Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước đối với người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội
lượt xem 9
download
Mục đích cơ bản của luận văn này là nghiên cứu lý luận và thực tiễn đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm quản lý nhà nƣớc trên lĩnh vực tái hòa nhập cộng đồng đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước đối với người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ THU HUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGƢỜI CHẤP HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2018
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ THU HUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGƢỜI CHẤP HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 8 34 04 03 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VŨ TRỌNG HÁCH HÀ NỘI - 2018
- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung trong Luận này hoàn toàn đƣợc hình thành và phát triển từ quan điểm của chính cá nhân tôi. Dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Trọng Hách, các số liệu và kết quả có đƣợc là hoàn toàn trung thực. Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền
- LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Học viện Hành chính quốc gia, Khoa sau đại học, Các thầy cô giáo trong Học viện Hành chính quốc gia đã giúp tôi có thêm kiến thức về quản lý Nhà nƣớc trong chuyên nghành Quản lý công. Qua đó hỗ trợ tôi trong công tác chuyê n môn. Tôi xin cảm ơn Công an Thành phố Hà Nội, Cục C83 - Tổng cục VIII- BCA, đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi về tài liệu, nguồn thông tin chính thống để tôi đƣợc tham dự và hoàn thành khóa học thạc sỹ Quản lý Công. Luận văn Thạc sỹ không hoàn thành đƣợc nếu không có đƣợc sự giúp đỡ tận tình, sâu sắc kỹ lƣỡng mang tính khoa học từ thầy PGS-TS Nguyễn Trọng Hách, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn. Một lần nữa tôi xin trân thành cảm ơn thầy PGS-TS Nguyễn Trọng Hách cùng các thầy cô trong Học viện Hành chính quốc gia đã giúp tôi có đƣợc kiến thức quản lý nhà nƣớc về chuyên nghành quản lý công, qua đó có điều kiện để phục vụ tốt hơn cho công tác, cũng nhƣ làm cơ sở để tôi hoàn thành luận văn tốt nhất. Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện dù đƣợc sự động viên từ ngƣời thân, bạn bè và các bạn trong lớp HC21-B9 cũng nhƣ nỗ lực từ bản thân; Tuy nhiên không tránh khỏi thiếu xót, rất mong những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và độc giả./. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền
- DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN BLHS : Bộ luật hình sự BLTTHS : Bộ luật tố tụng hình sự CAND : Công an nhân dân CSKV : Cảnh sát khu vực CSQLHC : Cảnh sát quản lý hành chính CSTHAHS&HTTP : Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tƣ pháp CSPCTP : Cảnh sát phòng chống tội phạm QLHC về TTXH : Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội QLNN : Quản lý nhà nƣớc TTATXH : Trật tự an toàn xã hội UBND : Ủy ban nhân dân VPPL : Vi phạm pháp luật
- MỤC LỤC MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1 Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGƢỜI CHẤP HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG ............ 6 1.1. Những khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng .................................................................................6 1.1.1.Khái niệm quản lý nhà nƣớc về thi hành án phạt tù. ................................... 6 1.1.2. Khái niệm ngƣời bị kết án phạt tù ............................................................... 6 1.1.3. Khái niệm phạm nhân ................................................................................. 7 1.1.4. Khái niệm Thi hành án phạt tù .................................................................... 7 1.1.5. Khái niệm ngƣời chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. 10 1.1.6. Đặc điểm của quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng........................................................................................ 13 1.2. Nội dung, vai trò quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng .....................................................................................................14 1.2.1. Nội dung .................................................................................................... 14 1.2.2.Vai trò quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù................ 23 1.3. Những yếu tố tác động đến quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù, tái hòa nhập cộng đồng ...................................................................................25 1.3.1. Yếu tố chính trị.......................................................................................... 25 1.3.2. Yếu tố pháp luật ........................................................................................ 26 1.3.3. Tổ chức bộ máy và năng lực đội ngũ cán bộ ............................................ 27 1.3.4. Yếu tố về kinh tế ....................................................................................... 28 1.3.5.Yếu tố truyền thống văn hóa ...................................................................... 29 1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng .....................................................................................................30 1.4.1. Kinh nghiệm ở thành phố Đà Nẵng .......................................................... 30
- 1.4.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội ...................................... 33 Tiểu kết chƣơng 1................................................................................................ 36 Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGƢỜI CHẤP HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................................. 37 2.1. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội ...........................37 2.1.1. Khái quát địa bàn thành phố Hà Nội ......................................................... 37 2.1.2. Khái quát về ngƣời chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội ............................................................................ 40 2.2. Công tác quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù, tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội .........................................................50 2.2.1. Lập kế hoạch và bố trí nguồn lực .............................................................. 50 2.2.2.Tổ chức bộ máy .......................................................................................... 55 2.2.3. Kiểm tra, thanh tra quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng ........................................................................... 57 2.3. Đánh giá chung......................................................................................................60 2.3.1. Kết quả và nguyên nhân ............................................................................ 60 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................... 61 Tiểu kết chƣơng 2................................................................................................ 65 Chƣơng 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGƢỜI CHẤP HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI .......... 66 3.1. Dự báo và phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội .........66 3.1.1. Dự báo tình hình ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng ..................................................................................................................... 66 3.1.2. Nội dung dự báo ........................................................................................ 67
- 3.1.3. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng....................................................................... 68 3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội ........................................69 3.2.1.Đổi mới và hoàn thiện pháp luật thi hành án hình sự tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động quản lý và tổ chức về quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng....................................................................... 70 3.2.2. Hoàn thiện tổ chức và xây dựng bộ máy quản lý tập trung thống nhất trong lĩnh vực thi hành án, đào tạo bồi dƣỡng nguồn nhân lực cho quản lý nhà nƣớc về thi hành án hình sự các cấp ................................................................... 73 3.2.3. Tăng cƣờng mối quan hệ bố trí việc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng ................................................................................... 76 3.2.4. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức xã hội, gia đình xây dựng môi trƣờng thuận lợi trong quản lý, giáo dục, giúp đỡ ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng tại địa phƣơng ..................................... 79 3.2.5. Bồi dƣỡng nâng cao trình độ năng lực cho cán bộ, chiến sỹ, bố trí hợp lý cán bộ trong tổ chức tái hòa nhập cộng đồng cho ngƣời chấp hành xong án phạt tù ......................................................................................................................... 82 3.2.6. Tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra ................................................................. 83 Tiểu kết chƣơng 3................................................................................................ 85 KẾT LUẬN ......................................................................................................... 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 88
- DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Thống kê tổng số đối tƣợng chấp hành xong án phạt tù về địa phƣơng cƣ trú trên địa bàn thành phố Hà Nội .................................................................. 41 Bảng 2.2. Đặc điểm nhân thân đối tƣợng chấp hành xong án phạt tù về địa phƣơng cƣ trú trên địa bàn thành phố Hà Nội (18) (Từ năm 2012 đến hết 2017) ............................................................................................................................. 43 Bảng 2.3.Tình hình phạm pháp hình sự do ngƣời chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội gây ra [18] ........................ 44 Bảng 2.4. Tình hình tội phạm do ngƣời chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhậpcộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội đã gây ra [18] ........................... 46 Bảng 2.5. Ngƣời chấp hành xong án phạt tù đƣợc hỗ trợ, giúp đỡ từ các cơ quan quản lý nhà nƣớc và tổ chức đoàn thể [20] ......................................................... 47 Bảng 2.6. Thống kê số ngƣời trở về địa phƣơng có và chƣa có việc làm [20]: .. 49 Bảng 2.7.Vi phạm pháp luật số ngƣời chấp hành xong án phạt tù [20].............. 49 Bảng 2.8: Ngƣời chấp hành xong án phạt tù về địa phƣơng đƣợc xóa án tích [20]. ..................................................................................................................... 52
- MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thi hành án hình sự là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm gắn liền với quá trình tố tụng, làm cho bản án, quyết định của Tòa án đƣợc thực hiện trên thực tế. Đây là vấn đề mà Đảng, Nhà nƣớc rất chú trọng, thể hiện ở nhiều văn kiện của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc. Hệ thống các văn bản quy định về thi hành án hình sự cũng đã hình thành, phát triển cùng với quá trình xây dựng đất nƣớc. Văn bản nổi bật Hiến pháp năm 2013, Luật Thi hành án hình sự năm 2010 và các văn bản hƣớng dẫn thi hành luật thi hành án hình sự. Các cơ quan có thẩm quyền đã tích cực triển khai thi hành Luật thi hành án hình sự, tạo sự chuyển biến rõ rệt về tiến độ, chất lƣợng thi hành án hình sự. [26.tr1]. Tuy nhiên trong thi hành án hình sự có bộ phận trọng tâm là tái hòa nhập cộng đồng đối với ngƣời chấp hành xong hình phạt tù trở về địa phƣơng. Tuy nhiên quản lý của hệ thống các cơ quan quản lý thi hành án chƣa thực sự thống nhất, gặp nhiều khó khăn trong phân công nhiệm vụ quản lý giáo dục đối với số ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng, tỷ lệ tái phạm còn cao...Các cơ quan chƣa thực sự quan tâm đến nhiệm vụ này trong công tác thi hành án hình sự nói chung. Quản lý nhà nƣớc về thi hành án hình sự là lĩnh vực rộng, phức tạp, gắn liền với quá trình tố tụng, làm cho bản án, quyết định của Tòa án đƣợc thực hiện trên thực tế. Đây là lĩnh vực lớn mang tính bao quát và thi hành án phạt tù là một bộ phận trong quản lý nhà nƣớc về thi hành án hình sự. Vậy quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng là một bộ phận nhỏ trong nội dung trên. Đây là nội dung rất quan trọng trong phòng ngừa và giảm thiểu gia tăng tội phạm cũng nhƣ thể hiện rõ tính nhân đạo của Đảng và Nhà nƣớc trong các văn kiện của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc. Trong những năm qua, hoạt động QLNN đối với ngƣời chấp hành xong hình phạt tù, tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn cả nƣớc nói chung, thành phố Hà Nội nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực và ngày càng đƣợc hoàn 1
- thiện, phát triển, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nƣớc đã đặt ra. Nhận thức và sự quan tâm đến ngƣời chấp hành xong hình phạt tù, tái hòa nhập cộng đồng có nhiều thay đổi theo chiều hƣớng tích cực, chất lƣợng hoạt động QLNN đối với ngƣời chấp hành xong hình phạt tù, tái hòa nhập cộng đồng đã đƣợc nâng lên một bƣớc, tạo điều kiện cho ngƣời chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng nhanh chóng hoàn lƣơng, ổn định đời sống, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn cơ sở, tạo môi trƣờng ổn định cho sự phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc, hoạt động QLNN đối với ngƣời chấp hành xong hình phạt tù, tái hòa nhập cộng đồng của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cơ quan tổ chức xã hội nói chung, trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian qua còn bộc lộ những hạn chế nhƣ: Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, hƣớng dẫn ngƣời chấp hành xong án phạt tù trở về địa phƣơng của các cấp chính quyền, cơ quan chức năng chƣa đƣợc thực hiện một cách sâu rộng; ngƣời chấp hành xong án phạt tù trở về địa phƣơng xã hội còn có sự kỳ thị, phân biệt, xa lánh; Công tác giúp đỡ, giải quyết việc làm, xây dựng các mô hình giúp đỡ cho ngƣời chấp hành xong án phạt tù chƣa đƣợc quan tâm... Vì vậy, nghiên cứu quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu lý luận, yêu cầu thực tiễn, đồng thời đƣa ra những ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng nói chung, trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng. Đây chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Từ trƣớc tới nay, đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Có thể kể đến các công trình, đề tài khá liên quan nhƣ sau: 2
- Hoàng Ngọc Nhất (2000): "Quản lý nhà nước về công tác thi hành án phạt tù" đề tài khoa học cấp Bộ - Bộ Công an; Vũ Trọng Hách (2006) “Hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực thi hành án hình sự ở Việt Nam”- Luận án Tiến sỹ, Học viện Cảnh sát; Vũ Văn Hòa (2013) “Tổ chức tái hòa nhập cộng đồng cho người chấp hành xong án phạt tù theo chức năng của lực lượng cảnh sát nhân dân trong phòng ngừa tội phạm ở Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ -Học viện Cảnh sát nhân dân; Đặng Thị Hà (2013) “Nâng cao hiệu quả Quản lý nhà nước trong công tác tái hòa nhập cộng đồng cho người phạm tội chưa thành niên trên địa bàn thành phố Hải Phòng” Luận văn Thạc sỹ - Học viện hành chính quốc gia Nguyễn Đức Phúc (2016) "Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện pháp luật thi hành án hình sự ở Việt Nam" Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ - Học viện Cảnh sát nhân dân. Bên cạnh đó còn có một số bài viết chuyên đề nhƣ: Đinh Trọng Hoàn (7/2007)“Một số vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu trong Quản lý nhà nước đối với người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng” đăng trên tạp chí CAND ;Vũ Văn Hòa (5/2015) có bài viết: “Công tác quản lý, giáo dục người chấp hành xong án phạt tù tại xã, phường, thị trấn trong giai đoạn hiện nay” đăng trên tạp chí CSND; Thanh Lâm (12/2016) có bài viết “Tạo cơ hội tái hòa nhập cho người chấp hành xong án phạt tù” đăng trên báo Nhân dân điện tử chí CSND. Các đề tài, công trình nghiên cứu trên đã nghiên cứu những vấn đề mang tính tổng thể hoặc những khía cạnh, phạm vi cụ thể khác nhau của hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Nhƣng đến nay, chƣa có công trình nghiên cứu nào đi sâu về quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận văn của học viên có nghiên cứu và kế thừa các công trình khoa học, tuy nhiên không trùng lắp nội dung. Có thể khẳng định, đề 3
- tài “Quản lý nhà nước đối với người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội” là đề tài đầu tiên nghiên cứu về khía cạnh này. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài - Mục đích: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm quản lý nhà nƣớc trên lĩnh vực tái hòa nhập cộng đồng đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù trên địa bàn thành phố Hà Nội; - Nhiệm vụ: + Hệ thống hóa những vấn đề lý luận quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. + Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù trên địa bàn thành phố Hà Nội. + Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù trên địa bàn thành phố Hà Nội. 4. Đối tƣợng và phạm vi Đối tượng: Là hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Phạm vi nghiên cứu + Không gian: Trên địa bàn thành phố Hà Nội + Thời gian: từ năm 2012 đến hết năm 2017. + Phạm vi về nội dung: những nội dung chính của quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng nhƣ: Hoạch định chính sách chiến lƣợc, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức bộ máy và bố trí nguồn lực, thanh tra kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. 4
- 5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp luận: Luận văn đƣợc thực hiện trên cơ sở phƣơng pháp luận duy vật lịch sử, duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác-lênin. - Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể: học viên đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu ngắn, đặc biệt chú trọng phƣơng pháp hệ thống, phân tích - tổng hợp, phƣơng pháp so sánh, điều tra xã hội học, phỏng vấn... 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Ý nghĩa lý luận: + Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. + Luận văn đã phân tích đánh giá đƣợc thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Ý nghĩa thực tiễn + Luận văn đã đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù trên địa bàn thành phố Hà Nội. + Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham kháo trong hoạt động nghiên cứu học tập và hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực thi hành án hình sự về công tác tái hòa nhập cộng đồng. 7. Kết cấu luận văn Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù, tái hòa nhập cộng đồng Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù, tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội. 5
- Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGƢỜI CHẤP HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG 1.1. Những khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nƣớc đối với ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng 1.1.1.Khái niệm quản lý nhà nước về thi hành án phạt tù. Quản lý nhà nƣớc về công tác thi hành án phạt tù (theo nghĩa rộng) là: sự thể hiện vai trò quản lý nhà nƣớc đối với các hoạt động của tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền trong việc sử dụng quyền lực hành chính - pháp lý để xây dựng và sử dụng phƣơng tiện pháp luật trong lĩnh vực thi hành án đối với loại án phạt tù có thời hạn, tù chung thân theo quy định của nhà nƣớc. Đồng thời thông qua hoạt động quản lý giáo dục ngƣời bị kết án tù để tiếp tục hoàn thiện pháp luật cơ chế tổ chức thực hiện…trong lĩnh vực thi hành án phạt tù. Cụ thể là: Quản lý nhà nƣớc về thi hành án phạt tù đó là hoạt động của toàn bộ máy nhà nƣớc đảm bảo cho: Một là bản án hình sự (bản án hoặc quyết định phạt tù) có hiệu lực pháp luật của tòa án đƣợc chấp hành đầy đủ và nghiêm minh; Hai là, đảm bảo hiệu lực điều hành, quản lý công tác thi hành án phạt tù của bộ máy nhà nƣớc; Ba là: tuân thủ chính áp dụng trong nội dung bản án: hình phạt tù có thời hạn hoặc hình phạt tù chung thân.[24tr29] 1.1.2. Khái niệm người bị kết án phạt tù Tại Điều 3, khoản 3 Luật thi hành án hình sự năm 2010 giải thích: "Thi hành án phạt tù là việc cơ quan, ngƣời có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc phạm nhân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục, cải tạo để họ trở thành ngƣời có ích cho xã hội". Từ đó ta có thể hiểu: Ngƣời bị kết án phạt tù là ngƣời thi hành bản án phạt tù có thời hạn theo Quyết định của Tòa án, buộc ngƣời bị kết án phạt tù có thời hạn phải chấp hành hình phạt tù tại trại giam, trại tạm giam trong thời hạn nhất dịnhđƣợc quy định trong bản án. 6
- 1.1.3. Khái niệm phạm nhân Phạm nhân: là ngƣời đã bị Tòa án tuyên là đã có tội phải chịu hình phạt và bản án đã có hiệu lực pháp luật. Điều 3 Luật Thi hành án hình sự 2010 quy định: “Phạm nhân là ngƣời đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân”. 1.1.4. Khái niệm Thi hành án phạt tù Thi hành án phạt tù là việc cơ quan, ngƣời có thẩm quyền theo quy định của Luật Thi hành án hình sự buộc phạm nhân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo để họ trở thành ngƣời có ích cho xã hội. Các cơ quan nhà nƣớc chuyên trách đƣợc Chính phủ trao quyền, trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể quản lý và đảm trách vai trò của chủ thể quản lý. Thi hành án phạt tù bao gồm: Một là, quy định trình tự thủ tục thi hành án từ khi có quyết định thi hành án; lập hồ sơ thi hành án, tiếp nhận giam giữ phạm nhân, theo dõi giải quyết thi hành án, gửi quyết định thi hành án , thông báo quyết định thi hành án, thủ tục trả tự do cho phạm nhân; cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tù, quy định về cơ quan thi hành án phải rà soát đối chiếu số lƣợng, danh sách những ngƣời đã có quyết định thi hành án phạt tù hiện còn tại ngoại ở ngoài xã hội để đôn đốc, yêu cầu thi hành án và thực hiện cải cách hành chính trong thi hành án. Hai là, pháp luật thi hành án hình sự quy định về chế độ quản lý giam giữ, giáo dục phạm nhân nói chung (phân loại phạm nhân, các biện pháp bảo đảm trong quá trình tổ chức quản lý giam giữ phạm nhân không để xảy ra các hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự nhân phẩm của phạm nhân và công tác vũ trang, bảo vệ, tuần tra, canh gác,dẫn giải phạm nhân, xử lý phạm nhân trốn, vi phạm nội quy kỷ luật) và quy định các quyền của phạm nhân (tập trung vào các quyền cơ bản của công dân đã đƣợc Hiến pháp và pháp luật quy định về các quyền ăn, ở, mặc và sinh hoạt, học tập, học nghề và đƣợc thông tin, lao động và hƣởng thành quả lao động, liên lạc, gặp thân nhân, nhận quà, đƣợc chăm sóc y tế của phạm nhân). 7
- Ba là, các quy định khác có liên quan đến thi hành án phạt tù, hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án hành án phạt tù, hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ án phạt tù. Pháp luật thi hành án phạt tù cũng quy định việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình giam giữ nhƣ trích xuất phạm nhân, xử lý phạm nhân trốn, khen thƣởng, xử lý vi phạm và việc liên hệ phối hợp với gia đình phạm nhân và các cơ quan tổ chức cá nhân khác có liên quan. Nội dung pháp luật này đòi hỏi kết hợp hài hòa giữa các quy định có tính khái quát với các quy định có tính chất chi tiết, cụ thể trong thi hành án phạt tù, nhất là các nội dung liên quan tới quyền của phạm nhân. Nội dung pháp luật thi hành án phạt tù phải tạo ra cơ chế hữu hiệu để phòng ngừa hiệu quả các hành vị vi phạm pháp luật, tạo ra bảo đảm tốt nhất thực hiện các quyền lợi của các bên tham gia thi hành án phạt tù.[28] Quá trình tổ chức thi hành án phạt tù có liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội và do nhiều cơ quan chức năng phối hợp tổ chức thực hiện mà nòng cốt là lực lƣợng Công an nhân dân, dƣới sự giám sát của Nhà nƣớc, các đoàn thể, tổ chức xã hội và công dân, nhằm đảm bảo cho bản án phạt tù đƣợc thi hành nghiêm chỉnh, loại trừ các vi phạm có thể xảy ra. Các chế định pháp luật quy định thi hành án phạt tù không những ghi nhận vai trò, trách nhiệm và hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc và ngƣời có trách nhiệm thi hành án mà còn điều chỉnh hoạt động chấp hành án của ngƣời bị kết án tù. Một khi bản án có hiệu lực pháp luật tự họ phải đến chấp hành bản án ấy ở một trại giam theo quy định của pháp luật, còn nếu họ tìm cách trốn tránh, cố ý không chấp hành thì bị cƣỡng chế theo pháp luật. Từ những phân tích trên đây chúng ta có thể đi đến khái niệm về thi hành án phạt tù nhƣ sau: Thi hành án phạt tù là hoạt động tổ chức thi hành bản án, quyết định phạt tù đã có hiệu lực pháp luật của những cơ quan, cá nhân được Nhà nước giao quyền buộc những người bị kết án tù có thời hạn hoặc tù chung thân phải chấp hành bản án phạt tù tại trại giam nhằm mục đích quản lý giáo dục cải tạo họ trở thành những người lương thiện có ích cho xã hội, có ý thức 8
- tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa họ phạm tội mới. Chủ thể quản lý nhà nước về công tác thi hành án phạt tù Ở đây chủ thể quản lý nhà nƣớc xét dƣới góc độ pháp lý là nhà nƣớc với các hệ thống các cơ quan hành chính nhà nƣớc đƣợc tổ chức chặt chẽ và quy định thẩm quyền theo đúng chức năng của từng loại cơ quan đó. Cơ quan quản lý hành chính nhà nƣớc có hai loại: cơ quan thẩm quyền chung và cơ quan có thẩm quyền riêng. Căn cứ vào Luật Thi hành án hình sự Theo Điều 5 quy định: "Các cơ quan tổ chức và cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn, nghĩa vụ của mình có trách nhiệm phối hợp và thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này trong thi hành án hình sự. " Theo Điều 10, 11, 12 Luật thi hành án hình sự cũng quy định rõ về hệ thống tổ chức thi hành án , nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng . Nhƣ vậy, Chính phủ là cơ quan quản lý Nhà nƣớc về công tác thi hành án phạt tù, còn Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ quản lý công tác thi hành án phạt tù và tổ chức công tác thi hành án phạt tù. Chính vì vậy chủ thể tiến hành quản lý nhà nƣớc chuyên nghành về công tác thi hành án phạt tù đƣợc quy định là Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Vì vậy Chính phủ là chủ thể quản lý Nhà nƣớc về thi hành án phạt tù. Có thể nói chủ thể quản lý nhà nƣớc về thi hành án phạt tù là một hệ thống các cơ quan Nhà nƣớc hình thành và hoạt động trong mối quan hệ chặt chẽ nhằm thực hiện nhiệm vụ chung là đảm bảo cho mọi bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải đƣợc thi hành nghiêm minh và đúng pháp luật. Hệ thống chủ thê này bị quy định có tính chất đặc điểm của khách thể quản lý và những yêu cầu khách quan của công tác thi hành án hình sự. Đối tượng quản lý Nhà nước về công tác thi hành án phạt tù Đối tƣợng của hoạt động thi hành án phạt tù chính là ngƣời bị kết án tù theo bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Nếu một ngƣời có bản án của Tòa án nhƣng bản án đó chƣa có hiệu lực pháp luật thì họ vẫn chƣa bị coi là 9
- ngƣời bị kết án mà họ vẫn coi là bị cáo. Bị cáo thì chƣa phải là đối tƣợng của hoạt động thi hành án phạt tù. Khi ngƣời bị kết án tù vào trại giam để chấp hành hình phạt thì họ trở thành phạm nhân. Phạm nhân đƣợc hƣởng các quyền công dân trừ những quyền bị pháp luật tƣớc bỏ, đƣợc nhà nƣớc cấp các chế độ ăn, mặc, ở, phòng chữa bệnh, đƣợc thăm gặp thân nhân. Ngoài ra, trong thời gian chấp hành án, phạm nhân còn đƣợc hƣởng các chế độ về học tập, giáo dục, lao động, học nghề, vui chơi giải trí… Bên cạnh đó, phạm nhân phải chấp hành các quy định của pháp luật về giam giữ, cải tạo ở trại giam. Phạm nhân phải tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh, tuân thủ sự hƣớng dẫn của cán bộ trại giam, tự giác rèn luyện để trở thành con ngƣời lƣơng thiện. Nhƣ vậy, có thể thấy trong các văn bản pháp luật đã nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác tái hòa nhập cộng đồng cho các đối tƣợng phạm tội sau khi trở về địa phƣơng và đƣa ra những điều khoản quy định trách nhiệm của ủy ban nhân dân địa phƣơng, các tổ chức đoàn thể và ngƣời trong gia đình trợ giúp ngƣời chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đƣa ra hƣớng dẫn và chỉ thị cho ủy ban nhân dân cấp huyện và xã trong việc khuyến khích ngƣời đƣợc tha tù về tiếp tục tìm việc làm. Gia đình có trách nhiệm phối kết hợp với các tổ chức có liên quan từ khi những ngƣời bị cáo buộc tội chấp hành hình phạt cho đến khi họ trở về địa phƣơng. Ngoài ra pháp luật Việt nam có đƣa ra yếu tố cộng đồng trong tái hòa nhập cộng đồng của ngƣời chấp hành xong hình phạt tù. 1.1.5. Khái niệm người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Khái niệm người chấp hành xong hình phạt tù: Đối tƣợng quản lý, giáo dục ở địa bàn cơ sở là những ngƣời có điều kiện và khả năng hoặc có biểu hiện nghi vấn hoạt động phạm tội; những ngƣời phạm tội đã bị Tòa án xét xử, thông báo cho chính quyền địa phƣơng; những ngƣời có hành vi vi phạm pháp luật về ANTT chƣa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự nhƣng cần phải quản lý, giáo dục tại địa phƣơng và những đối tƣợng cần chú ý quản lý khác... Trong đó có ngƣời chấp hành xong hình phạt tù trở về địa 10
- phƣơng hay còn gọi là đối tƣợng tù tha. Theo Từ điển nghiệp vụ phổ thông: “Tù tha về là những kẻ phạm tội bị phạt án tù giam đã hết hạn đƣợc tha hoặc chƣa hết hạn nhƣng đƣợc ân xá, ân giảm tha về, cần quản lý chặt chẽ đối tƣợng tù tha về và bố trí công ăn việc làm cho họ, tạo điều kiện cho họ làm ăn lƣơng thiện”. Ngƣời chấp hành xong hình phạt tù bao gồm số đối tƣợng phạm tội đang chấp hành hình phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân ở các trại giam, trại tạm giam (họ phải là phạm nhân), hết thời thời hạn hay chƣa hết thời hạn nhƣng tiến bộ đƣợc hƣởng chính sách khoan hồng đƣợc tha về địa phƣơng (đặc xá, ân xá). Ngƣời chấp hành xong hình phạt tù là những ngƣời đã có những hành vi VPPL về kinh tế, hình sự, ma túy... ở mức độ phải truy cứu trách nhiệm hình sự, đã có bản án có hiệu lực của toà án nhân dân, họ phải chấp hành hình phạt tù, bị giam giữ cải tạo ở các trại giam, nhƣng họ đã chấp hành xong hình phạt tù hoặc đƣợc giảm án, đƣợc đặc xá trở về địa phƣơng. Ngƣời chấp hành xong hình phạt tù cần phải quản lý, giáo dục bởi các lý do chính sau: Phần nhiều ngƣời chấp hành xong hình phạt tù đều nằm trong các điều kiện khó khăn về kinh tế và điều kiện sống sau một thời gian sống cách ly khỏi cộng đồng. Khi trở về địa phƣơng rất cần quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của các cấp chính quyền, tổ chức ch trị xã hội, gia đình và ngƣời thân và bạn bè để họ ổn định cuộc sống tái hòa nhập, mau chóng đƣợc xóa án tích trở thành công dân lƣơng thiện. Bởi hầu hết khi mãn hạn tù trở về địa phƣơng họ thƣờng mặc cảm về quá khứ của mình và có tâm lý tự ti xa lánh mọi ngƣời. Chính vì vậy họ trở thành những đối tƣợng dễ bị lôi kéo, tác động ảnh hƣỏng của các phần tử xấu, có tƣ tƣởng, hiện tƣợng tiêu cực, nếu không đƣợc sự quan tâm của gia đình và xã hội họ dễ dàng trở lại con đƣờng phạm tội... Khái niệm tái hòa nhập cộng đồng Tái hòa nhập cộng đồng cho ngƣời chấp hành xong hình phạt tù là hành động thể hiện tính nhân văn của Đảng, Nhà nƣớc, để hiện thực hóa đƣợc cần có 11
CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục: Biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non - hệ Cao đẳng, Trường Đại học Đồng Nai
126 p | 300 | 56
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý văn bản điện tử tại Ủy ban Nhân dân quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
88 p | 227 | 44
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Phát triền nguồn nhân lực hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
113 p | 97 | 27
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
118 p | 120 | 22
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
104 p | 149 | 22
-
Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa
26 p | 127 | 19
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam
116 p | 97 | 15
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
102 p | 113 | 14
-
Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý di tích lịch sử văn hoá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
21 p | 113 | 14
-
Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo bàn huyện Đô Lương, Nghệ An
26 p | 130 | 8
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý văn hóa: Quản lý hoạt động của thư viện tỉnh Bạc Liêu
114 p | 17 | 7
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
100 p | 14 | 6
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý xăng dầu của Cục Trang bị và Kho vận, Bộ Công an
85 p | 61 | 6
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý văn hóa: Quản lý di tích cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
126 p | 16 | 5
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý văn hóa: Quản lý nhà nước về văn hoá trên địa bàn phường Trường Sơn, Thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
127 p | 17 | 5
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý văn hóa: Quản lý hoạt động Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu
119 p | 15 | 5
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý văn hóa: Thực thi chính sách văn hóa trong quản lý di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ
195 p | 8 | 4
-
Luận văn Thạc sĩ Quản lý văn hóa: Quản lý nhà nước về công tác gia đình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
145 p | 10 | 2
Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn