Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Ngôn ngữ, Văn học và Văn hóa Việt Nam: Tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:192

11
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Từ việc tìm hiểu và khảo sát tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, luận văn nhằm mô tả những đặc điểm về tình hình sử dụng ngôn ngữ của nhóm người Na Mẻo ở địa phương này. Qua đó, giải thích nguyên nhân, đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển ngôn ngữ; đưa ra những kiến nghị, giải pháp về sử dụng ngôn ngữ trong sinh hoạt hàng ngày, trong hoạt động giáo dục và truyền thông của đồng bào Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Ngôn ngữ, Văn học và Văn hóa Việt Nam: Tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN ĐỨC ANH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CỦA NGƯỜI NA MẺO Ở HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM THÁI NGUYÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN ĐỨC ANH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CỦA NGƯỜI NA MẺO Ở HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN Ngành: Ngôn ngữ Việt Nam Mã số: 8 22 01 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THU QUỲNH THÁI NGUYÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  3. LỜI CAM ĐOAN Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thu Quỳnh. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Tác giả luận văn Nguyễn Đức Anh i Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  4. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn “Tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô giáo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên để hoàn thành luận văn này. Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến TS. Nguyễn Thu Quỳnh - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này. Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo (bộ phận Sau Đại học), Khoa Ngữ văn - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn: - Lãnh đạo, cán bộ và nhân dân hai xã Khánh Long, xã Cao Minh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. - Lãnh đạo, cán bộ các phòng, ban: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tràng Định, Phòng Văn hóa Thông tin huyện Tràng Định, Phòng Dân tộc - Lao động Thương binh và Xã hội huyện Tràng Định. - Ban Giám hiệu, GV và HS trường THPT Tràng Định, Trường Trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học - Trung học cơ sở Cao Minh, Trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học Trung học cơ sở Khánh Long. - Đặc biệt, cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, thầy cô đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp! Tôi xin chân thành cảm ơn! ii Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  5. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii MỤC LỤC ..........................................................................................................iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ...................................................................... v MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................... 3 3. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3 4. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4 5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5 6. Đóng góp của luận văn .................................................................................... 6 7. Bố cục của luận văn ......................................................................................... 7 Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................................................... 8 1.1. Dẫn nhập ....................................................................................................... 8 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................... 8 1.2.1. Vấn đề nghiên cứu về cảnh huống ngôn ngữ và tình hình sử dụng ngôn ngữ .............................................................................................................. 8 1.2.2. Vấn đề nghiên cứu về dân tộc Mông, người Na Mẻo và tiếng Na Mẻo ..... 13 1.3. Cơ sở lí luận và thực tiễn ............................................................................ 16 1.3.1. Những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu .................................. 16 1.3.2. Những đặc điểm khái quát về địa lí, tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, dân cư ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn ............................................... 26 1.3.3. Những đặc điểm khái quát về người Mông (Na Mẻo) và tiếng Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.......................................................... 28 1.4. Tiểu kết ....................................................................................................... 30 iii Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  6. Chương 2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG SINH HOẠT HÀNG NGÀY CỦA NGƯỜI NA MẺO Ở HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN ............................................................................... 31 2.1. Dẫn nhập ..................................................................................................... 31 2.2. Tình trạng đa ngữ là chủ yếu của người na mẻo trong sinh hoạt hàng ngày .......................................................................................................... 31 2.2.1. Số lượng các ngôn ngữ được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày .......... 31 2.2.2. Thực trạng sử dụng ngôn ngữ và vai trò của các ngôn ngữ trong sinh hoạt hàng ngày ........................................................................................... 32 2.3. Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong sinh hoạt hàng ngày của người na mẻo..... 39 2.3.1. Khả năng ngôn ngữ trong sinh hoạt hàng ngày của người Na Mẻo theo sự phân biệt về giới tính ............................................................................ 41 2.3.2. Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong sinh hoạt hàng ngày của người Na Mẻo theo sự phân biệt về độ tuổi ................................................................. 43 2.3.3. Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong sinh hoạt hàng ngày của người Na Mẻo theo sự phân biệt về học vấn ............................................................... 45 2.3.4. Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong sinh hoạt hàng ngày của người Na Mẻo theo sự phân biệt về nghề nghiệp ........................................................ 48 2.4. Tiểu kết ....................................................................................................... 50 Chương 3. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG NHÀ TRƯỜNG VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA NGƯỜI NA MẺO Ở HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN ........... 52 3.1. Dẫn nhập ..................................................................................................... 52 3.2. Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong nhà trường .......................................... 52 3.2.1. Tình trạng đơn ngữ là chủ yếu của HS người Na Mẻo trong nhà trường ... 52 3.2.2. Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong nhà trường của HS người Na Mẻo ........ 55 iv Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  7. 3.3. Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của người Na Mẻo .............................................................................................................. 67 3.3.1. Tình trạng đa ngữ là chủ yếu của người Na Mẻo trong hoạt động truyền thông ....................................................................................................... 67 3.3.2. Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của người Na Mẻo ................................................................................................... 71 3.3. Tiểu kết ....................................................................................................... 82 Chương 4. ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP NHẰM BẢO TỒN NGÔN NGỮ VÀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CHO NGƯỜI NA MẺO Ở HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN....................................................................................................... 83 4.1. Dẫn nhập ..................................................................................................... 83 4.2. Đề xuất chính sách và giải pháp nhằm bảo tồn và nâng cao khả năng sử dụng tiếng Na Mẻo cho người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn ...... 83 4.2.1. Ý kiến của người Na Mẻo và cán bộ, lãnh đạo địa phương .................... 83 4.2.2. Ý kiến của người nghiên cứu................................................................... 86 4.3. Đề xuất chính sách và giải pháp nhằm nâng cao khả năng sử dụng TV cho người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn................................... 90 4.3.1. Ý kiến của người Na Mẻo và các cán bộ, lãnh đạo địa phương .............. 90 4.3.2. Ý kiến của người nghiên cứu................................................................... 93 4.4. Tiểu kết ....................................................................................................... 99 KẾT LUẬN..................................................................................................... 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 105 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ............ 110 PHỤ LỤC v Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  8. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DTTS Dân tộc thiểu số GV Giáo viên HS Học sinh TH THCS CM Tiểu học Trung học cơ sở Cao Minh TH THCS KL Tiểu học Trung học cơ sở Khánh Long TMĐ Tiếng mẹ đẻ TV Tiếng Việt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  9. DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng 2.1. Số lượng ngôn ngữ được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày .......... 32 Bảng 2.2: Các ngôn ngữ được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày của người Na Mẻo phân theo hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp ........ 33 Bảng 2.3: Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong sinh hoạt hàng ngày của người Na Mẻo................................................................................ 39 Bảng 2.6: Khả năng ngôn ngữ của người Na Mẻo theo sự phân biệt về học vấn .......................................................................................... 45 Bảng 2.7: Khả năng ngôn ngữ của người Na Mẻo theo sự phân biệt về nghề nghiệp ............................................................................. 48 Bảng 3.1. Số lượng ngôn ngữ được sử dụng trong nhà trường .................... 52 Bảng 3.2: Các ngôn ngữ được sử dụng trong nhà trường của HS Na Mẻo phân theo hoàn cảnh giao tiếp và đối tượng giao tiếp ......... 53 Bảng 3.3: Lỗi chính tả của HS người Na Mẻo .............................................. 57 Bảng 3.4: Lỗi dùng từ của HS người Na Mẻo .............................................. 60 Bảng 3.5. Số lượng câu trong bài kiểm tra của học sinh người Na Mẻo phân theo cấu tạo .......................................................................... 63 Bảng 3.6. Số lượng câu trong bài kiểm tra của HS người Na Mẻo .............. 65 Bảng 3.7. Số lượng ngôn ngữ được sử dụng trong hoạt động truyền thông...... 67 Bảng 3.8: Các ngôn ngữ được sử dụng trong truyền thông của người Na Mẻo phân theo loại hình truyền thông .................................... 68 Bảng 3.9: Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của người Na Mẻo theo sự phân biệt về loại hình truyền thông ............ 71 Bảng 3.10: Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của người Na Mẻo theo sự phân biệt về độ tuổi ........................... 75 Bảng 3.11: Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của người Na Mẻo theo sự phân biệt về học vấn ......................... 77 Bảng 3.12: Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông của người Na Mẻo theo sự phân biệt về nghề nghiệp .................. 80 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  10. MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài 1.1. Ngôn ngữ có vai trò vô cùng quan trọng đối với loài người. Nó không chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn là một thành tố của văn hóa mang đầy đủ những đặc trưng của một quốc gia, dân tộc. Bởi vậy, ngôn ngữ là một trong những điều kiện đầu tiên để xác định thành phần dân tộc, khẳng định sự tồn vong của một tộc người và có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Với tầm quan trọng của ngôn ngữ, Đảng và Nhà nước ta luôn có những chính sách bảo tồn phát triển ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ các dân tộc thiểu số (DTTS) nói riêng. Trong đó, nghiên cứu về tình hình sử dụng ngôn ngữ là một trong những nội dung quan trọng giúp cho những nhà hoạch định chính sách có cái nhìn toàn cảnh về bức tranh ngôn ngữ ở quốc gia mình, từ đó, đưa ra những giải pháp cụ thể để phát triển kinh tế xã hội. 1.2. Tràng Định là một huyện vùng cao biên giới của tỉnh Lạng Sơn có diện tích tự nhiên là 995,23 km2; dân số là 59.050 người. Đặc thù là huyện vùng núi, biên giới nên mảnh đất này là nơi hội tụ nhiều DTTS của khu vực trung du và miền núi phía Bắc như Tày, Nùng, Dao, Mông, Hoa. Trong đó, nhóm người Na Mẻo hiện được xếp vào dân tộc Mông sống tập trung ở xã Cao Minh và xã Khánh Long thuộc huyện Tràng Định, có số dân là 838 người (chiếm khoảng 10,4% dân số toàn huyện). Với số dân ít, tình trạng xen cư diễn ra phổ biến (người Na Mẻo nơi đây sống cùng các dân tộc Tày, Nùng, Dao), sự lưu truyền ngôn ngữ giữa các thế hệ trong cộng đồng người Na Mẻo không thực sự liên tục, người sử dụng thường xuyên tiếng Na Mẻo không nhiều, tập trung chủ yếu độ tuổi trung niên và cao niên, phần lớn giới trẻ hiện nay ít hoặc không sử dụng tiếng nói của dân tộc mình khiến ngôn ngữ này đang đứng trước nguy cơ bị mai một, thậm chí tiêu vong. Thực tế trên cho thấy, chính quyền địa phương nếu không đưa ra các chính sách kịp thời, phù hợp thì việc mai một ngôn ngữ của người Na Mẻo là điều hoàn toàn có thể Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  11. xảy ra. Nghiên cứu tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn là một cách để giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa của người Na Mẻo, trong đó bảo tồn ngôn ngữ, văn hóa chính là mục đích quan trọng nhất người viết muốn hướng tới. 1.3. Bản thân tác giả là cũng là người DTTS, sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Tràng Định giàu truyền thống văn hóa, lịch sử. Nhận thức được thực trạng sử dụng ngôn ngữ ở huyện Tràng Định nói chung, của người Na Nẻo nói riêng, với tình yêu quê hương, xứ sở, thông qua luận văn này, tác giả mong muốn bày tỏ tình yêu đối với mảnh đất đã sinh ra và nuôi dưỡng mình, đồng thời, luôn thường trực một tâm ý gìn giữ, phát huy các giá trị văn hóa cổ truyền, đặc biệt là tiếng nói khi những biểu hiện mai một của nó ngày càng rõ rệt. 1.4. Việc nghiên cứu về ngôn ngữ mai một ở Việt Nam đã được các nhà khoa học quan tâm. Tuy nhiên, còn nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn các ngôn ngữ mai một ở Việt Nam chưa được giải quyết. Trong bối cảnh đó, đề tài cấp quốc gia: Nghiên cứu chính sách và giải pháp bảo tồn những ngôn ngữ dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một (Mã số: ĐTĐLXH - 01/18) được thực hiện trong kế hoạch 2018-2020. Đề tài do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lí, Trường Đại học Sư phạm, thuộc Đại học Thái Nguyên là cơ quan thực hiện đề tài. Đề tài có các nhiệm vụ chính sau đây: Điều tra nghiên cứu, xác lập danh sách ngôn ngữ mai một ở Việt Nam; Phân loại, đánh giá các ngôn ngữ mai một theo mức độ ở Việt Nam; Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu ngôn ngữ mai một ở Việt Nam. Để thực hiện các nhiệm vụ trên, việc thu thập tư liệu các ngôn ngữ có nguy cơ mai một là rất cần thiết. Đề tài tập trung điều tra nghiên cứu 33 ngôn ngữ được dự báo có nguy cơ tiêu vong. Một trong 33 ngôn ngữ đó là ngôn ngữ Na Mẻo. Xuất phát từ những lí do trên, đề tài“Tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn”1 đã được lựa chọn để thực hiện trong luận văn này. 1 Luận văn là sản phẩm NCKH Nhà nước. Mã số ĐTĐLXH – 01/18 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  12. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục tiêu Từ việc tìm hiểu và khảo sát tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, luận văn nhằm mô tả những đặc điểm về tình hình sử dụng ngôn ngữ của nhóm người Na Mẻo ở địa phương này. Qua đó, giải thích nguyên nhân, đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển ngôn ngữ; đưa ra những kiến nghị, giải pháp về sử dụng ngôn ngữ trong sinh hoạt hàng ngày, trong hoạt động giáo dục và truyền thông của đồng bào Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. 2.2. Nhiệm vụ - Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến đề tài. - Khảo sát và miêu tả tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. - Giải thích, phân tích thực trạng tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. - Đề xuất một số chính sách và giải pháp nhằm bảo tồn, nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ cho người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình sử dụng các ngôn ngữ trong sinh hoạt hàng ngày, trong giáo dục và trong hoạt động truyền thông của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Các cộng tác viên được chọn là người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, cụ thể là xã Cao Minh và Khánh Long, vì đây là các địa phương được cho là quê hương của người Na Mẻo, đồng thời có số lượng người Na Mẻo cư trú đông và tập trung nhất (so với các địa phương khác có đồng bào Na Mẻo sinh sống). Cụ thể. - Để tìm hiểu tình hình sử dụng ngôn ngữ trong sinh hoạt hàng ngày và trong truyền thông, chúng tôi lựa chọn đối tượng nghiên cứu là 125 người, được phân bố ở các địa bàn cư trú như sau: xã Cao Minh 93 người (chiếm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  13. 74,4%), xã Khánh Long 32 người (chiếm 25,6%). Tiêu chí lựa chọn mẫu điều tra được nhóm nghiên cứu đặt ra là đối tượng phải đảm bảo độ phủ về lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, giới tính: + Về giới tính: nam 60 người (chiếm 48,2% ) và nữ 65 người (chiếm 51,8%). + Về độ tuổi: dưới 18: 40 người (chiếm 32%); từ 18-30: 30 người (chiếm 24%); từ 30-60: 30 người (chiếm 24%); trên 60: 25 người (chiếm 20%) + Về nghề nghiệp: làm ruộng: 60 người (chiếm 48%); Học sinh: 40 người (chiếm 32%); Cán bộ: 25 người (chiếm 20%) + Về học vấn: Không đi học: 23 người (chiếm 18,4%); Tiểu học: 35 người (chiếm 28%); Trung học cơ sở: 27 người (chiếm 21,6%); Trung học phổ thông: 25 người (chiếm 20%); Trung cấp, Cao đằng, Đại học: 15 người (chiếm 12%). - Để tìm hiểu về tình hình sử dụng ngôn ngữ trong nhà trường, chúng tôi lựa chọn 40 mẫu điều tra (40 HS người Na Mẻo) trên cơ sở số lượng HS bậc tiểu học và Trung học cơ sở đang học tập tại Trường Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học Trung học cơ sở Cao Minh (TH THCS CM), Trường Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học Trung học cơ sở Khánh Long (TH THCS KL). Tiêu chí lựa chọn mẫu điều tra được nhóm nghiên cứu đặt ra là mẫu điều tra phải đảm bảo độ phủ về lứa tuổi, cấp học, đảm bảo tỉ lệ về giới tính. Số lượng cụ thể như sau: - Trường TH THCS CM: + Theo lớp học: Lớp 5: 7 HS; Lớp 7: 6 HS; Lớp 9: 7 HS + Theo giới tính: Nam: 8 HS; Nữ 10 HS - Trường TH THCS KL + Lớp 5: 6 HS; Lớp 7: 7 HS; Lớp 9: 7 HS + Theo giới tính: Nam 12 HS; Nữ 10 HS 4. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi khảo sát: Với đề tài này, luận văn giới hạn phạm vi khảo sát ở hai xã Khánh Long, Cao Minh để tìm hiểu kĩ hơn thực tế sử dụng ngôn ngữ của người Na Mẻo. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  14. Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề như: - Thực trạng sử dụng ngôn ngữ trong đời sống hàng ngày (bao gồm việc sử dụng TV, TMĐ và ngôn ngữ của dân tộc khác trong các phạm vi giao tiếp khác như ở gia đình, ở làng bản, ở trường học, ở chợ, trong lễ hội… - Thực trạng sử dụng ngôn ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân đối với HS các cấp trong xã. Thái độ ngôn ngữ của HS nơi đây đối với việc sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện truyền thụ kiến thức và vấn đề học TMĐ. - Thực trạng sử dụng ngôn ngữ (TV, tiếng DTTS) trong hoạt động truyền thông Từ kết quả thu được, chúng tôi thử đề xuất một số chính sách và giải pháp trong việc bảo tồn và phát triển TMĐ của người Na Mẻo, vấn đề giáo dục và sử dụng TV, tiếng DTTS trong hoạt động giáo dục và đời sống xã hội của đồng bào Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp ngôn ngữ học điền dã Phương pháp ngôn ngữ học điền dã được sử dụng trong việc thu thập tư liệu bao gồm việc điền dã, phỏng vấn, quan sát các tình huống giao tiếp. Cụ thể, chúng tôi sẽ tiến hành điều tra thực tế bằng anket kết hợp với quan sát, trò chuyện và phỏng vấn sâu. Bảng phỏng vấn sâu và nội dung trò chuyện đã được chuẩn bị sẵn với các phần chính như: tình hình sử dụng ngôn ngữ trong sinh hoạt hàng ngày, tình hình sử dụng ngôn ngữ trong giáo dục và tình hình sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động truyền thông. 5.2. Phương pháp miêu tả Phương pháp miêu tả (gồm các thủ pháp giải thích bên trong và thủ pháp giải thích bên ngoài) được sử dụng khi trình bày thực trạng, mô tả những đặc điểm về tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn. Từ đó, phân tích về cảnh huống ngôn ngữ của người dân ở đây. Trên cơ sở đó, phân tích, đề xuất những chính sách và giải pháp nhằm bảo tồn, nâng cao năng lực sử dụng TV, TMĐ của người Na Mẻo. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  15. 5.3. Phương pháp điều tra xã hội ngôn ngữ học Phương pháp điều tra xã hội ngôn ngữ bao gồm nhiều phương pháp nhỏ khác nhau như phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, điều tra bằng thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số thủ pháp nghiên cứu ngôn ngữ như thủ pháp khảo sát, thống kê để định lượng các yếu tố có liên quan đến tình hình sử dụng ngôn ngữ, từ đó có cơ sở để rút ra các nhận xét, kết luận về đối tượng được khảo sát. 6. Đóng góp của luận văn 6.1. Về mặt lí luận Luận văn “Tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn” là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về tình hình sử dụng ngôn ngữ và thái độ của người Na Mẻo đối với việc sử dụng ngôn ngữ ở địa phương này. Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ cung cấp thêm tài liệu cho nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ ở một địa phương theo định hướng nghiên cứu của ngôn ngữ học xã hội. Đồng thời, luận văn có thể mang lại những kinh nghiệm nghiên cứu quý cho những người quan tâm trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, luận văn có thể coi là sự đóng góp về tư liệu và cách nhìn nhận phục vụ cho việc dạy học, truyền thông và phát triển văn hóa trên địa bàn huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 6.2. Về mặt thực tiễn Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được coi là những luận cứ có giá trị để Đảng và Nhà nước ta nói chung, các nhà lãnh đạo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn nói riêng hoạch định chính sách về ngôn ngữ - xã hội tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong mối quan hệ với các địa phương khác trong tỉnh, đặc biệt là trong lĩnh vực văn hóa - giáo dục - truyền thông. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  16. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lí luận và thực tiễn Chương 2: Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong sinh hoạt hàng ngày của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn Chương 3: Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong nhà trường và trong hoạt động truyền thông của người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn Chương 4: Đề xuất chính sách và giải pháp nhằm bảo tồn ngôn ngữ và nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ cho người Na Mẻo ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  17. Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1. Dẫn nhập Chương này trình bày một cách tổng quan có lựa chọn các công trình nghiên cứu liên quan đến cảnh huống ngôn ngữ và tình hình sử dụng ngôn ngữ từ các quan điểm khác nhau và xác định cơ sở lí thuyết cho đề tài từ những nghiên cứu mang tính lý luận về cảnh huống ngôn ngữ, tình hình sử dụng ngôn ngữ, song ngữ / đa ngữ, năng lực giao tiếp, thái độ ngôn ngữ, vấn đề giáo dục ngôn ngữ ở vùng đồng bào DTTS, vấn đề truyền thông ở vùng đồng bào DTTS. Ngoài ra, chương này còn đưa ra các cơ sở thực tế cho đề tài. Đó là các đặc điểm khái quát về tự nhiên, kinh tế xã hội, dân cư,... ở địa bàn khảo sát. Nội dung của chương được chia làm 2 phần chính: phần 1 trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu, phần 2 là cơ sở lí thuyết và cơ sở thực tiễn. 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.2.1. Vấn đề nghiên cứu về cảnh huống ngôn ngữ và tình hình sử dụng ngôn ngữ Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất đối với con người, đồng thời nó cũng là công cụ của tư duy, là một thành tố không thể thiếu của văn hóa. Nhìn vào ngôn ngữ của một dân tộc, chúng ta biết được những đặc trưng trong văn hóa, đời sống của dân tộc ấy. Bởi lẽ, ngôn ngữ là một trong những tiêu chí để xác định thành phần dân tộc. Việc xác định được tình hình sử dụng ngôn ngữ, cảnh huống ngôn ngữ của một dân tộc, một địa phương cụ thể có thể giúp hoạch định được đường lối, chính sách phát triển ngôn ngữ cho dân tộc hoặc địa phương đó, từ đó góp phần bảo tồn, phát triển bền vững vùng DTTS. Từ trước đến nay đã có khá nhiều công trình, bài viết của các tác giả nghiên cứu về cảnh huống ngôn ngữ. Trên thế giới, một số tên tuổi đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu này là A. E. Karlinskij, V. C. Rubalkin., Mikhal’chenko V. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  18. Ju với các công trình Những vấn đề dân tộc - ngôn ngữ ở Liên bang Nga; Cảnh huống ngôn ngữ và chính sách ngôn ngữ ở Liên Bang Nga. Trạng thái và viễn cảnh. Những công trình này đã trở thành những tài liệu tham khảo quý cho giới ngôn ngữ học, khi các tác giả đã phân tích những đặc điểm trong cảnh huống ngôn ngữ, đồng thời đi sâu tìm hiểu về các chính sách ngôn ngữ ở một quốc gia đông dân tộc như Liên bang Nga. Theo R. Hall, nghiên cứu cảnh huống ở các cộng đồng song ngữ cần tập trung một số nội dung sau đây: - Hoàn cảnh, trong đó xuất hiện các trạng thái song ngữ như: 1) Việc cùng tồn tại các nhóm thuộc hai đơn vị ngôn ngữ khác nhau; 2) Áp lực của nhóm này đối với một nhóm khác (thực dân hóa); 3) Nhu cầu tiếp xúc với thế giới bên ngoài thuộc các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, v.v… - Các điều kiện làm cho song ngữ phát triển như: 1) Các ngôn ngữ hoàn toàn xa lạ (thực dân hóa); 2) Các ngôn ngữ thân thuộc; 3) Các ngôn ngữ thân thuộc gần hơn; 4) Các ngôn ngữ chuẩn hóa có liên hệ chặt chẽ với nhau; 5) Các ngôn ngữ chưa chuẩn hóa có liên hệ chặt chẽ với nhau. - Tình hình ở các quốc gia đa ngữ gồm: 1) Số lượng người nói ngôn ngữ hay ngôn ngữ khác như nhau; 2) Số lượng người nói ngôn ngữ thứ hai nhiều hơn số lượng người nói ngôn ngữ thứ nhất (TMĐ); 3) Số lượng người nói ngôn ngữ thứ nhất (TMĐ) đông hơn số lượng người nói ngôn ngữ thứ hai. - Ý nghĩa của tác động qua lại giữa các nhóm ngôn ngữ. Cụ thể: 1) Sự tác động qua lại trên cơ sở bình đẳng về chính trị và bình đẳng truớc pháp luật; 2) Sự tác động qua lại trên cơ sở bình đẳng về chính trị nhưng không bình đẳng truớc pháp luật. - Ảnh hưởng của các nhân tố tập trung của người nói đối với ngôn ngữ thứ hai. Các nhà ngôn ngữ học xã hội đã dựa vào các quan niệm trên để đưa ra ba tiêu chí tổng hợp về cảnh huống ngôn ngữ, đó là: tiêu chí về lượng, tiêu chí về chất và tiêu chí về thái độ ngôn ngữ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  19. - Tiêu chí về lượng gồm: Số lượng ngôn ngữ trong xã hội đa ngữ, số lượng biến thể ngôn ngữ trong xã hội đa phương ngữ; Số lượng người sử dụng từng ngôn ngữ, biến thể ngôn ngữ trong quan hệ với số lượng chung cư dân khu vực đó; Phạm vi giao tiếp của từng ngôn ngữ trong quan hệ chung với số lượng các phạm vi giao tiếp; Số lượng ngôn ngữ, biến thể ngôn ngữ nổi trội về mặt chức năng. - Tiêu chí về chất gồm các thông số: Các ngôn ngữ trong xã hội đa ngữ có phải là biến thể của một ngôn ngữ, hay là các ngôn ngữ độc lập; Quan hệ giữa các ngôn ngữ về cấu trúc và cội nguồn: các ngôn ngữ giống nhau hay khác nhau về loại hình, cội nguồn, mức độ quan hệ cội nguồn; Tính chất cân bằng hay không cân bằng về chức năng của các ngôn ngữ. - Tiêu chí về thái độ ngôn ngữ thể hiện thái độ của cư dân đối với với từng ngôn ngữ, biến thể của ngôn ngữ của cộng đồng mình hay cộng đồng khác về tính hữu ích, giá trị văn hóa Ở Việt Nam, nghiên cứu ngôn ngữ DTTS từ lâu đã trở thành mảnh đất màu mỡ cho các nhà khoa học. Lĩnh vực này không chỉ thu hút những chuyên gia về ngôn ngữ học mà còn tập hợp được một đội ngũ những nhà nghiên cứu từ khắp các chuyên ngành khác nhau. Trong đó, nghiên cứu về cảnh huống ngôn ngữ luôn được các nhà khoa học quan tâm. Năm 2002, Viện Ngôn ngữ học cho xuất bản công trình Cảnh huống và chính sách ngôn ngữ ở Việt Nam. Trong tài liệu này, các tác giả đã phân tích, đánh giá một cách kĩ lưỡng, khảo sát cụ thể tỉ mỉ nhằm đưa ra những đặc điểm về cảnh huống trong bức tranh ngôn ngữ ở nước ta. Nguyễn Đức Tồn với công trình Cảnh huống và chính sách ngôn ngữ ở Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế (2016) đã đưa ra khá đầy đủ, hệ thống những cơ sở lí luận, thực tiễn, kinh nghiệm về lĩnh vực nghiên cứu này ở hai nước Liên bang Nga và Việt Nam. Tác giả đã chỉ ra những đặc điểm về cảnh huống ngôn ngữ của 3 vùng Đông Bắc, Trung Bộ, Nam Bộ, từ đó đưa ra những kiến nghị và giải pháp đối Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
  20. với chính sách ngôn ngữ ở Việt Nam. Tuy vậy, công trình này mới chỉ nghiên cứu dựa trên một vài trường hợp cụ thể (như Thái Nguyên, Hà Giang, Đắc Lăk) mà chưa nghiên cứu sâu bức tranh chung về cảnh huống ngôn ngữ của một khu vực nhỏ hơn địa giới tỉnh (các huyện). Ngôn ngữ, chữ viết các DTTS ở Việt Nam (những vấn đề chung) (2016) do các tác giả Nguyễn Hữu Hoành, Nguyễn Văn Lợi, Tạ Văn Thông biên soạn đã dành một dung lượng khá lớn trình bày về cảnh huống ngôn ngữ các DTTS ở Việt Nam. Các tác giả đã trích dẫn nhiều khái niệm cảnh huống ngôn ngữ của một số nhà nghiên cứu, từ đó chỉ ra rõ các nội dung của cảnh huống ngôn ngữ nói chung. Các tác giả cũng đi sâu phân tích các đặc điểm của cảnh huống ngôn ngữ Việt Nam như đặc điểm về số lượng dân tộc, ngôn ngữ, đặc điểm về quan hệ cội nguồn, loại hình, đặc điểm về sự hình thành và phát triển của các dân tộc, ngôn ngữ, thái độ ngôn ngữ ở các cộng đồng dân tộc ở Việt Nam. Tuy vậy, đây đều là những cơ sở lí luận chung, tập thể tác giả chưa đi sâu nghiên cứu tình hình sử dụng ngôn ngữ ở một địa bàn cụ thể. Nghiên cứu về cảnh huống ngôn ngữ ở một địa phương cụ thể gần đây cũng đã có nhiều công trình khoa học, đặc biệt là những nghiên cứu của các học viên cao học, nghiên cứu sinh. Ba luận văn Thạc sĩ Cảnh huống ngôn ngữ ở Hà Giang (Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2001) Cảnh huống ngôn ngữ ở Thái Nguyên ( Dương Thị Thanh Hoa, 2010), Cảnh huống ngôn ngữ ở huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu (Nguyễn Thái Dũng, 2015) cùng với bài báo Một vài đặc điểm về cảnh huống ngôn ngữ ở huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La (Bùi Thanh Hoa) và khóa luận tốt nghiệp Tình hình sử dụng ngôn ngữ của người Nùng ở huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang (Nông Thị Ánh, 2018) là những công trình đã nghiên cứu cảnh huống ngôn ngữ ở một địa phương, cụ thể là trong phạm vi một huyện, tỉnh. Các tác giả đã chỉ ra tình hình sử dụng ngôn ngữ của các dân tộc tại các địa phương Hà Giang, Thái Nguyên, Yên Thế, Thuận Châu,... trong các hoàn cảnh, với các mục đích khác nhau như giao tiếp, học tập, giáo dục, buôn bán, truyền thông... từ đó phân tích, lí giải nguyên nhân và đưa ra một số kiến nghị Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2