intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính thúc đẩy phát triển dạy nghề ở Việt Nam đến năm 2020

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:185

85
lượt xem
12
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, mục đích nghiên cứu của luận án về đề tài này là tìm kiếm được giải pháp có tính khoa học và thực tiễn nhằm giải quyết những điểm hạn chế, bất cập hiện nay về cơ chế quản lý tài chính dạy nghề, qua đó sẽ tạo động lực để thúc đẩy dạy nghề nước ta phát triển theo mục tiêu Chiến lược đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính thúc đẩy phát triển dạy nghề ở Việt Nam đến năm 2020

  1. Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o bé tµi chÝnh Häc viÖn tµi chÝnh -------------------------- TR¦¥NG ANH DòNG HOµN THIÖN C¥ CHÕ QU¶N Lý TµI CHÝNH THóC §ÈY PH¸T TRIÓN D¹Y NGHÒ ë VIÖT NAM §ÕN N¡M 2020 Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 62.34.02.01 Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS,TS. Nguyễn Trọng Thản 2. TS. Nguyễn Tiến Dũng Hµ néi, n¨m 2015
  2. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trương Anh Dũng
  3. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i MỤC LỤC ................................................................................................................. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... iv DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................v DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ .............................................................. vi MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ..........................................................5 Chương 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DẠY NGHỀ .............................................................................................................10 1.1. DẠY NGHỀ VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ .........................................................................................................10 1.1.1. Dạy nghề và các hệ thống dạy nghề .......................................................10 1.1.2. Các yếu tố tác động tới phát triển dạy nghề ...........................................16 1.1.3. Vai trò của dạy nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội .........................24 1.2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DẠY NGHỀ .......................................26 1.2.1. Khái niệm về cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ....................................26 1.2.2. Nội dung cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ..........................................30 1.2.3. Vai trò của cơ chế quản lý tài chính dạy nghề .......................................42 1.2.4. Các yếu tố tác động đến cơ chế quản lý tài chính dạy nghề...................43 1.2.5. Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ............47 1.3. KINH NGHIỆM NƯỚC NGOÀI VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DẠY NGHỀ VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM .........................................49 1.3.1. Kinh nghiệm nước ngoài về cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ............49 1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .......................................................57 Kết luận Chương 1 ..................................................................................................59 Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DẠY NGHỀ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2013 .................................................................61 2.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG DẠY NGHỀ Ở VIỆT NAM ...................61 2.1.1. Các quy định về hệ thống dạy nghề và chính sách phát triển dạy nghề ở Việt Nam...........................................................................................................61 2.1.2. Thực trạng hệ thống cơ sở dạy nghề ......................................................66 2.1.3. Đánh giá chung về thực trạng hệ thống dạy nghề ..................................70
  4. iii 2.2. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DẠY NGHỀ Ở VIỆT NAM ..........................................................................................................74 2.2.1. Thực trạng cơ chế quản lý huy động, tạo lập nguồn lực tài chính dạy nghề ............................................................................................................74 2.2.2. Thực trạng cơ chế quản lý phân bổ, sử dụng tài chính dạy nghề ...........92 2.2.3. Thực trạng cơ chế kiểm tra, giám sát tài chính dạy nghề .....................116 2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ........120 Kết luận Chương 2 ................................................................................................123 Chương 3: 124GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 .....124 3.1. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DẠY NGHỀ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 ..........................124 3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội nước ta đến năm 2020 ..................................124 3.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển dạy nghề Việt Nam đến năm 2020 .....125 3.1.3. Quan điểm và mục tiêu hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ....127 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 .............130 3.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế quản lý huy động nguồn lực tài chính .......130 3.2.2. Nhóm giải pháp về cơ chế quản lý phân bổ, sử dụng tài chính ............141 3.2.3. Nhóm giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tài chính ......158 3.2.4. Nhóm giải pháp cải thiện tính minh bạch và công khai tài chính ........164 3.2.5. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực bộ máy quản lý tài chính .............166 3.3. LỘ TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP .............168 3.3.1. Lộ trình thực hiện các giải pháp ...........................................................168 3.3.2. Điều kiện thực hiện các giải pháp ........................................................170 Kết luận Chương 3 ................................................................................................172 KẾT LUẬN ............................................................................................................173 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..............................................................................175 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................176
  5. iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBQLDN Cán bộ quản lý dạy nghề CĐN Cao đẳng nghề CNH-HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hóa CSDN Cơ sở dạy nghề CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia ĐMKTKT và TC, TCCL Định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng GD-ĐT Giáo dục - đào tạo GVDN Giáo viên dạy nghề ILO Tổ chức lao động quốc tế KH-ĐT Kế hoạch và Đầu tư KT-XH Kinh tế - xã hội LĐTBXH Lao động - Thương binh và Xã hội MTEF Khuôn khổ chi tiêu trung hạn NCS Nghiên cứu sinh NSNN Ngân sách nhà nước ODA Hỗ trợ phát triển chính thức SCN Sơ cấp nghề TCN Trung cấp nghề TTDN Trung tâm dạy nghề UBND: Ủy ban nhân dân
  6. v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Đặc điểm của dạy nghề với các bậc giáo dục khác ..................................11 Bảng 2.1. Chi NSNN cho dạy nghề giai đoạn 2007-2013 ........................................77 Bảng 2.2. Thu hoạt động dịch vụ sự nghiệp giai đoạn 2010-2012 của 40 trường nghề được lựa chọn đầu tư thành trường nghề chất lượng cao .................................86 Bảng 2.3. Định mức phân bổ cho giáo dục đào tạo năm 2011 .................................93 Bảng 2.4: So sánh kinh phí chi thường xuyên/học sinh giữa các trường ...............102 Bảng 2.5. So sánh bình quân chi thường xuyên/học sinh học nghề quy đổi giai đoạn 2001-2013 ................................................................................................103 Bảng 2.6. Tổng hợp kiểm tra, giám sát đề án 1956 giai đoạn 2010-2012 ..............119 Bảng 2.7: Mã nghề cấp II theo các trình độ dạy nghề ............................................146
  7. vi DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 1.1. Minh họa về hàng hóa công cộng có chi phí giao dịch lớn ......................13 Hình 1.2 - Các yếu tố tác động tới phát triển dạy nghề ............................................16 Hình 1.3. Những lý luận tán thành và phản đối ........................................................27 về trách nhiệm tài chính cho dạy nghề giữa các bên [30] .........................................27 Hình 1.4. Nội dung cơ chế quản lý tài chính dạy nghề .............................................31 Hình 2.1. Mô hình phân cấp quản lý dạy nghề ở Việt Nam .....................................65 Hình 2.2. Cơ cấu nguồn lực tài chính cho dạy nghề giai đoạn 2007-2013 ...............74 Hình 2.3. Diện tích thư viện so với tiêu chuẩn và qui mô đào tạo ..........................108 Hình 2.4. So sánh cơ cấu chi cho dạy nghề 2006-2010 và 2011-2013 ...................111 Biểu 2.1. Mạng lưới CSDN giai đoạn 2007-2013 ....................................................67 Biểu 2.2: Tuyển sinh học nghề giai đoạn 2007-2013 ...............................................68 Biểu 2.3. Một số nghề đào tạo phổ biến chia theo trình độ đào tạo và số lượng trường CĐN đăng ký đào tạo ....................................................................................69 Biểu 2.4. Tốc độ tăng NSNN cho dạy nghề giai đoạn 2007-2013............................78 Biểu 2.5. Nguồn thu học phí học nghề giai đoạn 2007-2013 ...................................83 Biểu 2.6. So sánh nguồn thu học phí với chi thường xuyên và chi NSNN cho dạy nghề giai đoạn 2007-2013 .........................................................................................84 Biểu 2.7. Chi thường xuyên cho dạy nghề giai đoạn 2007-2013 ............................100 Biểu 2.8: Chi XDCB cho dạy nghề giai đoạn 2007-2013 .......................................105 Biểu 2.9. Diện tích phòng học lý thuyết, xưởng thực hành so với tiêu chuẩn và qui mô đào tạo tại các trường CĐN ..............................................................................106 Biểu 2.10. Diện tích phòng học lý thuyết, xưởng thực hành so với qui mô đào tạo tại các trường TCN .......................................................................................................106 Biểu 2.11. Diện tích ký túc xá so với tiêu chuẩn và qui mô đào tạo của các trường CĐN và TCN...........................................................................................................107 Biểu 2.12: Chi CTMTQG cho dạy nghề giai đoạn 2007-2013 ...............................109
  8. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm gần đây, dạy nghề đã từng bước được đổi mới và phát triển cả về quy mô và chất lượng đào tạo, bước đầu đáp ứng được yêu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho nền kinh tế, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội. Đóng góp vào những kết quả đó có vai trò quan trọng, mang tính quyết định của các nguồn lực tài chính cho dạy nghề. Từ khi có Luật Dạy nghề đến nay, chi NSNN cho dạy nghề tăng 3,2 lần, trong đó chi thường xuyên tăng 2,6 lần, chi đầu tư tăng 3,6 lần và chi CTMTQG tăng hơn 4 lần. Theo mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đến năm 2020 nước ta về cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Để đạt mục tiêu đó, Đảng và Nhà nước đã xác định phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba giải pháp đột phá chiến lược, trong đó dạy nghề có vai trò hết sức quan trọng. Thủ tướng Chính phủ cũng đã phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 với mục tiêu đến năm 2020 dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới. Để đạt được những mục tiêu to lớn đó, bên cạnh việc tăng cường huy động các nguồn lực tài chính cho dạy nghề thì yêu cầu quản lý, sử dụng tài chính dạy nghề sao cho hiệu quả cũng đang được đặt ra như là một trong những giải pháp có tính đột phá, đặc biệt trong bối cảnh Chính phủ đang thúc đẩy tiến trình đổi mới quản lý tài chính công nói chung, đổi mới cơ chế quản lý tài chính và cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp nói riêng. Xuất phát từ những lý do trên đây, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính thúc đẩy phát triển dạy nghề ở Việt Nam đến năm 2020” để làm luận án tiến sĩ kinh tế.
  9. 2 2. Mục đích nghiên cứu Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, mục đích nghiên cứu của luận án về đề tài này là tìm kiếm được giải pháp có tính khoa học và thực tiễn nhằm giải quyết những điểm hạn chế, bất cập hiện nay về cơ chế quản lý tài chính dạy nghề, qua đó sẽ tạo động lực để thúc đẩy dạy nghề nước ta phát triển theo mục tiêu Chiến lược đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Những nhiệm vụ cụ thể để thực hiện mục đích nghiên cứu là: - Hệ thống hoá và phát triển thêm những vấn đề lý luận về dạy nghề, cơ chế quản lý tài chính dạy nghề. - Tổng kết kinh nghiệm của một số nước về cơ chế quản lý tài chính dạy nghề; rút ra được một số bài học kinh nghiệm có giá trị có thể nghiên cứu áp dụng cho Việt Nam. - Phân tích, đánh giá thực trạng về dạy nghề, cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng nêu trên. - Đề xuất quan điểm và các giải pháp để hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính thúc đẩy phát triển dạy nghề ở Việt Nam, phù hợp với những thay đổi về hoàn cảnh KT-XH trong nước và quốc tế thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu của luận án: - Về nội dung: Tài chính dạy nghề được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Với mỗi nguồn tài chính lại có cơ chế quản lý riêng khó có thể gộp để nghiên cứu và phản ánh trong phạm vi một luận án. Do đó, nội dung nghiên cứu của luận án chỉ giới hạn về lý luận và thực tiễn của cơ chế huy động, cơ chế phân bổ, sử dụng và cơ chế kiểm tra, giám sát tài chính từ nguồn NSNN và thu sự nghiệp của hệ thống dạy nghề công lập (không bao gồm nguồn tài chính huy động từ nước ngoài), nhìn từ góc độ của cơ quan tài chính tổng hợp.
  10. 3 - Về không gian và thời gian: Trên cơ sở vận dụng lý luận, kinh nghiệm quốc tế để khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ở Việt Nam từ năm 2007 (kể từ khi Luật Dạy nghề có hiệu lực thi hành) đến năm 2013; từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ở Việt Nam phù hợp với những thay đổi về hoàn cảnh KT-XH trong nước và quốc tế đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu; trong đó lấy phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm phương pháp luận cơ bản, đồng thời kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như tổng hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh, qui nạp, diễn dịch... để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu. Trong số các phương pháp nêu trên, thì phương pháp tổng hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh và phương pháp quy nạp, diễn dịch là các phương pháp chủ đạo để giúp tác giả hoàn thành luận án. Phương pháp tổng hợp, thống kê, được sử dụng để xử lý các số liệu thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau: Các tỉnh, thành phố; Vụ NSNN- Bộ Tài chính, Tổng cục Dạy nghề. Ngoài ra, thông tin còn được thu thập trên các phương tiện thông tin đại chúng như các tạp chí khoa học, sách chuyên khảo, internet... Phương pháp đối chiếu, so sánh: sau khi thu thập số liệu từ các nguồn khác nhau, tác giả tiến hành đối chiếu, so sánh để chọn được các thông tin có độ tin cậy phục vụ cho nghiên cứu, đánh giá phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Những phân tích định lượng đã giúp cho việc đánh giá và đưa ra kết luận có căn cứ khoa học và tin cậy hơn. Phương pháp qui nạp, diễn dịch: dựa trên những số liệu, thông tin thực tế thu thập được, tác giả tiến hành phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ở Việt Nam; từ đó rút ra nhận xét về kết quả thực hiện, những hạn chế, nguyên nhân còn tồn tại. Trên cơ sở những kết luận rút ra từ phương pháp quy nạp, luận án đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính dạy nghề Việt Nam phù hợp những thay đổi về hoàn cảnh KT-XH trong nước và quốc tế đến năm 2020.
  11. 4 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Luận án đã hệ thống hóa, phân tích và phát triển thêm nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống dạy nghề, các nguồn tài chính đầu tư cho dạy nghề, cơ chế quản lý tài chính dạy nghề, các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính dạy nghề, kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về cơ chế quản lý tài chính dạy nghề và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. - Ý nghĩa thực tiễn: Luận án đã đi sâu phân tích đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ở Việt Nam thời gian qua. Điểm nổi bật về ý nghĩa thực tiễn của luận án về đề tài này chính là ở những kết quả đích thực về việc chỉ ra được những mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân của những hạn chế trong cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ở Việt Nam từ góc độ các văn bản pháp lý và quá trình tổ chức thực hiện các văn bản này. Đây là những luận cứ quan trọng để tác giả đưa ra các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ở nước ta trong thời gian tới. 6. Kết cấu chung của luận án Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được chia làm 3 chương: Chương 1: Những lý luận cơ bản về cơ chế quản lý tài chính dạy nghề. Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ở Việt Nam. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính thúc đẩy phát triển dạy nghề ở Việt Nam đến năm 2020.
  12. 5 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Cùng với quá trình đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế, các chính sách, cơ chế tài chính cho GD-ĐT và dạy nghề cũng đã và đang từng bước được đổi mới và hoàn thiện nhằm huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội và nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển lĩnh vực này. Trong thực tế, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đổi mới cơ chế quản lý tài chính cho GD-ĐT nói chung và cho dạy nghề nói riêng theo các quy mô và cấp độ khác nhau như: - Về vai trò, vị trí của dạy nghề trong nền kinh tế thị trường, đã có một số công trình nghiên cứu được tập hợp trong cuốn sách “Đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT Việt Nam” [2]. Trong phần II của cuốn sách - “Đổi mới và phát triển dạy nghề ở Việt Nam”, các nhà khoa học, nhà quản lý đã nghiên cứu, phân tích những quan điểm của Đảng, đánh giá những chính sách của Nhà nước về phát triển dạy nghề ở nước ta và đưa ra các luận điểm về vai trò, vị trí của dạy nghề đối với phát triển kinh tế xã hội, là vấn đề quan trọng hàng đầu trong đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam. Trong đó, trọng tâm là đổi mới quản lý nhà nước và hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo động lực phát triển dạy nghề; đẩy mạnh xã hội hóa và mở rộng hợp tác quốc tế; huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước cùng với việc tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước để thực hiện đổi mới và phát triển dạy nghề. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập sâu, hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về dạy nghề, các hệ thống dạy nghề, các yếu tố tác động tới phát triển dạy nghề; chưa có bài viết nào đánh giá tổng thể thực trạng dạy nghề ở Việt Nam trong giai đoạn 2007-2013. - Về cơ chế quản lý tài chính, ngân sách dạy nghề nói riêng và GD-ĐT nói chung, có một số công trình nghiên cứu như: + Báo cáo của Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) về “Cấp tài chính cho dạy nghề Việt Nam” (2007) [22] đã tiến hành thực hiện tìm hiểu thực tế nhằm đánh giá thực trạng cấp tài chính cho dạy nghề và đề xuất các hoạt động tiếp theo cần thực hiện để hướng đến một hệ thống cấp tài chính bền vững cho dạy nghề. Mặt được của bản báo cáo này là đã trình bày tổng quan về thực trạng cấp tài chính cho
  13. 6 Dạy nghề ở Việt Nam ở các cơ sở dạy nghề công lập, các cở sở dạy nghề tư nhân, các cơ sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp; đề cập tới các chính sách phù hợp của Chính phủ đối với đổi mới cơ chế cấp tài chính cho dạy nghề; báo cáo cũng đưa ra nột số vấn đề và các giải pháp lựa chọn về tài chính dạy nghề và khẳng định việc tiếp tục xây dựng hệ thống tài chính chỉ là một phần việc trong toàn bộ quá trình đổi mới dạy nghề, và cơ chế tài chính mới sẽ chỉ mang lại tác động mong đợi khi nó được thực thi cùng với việc đổi mới các thành tố khác của hệ thống. + Nghiên cứu của các chuyên gia công bố tại Hội nghị khu vực về đào tạo nghề tại Việt Nam tháng 10 năm 2012 do Tổ chức Hợp tác quốc tế Đức và Bộ LĐTBXH tổ chức có một số bài viết nêu tài chính bền vững cho đào tạo nghề là một yếu tố quan trọng để thực hiện chức năng của các hệ thống đào tạo nghề [23]. Đặc biệt là mối quan hệ trực tiếp giữa việc đảm bảo nguồn lực tài chính đầy đủ cho đội ngũ giáo viên dạy nghề có năng lực, cơ sở vật chất học nghề… và chất lượng đầu ra được kỳ vọng để thực hiện đào tạo nghề theo các tiêu chuẩn nghề. Việc nâng cao chất lượng đầu ra thường hàm ý là việc tăng thêm các yêu cầu về tài chính. Ở Việt Nam và nhiều nước ASEAN khác, việc tăng thêm các yêu cầu về tài chính cũng xuất phát từ công tác mở rộng hệ thống đào tạo nghề do gia tăng dân số và nhu cầu đang tăng lên về nhân lực có chất lượng. Trước bối cảnh gia tăng cạnh tranh đối với những nguồn lực tài chính công có hạn cũng như các yêu cầu tài chính cho việc mở rộng số lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo nhu cầu khiến việc đảm bảo tài chính bền vững cho đào tạo nghề trở thành một thách thức chính và là vấn đề then chốt của các nỗ lực phát triển đào tạo nghề. Về mặt này, việc giải quyết các yêu cầu tài chính đối với đào tạo nghề hướng cầu là một vấn đề rất quan trọng. Nó bao gồm thông tin về chi phí thực tế, các nguồn phát sinh chi phí chính và các chi phí giới hạn theo tính khả thi. Một vấn đề quan trọng khác đó là huy động các nguồn tài trợ bổ sung cho tài chính công, tập trung chủ yếu vào các khoản đóng góp của các doanh nghiệp và các học viên (từ cha mẹ) với vai trò là các bên tham gia và những người hưởng lợi. Vấn đề cốt yếu thứ ba đó là quản lý và phân bổ nguồn vốn, tập trung vào tính minh bạch, trách nhiệm giải trình cũng như hiệu suất và hiệu quả của nguồn vốn thông qua cơ chế phân bổ dựa trên sự thực hiện.
  14. 7 Tuy nhiên, báo cáo nêu trên không đưa ra được những vấn đề mang tính lý luận về các nguồn tài chính đầu tư cho dạy nghề, cơ chế quản lý tài chính dạy nghề, các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính dạy nghề; chưa nêu được cụ thể kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về cơ chế quản lý tài chính dạy nghề và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam. Phần thực trạng trong báo cáo cũng trình bày có tính tổng quát, chưa đi sâu phân tích đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ở Việt Nam thời gian qua. Chưa làm rõ những mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân của những hạn chế trong cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ở Việt Nam từ góc độ các văn bản pháp lý và quá trình tổ chức thực hiện các văn bản này. + Luận án của tác giả Trần Thị Thu Hà (1993), Bộ Giáo dục và Đào tạo với đề tài "Đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý hệ thống ngân sách, hệ thống giáo dục quốc dân" [8]. Luận án thực hiện trong bối cảnh nước ta đã và đang từng bước chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước, với sự xuất hiện của những bất cập trong hệ thống giáo dục quốc dân. Những lập luận về mối quan hệ giữa đổi mới cơ chế quản lý hệ thống NSNN với đổi mới hệ thống giáo dục quốc dân là khá chặt chẽ và có sức thuyết phục. Tuy nhiên, Luận án chưa đi sâu phân tích được những đặc thù của từng cấp bậc học trong hệ thống giáo dục để đề xuất cơ chế quản lý tài chính cho phù hợp. + Luận án của tác giả Đặng Văn Du (2004), Học viện Tài chính với đề tài "Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho đào tạo đại học"[5]. Luận án chọn vấn đề nghiên cứu nhằm giải quyết những bức xúc trong sử dụng tài chính như là một trong những công cụ để thúc đẩy sự phát triển của hệ thống giáo dục đại học công lập. Luận án ủng hộ cho việc triển khai "áp giá dịch vụ" đối với cấp giáo dục đại học; bởi nó vừa là con đường tạo nguồn tài chính quan trọng cho các cơ sở giáo dục đại học, vừa buộc người tiêu dùng phải quan tâm đến góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, do những đặc thù của đào tạo đại học so với dạy nghề nên có một số nghiên cứu của Luận án khi vận dụng ở lĩnh vực dạy nghề là không phù hợp.
  15. 8 + Luận án của tác giả Nguyễn Anh Thái (2008), Học viện Tài chính với đề tài "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học của Việt Nam"[18]; Luận án của tác giả Phạm Văn Ngọc (2007), Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh với đề tài "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Đại học quốc gia trong tình hình đổi mới quản lý tài chính công ở nước ta hiện nay"[13]; Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Bộ GD-ĐT của PGS.TS Vũ Duy Hào là chủ nhiệm (2006), với đề tài "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học công lập khối kinh tế ở Việt Nam"[10]. Các nghiên cứu trên đây đã hệ thống hoá một số vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng và dựa vào đặc điểm, tính chất hoạt động của các trường đại học, luận án đề xuất các giải pháp về cơ chế quản lý tài chính ở tầm vĩ mô, vi mô đối với các trường đại học nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các trường đại học ở Việt Nam như cơ chế tạo nguồn tài chính; cơ chế quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính; quản lý tài sản; kiểm tra, kiểm soát tài chính và xây dựng và tăng cường hệ thống quản trị đối với các trường đại học. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu về lý luận, thực trạng và giải pháp đề cập sâu tới nội hàm của cơ chế quản lý tài chính, đặc biệt là các phương pháp, hình thức và những công cụ được thiết lập ra để quản lý, giám sát các nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng nhằm đạt mục tiêu quản lý. + Nghiên cứu của TS. Nguyễn Trường Giang - Phó Vụ trưởng Vụ Hành chính Sự nghiệp - Bộ Tài chính với bài viết Đổi mới cơ chế tài chính gắn với nâng cao chất lượng đào tại đại học trong kỷ yếu Hội thảo “Đổi mới cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học” do Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội và Bộ Tài chính phối hợp tổ chức, Hà Nội năm 2012 [25]. Bài viết đã nêu và phân tích yêu cầu và cơ sở pháp lý thực hiện đổi mới; yêu cầu thực tiễn đòi hỏi đổi mới và đề xuất một số giải pháp đổi mới cơ chế tài chính như: từng bước tính đủ chi phí đào tạo cần thiết trong học phí; đổi mới cơ chế phân bổ nguồn lực từ NSNN; đổi mới cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập; đổi mới cơ chế hỗ trợ chi phí đào tạo đối với người học; có chính sách khuyến khích, gắn kết giữa đào tạo với NCKH… Tuy nhiên, bài viết chưa đưa ra được những khái
  16. 9 niệm rõ ràng về cơ chế tài chính, nội hàm của cơ chế tài chính, cũng như chưa nêu bật được những yếu tố tác động tới nó để là nền tảng lý luận khi phân tích, đánh giá thực trạng cũng như đề xuất những giải pháp để đổi mới cơ chế này. Ngoài các công trình nghiên cứu trên đây, còn có một số công trình nghiên cứu về tài chính dạy nghề ở cấp độ Luận văn thạc sĩ và các nghiên cứu ở các địa phương cụ thể. Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu, hay một đề tài nào được thực hiện một cách hệ thống và có bài bản về cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ở Việt Nam. Do vậy, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính thúc đẩy phát triển dạy nghề ở Việt Nam đến năm 2020” để nghiên cứu và làm luận án tiến sĩ kinh tế. Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu có liên quan về lý luận của cơ chế quản lý tài chính nói chung và cơ chế quản lý tài chính trong các cơ sở đào tạo nói riêng, Luận án đã hệ thống hoá và làm rõ ràng hơn những lý luận về quan niệm, nội dung, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế quản lý tài chính dạy nghề; Luận án đã bổ sung những lý luận về các phương pháp, hình thức và những công cụ được thiết lập ra để quản lý, giám sát các nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng nhằm đạt mục tiêu quản lý; Luận án đã nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm về cơ chế quản lý tài chính dạy nghề của một số quốc gia trên thế giới và rút ra những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam; chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng cơ chế quản lý tài chính dạy nghề ở Việt Nam, từ đó đề xuất được giải pháp có tính khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính để hỗ trợ dạy nghề phát triển theo mục tiêu Chiến lược phát triển dạy nghề Việt Nam đến năm 2020. Những kết quả nghiên cứu trên đây là những đóng góp của Luận án cho khoa học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.
  17. 10 Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DẠY NGHỀ 1.1. DẠY NGHỀ VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ 1.1.1. Dạy nghề và các hệ thống dạy nghề 1.1.1.1. Khái niệm dạy nghề “Dạy nghề” hay “đào tạo nghề” là những thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến khi đề cập tới hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở nhiều nước trên thế giới: William McGehee (1967) đưa ra định nghĩa: dạy nghề là những quy trình mà các công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả các hành vi đóng góp vào mục đích và các mục tiêu của công ty [38]. Tổ chức lao động quốc tế ILO đưa ra định nghĩa: dạy nghề là những hình thức đào tạo để tạo ra công ăn việc làm; thông qua các phương tiện như kỹ thuật, thương nghiệp hay quản lý; qua đó có được các kiến thức hay kỹ năng thu được hay phát triển thêm ở bên trong hay bên ngoài quá trình đào tạo, bao gồm cả đào tạo lại [31]. Luật Giáo dục nghề Trung Quốc định nghĩa: dạy nghề là một phần quan trọng của giáo dục được nhà nước đảm bảo và là một hướng quan trọng để khuyến khích phát triển kinh tế xã hội và việc làm. Nhà nước phát triển dạy nghề, thúc đẩy cải cách dạy nghề, tăng chất lượng dạy nghề, thiết lập và cải thiện hệ thống dạy nghề cùng với phát triển kinh tế thị trường và tiến bộ xã hội [34]. Luật Dạy nghề Việt Nam nêu: mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [16]. Tổng hợp những định nghĩa nêu trên, để có thể hiểu một cách rõ ràng, đầy đủ về khái niệm dạy nghề thì ta có thể định nghĩa: “Dạy nghề (hay đào tạo nghề) là
  18. 11 một quá trình sư phạm có mục đích, có nội dung và phương pháp nhất định nhằm trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng cần thiết để họ có năng lực hành nghề tương xứng với trình độ được đào tạo”. Trong hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia, dạy nghề có sự khác biệt nhất định với các bậc giáo dục khác. Sự khác biệt đó được tóm tắt qua bảng dưới đây: Bảng 1.1. Đặc điểm của dạy nghề với các bậc giáo dục khác Tiêu chí Giáo dục Giáo dục Giáo dục Dạy nghề so sánh mầm non phổ thông đại học Học sinh tốt nghiệp Trẻ em, thường Học sinh từ tiểu học Học sinh tốt Đối tượng trung học hoặc người dưới tuổi học đến trung học phổ nghiệp trung học lao động tiểu học thông Giúp trẻ em phát Giúp hs phát triển Đào tạo người học Đào tạo nhân lực kỹ triển về thể chất, toàn diện về đạo có khả năng làm thuật trực tiếp trong tình cảm, trí tuệ, đức, trí tuệ, thể chất, việc độc lập, sáng sản xuất, dịch vụ có Mục tiêu thẩm mỹ, hình thẩm mỹ và các kỹ tạo và giải quyết năng lực thực hành thành những yếu năng cơ bản, hình những vấn đề thuộc nghề tương xứng với tố đầu tiên của thành nhân cách con chuyên ngành được trình độ đào tạo nhân cách người đào tạo Coi trọng việc bồi Tập trung đào tạo Bảo đảm tính phổ Bảo đảm phù dưỡng ý thức tự năng lực thực hành thông, cơ bản, toàn hợp với sự phát giác trong học nghề nghiệp, coi trọng diện, hướng nghiệp Nội dung, triển tâm sinh lý tập, năng lực tự giáo dục đạo đức, rèn và có hệ thống; gắn phương của trẻ em, hài học, tự nghiên luyện sức khoẻ, rèn với thực tiễn cuộc pháp hòa giữa nuôi cứu, phát triển tư luyện kỹ năng theo sống, phù hợp với dưỡng, chăm duy sáng tạo, rèn yêu cầu đào tạo của tâm sinh lý lứa tuổi sóc và giáo dục luyện kỹ năng từng nghề của Học sinh thực hành Cơ sở đào Các trường, trung Các trường Các trường Các trường tạo tâm, doanh nghiệp Tính chất Có thể loại trừ Có thể loại trừ nhưng hàng hóa Khuyến dụng Khuyến dụng nhưng với phí tổn với phí tổn lớn công cộng lớn
  19. 12 1.1.1.2. Hệ thống dạy nghề Hệ thống dạy nghề là cách thức tổ chức mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ dạy nghề nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của mỗi quốc gia. Trên thế giới đang tồn tại các hệ thống dạy nghề khác nhau, cung cấp các dịch vụ dạy nghề khác nhau cho những khách hàng khác nhau và chịu trách nhiệm báo cáo cho những cơ quan khác nhau. Các hoạt động dạy nghề của quốc gia thường được phân chia giữa nhà nước, chính quyền trung ương, địa phương và giữa một số bộ, ngành theo những nhóm người học nghề nhất định; chúng được đầu tư tài chính từ những tài khoản riêng rẽ và được quản lý riêng biệt. Hiểu rõ các hệ thống dạy nghề khác nhau là cần thiết để có cơ chế quản lý nói chung và cơ chế quản lý tài chính nói riêng đối với dạy nghề có hiệu quả. - Theo tính chất tài chính đầu tư cho dạy nghề, dạy nghề được chia làm 02 hệ thống sau đây: + Hệ thống dạy nghề công lập, do nhà nước đầu tư, đảm bảo hoạt động khi Nhà nước nhận thấy những lợi ích xã hội đạt được đủ lớn để tác động đến số đông dân chúng. Khi đó, những ưu tiên xã hội được thiết lập và thường định hướng cho hoạt động tài chính dạy nghề; cải thiện năng suất lao động và thúc đẩy việc làm thường được quan tâm và ưu tiên. Hệ thống này được duy trì khi những người lao động được đào tạo có thể thu hút thêm việc làm hoặc tự tạo việc làm, và kết quả là nâng cao được phúc lợi cho xã hội. + Hệ thống dạy nghề ngoài công lập, do các tổ chức, cá nhân đảm bảo hoạt động khi họ nhận thấy đào tạo nghề giúp nâng cao kỹ năng, thu nhập cho bản thân người lao động hay người sử dụng lao động thông qua việc kỹ năng tốt hơn tạo ra năng suất lao động và lợi nhuận cao hơn. Mặc dù ngân sách Nhà nước là một nguồn lực chính, tuy nhiên khi mà dạy nghề cũng tạo ra những lợi ích cá nhân cho phía người học và doanh nghiệp, nhất là khi mà họ trực tiếp là người hưởng lợi thì họ nên đầu tư tài chính cho dạy nghề. Với đặc điểm là một hàng hóa công cộng có thể loại trừ nhưng với phí tổn lớn, dịch vụ dạy nghề có thể do khu vực công hoặc khu vực tư nhân cung cấp, tùy thuộc vào việc so sánh tổn thất phúc lợi xã hội và được lý giải bằng đồ thị dưới đây:
  20. 13 Hình 1.1. Minh họa về hàng hóa công cộng có chi phí giao dịch lớn Giả sử hàng hóa công cộng có chi phí biên để sản xuất là c và do phát sinh thêm chi phí giao dịch nên giá của nó bị đẩy lên tới p. Mức cung cấp hàng hóa cộng cộng hiệu quả nhất là khi chi phí biên bằng lợi ích biên nghĩa là Qo. Tuy nhiên do giá bị đẩy lên p bởi chi phí giao dịch nên chỉ còn Qe người sử dụng hàng hóa, xã hội bị tổn thất một lượng phúc lợi bằng diện tích tam giác ABE. Thế nhưng nếu hàng hóa được cung cấp miễn phí thì sẽ có Qm người sử dụng chứ không phải Qo. Trong trường hợp này lợi ích biên (chính là đường cầu) nhỏ hơn chi phí biên c nên xã hội cũng bị tổn thất một lượng phúc lợi bằng diện tích hình tam giác EFQm do tiêu dùng quá mức. Trong trường hợp này Chính phủ muốn quyết định xem nên cung cấp hàng hóa công cộng miễn phí hay thu phí cần phải so sánh tổn thất phúc lợi xã hội, nếu tổn thất do tiêu dùng quá mức nhỏ hơn tổn thất trong trường hợp tiêu dùng dưới mức hiệu quả thì cung cấp miễn phí và ngược lại. Tuy nhiên việc cung cấp hàng hóa cộng cộng miễn phí hay thu phí hoàn toàn không liên quan đến khu vực công cộng hay khu vực tư nhân sẽ sản xuất nó. Nếu Chính phủ thấy rằng một hàng hóa công cộng nào đó cần được cung cấp miễn phí thì Chính phủ hoàn toàn có thể đặt hàng khu vực tư nhân sản xuất rồi cung cấp nó.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2