chuông Ù: Thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ ờ Viạt Nam Chương ni: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu Chính phủ ở Viạt Nam. Do những hạn chế về thòi gian, khả năng cũng như t i liạu, khoa luận à khó tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, người viết mong nhân được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô cùng độc giả. 3
  12. Đẩy mạnh hoạt động xúctiếnxuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp C H Ư Ơ N G ì: M Ộ T số VẤN Đ Ể L Ý LUẬN V À BÀI H Ọ C KINH NGHIỆM VẾ xúc TIẾN XUẤT KHAU T R Ê N T H Ế GIỚI Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chuyển sang nền kinh tế thị trường và chủ động hội nhập kinh tế với thế giói và khu vực, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu để làm động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước. Đ ể đẩy mạnh xuất khẩu, Nhà nước phải có nhầng biện pháp chính sách khuyến khích ở mức cao nhất các ngành sản xuất cho xuất khẩu, các doanh nghiệp tham gia vào quá trình xuất khẩu và quốc tế hoa nhầm phát huy mọi tiềm năng và nội lực của đất nước, đồng thời khai thác tối đa sự hỗ trợ và hợp tác của cộng đồng quốc tế. Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ( X T X K ) trở thành công cụ vô cùng quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu này. Hoạt động X T X K giầ vai trò là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước, nhất là trong giai đoạn phát triển hiện nay của Việt Nam. Đ ể có thể hiểu được thực trạng của hoạt động X T X K Chính phủ ở Việt Nam và đưa ra nhầng giải pháp đẩy mạnh hoạt động này trước hết chúng ta cần làm sáng tỏ nhầng vấn đề cơ bản của X T X K như: khái niệm, đặc điểm của X T X K ,vai trò của hoạt động X T X K đối vói nền kinh tế, mạng lưới X T X K quốc gia.. .Hơn thế nầa, chúng ta cũng cần phải tìm hiểu thực tiễn hoạt động X T X K ở một số nước, để từ đó có thể rút ra nhầng bài học kinh nghiệm có thể vận dụng tại Việt Nam. Đồng then có thể đề xuất nhầng giải pháp đẩy mạnh hoạt động X T X K ở Việt Nam trong các phần tiếp theo của khoa luận. 1. Khái niệm và phân loại xúc tiến xuất khẩu 1.1. Khái niệm xúc tiến xuất khẩu 1.1.1. Định nghĩa về Xúctiếnthương mại 4
  13. Đẩy mạnh hoạt động xúctiếnxuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp Xúc tiến thương mại - X T T M (tiếng A n h - Trade Promotion) là một thuật ngữ xuất hiện trong kinh tế học từ những năm đầu của thế kỷ 20 cùng vói sự hình thành và phát triển của khái niệm Marketing. X T T M gắn liền với hoạt động của thị trưứng và Marketing vì xúc tiến thương mại là một bộ phận không thể tách rứi trong m ô hình Marketing hỗn hợp (Marketing mix) của bất cứ doanh nghiệp vào,bất cứ nền kinh tế nào. Có nhiều định nghĩa khác nhau về xúc tiến thương mại, có thể kể tới: • Theo quan điểm truyền thống (theo nghĩa hẹp), xúc tiến thương mại được hiểu là hoạt động trao đổi và hỗ trợ trao đổi thông tin giữa ngưứi bán và ngưứi mua, hoặc qua khâu trung gian nhằm tác động tới thái độ và hành v i mua bán và qua đó thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng hoa và dịch vụ chủ yếu nhằm mở rộng và phát triển thị trưứng. Cách tiếp cận này coi hoạt động Xúc tiến thương mại là một trong bốn "P" cùa Marketing hỗn hợp ( Marketing mix), bao gồm sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), xúc tiến (Promotion). Tiêu biểu cho quan niệm hẹp về xúc tiến thương mại là những định nghĩa sau: - Philip Kotler trong Marketing cơ bản: "Me tiến là hoạt động chuyển tải tới khách hàng tiềm năng thông tin cẩn thiết về doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp, phương thức phục vụ và những lợi ích khác mà khách hàng có thề có được từ việc mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, đầng thời thu thập những thông tin phản hầi từ phía khách hàng để từ đó doanh nghiệp có thề thoa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất". - Hiệp hội Marketing M ỹ định nghĩa "Xúc tiến bán hàng là bất kỳ hay toàn bộ các hoạt động không bao gồm các phương tiện thông tin đại chúng được áp dụng trong một khoảng thời gian nhất định nhăm bán hàng hoa vàlhoặc dịch vụ có hiệu quả, năng suất và lợi nhuận". - Theo Điều 3 "Giải thích từ ngữ" Luật Thương mại Việt nam (sửa đổi) [ l ĩ ] được Quốc hội nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ 5
  14. Đẩy mạnh hoạt động xúctiếnxuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp họp thứ 7, Quốc hội khoa X I ngày 14/6/2005, "Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoa và cung ứng dịch vụ bao gồm hoạt động khuyến mại; quảng cáo thương mại; trưng bày, giới thiệu hàng hoa, dịch vụ; hội chợ, triển lãm thương mại ". Những định nghĩa về xúc tiến thương mại nói trên tuy diễn đạt khác nhau nhưng đều có điểm chung cho rằng hoạt động xúc tiến thương mại là việc thông tin tới khách hàng để hỗ trợ, thúc đẩy việc mua bán hàng hoa và dịch vụ đã có sỉn trên thị trường. Quan niệm hẹp về xúc tiến thương mại chỉ được nhìn nhận dưới góc độ môi trường kinh doanh vi m ô của các doanh nghiệp. Chính vì vậy, trong xu hướng toàn cầu hoa và tự do hoa thương mại đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên toàn thế giới, quan niệm hẹp về xúc tiến thương mại sẽ không giải quyết được những vỉn để như thương mại điện tử, việc các Chính phủ tham gia hoạch định các chiến lược xúc tiến thương mại quốc tế... " Theo quan điểm hiện đại (theo nghĩa rộng) Trong bối cảnh tự do hoa thương mại và toàn cẩu hoa kinh tế như hiện nay, để có thể thâm nhập và giữ vững thị trường, các doanh nghiệp không chỉ tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại truyền thống (tức chỉ xúc tiến bán những cái m à họ có thể sản xuỉt được, chứ chưa chắc thị trường đã cần), m à phải xúc tiến bán những gì m à thị trường cần, chứ không phải nhũng cái m à doanh nghiệp có khả năng sản xuỉt. Đ ó chính là khái niệm hiện đại hay khái niệm rộng về xúc tiến thương mại. Hơn thế nữa, ngày nay không chỉ các doanh nghiệp m à cả Chính phủ và các tổ chức xúc tiến thương mại của các nước cũ tham gia hỗ trợ hoạt động ng ở cỉp vĩ mô. N h ư vậy, có thể nói hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện cả ở tầm v i m ô (các doanh nghiệp) và tầm vĩ m ô ( Các Chính phủ và các tổ chức xúc tiến thương mại). Có thể nói, đây là một khái niệm rộng về xúc tiến thương mại và phù hợp vói những biến đổi sâu sắc của môi trường kinh doanh quốc tế hiện nay. 6
  15. Đẩy mạnh hoạt động xúctiếnxuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp 1.1.2. Định nghĩa về xúc tiến xuất khẩu Dưới giác độ kinh doanh quốc tế, Xúc tiến thương mại bao gồm xúc tiến xuất khẩu, xúc tiến nhập khẩu, xúc tiến đầu tư. Trên thực tế, các nước đang phát triển như Việt Nam quan tâm nhiều tới hoạt động xúc tiến xuất khẩu để thu ngoại tệ và cân bằng cán cân thanh toán, trong k h i các nước phát triển thì chú trọng nhiều hom tói hoạt động xúc tiến nhập khẩu và xúc tiến đầu tư để nhập khẩu nguyên vật liệu với giá rẻ hơn hoặc chuyển dẩn việc sữn xuất sang cấc nước đang phát triển. Theo Serringhaus và Rosson (1990) "Me tiến xuất khẩu được hiểu là những công cụ của chính sách nhằm thúc đẩy trực tiếp hay gián tiếp đến các hoạt động xuất khẩu ở cấp độ doanh nghiệp, một ngành công nghiệp hay ở cấp độ quốc gia". Chung quy đó là các hoạt động được thiết kế để tăng xuất khẩu của một quốc gia hay một công ty. Xúc tiến xuất khẩu theo đó bao gồm những biện pháp nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp vẻ vai trò của xuất khẩu như một động lực của sự tăng trưởng, thông tin cho họ về những cơ hội để mở rộng thị truồng; làm thuận lợi hoa quá trình xuất khẩu bằng cách giữm thiểu các hàng rào cữn trở quá trình này; đổng thời thiết lập và cung cấp các dịch vụ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu hay những nhà xuất khẩu tiềm năng. Các chuyên gia của Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC) đưa ra cách hiểu về xúc tiến xuất khẩu dưới góc độ là một bộ phận của chiến lược phát triển xuất khẩu của một quốc gia. Xúc tiến xuất khẩu theo cách hiểu này bao gồm việc hình thành và cung cấp các dịch vụ xúc tiến xuất khẩu và việc thiết lập một cơ chế, mạng lưới thích hợp để dân truyền những chính sách đến các nhà xuất khẩu hiện tại và tiềm năng. 1.13. Đ c điểm của hoạt động xúc tiến xuất khẩu Hoạt động xúc tiến xuất khẩu có những đặc điểm cơ bữn sau : - Xúc tiến xuất khẩu là một bộ phận của chiến lược phát triển xuất khẩu do vậy nó mang tính chiến lược. Xúc tiến xuất khẩu sẽ không thể có tác động 7
  16. Đẩy mạnh hoạt động xúctiếnxuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp tích cực đến hoạt động xuất khẩu nếu nó không được tiến hành một cách có hệ thống và có chiến lược cụ thể. - Hoạt động X T X K không chỉ được tiến hành trong phạm vi quốc gia m à còn được tổ chức tại nước ngoài nhằm mục đích giúp các doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội kinh doanh tại thị trưậng nước ngoài; -Xúc tiến xuất khẩu không chỉ đơn thuần là việc tìm kiếm và khuếch trương sản phẩm ra thị trưậng nước ngoài, m à còn phải được xem xét trong mối quan hệ với sản xuất trong nước. Có như vậy, xúc tiến xuất khẩu mói thực sự có tác động tích cực thúc đẩy xuất khẩu phát triển. - X T X K là một hoạt động mang tầm vóc lớn, đòi hỏi sự nỗ lực không chỉ của bản thân các doanh nghiệp m à còn cần có sự hỗ trợ về nhiều mặt của Chính phủ của quốc gia đó. Chính phủ tham gia X T X K vói vai trò định huống và hướng dẫn các doanh nghiệp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ; - Chi phí dành cho hoạt động X T X K thưậng rất cao so vói các hoạt động xúc tiến khác, vì hoạt động X T X K đòi hỏi phải có sự đầu tư để nghiên cứu thị trưậng, tìm kiếm thông tin, tổ chức và tham gia các hội chợ triển lãm cả ở trong nước và ở nước ngoài 1.2. Phân loại xúc tiến xuất khẩu Hoạt động Xúc tiến Xuất khẩu có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau: Mục đích và nội dung các lĩnh vực cụ thể của hoạt động XTXK; Các chủ thể của hoạt động XTXK; Không gian của hoạt động XTXK; Phạm vi hoạt động XTXK.... Căn cứ theo chủ thể của hoạt động XTXK, có thể phân chia hoạt động này như sau: - XTXK của các tổ chức Chính phủ: Các hoạt động này được thực hiện bậi các Bộ và đơn vị trực thuộc liên quan đến lĩnh vực xuất khẩu hàng hoa, dịch vụ của đất nước. Sự tham gia của các tổ chức này vào X T X K được thể hiện qua các hoạt động như: Quản lý Nhà Nước về X T X K hoặc trực tiếp thực hiện các hoạt động XTXK. Ví dụ, ở 8
  17. Đẩy mạnh hoạt động xúctiếnxuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp Việt Nam, Bộ Thương mại và Cục Xúc tiến Thương mại, đơn vị trực thuộc Bộ Thương mại, thực hiện các hoạt động liên quan tới X T X K cho các doanh nghiệp trong cả nước. - XTXK của các tố chức hỗ trợ thương mại phi Chính phủ: Đây là các tổ chức như Phòng Thương mại và Công nghiệp, các hiệp hội ngành hàng, hiệp hội doanh nghiệp...Các tổ chức này cung cấp các địch vụ X T X K cho các doanh nghiệp và kinh phí hoạt động thường dựa trên sự tài trợ hoặc đóng góp tự nguyện của các tổ chức và doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đ ố i vói các nước có lòm ngạch xuất khểu lớn thì các tổ chức này hoạt động khá hiệu quả, vì nhu cầu về đích vu XT^CK rất lớn m à đôi khỉ các tổ chức của Chính phủ không đảm đương được hết. - XTXK của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hổ trợ thương mại: Đây là hoạt động của các công ty chuyên về quảng cáo, tổ chức hội chợ, các công ty tư vấn pháp lý, nghiên cứu thị trường và Marketing, các công ty cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, vận tải, đóng gói bao bì... Các doanh nghiệp này hoạt động dựa trên nguồn kinh phí dịch vụ thu được từ các doanh nghiệp khi cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thương mại. 2. V a i trò của hoạt động xúc tiến xuất k h ể u Cùng vói sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự phát triển vô cùng nhanh chóng của kỹ thuật thông tin và của ngành tin học, thương mại thế giới đã và đang phát triển theo chiều hướng không thể đảo ngược, đó là x u thế toàn cầu hoa và tự do hoa thương mại. Trong điều kiên như vậy, X T X K là hoạt động không thể thiếu được và là công cụ hữu hiệu giúp các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Cụ thể, X T X K có những vai trò chủ yếu sau đây: 2.1. Hoạt động xúc tiến xuất khểu g i ữ vai trò là động lực thúc đểy phát t r i ể n k i n h tế - xã hội đất nước V ớ i những nội dung hoạt động mới nhất là việc xây dựng và phất triển chiến lược xuất khểu quốc gia, các chiến lược xuất khểu ngành, X T X K hiện 9
  18. Đẩy mạnh hoạt động xúctiếnxuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp đại sẽ tạo ra những động lực và những nhân tố mới thúc đẩy xuất khẩu trong môi trường kinh doanh quốc tế ngày càng trở nên cạnh tranh khốc liệt. Vai trò này được thể hiện qua sơ đồ 1.1: Việc thực hiện X T X K hay thúc đẩy xuất khẩu sẽ tác động làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều việc làm mói và góp phần cứi thiện thu nhập cho người lao động. Mặt khác, khuyến khích xuất khẩu sẽ tạo nguồn thu ngoại tệ lớn hơn để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho mua sắm m á y móc thiết bị, nhập khẩu các sứn phẩm trung gian phục vụ nhu cầu CNH, H Đ H . Đồng thời là nguồn để trứ nợ nước ngoài, giúp cân bằng và lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế, ổn định tình hình kinh tế, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển... Sơ đồ 1.1: Tác động của X T X K tói phát t r i ể n k i n h t ế của m ộ t nước Chuyển dịch cơ Tao viêc Cứi thiên cấu sứn xuất làm thu nhập trong nước Tăng XTXK XK Mua tư liệu sàn xuất, guyẽn liệu Tăng nguồn thu ngoại tệ Trà nợ nước ngoài 2.2. Xúc tiến xuất k h ẩ u giúp cho doanh nghiệp t h a m gia xuất k h ẩ u thành công và nâng cao k h ứ năng cạnh t r a n h của doanh nghiệp Tham gia xuất khẩu là mong muốn của nhiều doanh nghiệp vì trước hết, xuất khẩu tạo ra các cơ hội cho doanh nghiệp đạt được quy m ô kinh tế cần thiết, do đó m à tiết kiệm được chi phí, đứm bứo hiệu quứ hoạt động sứn xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ hai, tham gia xuất khẩu, doanh nghiệp thực hiện việc đa dạng hóa thị trường đứm bứo sự phát triển ổn định, tránh những rủi ro có thể phát sinh khi bị phụ thuộc quá mức vào một thị trường. Thứ ba, lo
  19. Đẩy mạnh hoạt động xúctiếnxuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp tham gia xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ cọ xát với cạnh tranh khốc liệt và trở nên mẫn cảm hơn vói các đặc điểm văn hoa và cấu trúc của các thị trường để có thể cạnh tranh thắng lọi. Tuy nhiên, tợ việc mong muốn tham gia xuất khẩu đến thực tế xuất khẩu lại là một khoảng cách không phải nào cũng có khả năng vượt qua. Chúng ta có thể thấy được vai trò của hoạt động X T X K đối với doanh nghiệp trong tùng bước đi của quá trình xuất khẩu. Cụ thể như sau: - Nhờ có hoạt động X T X K của chính phù và các tổ chức hỗ trợ thương mại, các doanh nghiệp sẽ tiếp cận được những thông tin cần thiết về thị trường và khách hàng quốc tế, về luật pháp, môi trường kinh doanh, môi trường vãn hoa, xã hội...một cách thuận lợi và nhanh chóng đi đến các quyết định tham gia xuất khẩu. - Giúp cho các doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội thị trường, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh rõ rệt. Thông qua các hoạt động tìm kiếm thông tin thị trường và tổ chức các đoàn khảo sát thị trường nước ngoài cũng như tổ chức các hội chợ triền lãm... của XTXK, các doanh nghiệp sẽ phản ứng nhanh nhạy hơn với những thay đổi của thị trường và tìm kiếm được các thị trường mới đầy tiếm năng; - Tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế khi tham gia xuất khẩu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vợa và nhỏ. Các hoạt động X T X K sẽ hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc lựa chọn hàng hoa xuất khẩu, mẫu m ã bao bì, cách thức xuất khẩu t ố i ưu nhất, quyết định giá cả hợp lý...Và k h i doanh nghiệp đã thâm nhập thành công vào thị trường, các hoạt động X T X K giúp doanh nghiệp thường xuyên quảng bá, củng cố uy tín của mình, và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu; - Ngoài ra, X T X K còn góp phần tạo dựng hình ảnh cùa đất nước, tăng cường uy tín không chỉ củariêngmột doanh nghiệp m à là uy tín của cả một ngành, một nền kinh tế. li

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản